* Hoạt động 2: Đàm thoại và rút ra bài học -Trò chuyện cùng trẻ về tình huống trong video: + Các con vừa xem đoạn video nói về bạn gì nhỉ.. + Bạn Mi Mi được mẹ cho đi đâu.[r]
Trang 1:
Trang 2thoáng phònghọc.
Nội dung tròchuyện
Tranh ảnh đồdùng minh hoạ.Thể dục: tập bài tập phát
triển chung
Tập theo nhạc Theo bài
tháng 01
- Trẻ biết tập các động tácthể dục cùng cô một cáchthành thạo Biết chơi các tròchơi
- Rèn sự nhanh nhẹn khéoléo, dẻo dai Phát triển thểlực, phát triển vận động, PTthẩm mỹ
- Trẻ biết ham thích hoạtđộng vận động, biết rènluyện sức khoẻ
-Sân tập bằngphẳng ,an toàn,sạch sẽ
-kiểm tra sứckhỏe trẻ
Trang 3Điểm danh gọi tên trẻ
- Dự báo thời tiết
- Nêu tiêu chuẩn bé ngoan
trong ngày
- Trẻ nhớ tên mình, nhớ tênbạn
-Cô theo dõi chuyên cần trẻ
- Trẻ biết dự báo thời tiếtTrẻ nêu được tiêu chuẩn béngoan
-Sổ theo dõi trẻ
Bảng dự báothời tiết
Cô đón trẻ với thái độ vui vẻ niềm nở với trẻ cũng
như phụ huynh của trẻ.Trao đổi với phụ huynh về
+ Cho trẻ tập bài phát triển chung:
- Cô tập cùng trẻ và động viên khen trẻ kịp thời
+Cho trẻ tập bài kết hợp: “ Em tập thể dục”
Cô tập cùng trẻ và động viên khen trẻ kịp thời
Cô quan sát sửa sai động viên trẻ thực hiện
Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cho trẻ hồi tĩnh theo bài “ Nào chúng ta cùng tập
thể dục”
Trẻ khởi động đi vòng tròn,kết hợp các kiểu chân và tậpđộng tác xoay cổ tay, xoaytay vai, xoay đùi gối, kiễngchân
+ Hô hấp : Còi tàu tu tu.+ Đt tay: Tay thay nhau quaydọc thân
+ ĐT chân: Bước khuỵu 1chân ra phía trước
+ ĐT bụng: Đứng nghiêngngười sang 2 bên
+ ĐT bật: Bật chân sáoTrẻ đi nhẹ nhàng theo bài “ hạt gạo làng ta”
Trang 4Cô cho trẻ nhận xét thời tiết
Cô cho trẻ nêu 3 tiêu chuẩn bé ngoan
Cô khái quát tiêu chuẩn bé ngoan trong ngày
* Kỹ năng:
Rèn sự khéo léo,tư duy, trítưởng tượng, ghi nhớ có chủđịnh, phát triển vận động,ngôn ngữ, các giác quan
* Giáo dục:
Trẻ ham thích hoạt động,biết giữ gìn đồ dùng đồchơi Biết được một số nghềtruyền thống ở địa phương
Đồ chơi các loại
Bộ Lắp ghép xâydựng thành phốcủa bé
- Giấy màu, bútchì,màu,kéo, keo
- Sách, tranh ảnhtruyện
-Bộ rôbot, đôminotoán và chữ số
Trang 5HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định trò chuyện:
Cho trẻ hát bài hát “ Lời cô dạy”
Trò chuyện với trẻ về bé phải làm gì để an toàn cho
bản thân
2 Giới thiệu góc chơi:
Lớp mình có những góc chơi?
Cô cho trẻ quan sát các góc chơi
Cô giới thiệu nội dung hoạt động ở các góc chơi.hôm
nay cô và các con sẽ hoạt động ở 3 góc đó là góc xây
dựng, phân vai, sách và góc khoa học toán
3 Qúa trình chơi:
Cho trẻ chọn góc chơi mà trẻ thích
Cô mời trẻ về góc chơi trẻ đã nhận Nhắc trẻ lấy thẻ
ký hiệu góc chơi
Cô gợi ý cho trẻ tự phân vai chơi
Cô gợi ý để trẻ hoạt động đúng nội dung hoạt động
của góc, thực hiện đúng yêu của góc chơi
Cô động viên khen trẻ
Cô quan sát trẻ chơi đến từng góc chơi Tham gia các
góc chơi cùng với trẻ Gợi ý trẻ liên kết tham quan các
Trẻ kể các góc chơiTrẻ quan sát các góc chơiTrẻ lắng nghe cô giới thiệucác góc chơi
Trẻ chọn góc chơi ma trẻthích
Trẻ lấy thẻ ký hiệu về gócchơi
Trẻ chơi
Trẻ lien kết các góc
Trẻ nhận xét sản phẩm cùngcô
Trẻ hát và thu gọn đồ chơicác góc cùng cô
Trang 6- Quan sát thời tiết, lắng
nghe các âm thanh khác
nhau ở sân chơi
* Chơi tự do: + Chơi với đồ
chơi ngoài trời
-Trẻ biết cách quan sát,biết trả lời câu hỏi, biếtchơi các trò chơi
Trẻ biết tạo ra bong bóng
- Đảm bảo an toàn trongkhi trẻ hoạt động
- Trẻ biết yêu thích hoạtđộng ngoài trời Biếtchơi các trò chơi dângian
Nơi quan sát
Kế hoạch đidạo
+ 3 cố thủytinh to, 9 cốcnhỏ, dầu rửachén, bảngmàu, 20 ốnghút
-Nôi dung cáctrò chơi, đồchơi
- Đồ chơingoài trời
Trang 7HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Ổn định tổ chức:
Cô kiểm tra sức khỏe , trang phục của trẻ
Cô trò chuyện với trẻ về nội dung chủ đề “ Bé phải
làm gì” phải an toàn cho bản thân
Con phải làm gì khi hoạt động ngoài trời?
Nếu thấy không được an toàn bé phải làm gì?
2 Giới thiệu hoạt động
Cô giới thiệu vào bài
3 Hướng dẫn trẻ quan sát:
* Hoạt động có chủ đích:
- Quan sát thời tiết: các con thấy thời tiết hôm nay
thế nào?
+ Chúng mình phải làm gì với thời tiết hôm nay?
+ Giáo dục trẻ: biết trang bị trang phục và bảo vệ
bản thân khi ra ngoài trời
- Làm thí nghiệm: làm bong bóng xà phòng nhiều
màu:
+ Cô giới thiệu nguyên liệu để làm bong bóng
+ Cô hướng dẫn trẻ thực hiện
+ Cô cho trẻ thực hiện: cô quan sát hướng dẫn trẻ
+ Giáo dục: vệ sinh chân tay sau hoạt động,
*Cho trẻ chơi trò chơi: : Chơi vận động: Lá và gió,
cáo và thỏ
Cô giới thiệu trò chơi “ cáo và thỏ”
Cho trẻ cùng chơi.Cô quan sát sửa sai động viên
khen trẻ
Cô quan sát khuyến khích trẻ kịp thời
*Chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
Cô bao quát trẻ chơi
Báo cho cô giáo, bạn bè bảo vệnhau
Trẻ quan sát thời tiết và nghe các âm thanh khác nhau ở xungquanh sân
Ăn mặc phù hợp với thời tiết
Trẻ suy nghĩ về nguyên liệu để làm
Trẻ tự chọn nguyên vật liệu để làm
Trẻ chơi trò chơiTrẻ chơi với đồ chơi ngoài trời
Trẻ lắng nghe cô hướng dẫn tròchơi
Trang 8A.TỔ CHỨC CÁC
Trang 9+ Rèn cho trẻ có thói quen
vệ sinh và hành vi vệ sinh
văn minh
+ Dạy trẻ biết ăn no, ăn
ngon miệng, ăn hết suất
+ Dạy trẻ biết phải ăn đủ
cố kỹ năng rửa tay
- Giúp trẻ có thể ăn đượcnhiều loại thức ăn khác nhau
để cung cấp đầy đủ chất dinhdưỡng cho cơ thể
- Củng cố một số hành vi vănminh trong ăn uống
- Nước cho trẻrửa tay
- Khăn lau tay,đĩa, thìa…
trẻ, cho trẻ nằm thoải mái
Đóng của, tắt điện, giảm
Trang 10A T CH C CÁCỔ Ứ
* Trước khi ăn.
Trang 11- Biết giữ gìn đồ dùng đồchơi, ôn thuộc những bài đãhọc.
- Trẻ biết so sánh và pháthiện ra quy tắc sắp xếp
Trẻ biết chơi trò chơi kitmatTrẻ biết cách sử dụng chuột,biết chơi trò chơi
- Trẻ biết hoạt động góc tự
do
- Biết biểu diễn lại những bài
đã học có liên quan đến chủđề
- Nhận xét tyên dương bạn
- Giữ gìn thân thể
- Hát theo nhạc
- Góc chơi, đồchơi
Vở GBLQVTqua các hình
vẽ, bút chì, bútmàu
Phòng máy, tròchơi kít mát
- Nội dung bàihọc
- Trang phục
- bảng béngoan
Trang 12- Vận động nhẹ với bài “ Nào chúng ta cùng tập
thể dục”
- Cô phát quà chiều
- Chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc tự
Quan sát bao quát hướng trẻ thực hiện theo yêu
cầu của bài
- Biểu diễn văn nghệ
- Cô cho trẻ nhận xét tyên dương bạn theo 3 tiêu
chuẩn bé ngoan trong tuần
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ
- Trẻ hát theo nhạc
- Ăn quà chiều
- Trẻ chơi tự do trong các góc
- Hát, đọc thơ, kể chuyện nhữngbài có nội dung về chủ đề
Trẻ nhận vở, bút và thực hiện theo
sự hướng dẫn của cô
- trẻ vào phòng máy thực hiệntheo hướng dẫn của cô
- Trẻ hát múa những bài có nộidung về chủ đề
- Nhận xét tuyên dương bạn
- Vệ sinh cá nhân
B HOẠT ĐỘNG HỌC Thứ 2 ngày 22 tháng 01 năm 2018
Trang 13- Phát triển ở trẻ tố chất vận động nhanh nhẹn, khéo léo.
- Rèn kĩ năng vừa đi vừa đập và bắt bóng
- Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ định
- Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ tính kiên trì, có tính kỷ luật cao trong luyện tập
- Trẻ biết lợi ích của việc thường xuyên luyện tập thể dục thể thao
- Giáo dục trẻ chăm tập thể dục thể thao để có sức khỏe
Trang 14- Cô tổ chức cho trẻ hát bài “ bé tập thể dục”.
2 Giới thiệu bài:
- Chúng mình vừa hát bài hát nói đến ai ?
- Bạn nhỏ làm gì ?
- Vì sao chúng ta cần tập thể dục ?
- Các con có yêu thích tập thể dục không ?
- Kiểm tra sức khỏe cho trẻ
- Cô giới thiệu tên vận động
- Cô tập mẫu lần 1 liên hoàn động tác
- Cô tập mẫu lần 2 + Phân tích động tác
+ TTCB: đứng tự nhiên, hai tay cầm bóng, các
+ ĐT tay: Đưa tay ra trước, lên cao
+ ĐT Chân: Ngồi khuỵ gối, tay đưa cao, ra trước
+ ĐT Bụng: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân + ĐT bật: Bật nhảy tách, khép chân
Trẻ lắng nghe cô giới thiệu vậnđộng
Trẻ quan sát cô làm mẫu
Trẻ quan sát cô thực hiện mẫu
và lắng nghe cô phân tích nội
Trang 15ngón tay áp sát quả bóng.
+ Thực hiện: Khi có hiệu lệnh vừa đi về phía
trước cầm bóng, dùng lực của 2 bàn tay đập bóng
xuống sàn bóng nảy lên cao, khi bóng dơi đón
bóng bằng 2 tay ở vị trí ngang thân người
- Cô mời hai trẻ khá lên tập thử
Cô quan sát sủa sai
Cho 2 trẻ lần lượt lên thực hiện
- Cô quan sát sửa sai, động viên trẻ thực hiện
- Cho trẻ thi đua giữa 2 đội: Đi và đập bắt bóng
bằng 2 tay
+ Cho trẻ về 2 hàng quay mặt vào nhau
+ cho trẻ thực hiện, cô quan sát, nhận xét, tuyên
dương
- Trò chơi : “Thi xem đội nào nhanh”
Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi
Chơi mẫu cùng trẻ 1 lần
Cô tổ chức cho cả lớp chơi 2-3 lần
Sau mỗi lần chơi cô sửa sai, động viên khen trẻ
Đi và đập bắt bóng bằng 2 tay
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng theo nhạc
* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khoẻ;
trạng thái, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):
………
………
Trang 16………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 23 tháng 01 năm 2018
TÊN HOẠT ĐỘNG : Làm quen chữ cái B, d, đ
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “Đôminô”
Trang 17Trò chơi “Ghép nét chữ”
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Hình thành cho trẻ nhóm chữ b, d, đ qua các kiểu chữ in thường, viết thường
- Trẻ nhận biết các chữ cái b ,d, đ qua tên gọi các con côn trùng – chim
- Trẻ biết có rất nhiều loại côn trùng- chim
2 Kĩ năng:
- Nghe và phát âm đúng âm chữ cái b, d, đ
- Trẻ biết so sánh những đặc điểm giống và khác nhau giữa các chữ cái b, d, đ
- Tìm được chữ cái trong cụm từ chỉ tên các con côn trùng, chim
- Biết ghép chữ theo nét
- Biết chơi trò chơi Đô mi nô; tạo chữ theo yêu cầu của cô
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập; mạnh dạn trả lời câu hỏi
- Biết phối hợp theo nhóm, tổ
- Có ý thức bảo vệ các loài côn trùng – chim có ích và cách phòng tránh các con có hại
II CHUẨN BỊ:
1 Đối với giáo viên:
- Thẻ chữ b, d, đ in thường, viết thường
- Hình ảnh chim bồ câu, chim đà điểu và cụm từ đi kèm
- Ti vi; đầu đĩa
- Cô và trẻ cùng hát bài “Chị ong nâu và em bé”
- Đàm thoại theo chủ đề: Cho trẻ kể tên các con côn
trùng, chim mà trẻ biết
2 Giới thiệu bài
Cô giới thiệu: Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài côn
trùng- chim, mỗi loài đều có những bí mật để cô con
mình cùng khám phá Và hôm nay cô sẽ cho các con làm
quen với các chữ cái b, d, đ thông qua tên gọi của các
loài côn trùng và các loài chim
Trang 18* Làm quen chữ b.
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh Chim bồ câu trên màn
hình thông qua câu đố:
“Chim gì biểu tượng hoà bình
Tung đôi cánh trắng trên trời lượn bay”
- Cô cho trẻ phát âm cụm từ “Chim bồ câu”
- Giới thiệu cụm từ “Chim bồ câu” bằng thẻ chữ ghép
rời Cho trẻ lên rút các chữ cái đã được học trong cụm từ
và phát âm
- Cô giới thiệu chữ b trong cụm từ thay bằng thẻ chữ to,
phát âm cho trẻ phát âm
- Cho trẻ nêu nhận xét về chữ b
- Cô chốt: Chữ b gồm có 1nét cong tròn khép kín và 1
nét sổ thẳng bên trái nét cong tròn, khi phát âm đọc là
“bờ” (Cô đưa từng nét) cho trẻ phát âm lại
* Làm quen chữ d
- Chơi trò chơi: “Điều kì diệu”: Cô quay chữ b lại thành
chữ d cô phát âm chữ d cho trẻ phát âm
- Cho trẻ nêu nhận xét về chữ d
- Cô chốt: Chữ d gồm có 1nét cong tròn khép kín và 1
nét sổ thẳng bên phảI nét cong tròn, khi phát âm đọc là
“dờ” (Cô đưa từng nét) cho trẻ phát âm lại
So sánh chữ b, d:
- Giống nhau: cùng có 1nét cong tròn khép kín và 1nét sổ
thẳng
- Khác nhau:
Chữ b có nét sổ thẳng bên trái nét cong tròn
Chữ d có nét sổ thẳng bên phải nét cong tròn
Khác cách phát âm của 2chữ
* Làm quen chữ đ.
- Cô cho trẻ xem hình ảnh con đà điểu cô giới thiệu đà
điểu là loài chim lớn nhất trong thế giới động vật
- Cho trẻ phát âm cụm từ “Chim đà điểu” Cô giới thiệu
cụm từ “chim đà điểu” bằng thẻ chữ ghép rời
- Cho trẻ đếm số lượng chữ cái trong từ Cho trẻ rút thẻ
chữ ở vị trí số 5 và 7 Cô giới thiệu chữ đ, phát âm
- Thay thẻ chữ đ to hơn cho trẻ phát âm
- Cho trẻ nêu nhận xét về chữ đ
- Cô chốt: : Chữ đ gồm có 1nét cong tròn khép kín, 1 nét
sổ thẳng bên phải nét cong tròn và 1 nét ngang bên trên
nét sổ thẳng, khi phát âm đọc là “đờ” (Cô đưa từng nét)
cho trẻ phát âm lại
Trang 19- Khác nhau: Chữ đ có thêm nét ngang bên trên nét sổ
thẳng; chữ d không có
Khác nhau cách phát âm của 2chữ
Mở rộng
- Cô cho trẻ quan sát các chữ cái b, d, đ và phát âm theo
yêu cầu
- Cô giới thiệu chữ b, d, đ viết thường cho trẻ phát âm
Trò chơi “Ghép nét chữ”
- Cho trẻ ghép nét thành chữ theo yêu cầu của cô và phát
âm
Trò chơi “Đôminô”
- Cho trẻ lấy bảng Đôminô, phát âm tên các côn trùng có
trong bảng cho trẻ lấy các thẻ chữ rời đặt tương ứng với
chữ màu đỏ có trong tên các con côn trùng
- Cô phát âm tên con vật, trẻ phát âm chữ cái tương ứng
và ngược lại
Trò chơi “Tìm chữ trong từ”
- Cô chia trẻ thành 2đội Mỗi đội có 1bảng gắn tranh các
con vật và cụm từ chỉ tên tương ứng
- Nhiệm vụ của 2đội là tìm ra các chữ thiếu trong từ chỉ
tên các con vật và gắn vào cho đúng
- Nhận xét kết quả
Trò chơi “Ghép chữ tình bạn”
- Cô cho trẻ tạo các chữ cái b, d, đ bằng chính số lượng
người trong 2nhóm theo hiệu lệnh của cô
4 Củng cố:
- Hỏi trẻ đã được làm quen các chữ cái gì trong giờ học
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ các loài côn trùng, loài chim có
ích và phòng tránh một số loài côn trùng có hại
5 Kết thúc
- Hát “Bài ca của chuồn chuồn”, ra chơi
- Trẻ chú ý
- Trẻ ghép chữ theo nét
- Trẻ chơi Đôminô
- 2đội thi đua tìm chữ còn thiếu trong từ gắn vào cụm từ
- Trẻ tạo dáng các chữ cái b, d, đ
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hát, ra chơi
* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khoẻ;
trạng thái, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):
………
………
………
………
Thứ 4 ngày 24 tháng 01 năm 2018
Trang 20TÊN HOẠT ĐỘNG: LQVT : Đo độ dài các vật bằng một đơn vị đo nào đó So sánh và
diễn đạt kết quả đo
Hoạt động bổ trợ: + Hát : “ Rềnh rềnh, ràng ràng”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1/ Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được mục đích đo là để biểu diễn chiều dài của vật qua độ dài của vật
- Trẻ hiểu được các thước đo khác nhau cho kết quả đo của một vật cũng khác nhau
- 3 miếng xốp hình chữ nhật: một miếng mầu vàng ( 36cm x 2cm), một miếng mầu
xanh( 30 x 2cm), một miếng mầu đỏ ( 24cm x 2cm)
- Bút dạ, thẻ số từ 1-10
- 6 vòng thể dục, nhiều sợi dây dài 12cm
- Đài cát sét, băng đĩa, đàn oocgan ghi các bài hát về chủ đề nghề nghiệp
- mỗi trẻ có 3 miếng xốp hình chữ nhật giống của cô,
- Cô cho trẻ hát bài “ Rềnh rềnh, ràng ràng”
- Nội dung bài hát nói đến nghề gì ?
- Các con có biết vải dùng để làm gì không ?
- Các con ạ Các cô chú thợ dệt đã phải tốn rất
nhiều công sức, sau khi rệt vải xong, đợi đến ngày
trời nắng đẹp còn phải mang vải ra phơi cho khô
và mới được mang vào đo và cắt thân quần áo đấy
2/ Giới thiệu bài
- Hát theo nhạc
- Dệt vải ạ
- May quần áo ạ
- Lắng nghe
Trang 21- Hôm nay cô và các con sẽ cùng làm những cô
chú thợ may tài ba nhé
3/ Nội dung:
* Hoạt động 1 : So sánh chiều dài của 3 vật :
- Cô vừa dệt được 3 tấm vải, bây giờ cô đem vải ra
phơi
- Các con thấy 3 miếng vải này như thế nào với
nhau
- Cô mời 1 trẻ nên đo 3 miếng xốp bằng cách đặt 3
miếng xốp lên nhau, một đầu trùng khít vào nhau
- Cô gợi ý để trẻ đưa ra kết luận
+ Mảnh vải nào dài hơn ?
+ Mảnh vải nào ngắng hơn ?
+ Mảnh vải nào dài nhất ? mảnh vải nào ngắng
nhất ?
* Hoạt động 2 : Làm quen với phép đo và mục
đích của phép đo.
Bây giờ các con hãy lấy rổ đồ chơi và xếp hết 3
miếng xốp thành hàng ngang trước mặt mình nhé
- Bây giờ chúng mình cùng đo các mảnh vải bằng
các hình chữ nhật nào.( Cô hướng dẫn trẻ đo theo
chiều dài của mảnh vải )
- Mảnh vải mầu vàng dài bằng bao nhiêu hình chữ
- Dài bằng 6 thước đo hình chữ nhật
- Mảnh vải mầu xanh bằng 6 thước
đo hình chữ nhật, mảnh vải mầu đỏbằng 4 thước đo hình chữ nhật
- Đặt thẻ số tương ứng
- Mảnh vải mầu vàng dài nhất, vàbằng 6 hình chữ nhật