-Củng cố cho trẻ tên một số loài động vật (sóc, hươu sao, voi, gấu, kiến, hổ,…) -Biết cách chơi trò chơi và chơi đúng luật một số trò chơi (Ai nhanh hơn, Khu rừng chữ cái).. 2 kỹ năng :[r]
Trang 1Tuần thứ 21 CHỦ ĐỀ LỚN : THẾ GIỚI
Thời gian thực hiện 3 tuần :
Chủ đề nhánh 2: ( Thời gian thực hiện: Từ ngày 10/02
- Cho trẻ xem băng hình,tranh ảnh về một số độngvật sống trong rừng
-Phát triển thể lực, biết phốihợp các bộ phận của cơ thể
1 cách nhịp nhàng
- Giáo dục trẻ năng tập thểdục để cơ thể phát triển hàihoà, cân đối
- Nắm chắc sĩ số trẻ để báoăn
- Theo dõi trẻ đến lớp
- Cô đến sớm dọn
vệ sinh sạch sẽ
- Trang trí tranhảnh về một sốđộng vật sốngtrong rừng
-Tranh ảnh, câuhỏi đàm thoại
- Sân tập
- Các động tác
Trang 2- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng
Bài tập phát triển chung
- Cô quan sát động viên trẻ tập
* Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng vừa đi vừa hát
3 Kết thúc: Nhận xét – tuyên dương
- Cô gọi tên lần lượt từng trẻ theo danh sách
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ Cất
đồ dùng cá nhân vào đúng nơiquy định
- Trò chuyện về chủ đề
- Quan sát, trò chuyện cùng cô
- Khởi động vòng tròn kết hợpcác kiểu đi khác nhau: Đi nhanh,
đi chậm thường, đi bằng mũi bànchân, đi bằng gót chân….kết hợpvới bài hát “Một đoàn tàu”
- Trẻ tập theo cô các động tác
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay: Tay đưa ra phía trước, lêncao
- Chân: Bước khuỵu chân ra phíatrước,chân sau thẳng
- Bụng: Ngồi duỗi chân, quayngười sang 2 bên
- Bật: Khép chân, tách chân
- Trẻ vừa đi vừa hát
- Lắng nghe
Trang 3Góc khoa học/Thiên nhiên:
Phân loại các con vật, chơi
nhận biết số lượng trong
phạm vi 8 Xác định phía
phải,phía trái của đối tượng ,
so sánh kích thước của 3 đối
- Trẻ biết vẽ, tô màu,
sử dụng thành thạomàu sắc Rèn kỹ năngcầm bút, tô màu
- Trẻ biết phối hợpcùng nhau, biết xếpchồng, xếp kề, xếpcạnh nhau để tạo thành
ao cá
- Phát triển khả năngkhéo léo, sự thôngminh
- Trẻ hát, làm động tácminh họa về các convật
- Xếp số lượng các convật theo từng nhóm
-
- Một số động vậtsống trong rừng
và bộ đồ dùngtrong gia đình
- Tranh ảnh, bútmầu, giá treotranh
- Các khối gỗ,nhựa, bộ đồ lắpghép
- Bộ đồ chơi lắpghép
- Các bài hát, bàithơ, ca dao, đồngdao
- Lô tô về các convật
Trang 4HOẠT ĐỘNG
1 Trò chuyện về chủ đề:
- Cô cho trẻ hát bài “Đố bạn”
- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung chủ đề
- Vậy hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau khám
phá và tìm hiểu các động vật trong các góc chơi
nhé
2 Giới thiệu góc chơi.
+ Có những góc chơi nào ?
- Cô giới thiệu nội dung chơi ở góc
- Cô cho trẻ nhận góc chơi bằng các câu hỏi:
+ Con thích chơi ở góc chơi nào? Vì sao?
+ Còn bạn nào thích chơi ở góc xây dựng, ( Góc
học tập, góc nghệ thuật, góc phân vai )
- Hôm nay các bác xây dựng định xây những gì ?
- Xây nhà thì sẽ xây như thế nào?
3 Quan sát hướng dẫn trẻ chơi :
- Con sẽ đóng vai gì?
- Vai bác sỹ sẽ làm những công việc gì?(mẹ sẽ làm
gì, cô giáo ?)
Bây giờ các con sẽ về góc chơi và tự thỏa thuận
vai chơi với nhau nhé
- Cho trẻ tự nhận góc chơi, cô điều chỉnh số lượng
trẻ vào các góc cho hợp lí
- Khi trẻ về góc mà chưa thỏa thuận được vai chơi,
cô đến giúp trẻ thỏa thuận chơi
- Góc chơi nào trẻ còn lúng túng, cô có thể chơi
cùng trẻ giúp trẻ hoạt động tích cực hơn
- Khuyến khích trẻ tạo ra sản phẩm nhanh đẹp
- Khen, động viên trẻ kịp thời khi trẻ có những
hành vi tốt, thể hiện vai chơi giống thật
Trẻ chọn góc chơi
- Ở góc xây dựng sẽ đượcxây những ngôi nhà cao tầngạ
- Xếp các viên gạch lên nhautạo thành ngôi nhà
- Vai bác sỹ, cô giáo, cô côngnhân
- Phát thuốc cho bệnh nhân,tiêm và chữa bệnh
- Lắng nghe rồi trả lời
- Trẻ về góc chơi
- Trẻ chơi theo nội dungtrong các góc
- Trẻ chơi theo nhóm bạn,chơi đoàn kết giữ gìn đồdùng đồ chơi biết tạo ra sảnphẩm đẹp
- Lắng nghe
- Trẻ trả lời
Trang 5Dạo chơi sân trường,Xem
tranh, kể tên các con vật
thỏ, chó sói và dê.Đi như
gấu, bò như chuột
- Trẻ biết được thời tiếtnắng hay mưa
- Biết được cách chơi, luậtchơi
- Nội dung tròchơi
- Phấn,rổ, bộ xếphình
- Những bài cadao, đồng dao
- Thiết bị ngoàitrời đảm bảo antoàn
Trang 6HOẠT ĐỘNG
1.Ổn định tổ chức
- Cho trẻ hát bài: “ Đố bạn”
2 Giới thiệu hoạt động:
- Hôm nay cô và các con sẽ cùng dạo chơi và
quan sát một số động vât sống trong rừng
- Voi, hươu là động vật sống ở đâu?
- Voi, hươu có đặc điểm gì?
- Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ những
động vật đó
Giáo dục trẻ biết giữ gìn bảo vệ môi trường
* Hoạt động 2: Trò chơi VĐ : “Con gì biến
mất”
- Luật chơi: Phải đoán được con gì biến mất
- Cách chơi: Cho trẻ đọc tên các con vật, cô
cất lần lượt từng con vật, trẻ phải đoán được
con vật nào vừa biến mất
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
* Hoạt động 3: Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do với thiết bị đồ chơi
ngoài trời, cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn
Trang 7- Trẻ biết giúp cô giáochuẩn bị đồ dùng trướckhi ăn.
- Trẻ có thói quen và nềnếp trong giờ ăn, khi ănkhông nói chuyện, ăngọn gàng, ăn hết xuất
- Trẻ biết lau miệng, taysau khi ăn, biết đi vệ sinh đúng nơi quy định
Xà phòng, khănlau
- Bàn, ghế, bát,thìa, khăn lau, đĩađựng khăn, đĩađựng cơm rơi
- Cơm, thức ănmặn, canh (đảmbảo theo khẩuphần dinh dưỡng
- Trẻ ngủ đúng tư thế,ngủ sâu, ngủ đủ giấc
- Sạp ngủ, chiếu,gối, chăn
Trang 8HOAT ĐỒNG
*Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh tay chân trước khi
ăn
- Cô cho trẻ tập trung trẻ hướng dẫn trẻ cách
rửa tay theo đúng quy trình
- Cô bao quát nhắc nhở trẻ không tranh dành,
sô đẩy tránh làm ướt khu vực rửa tay
- Cô hướng dẫn trẻ cùng cô chuẩn bị khăn
lau, đĩa đựng cơm rơi, ghế để đúng nơi quy
- Nhắc nhở trẻ những thói quen văn minh
trong khi ăn
- Tổ chức cho trẻ ăn
- Cô bao quát động viên, khuyến khích trẻ ăn
hết xuất, không kiêng khem thức ăn
+, Vệ sinh sau ăn:
- Cô nhắc nhở trẻ lấy khăn lau miệng bằng
khăn ướt sau khi ăn và đi vệ sinh đúng nơi
quy định
- Xếp hàng
- Rửa tay theo đúng quy trình
- Cùng cô chuẩn bị đồ dùng
- Trẻ ngồi đúng nơi quy định
- Trẻ biết mời cô, mời bạn trướckhi ăn, biết che miệng khi hắthơi
- Lau miệng bằng khăn ướt và đi
vệ sinh đúng nơi quy định
+ Chuẩn bị phòng ngủ:
- Cô vệ sinh phòng ngủ sạch sẽ, đảm bảo
thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông
- Cô chuẩn bị phòng ngủ có đủ sạp, có chiếu,
chăn và gối đủ với số lượng trẻ
+ Ổn định trước khi ngủ:
- Cô cho trẻ đọc bài thơ “Giờ đi ngủ”
- Nhắc nhở trẻ nằm ngủ đúng tư thế, ngủ
đúng giờ, ngủ sâu, ngủ đủ giấc
+ Tổ chức ngủ: - Cô bao quát trẻ ngủ, động
viên nhẹ nhàng những trẻ khó ngủ
- Lấy gối đi ngủ
Trang 9- Nêu gương cuối ngày,
cuối tuần : rèn trẻ ghi nhớ
- Trẻ biết cách chơi và chơi theo nội dung trong các góc
- Trẻ sạch sẽ gọn gàng
- Trẻ biết điều chỉnh hành
vi của mình Thế nào là hành vi tốt, hành vi chưa tốt
- Giữ gìn thân thể
- Trả đúng phu huynh
Quà chiều
- Phòng học đachức năng
- Đồ chơi, trong
các góc
Bài hát, bài thơ
- Giai điệu các bàihát, đàn , trangphục gọn gàng
- Rổ, giá đồ chơi
- Đồ dùng cá nhân
Trang 10HOẠT ĐỘNG
- Cô cho trẻ vận động nhẹ, ngồi vào bàn ăn quà
chiều
- Tổ chức cho trẻ chơi với trò chơi kidmats tại
phòng học đa chức năng vào chiều thứ 4 và
- Cho trẻ hát bài “Hoa bé ngoan”
- Cho lớp, tổ,cá nhân múa, hát, đọc thơ
- Muốn được cô thưởng cờ các con phải đạt
mấy tiêu chuẩn
- Cho trẻ nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan
- Cô nhận xét từng tổ (Trẻ tự nhận xét thấy
mình ngoan thì đứng dậy
- Cô đề ra tiêu chuẩn bé ngoan ngày hôm sau
- Đối với bạn chưa ngoan cô nhắc nhở, động
viên khích lệ
- Phát cờ cho trẻ
- Trả trẻ
Trẻ ăn quà chiều
- Trẻ chơi trò chơi kidmats trênmáy tính
- Trẻ chơi trong góc
- Thực hiện
- Trẻ xếp đồ chơi vào các góctheo quy định
Hát bài “Bé khoẻ bé ngoan”
Trang 11B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2020
TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục: VĐCB: Nhảy lò cò 5-7 bước ( nhảy như con sóc)
Hoạt động bổ trợ: TCVĐ: Nhảy qua mương
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU.
1 Kiến thức:
- Trẻ biết nhảy lò cò 5-7 bước bằng một chân , nhảy như con sóc
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng nhảy, đi, chạy, giữ thăng bằng cho cơ thể
- Sự tập chung chú ý, nhanh nhẹn trong khi chơi trò chơi
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô cho chúng mình đi tham quan
vườn bách thú xem trong vườn bách thú có
những con vật gì nhé Và xem vận động của con
vật đó như thế nào nhé
3 Nội dung:
*Hoạt động 1: Khởi động :
- Cho trẻ đi 1-2 vòng kết hợp các kiểu đi,Sau đó
chuyển đội hình hàng ngang theo tổ và dãn cách
đều
* Hoạt động 2: Trọng động:
a) Bài tập phát triển chung:
Trẻ lắng nghe cô giới thiệubài
- Trẻ khởi động theo bài chúvoi con ở bản đôn
Trẻ tập bài tập phát triển chung
Trang 12- Trẻ tập cùng cô các động tác phát triển chung
theo lời bài hát “ Đố bạn "
Cô hướng dẫn trẻ tập bài tập phát triển chung
b) VĐCB: Nhảy lò cò,nhảy như con sóc.
- Cô giới thiệu vận động: các con đã nhìn thấy
con sóc chưa? Con thấy con sóc nó di chuyển
như thế nào? Hôm nay các con sẽ học vận động“
Nhảy lò cò, nhảy giống con sóc các con có đồng
ý không nào?
+ Cô làm mẫu lần 1 : hoàn chỉnh
+ Cô làm mẫu lần 2 và phân tích: Đứng chuẩn bị
đứng trên một chân, chân kia nâng cao , gập đầu
gối; Hai tay chống hông Sau đó nhảy lò cò tiến
về phía trước tới chỗ mà cô đánh dấu thì dừng
lại đổi chân nhảy lò cò về vị trí ban đầu
- Cô mời 1, 2 trẻ lên thực hiện thử
- Cô quan sát và sủa sai cho trẻ
- Cô cho trẻ thực hiện
- Lần 1: Cho hai trẻ khá lên thực hiện
- Lần 2: Lần lượt cho trẻ lên thực hiện
- Cô quan sát sửa sai cho trẻ
- Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ:
* Tiếp theo là vận động “ Nhảy như sóc con”
- Bây giờ chúng mình sẽ tập nhảy như những
con sóc con 2 tổ thi xem tổ nào nhảy giống con
sóc hơn
- Cho trẻ thực hiện
C, Trò chơi vận động : “ Nhảy qua mương”
- Sau những môn thi rất xuất sắc, cô sẽ thưởng
cho lớp mình một trò chơi đó là trò chơi chuyền
bóng
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô nhận xét buổi chơi
* Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng
4 Củng cố giáo dục:
theo bài “đố bạn”
+ ĐT tay: tay ra trước lên cao+ ĐT chân( NM): Đức đưachân ra trước, lên cao
+ ĐT bụng: Đứng nghiêngngười sang hai bên
- Trẻ lên thực hiện bài tập
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệuvận dông nhảy như sóc
Trang 13- Hôm nay các con vận động như thế nào?
- Các con chơi trò chơi gì?
5 Kết thúc:
Cô cùng trẻ dọc bài thơ “con vỏi con voi”
- Trẻ hồi tĩnh
Vận động nảy lò cò, nhảy như sóc
Chơi trò chơi chuyền bóng
- Trẻ đọc thơ cùng cô Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ
……… ……… ……….….
……….……… ………
……….… …………
……….……….……….…
……… ……… ……….…
……… ……… ……….….
……….……… ………
……….……….… …….…
……….……….……….……
……… ……… ……….……
……… ……… ……….…….
……….……… ……….…….
……….… ……
……….……….……….……
……… ……… ……….….
……….……… ……….…….
……….… …….…
……….……….……….…
……… ……… ……….…
……… ……… ……….….
……….……….……….…
……… ……… ……….…
……… ……… ……….….
……….……….……….…
……… ……… ……….…
……… ……… ……….….
……….……….……….…
……… ……… ……….…
……… ……… ……….….
Trang 14Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2020
TÊN HOẠT ĐỘNG: LQCC: Làm quen chữ cái h,k
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi với chữ cái “Ai nhanh hơn”
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :
1.kiến thức :
-Trẻ biết cách phát âm và cấu tạo chữ cái h, k
-Trẻ biết các kiểu chữ in hoa, in thường, viết thường của chữ h - k
-Củng cố cho trẻ tên một số loài động vật (sóc, hươu sao, voi, gấu, kiến, hổ,…)
-Biết cách chơi trò chơi và chơi đúng luật một số trò chơi (Ai nhanh hơn, Khu rừng chữ cái)
2 kỹ năng :
-Rèn kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, nghe hiểu và trả lời câu hỏi của cô
-Rèn kỹ năng nhận biết, phân biệt các chữ cái trong nhóm; nhận biết chữ cái trong từ; nhận biết các kiểu chữ h - k in hoa, in thường, viết thường
-Rèn kỹ năng chơi các trò chơi theo đúng cách chơi và chơi đúng luật
3 Giáo dục :
-Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động cùng cô và các bạn
-Trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các loài động vật; biết tránh xa các loài động vật nguy hiểm
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị đồ dùng đồ chơi.
*.Chuẩn bị của cô
-Giáo án, powerpoint, máy chiếu, loa đài
-Trò chơi củng cố, ôn luyện về chữ cái h, k
-Tranh các con vật (hổ, kiến, …)
-2 hộp quà
*.Chuẩn bị của trẻ
-Thẻ chữ cái h, k
-Mũ các con vật (hổ, kiến) đủ cho trẻ
-Trang phục gọn gàng, thoải mái
Trang 15- Bài hát có tên là gì?
- Trong bài hát nhắc đến những con vật nào?
- Những con vật này sống ở đâu?
- Ngoài những con vật kể trên chúng mình còn biết
những con vật nào khác?
- Những loài động vật đó sống ở trong rừng, hang,
tổ… Những con vật hiền lành (kiến, khỉ, hươu, thỏ,
…) cần chúng mình bảo vệ Và chúng mình phải
biết tránh xa những con vật nguy hiểm (hổ, sư tử,
…)
2 Giới thiệu bài
- Cô gây hứng thú giới thiệu bài
3 Hướng dẫn thực hiện:
* Hoạt động 1 : Làm quen với chữ cái:
+ Làm quen với chữ h.
- Cô đố! Cô đố
“Lông vàng lông vện mắt xanh
Dáng đi uyển chuyển nhe nanh tìm mồi
Thỏ nai gặp phải hỡi ôi
Muôn thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng”
(Là con gì?)
- Cho trẻ quan sát bức tranh con hổ Cô ghép lần
lượt các chữ cái thành từ “con hổ”
- Từ “con hổ” cô vừa ghép có giống từ “con hổ” ở
phía trên không?
- Trẻ đọc từ “Con hổ” dưới tranh
- Từ “con hổ” được ghép từ bao nhiêu chữ cái?
- Cô cho trẻ phát âm lần lượt các từ đã học
- Còn chữ gì chúng mình chưa biết? Vị trí của chữ?
- Cô giới thiệu chữ h
- Cô phát âm mẫu 3 lần
- Cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức: lớp - tổ - cá
nhân
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Chữ h được phát âm như thế nào? (khi phát âm
miệng mở rộng và đẩy nhẹ hơi ra ngoài “hờ”)
- Cho trẻ phát âm lại
- Cho trẻ tìm chữ h trong rổ và dùng ngón tay trỏ tri
từ phải qua trái
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ phát âm
- Trẻ trả lời
- Trẻ phát âm
Trang 16giác theo nét của chữ h.
- Trẻ nhận xét cấu tạo chữ h Còn bạn nào có ý kiến
khác nữa không?
- Cô khái quát lại cấu tạo của chữ h: Chữ h gồm có
2 nét, 1 nét sổ thẳng bên trái, 1 nét móc xuôi bên
phải
- Cho trẻ dùng ngón tay trỏ tri giác chữ h trên sàn
nhà, trên lưng bạn
- Chữ h cô vừa cho chúng mình làm quen là chữ h
được viết bằng kiểu chữ gì? (in thường)
- Giới thiệu các kiểu chữ h: in hoa, in thường, viết
thường Chỉ 3 kiểu chữ và cho trẻ phát âm
=> Chữ h gồm nhiều kiểu chữ khác nhau nhưng
đều được phát âm là “hờ”(Cả lớp đọc theo cô 3 lần)
- Cho trẻ tìm chữ h trong lớp gắn với tên con vật
- Cho trẻ quan sát bức tranh con kiến Cô ghép lần
lượt các chữ cái thành từ “Con kiến”
- Từ “con kiến” cô vừa ghép có giống từ “con kiến”
ở phía trên không?
- Trẻ đọc từ “Con kiến” dưới tranh
- Từ “con kiến” được ghép từ bao nhiêu chữ cái?
- Cho trẻ phát âm lần lượt các từ đã học
- Còn chữ gì chúng mình chưa biết? Vị trí của chữ?
- Cô giới thiệu chữ k
- Cô phát âm mẫu 3 lần
- Cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức: lớp - tổ - cá
nhân
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Chữ k được phát âm như thế nào? (Khi phát âm
miệng mở rộng ra và đẩy mạnh hơi ra ngoài “ca”)
- Trẻ phát âm
- Chữ k nằm ở vị trí thứ 4 từtrái qua phải và vị trí thứ 4
từ phải qua trái
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ phát âm
- Trẻ trả lời
Trang 17- Cho trẻ phát âm lại
- Cho trẻ tìm chữ k trong rổ và dùng ngón tay trỏ tri
giác theo nét của chữ k
- Trẻ nhận xét cấu tạo chữ k Chữ k gồm mấy nét?
Là những nét nào? Còn bạn nào có ý kiến khác nữa
không?
- Cô giới thiệu cấu tạo chữ k: gồm 3 nét: 1 nét sổ
thẳng bên trái; 1 nét xiên ngắn từ trái sang phải,
phía trên; 1 nét xiên dài từ phải sang trái, phía dưới;
phát âm là “ca”)
- Cho trẻ phát âm chữ k
- Cho trẻ dùng ngón tay trỏ tri giác chữ k trên sàn và
trên thẻ chữ
- Chữ k cô vừa cho chúng mình làm quen là chữ k
được viết bằng kiểu chữ gì? (in thường)
- Giới thiệu các kiểu chữ k: in hoa, in thường, viết
thường Chỉ 3 kiểu chữ và cho trẻ phát âm
=> Chữ k gồm nhiều kiểu chữ khác nhau nhưng
đều được phát âm là “ca” (Cả lớp đọc theo cô 3 lần)
- Cho trẻ tạo dáng chữ k bằng các bộ phận của cơ
thể
+.So sánh h, k
- Cho trẻ so sánh chữ h và k: Cô gọi 4 - 5 trẻ nhận
xét sự giống và khác nhau của hai chữ cái h và k
- Cô chính xác lại:
+Giống nhau: Đều nằm trong gia đình chữ cái Đều
có 1 nét sổ thẳng bên trái
+Khác nhau:
- Khác nhau về cách phát âm: Khi phát âm chữ h
miệng mở rộng và đẩy nhẹ hơi Khi phát âm chữ k
miệng mở rộng và đẩy mạnh hơi
- Khác nhau về cấu tạo:
Chữ h có 2 nét, chữ k có 3 nét
Chữ k có 2 nét xiên bên phải, chữ h có một nét móc
xuôi bên phải
-Cho trẻ nhắc lại
*Hoạt động 2:Trò chơi với chữ cái
a.Trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Cách chơi: Cô phát cho mỗi bạn 1 rổ đựng thẻ
chữ Khi cô phát âm chữ cái nào thì trẻ phải nhanh
-Trẻ nhắc lại