1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 4A_Tuần 27_GV: Lê Thị Thu

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 78,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gióp häc sinh: H×nh thµnh c¸ch tÝnh thêi gian cña mét chuyÓn ®éng.. - Thùc hµnh tÝnh thêi gian cña mét chuyÓn ®éng.[r]

Trang 1

Tuần 27 Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2018

Tập đọc Tranh làng hồ

(Nguyễn Tuân)

I Mục tiêu:

- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài với giọng vui tơi, rành mạch thể hiện đợc cảm xúctrân trọng những bức tranh làng Hồ

- Hiểu những từ ngữ: Làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, …

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩmvăn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi ngời hãy biết quý trọnggiữ gìn bảo vệ văn hoá dân tộc

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

- HS đọc nối tiếp bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” và TLCH về nội dung bài

làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống

hằng ngày của làng quê Việt

Nam?

+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng

Hồ có gì đặc biệt?

+ Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và 3

thể hiện sự đánh giá của tác giả

đối với tranh làng Hồ

- Tranh lợn ráy có những khoáy

- Học sinh theo dõi

+ tranh vẽ lợn, gà, chuộc, ếch, cây dừa,tranh tố nữ

+ rất đặc biệt: màu đen không pha bằngthuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp,cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệplàm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, “ nhấpnhánh muôn ngàn hạt phấn”

+ rất có duyên

- tng bừng nh ca múa bên gà mái mẹ

- đã đạt tới sự trang trí tinh tế

- là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàngmàu sắc của dân tộc trong hội họa

+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽnhững bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lànhmạnh, hóm hỉnh và vui tơi

Trang 2

+ Nêu nội dung bài:

* Luyện đọc diễn cảm

- HDHS đọc diễn cảm đoạn 1

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Học sinh nối tiếp nêu

- 3 học sinh đọc nối tiếp toàn bài

- Học sinh theo dõi

- Một học sinh đọc lại đoạn 1

- Học sinh luyện đọc theo cặp

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố cách tính vận tốc

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- Học sinh tự giác luyện tập

- HD học sinh trao đổi cặp ( chỉ

ra quãng đờng và thời gian đi

- Học sinh trao đổi, trình bày

Quãng đờng ngời đó đi bằng ô tô là:

25 - 5 = 20 (km)Thời gian ngời đó đi bằng ô tô là:

Đổi nửa giờ = 0,5 giờ hay 1

2 giờ:

Vận tốc của ô tô là:

20 : 0,5 = 40 (km/giờ)Hay 20 : 1

2 = 40 (km/giờ)

Đáp số: 40 km/giờ

- HS làm bài vào vở, chữa bài

Trang 3

- HD học sinh làm bài.

- Giáo viên nhận xét Thời gian đi của ca nô là:Bài giải

7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

Đổi 1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô là:

30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ

- Giúp học sinh: Ôn một số nội dung môn thể thao tự chọn, học mới tâng cầu bằng

mu bàn chânYêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích

- Chơi trò chơi “Chuyền và bắt bóng tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và tham giachơi tơng đối chủ động

- Giáo dục HS yờu thớch mụn học

II Địa điểm và ph ơng tiện:

- Ôn các động tác vặn mình và toànthân của bài thể dục phát triển chung

- Chơi trò chơi khởi động

- Ôn chuyển bóng từ tay nọ sang tay

kia, cúi ngời chuyển bóng từ tay nọ

sang tay kia qua kheo chân

- Học ném bóng 150 g trúng đích

2 Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp

sức”

- Cho học sinh chơi đến hết giờ

- Tập theo đội hình vòng tròn hoặc hàngngang

- Chia tổ, cho học sinh tự tập luyện

- 1 nhóm ra làm mẫu

- 1 HS nhắc lại những điểm cơ bản của

động tác

- Tập theo đội hình hàng ngang

- Tập theo khẩu lệnh thống nhất

3 Phần kết thúc:

- Hệ thống bài - Chạy chậm theo địa hình tự nhiên

Trang 4

- NX và đánh giá kết quả bài học.

Toán

Ôn: Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố cách tính vận tốc

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- Học sinh tự giác luyện tập

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

- Học sinh làm bài tập 3 trong vở bài tập

22500 : 3600 = 6,25 (m/giây) Đáp số : 6,25m/giây

- HS làm bài và chữa bài

- HS đọc đề bài

- HS làm bài và chữa bài

Giải Vận tốc chạy của vận động viên là:

1500 : 4 = 375 (m/phút) Đáp số : 375m/phút

- HS đọc đề toán

- HS giải và chữa bài

GiảiThời gian đi từ A đến B là:

11 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút -45 phút = 4 giờ Vận tốc của ô tô là :

160 : 4 = 40 (km/giờ) Đáp số : 40 km/giờ

Trang 5

Châu mĩ (Tiết 1) (THMT)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

- Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác với Châu Âu và châu á?

- Giáo viên chỉ trên quả địa cầu

đ-ờng phân chia 2 bán cầu Đông,

những dãy núi lớn của Châu Mĩ

+ Đặc điểm tự nhiên của Châu Mĩ

* HĐ 3: (Hoạt động cả lớp)

+ Châu Mĩ có những đới khí hậu

nào? Tại sao Châu Mĩ lại có nhiều

+ Dãy núi: Coóc- đi- e và An- đét

+ Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang

đông: Dọc bờ biển phía tây là các dãy núicao và đồ sộ ở giữa là những đồng bằnglớn Phía đông là các dãy núi thấp và caonguyên

+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới,

ôn đới và hàn đới Vì Châu Mĩ có vị trí trảidài trên cả 2 bán cấu Bắc và Nam vì thếchâu Mĩ có đủ các đới khí hậu

- Học sinh đọc lại

4 Củng cố dặn dò: (2 ’ )

- GV củng cố lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học Dặn HS về nhà ôn lại bài

Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2018

Trang 6

- Lời kể rõ ràng, tự nhiên Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Nghe bạn kể truyện, NX đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tranh ảnh về tình thầy trò

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

- Kể một câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về truyền thống hiếu học hoặctruyền thống đoàn kết của dân tộc

- GV nhận xét

3 Bài mới: (28 ’)

a) Giới thiệu bài

b) Nội dung

* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Giáo viên viết đề bài lên bảng

Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt Nam

Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết

ơn của em với thầy cô

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- 2 HS đọc nối tiếp gợi ý trong sgk

- Học sinh nối tiếp giới thiệu câuchuyện mình chọn

- Học sinh thành lập nhóm  làm dán ý

- Học sinh từng nhóm kể cho nhau nghe

 trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Các nhóm cử đại diện thi kể  đối thoại

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể haynhất

4 Củng cố dặn dò: (2 ’ )

- GV củng cố lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

- Dặn HS về nhà ôn lại bài

Toán Quãng đờng

Trang 7

- Sgk.

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

- Gọi học sinh lên bảng chữa bài 4 tiết trớc

- Cho học sinh nêu công thức tính

quãng đờng khi biết vận tốc và

km/giờ, thời gian tính theo đơn vị

là giờ thì quãng đờng là km

425 x 4 = 1700 (km) ĐS: 1700 km

- HS nêu lại công thức tính

- Đọc yêu cầu bài:

- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán

Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Quãng đờng ngời đó đã đi đợc là:

12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km

- Đọc yêu cầu bài 1:

Bài giảiQuãng đờng ca nô đi đợc là:

15,2 x 3 = 45,6 (km)

Đáp số: 45,6 km

- Đọc yêu cầu bài 2:

Bài giảiCách 1: Đổi số đo thời gian về số đo có đơn

vị là giờ:

15 phút = 0,25 giờQuãng đờng ngời đó đi đợc là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km)Cách 2: Đổi số đo thời gian về số đo có đơn

vị là phút :1 giờ = 60 phút

Vận tốc của ngời đi xe đạp với đơn vị

km/ phút là:

12,6 : 60 = 0,21 (km/phút)Quãng đờng ngời đó đi đợc là:

11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút Đổi 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ

Quãng đờng AB dài là:

42 x 8/3 = 112 (km) Đáp số: 112 km

4 Củng cố dặn dò: (2 ’ )

Trang 8

- GV củng cố lại nội dung bài.

- Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm “Nhớ nguồn”

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào làm tốt bài tập

- Giáo dục HS yêu thích môn học

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Các nhóm trao đổi thảo luận

- Đại diện nhóm lên trình bày

a) Yêu nớc:

- Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh

- Con ơi con ngủ cho ngoan

Để mẹ gánh nớc rửa bành con voi

b) Lao động cần cù.

- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Máu chảy ruột mềm

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Học sinh nối tiếp lên điền từ

- Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm “Nhớ nguồn”

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào làm tốt bài tập

Trang 9

- Giáo dục HS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 2

III Các hoạt động dạy học:

a) Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu ẩu cỡi voi đánh cồng

b) Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao

c) Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

Thơng ngời nh thể thơng thân, Máu chảy ruột

mềm; Có công mài sắt có ngày lên kim; Môi hở

d) Truyền thống nhân ái

- HS nêu yêu cầu

(1) - b(2) - c(3)- a

- HS nêu yêu cầu

+ Nhóm 1: Truyền thống

đoàn kết: Kề vai sát cánh;

Đồng sức đồng lòng;

+ Nhóm 2: Truyền thống kiên cờng bất khuất: Chết vinh còn hơn sống nhục: Chết đứng còn hơn sống quỳ

+ Nhóm 3: Truyền thống lao

động cần cù: Có công mài sắt có ngày lên kim

+ Nhóm 4: Truyền thống nhân ái: Môi hở răng lạnh; Thơng ngời nh thể thơng thân; Máu chảy ruột mềm; Chị ngã em nâng;

có công gây dựng lên

Trang 10

- Dặn HS về nhà ôn lại bài

Hoạt động ngoài giờ Giáo dục an toàn giao thông

I Mục tiêu:

- HS có hiểu biết về an toàn giao thông

- Giáo dục HS thực hiện đúng luật giao thông đờng bộ

II Đồ dùng dạy học:

- Su tầm tranh ảnh về an toàn giao thông

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

- Kể tên các loại đờng giao thông mà em biết?

xe, không đội mũ bảo hiểm

+ Đi đúng làn đờng, đúng tốc độ chophép Có bằng lái xe, giấy tờ đầy đủ, đội

Trang 11

- GV HD HS cách quan sát.

+ Để lắp ghép đợc máy bay trực thăng

theo em cần phải lắp mấy bộ phận?

* Hoạt động 2: HD HS thao tác kĩ thuật

- Lắp thân và đuôi máy bay

- GV bao quát, giúp đỡ

- Lắp sàn ca bin, lắp ca bin, lắp cánh quạt

- Lắp càng máy bay

- Hớng dẫn HS tơng tự lắp thân và đuôi

máy bay

- GV bao quát, giúp đỡ

* Hoạt động 3: Lắp ráp máy bay trực

- HS lắp ghép theo hình 2 SGK

- HS lựa chọn chi tiết lắp: 4 tấm tam giác,

2 thanh thẳng 11 lỗ, 2 thanh thẳng 5 lỗ, 1thanh thẳng 3 lỗ, 1 thanh chữ U ngắn

- HS lựa chọn chi tiết thực hành lắp

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

- Học sinh đọc bài Tranh làng Hồ

may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Học sinh giỏi đọc bài thơ

- Học sinh quan sát tranh minh hoạ sgk

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một hai em đọc cả bài

Trang 12

* Tìm hiểu bài:

+ Những ngày thu đẹp và buồn đợc

tả trong khổ thơ nào?

+Nờu một hỡnh ảnh đẹp và vui về

mựa thu mới trong khổ thơ 3?

+Nờu một hai cõu thơ núi lờn lòng

tự hào về đất nớc tự do,về truyền

thống bất khuất của dân tộc trong

khổ thơ thứ 4 và thứ 5?

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính

(Giáo viên ghi bảng)

+Giú thổi rừng tre phấp phới

Trời thu….ỏo mới

Trong biếc……thiết tha

-Rừng xanh………chỳng ta

-Nỳi rừng…………chỳng ta

-Nước chỳng ta,-Nước những…… giờ khuất

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối:

- Biết tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn, biết sử dụng các từ ngữ nối đểliên kết câu

- Chỉ yêu cầu HS tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

- HS làm lại bài trong tiết luyện từ và câu và đọc thuộc lòng khoảng 10 câu ca dao,tục ngữ

- Làm cá nhân- nối tiếp phát biểu

+ Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với từ

Trang 13

+ Giáo viên nói: cụm từ “vì vậy”

ở ví dụ trên giúp chúng ta biết đợc

biện pháp dùng từ ngữ nối để liên

chú mèo trong câu 1

+ Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với

câu 2

- Đọc yêu cầu bài

- Học sinh phát biểu ý kiến

tuy nhiên, mặc dù, thậm chí, nhng, cuốicùng, ngoài ra, mặt khác

- 2, 3 HS đọc nội dung phần ghi nhớ của bài

- Đọc yêu cầu bài + Đoạn 1: nh ng nối câu 3 với câu 2

rồi nối câu 16 với câu 15

- Đọc yêu cầu bài

- Lớp đọc thầm mẩu chuyện vui

- Thay từ “nhng” bằng vậy, vậy thì, thế thì,nếu thì, nếu vậy thì

Trang 14

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

- Học sinh chữa bài tập 3

Bài 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh

tính thời gian ô tô phải đi sau đó tính

tiếp kết quả cuối cùng của bài toán

Giáo viên gọi học sinh lên chữa

Bài 3:

- Giáo viên hớng dẫn làm vào vở

- Giáo viên chấm một số bài

- Nhận xét chữa bài

Bài 4:

- GV hớng dẫn HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng làm bài, dới lớp làm vào vở

- Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì

S = 32,5 x 4 = 130 (km)

- Đổi: 36 km/giờ = 0,6 km/ phútHoặc 40 phút = 2

12 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

Đổi 4 giờ 45 phút = 4,75 giờQuãng đờng AB dài là:

4 Củng cố dặn dò: (2 ’ )

- GV củng cố lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học Dặn HS về nhà ôn lại bài

Toán ễN: vận tốc, quãng đờng.

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS cách tính vận tốc và quãng đờng của 1 chuyển động đều

- Rèn cho HS kĩ năng tính toán nhanh, chính xác

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Sgk, VBT

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

- Gọi 2 HS lên bảng viết công thức tính vận tốc và quãng đờng?

- GV nhận xét

Trang 15

3 Bài mới: (32 ’)

a) Giới thiệu bài

b) Nội dung.

Bài tập 1

1 ôtô đi trong 5 giờ đợc quãng

đờng dài 180km Tính vận tốc của

ôtô đó

- GV nhận xét, chữa bài

Bài tập 2

1 ngời chạy với vận tốc

9m/giõy Tính quãng đờng ngời đó

chạy trong 15giõy?

180 : 5 = 36 (km/h) Đáp số: 3km/h

- HS lên bảng làm

Bài giảiQuãng đờng ngời đó đã đi là:

9 x 15 = 135 (m) Đáp số: 135 m

- HS đọc bài toán

- HS làm bài vào vở

Bài giảiThời gian ôtô đã đi là:

9 giờ 30 phút - 7 giờ = 2 giờ 30 phút

Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đờng ôtô đi là:

45 x 2,5 = 112,5 (km) Đáp số 112,5 km

- Học mới phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ôm ném bóng 150g trúng đích (đích cố

định hoặc di chuyển) Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thànhtích

- Chơi trò chơi: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” Yêu cầu biết cách chơi và tham giavào trò chơi tơng đối chủ động

II Địa điểm ph ơng tiện:

- 1 còi, 10- 15 quả bóng 150g hoặc 2 học sinh 1 quả cầu

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:

A Phần mở đầu: (7 ’)

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp

gối

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tựnhiên

- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình,toàn thân, thăng bằng

B Phần cơ bản: (20 ’ )

a) Môn thể thao tự chon

- Theo 1 vòng tròn do cán sự điều

Trang 16

- Học phát cầu bằng mu bàn chân.

+ GV nêu tên, làm mẫu và giải thích

động tác, khẩu lệnh thống nhất “Chuẩn

bị bắt đầu!” (hoặc phát lệnh bằng còi)

+ Có thể cho một số học sinh thực hiện

+ Giáo viên nêu tên động tác, trực tiếp

làm mẫu hoặc cho 1- 2 học sinh thực

- Học sinh chơi đến hết giờ

- Đi thờng theo 2- 4 hàng dọc và hát

- Ôn một số động tác hồi tĩnh

Khoa học Cây con mọc lên từ hạt

I Mục tiêu:

- Sau bài học, HS biết: Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt

- Nêu đợc điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt

- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

II Đồ dùng dạy học:

- Theo cá nhân: Ươm một số hạt lạc (hoặc đậu xạnh, đậu đen …) vào bông ẩm

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )

- KT sự chuẩn bị của học sinh

cấu tạo của hạt

- Giáo viên quan sát- thảo luận

nhóm

- Cho lớp làm việc cả lớp

+ Cho đại diện các lớp lên trình bày

 Giáo viên chốt lại: Hạt gồm: vỏ,

phôi và chất dinh dỡng dự trữ

* Hoạt động 2: Thảo luận

+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để

giới thiệu với cả lớp

- Làm nhóm

- Nhóm trởng điều khiển nhóm tách hạt

đã ơm ra làm đôi Từng bạn chỉ rõ ra đâu

là vỏ phôi, chất dinh dỡng

- Làm nhóm+ Là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp(không quá nóng, không quá lạnh)

Ngày đăng: 08/04/2021, 15:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w