Vì vậy tôi đã chọn chuyên đề “Bồi dưỡng học sinh yếu kém lớp 10” ,nhằm giúp các em củng cố được kiến thức hóa học THCS và 1 số vấn đề chủ đạo để cónền tảng vững chắc khi nghiên cứu các c
Trang 1MỤC LỤC
Phần 1: Phần mở đầu Trang
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4 Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
7 Thời gian nghiên cứu
Phần 2: Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng của đề tài
Chương 3: Giải quyết vấn đề
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
Phần 4: Tài liệu tham khảo
Trang 2Sau nhiều năm làm công tác giảng dạy hoá học ở trường phổ thông tôi nhậnthấy: Chương trình hóa THPT tiếp nối chương trình hóa THCS cung cấp có hệ thống vốnkiến thức hóa học phổ thông tương đối hoàn chỉnh bao gồm kiến thức, kĩ năng, phươngpháp tư duy;
chương trình sgk phổ thông hiện nay chủ yếu là phần lí thuyết, còn hệ thống bài tập vândụng chưa nhiều, chưa khái quát, học sinh không có nhiều thời gian rèn luyện kỹ nănggiải các bài tập Từ đó làm cho các em thấy bài tập hóa học thật khó Từ lý do trên, tôi
chon đề tài: “Bồi dưỡng học sinh yếu kém lớp 10 môn Hóa học” để nghiên cứu
Tuy nhiên qua kết quả thi chất lượng đầu vào lớp 10 môn hóa học tôi thấy vẫn cònrất nhiều em chưa nắm vững kiến thức cơ bản hóa học THCS, đặc biệt là kĩ năng giải cácbài toán hóa học Vì vậy tôi đã chọn chuyên đề “Bồi dưỡng học sinh yếu kém lớp 10” ,nhằm giúp các em củng cố được kiến thức hóa học THCS và 1 số vấn đề chủ đạo để cónền tảng vững chắc khi nghiên cứu các chất và hợp chất cụ thể
II. Mục đích nghiên cứu
Nhằm nâng cao chất lượng học tập bộ môn hoá học nói chung, hình thành cho họcsinh kĩ năng giải bài tập hóa học cỏ bản, giúp học sinh hiểu được bản chất vấn đề, củng
cố khắc sâu kiến thức cơ bản
Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng nhữngyêu cầu của người giáo viên trong thời đại mới
Muốn đạt được mục đích trên giáo viên phải suy nghĩ để hướng học sinh thành cácchủ thể tự suy nghĩ để giành lấy kiến thức dưới sự chỉ đạo của giáo viên
Trang 3III. Đối tượng nghiên cứu
Các dạng bài tập hóa học cơ bản nhằm củng cố kiến thức, kỹ năng cho học sinh cóhọc lực yếu kém môn hóa học lớp 10 Trường THPT Thác Bà
IV Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
• Ôn tập kiến thức và các dạng bài tập cơ bản đã học ở THCS
• Củng cố kiến thức lớp 10
• Kiến thức đã học ở THCS và 1 số vấn đề chủ đạo (Nguyên tử, mối liên hệ giữa cấutạo và vị trí của các nguyên tố, cân bằng phản ứng oxi hóa – khử)
V Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo
- Phân loại từng dạng bài tập để áp dụng giải dạng bài tập
- Thực nghiệm sư phạm
- Củng cố kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng , phát triển tư duy của học sinh; cung
cấp cho học sinh kiến thức cơ bản và có hệ thống.
VI. Phương pháp nghiên cứu
Khi nghiên cứu đề tài này tôi sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp dự đoán, kiểm tra
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp khái quát và tổng kết
VII Thời gian nghiên cứu
Tháng 9/2009 đến 12/2009
PHẦN II: NỘI DUNG Chương I : CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Trang 4I. Cơ sở lý luận
Giải bài tập hoá học học sinh không chỉ đơn thuần là vận dụng kiến thức cũ mà cả tìmkiếm kiến thức mới và vận dụng kiến thức cũ trong những tình huống mới Như vậy bàitập hoá học vừa là nội dung vừa là phương tiện đắc lực giúp giáo viên truyền tải kiếnthức cho học sinh và ngược lại học sinh cũng đón nhận kiến thức một cách chủ động, tíchcực, sáng tạo thông qua hoạt động giải bài tập
Do vậy trong quá trình dạy học yêu cầu giáo viên phải trang bị và cung cấp các phươngpháp luận chính xác, khoa học nhằm giúp học sinh năm chắc kiến thức ,rèn luyện cho họcsinh kỹ năng giải các bài tập hóa học cơ bản
II Cơ sở thực tiễn
Từ cơ sở lý luận của đề tài, tôi lựa chọn một số cơ sở thực tiễn như sau:
1. Ôn tập kiến thức và các dạng bài tập cơ bản đã học ở THCS
• 1 số khái niệm về chất
• Hóa trị của nguyên tố
• Định luật bảo toàn khối lượng
• Mối quan hệ giữa số mol(n) với các đại lượng m, M, A, V
• Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
• Số oxi hóa và phản ứng oxi hóa – khử
Chương II: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
I. Thuận lợi
Trang 5Hoá học là khoa học thực nghiệm, hệ thống thí nghiệm làm tăng tính tò mò, hamhiểu biết của các em Trong cuộc sống hàng ngày có nhiều hiện tượng đều có thể vậndụng kiến thức đã học hoặc sẽ học để giải thích làm rõ
Ứng dụng của khoa học hoá học ngày càng được sử dụng rộng rãi phổ biến trongđời sống, sản xuất vị trí của bộ môn hoá học ngày càng được đề cao đây cũng là động lực
để các em thêm yêu thích bộ môn
Học sinh đã được học lí thuyết nên giáo viên tập trung hướng dẫn học sinh làm các bàitập vận dụng
II. Khó khăn
Do phân phối chương trình bộ môn hoá học ở trường THPT hạn chế về mặt thờigian giảng dạy trên lớp của giáo viên, thời gian vận dụng kiến thức để làm bài bài tậpkhông nhiều
Đa số học sinh nhà trường gia dình còn khó khăn chủ yếu là làm nghề nông, nênchưa thực sự quan tâm đến viêc hoc tập của con em
Học sinh rỗng kiến thức từ bậc THCS
Chương III: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A. ÔN TẬP KIẾN THỨC VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
- Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điện tích
dương và vỏ tạo bởi những electron mang điện tích âm
VD: Na, H, O, C ….
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm những nguyên tử liên kết với nhau tạo thành và
thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
Trang 6VD: H2, H2O, NaOH
Lưu ý: Những nguyên tố kim loại như Na, Al, Fe … là phân tử đơn nguyên tử.
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton (p) trong
hạt nhân Như vậy p là đặc trưng của một nguyên tố
- Đơn chất là phân tử do nguyên tử của một ngyên tố hóa học câu tạo nên Đơn chất có
thể là kim loại hoặc phi kim
- HS hiểu thế nào là hóa trị của một nguyên tố hóa học
- HS biết cách xác định hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất
- Giải các bài tập có liên quan
2 Nội dung.
Hóa trị của nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố nàyvới nguyên tử của nguyên tố khác
- Hóa trị của các nguyên tố được tính theo H ( 1 đơn vị) và O ( 2 đơn vị)
Trong hợp chất A x B y với x,y là chỉ số của A,B; a,b lần lượt là hóa trị của A,B
Hóa trị của A,B được tính như sau:
A a x B b y →ax=by ( a, b là hóa trị của nguyên tố A,B)
VD1: Tính hóa trị của các nguyên tố:
a) Cacbon trong các hợp chất: CH4, CO, CO2
b) Sắt trong các hợp chất: FeO, Fe2O3
c) Silic trong hợp chất SiO2, SiH4
d Nitơ trong hợp chất NH3, N2O, NO, NO2
Giải:
a. Giả sử hóa trị của C trong các hợp chất là x Áp dụng công thức ta có:
Trang 7
VD2: Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi
a. Lưu huỳnh hóa trị VI và Oxi
b Sắt hóa trị III và Oxi
c Silic hóa trị IV và Hidro
Giải:
a. Viết công thức chung: SxOy
Theo quy tắc hóa trị : x VI = y II
Thường thì tỉ lệ nguyên tử trong phân tử là số nguyên đơn giản nhất, vì vậy lấy:
x = 1 và y = 3
Công thức hóa học của hợp chất: SO 3
b. Viết công thức chung: FexOy
Theo quy tắc hóa trị : x III = y II
Chuyển thành tỉ lệ:
2 3
x II
y = III =Thường thì tỉ lệ nguyên tử trong phân tử là số nguyên đơn giản nhất, vì vậy lấy:
Trang 8x = 2 và y = 3.
Công thức hóa học của hợp chất: Fe 2 O 3
c. Viết công thức chung: SixHy
Theo quy tắc hóa trị : x IV = y I
Chuyển thành tỉ lệ:
1 4
x I
y = IV =Thường thì tỉ lệ nguyên tử trong phân tử là số nguyên đơn giản nhất, vì vậy lấy:
x = 1 và y = 4
Công thức hóa học của hợp chất: SiH 4
III ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1 Mục tiêu:
- HS biết định luật bảo toàn khối lượng.
- HS vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải các bài toán hóa học
2 Nội dung:
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượngcủa các chất phản ứng
VD1: Hãy giải thích tại sao:
a) Khi nung canxi cacbonat (đá vôi) thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm?
b) Khi nung một miếng đồng thì khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng?
Giải:
a) Khi nung canxi cacbonat có phương trình phản ứng sau:
↑ +
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Trang 9b) Khi nung đồng có phương trình phản ứng sau:
CuO O
m + 2 =
Do đó khối lượng chất rắn tăng
VD2: Đốt cháy hết 9 g kim loại Mg trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit
(MgO) Biết rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi (O2 ) trong không khí.Tínhkhối lượng Oxi đã tham gia phản ứng?
Giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
(g) 6 9 15
IV MỐI QUAN HỆ GIỮA KHỐI LƯỢNG CHẤT (m), KHỐI LƯỢNG MOL (M),
SỐ MOL CHẤT (n), SỐ PHÂN TỬ CHẤT (A), THỂ TÍCH CHẤT KHÍ (ĐKTC).
- Biết tính thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn
- Biết giải các bài tập có liên quan
2 Nội dung.
Trang 10- Mol: là lượng chất chứa N (6 10 23 ) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử đó, tính bằnggam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó Ở đktc, thể tích molcủa các chất khí đều bằng 22,4 lít
Trang 11a) Số mol của các khí là:
) ( 2 ,
Tính khối lượng của:
a) Hỗn hợp rắn gồm 0,2 mol Fe và 0,5 mol Cu
b) Hỗn hợp khí gồm 33,6 lít CO2 ; 11,2 lit CO và 5,6 lit N2 (các thể tích khí đo ở đktc).Giải:
a) Khối lượng của mỗi kim loại là:
(g) 11,2 56
CO
n = = mol ⇒ m CO2 =1,5.44 66= g
) ( 5 , 0 4
Trang 122. Tính khối lượng của hỗn hợp gồm 0,02 mol CuO, 0,05 mol Fe2O3, 0,03 mol
Al2O3?
3.Tính số lượng nguyên tử có trong 0,15 mol Mg; 0,125 mol Ag?
4.Tính khối lượng của 1,5.1023 nguyên tử kẽm?
5.Trong 4,0 g Oxi có chứa bao nhiêu nguyên tử oxi?
V TỈ KHỐI HƠI CỦA KHÍ A SO VỚI KHÍ B
1 Mục tiêu.
- HS biết cách tính tỉ khối hơi của một chất khí A so với chất khí B
- Áp dụng công thức tính tỉ khối để giải các bài tập có liên quan
= = (khi A,B ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất )
MA là khối lượng mol của khí A
MB là khối lượng mol của khí B
/
KK N
Trang 132 /
64
2, 207 29
2. Khí RH3 có tỉ khối hơi so với heli là 4,25 Xác định nguyên tố R?
3. Khí X được tạo thành từ một nguyên tố hóa trị IV với Oxi X có tỉ khối hơi so với oxi là 1,375 Tính khối lượng phân tử của X và tên nguyên tố trên?
VI CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÔNG THỨC VỀ DUNG DỊCH.
1 Mục tiêu:
- HS: biết phân biệt đâu là chất tan, đâu là dung môi, đâu là dung dịch
- Biết cách pha trộn dung dịch
- Biết tính nồng độ dung dich
- Giải các bài toán liên quan đến dung dịch
2 Nội dung:
a. Dung dịch: gồm chất tan (rắn, lỏng, khí) và dung môi (H2O)
m dd = m ct + m dm
Khối lượng dung dịch trong các phản ứng:
- Phản ứng không tạo ra chất kết tủa hay chất khí:
m dd sau p/ư = m chất tham gia p/ư
a) Tỉ khối của các chất khí trên so với N2 là:
071 , 0 28
Trang 142 2
→
2Na HCl NaCl H
2 p/u
m C m
Trong đó:
mct = M.n (M là khối lượng mol nguyên tử hay phân tử)
mdd = V.D
Trang 15% 100 60
15
% 100
dd
ct m
200 5
Trang 16bài: 0,1mol 0,274mol
p/ứ: 0,1mol 0,2mol 0,1mol 0,1mol
Ta có :
mHCl dư = (0,274 – 0,2) 36,5 = 2,701 (g)
(g) 1 , 11 111
% 100 6 , 205
1 ,
11
%(CaCl2) = ≈
C
% 3 , 1
% 100 6
1 ,
VD 2: Hòa tan 2,0g NaOH vào 200 g H2O Tính CM của dung dịch NaOH thu được? (coi
VNaOH không đáng kể, khối lượng riêng của H2O là 1g/ml)
Số mol NaOH có trong dung dịch là:
2 0,05 (mol) 40
Trang 17Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
Khi sử dụng sơ đồ đường chéo cần chú ý:
Chất rắn khan coi như dung dịch có nồng độ 100%;
Dung môi là H2O coi như dung dịch có nồng độ 0%
Khối lượng riêng của nước nguyên chất bằng 1 g/ml
Trang 18− 11,8 (g) dd HCl 36% C%-20%
Nồng độ dd thu được là: 22,82%
*Đối với nồng độ mol/l:
Khi trộn V1 lít dung dịch CM1 với V2 lít dung dịch CM2 thu được dung dịch CM3
Trang 19Gọi dung dịch HCl 0,5M là dung dịch 1
Gọi dung dịch HCl 2M là dung dịch 2
Thể tích của dung dịch 1 là:
(l) 0,24 (ml) 240 05
1 Trộn 2 lít dd HCl 4M vào 1 lít dd HCl 0,5M Tính nồng độ mol/l của dd HCl thu được?
2 Trộn 2 V lít dd HCl 0,2M với 3 V lít dd HCl 0,5M Tính nồng độ mol/l của dd HCl thu
Trang 2010 Một Axit sunfuric có khối lượng riêng 1,84 g/ml và nồng độ 96% Pha loãng 25mlaxit này vào nước, được 500ml dung dịch X Dung dịch X có nồng độ mol/l là baonhiêu ?
11 Tính Khối lượng H2SO4 98% và H2O cần dùng để pha chế 500g dung dịch H2SO4
M m n
Trang 21Phương trình phản ứng hóa học:
2 3
0
CO CaO CaCO →t +
Theo phương trình: 1 mol 1 mol
Theo đầu bài: 0,5 mol 0,5 mol
Khối lượng vôi sống thu được là :
(g) 28 56 5 , 0
Phương trình phản ứng hóa học:
2
2
0
CO O
Theo phương trình: 1 mol 1 mol
Theo đầu bài: 0,125 mol 0,125 mol
- Học sinh nắm được thành phần chính cấu tạo nên nguyên tử
- Mối quan hệ giữa các hạt p,e,n, A
- Viết cấu hình electron nguyên tử
- Quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
2 Bài tập về các hạt trong nguyên tử
a Kiến thức cơ bản:
Trong nguyên tử gồm 3 loại hạt là: Proton (P) mang điện tích 1+
Nơtron(N) không mang điện
Trang 22Electron mang điện tích
Tổng số hạt cơ bản (x) = tổng số hạt proton (p)+ tổng số hạt nơtron (n)+tổng số hạt electron(e)
x= p+n+e mà P = e nên : x = 2p + n.
Tìm số hạt trong 1nguyên tử theo 2 cách
Cách 1: Dựa vào tổng số hạt cơ bản, hiệu hoặc tỉ lệ giữa số hạt mang điện và số hạt
không mang điện.
Giả sử tổng số hạt cơ bản là x
Hiệu giữa số hạt mang điện và không mang điện là y
Ta có hệ PT: { e+p+n=x { 2p+n=x
VD: Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt cơ bản là 115 hạt Số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Xác định p,e,n,A của nguyên tử trên
Giải : Theo đầu bài ta có : p + e + n = 115.
Mà: p = e nên ta có 2p + n = 115 (1)Mặt khác : 2p – n = 25 (2)
115
2
n p
VD : Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử
sau, biết: Tổng số hạt cơ bản là 13
Giải : Theo đầu bài ta có : p + e + n = 13.
Mà : e = p nên ta có : 2p + n = 13 n = 13 – 2p (*)Đối với đồng vị bền ta có : p≤n≤ 1 , 5p(**)
Thay (*) vào (**) ta được : p≤ 13 − 2p≤ 1 , 5p
Trang 231313
1313
p
p
p
p p
c Tổng số hạt cơ bản là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện
d Tổng số hạt cơ bản là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang điện âm
e Tổng số hạt cơ bản là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện
Bài 2 Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên
tử sau, biết: Tổng số hạt cơ bản là 18
b Bài tập về đồng vị, khối lượng nguyên tử trung bình
Hầu hết các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị, nên khối lượng nguyên
tử của các nguyên tố đó là khối lượng nguyên tử trung bình của hỗn hợp các đồng vị.
x i : số nguyên tử (hay tỉ lệ % của nguyên tử)
M i : nguyên tử khối (số khối)
VD1 : Nguyên tố argon có 3 đồng vị: ( 99 , 63 %); ( 0 , 31 %); 38 ( 0 , 06 %)
18
36 18
= +
+
=
M
Trang 24Bài 2 Clo có hai đồng vị là 35 37
17Cl; 17Cl Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1.
Tính nguyên tử lượng trung bình của Clo
Bài 3 Brom có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5% Xác định đồng vị cònlại, biết M Br = 79,91
c Viết cấu hình electron nguyên tử
Trang 25Bước 1:Xác định số electron của nguyên tử
Bước 2: Phân bố các electron vào các phân mức năng lượng từ thấp đến cao
Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp theo từng
sẽ chuyển thành ( n-1)d 10 ns 1
VD : 29 Cu
(đáng lẽ 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 9 4s 2, nhưng electron ngoài cùng nhảy vào lớp trong để có mức bão hòa và mức bán bão hòa)
Cấu hình electron của Cu : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10 4s 1
c. Dựa vào số electron lớp ngoài cùng xác định nguyên tố là phi kim hay kim loại
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là kim loại (trừ nguyên tố hiđro, heli, bo)
Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là phi kim
Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng là khí hiếm
Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng nếu ở chu kỳ nhỏ là phi kim, ở chu kỳ lớn là kim loại
VD: Cho biết cấu hình e của các nguyên tố sau, xác định đâu là kim loại,phi kim,khí
hiếm?