1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển và giải pháp bảo vệ bãi biển cửa đại, hội an TT

27 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTTRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI NGUYỄN NGỌC THẾ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC DÂNG DO SÓNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG BÃI BIỂN VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ BÃI BIỂN CỬA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN NGỌC THẾ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC DÂNG DO SÓNG ĐẾN

BIẾN ĐỘNG BÃI BIỂN VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ

BÃI BIỂN CỬA ĐẠI, HỘI AN

Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình Biển

Mã số : 9 58 02 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Thủy lợi

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS TS Trần Thanh Tùng

Người hướng dẫn khoa học 2: GS TS Nguyễn Trung Việt

Phản biện 1: GS.TS Trần Đình Hòa

Phản biện 2: PGS.TS Lê Xuân Roanh

Phản biện 3: TS Mai Hồng Quân

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tại trường Đại học Thủy lợi vào lúc … giờ … ngày … tháng … năm …

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Trường Đại học Thủy lợi

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bãi biển Cửa Đại, Hội An là một trong những bãi biển đẹp đứng hàng đầu châu Á và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển ngành du lịch ở tỉnh Quảng Nam nói riêng, cũng như trong cả nước nói chung Bên cạnh những ưu thế thiên nhiên ban tặng, hàng năm vào mùa gió Đông Bắc toàn bộ vùng ven bờ phía Bắc biển Cửa Đại phải hứng chịu nhiều thiên tai như: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa, triều cường, nước dâng gây hệ quả về xói lở bờ biển,

để lại hậu quả lâu dài về kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái

Trong những năm qua, đã có khá nhiều các nghiên cứu về chế độ thủy động lực học, xói lở, bồi tụ tại khu vực này Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của các yếu tố động lực vùng ven bờ tác động đến biến động bãi biển trong điều kiện thời tiết cực đoan có bão, gió mùa Đông Bắc gây sóng lớn, đặc biệt yếu tố nước dâng do sóng ảnh hưởng tới biến động các bãi cao, đụn cát ven bờ làm đường bờ ngày càng lấn sâu vào phía trong đất liền Vì vậy, nghiên cứu của đề tài Luận án là rất cần thiết nhằm đóng góp một phần vào quá trình nghiên cứu, giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác phòng chống thiên tai, xây dựng công trình bảo vệ bờ biển cũng như trong quản lý, quy hoạch nhằm ổn định bờ và bãi

biển Cửa Đại, Hội An để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

2 Mục tiêu nghiên cứu

(1) Tính toán được NDDS từ bộ số liệu thực đo tại hiện trường bằng công nghệ camera kết hợp hệ thống cọc tiêu và trên mô hình toán để làm rõ một số quy luật biến động bãi biển và ảnh hưởng của NDDS đến biến động bãi biển Cửa Đại

(2) Đề xuất được giải pháp bảo vệ hiệu quả bãi biển Cửa Đại và ổn định vùng ven biển, phục

vụ phát triển bền vững kinh tế du lịch biển khu vực nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án

Nước dâng do sóng, biến động bãi biển do tác động của nước dâng do sóng

3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án

Bãi biển phía Bắc biển Cửa Đại, Hội An dài 7,6 km từ giáp cửa sông Cửa Đại lên đến hết bãi tắm An Bàng

Trang 4

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận: Quan trắc, thu thập số liệu sóng, mực nước và biến động bãi biển trong

bão tại khu vực nghiên cứu và ứng dụng các mô hình số trị để phục vụ vấn đề nghiên cứu của luận án đặt ra

4.2 Phương pháp nghiên cứu: Để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ đã nêu ở trên, luận án đã

sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu tổng quan; Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm quan trắc hiện trường (quan trắc biến động mặt cắt ngang bãi biển, quan trắc mực nước, quan trắc dao động mực nước bằng công nghệ camera kết hợp cọc tiêu….); Phương pháp sử dụng mô hình toán; Phương pháp nghiên cứu ứng dụng

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

5.1 Ý nghĩa khoa học

Luận án đã nghiên cứu thiết lập được kỹ thuật quan trắc dao động mực nước bằng công nghệ camera kết hợp hệ thống cọc tiêu và phương pháp phân tích nước dâng do sóng từ số liệu quan trắc, kết quả của nghiên cứu là cơ sở tin cậy để hiệu chỉnh, kiểm định các mô hình toán mô phỏng nước dâng do sóng và biến động bãi biển

Luận án đã làm rõ một số quy luật, phạm vi biến động và ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển của khu vực nghiên cứu

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ cung cấp một giải pháp công trình hợp lý nhằm phòng chống xói lở bờ bãi biển khu vực nghiên cứu và là tài liệu tham khảo hữu ích áp dụng vào việc duy tu, nâng cấp các công trình bảo vệ trực tiếp bờ

6 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận án gồm 4 chương sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về nước dâng do sóng và công trình bảo vệ bờ biển

Chương 2: Cơ sở khoa học xác định nước dâng do sóng và biến động bãi biển

Chương 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dâng do sóng tới biến động bãi biển Cửa Đại,

Hội An

Chương 4: Đề xuất giải pháp công trình bảo vệ bãi biển Cửa Đại, Hội An

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NƯỚC DÂNG DO SÓNG VÀ

CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ BIỂN

1.1 Khái quát chung về nước dâng do sóng và ảnh hưởng của nước dâng do sóng

1.1.1 Các thuật ngữ liên quan đến nước dâng do sóng

Nước dâng do bão là hiện tượng mực nước biển dâng cao hơn mức bình thường dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố khí tượng khi có bão Nước dâng do sóng là sự tăng lên của mực nước trung bình do sự truyền của năng lượng sóng lên cột nước trong quá trình truyền sóng

và đặc biệt là quá trình sóng đổ Các nghiên cứu về lý thuyết cũng như mô hình số trị cho thấy, nước dâng do sóng có độ lớn đáng kể tại vùng nước nông ven bờ

1.1.2 Phạm vi ảnh hưởng và tác động của nước dâng do sóng tới bãi biển

Phạm vi ảnh hưởng của nước dâng do sóng tới bãi biển thường trong khu vực nước nông ven bờ; Khu vực chịu tác động mạnh nhất thuộc vùng sóng tràn

Nước dâng do sóng tác động tới bãi biển chủ yếu khu vực bãi cao và đụn cát ven bờ, gây xói

lở nghiêm trọng thềm bãi, làm một phần mặt đụn cát bị sụp đổ hoặc cũng có thể tạo ra một vết nứt sâu ở chân đụn cát dẫn đến sự sụp đổ của phần đất cát phía trên đụn cát Ngoài ra nước dâng do sóng còn gây ra hiện tượng dòng Rip, là nguyên nhân của các vụ đuối nước của người dân cũng như du khách tắm biển, nghỉ dưỡng

1.2 Tổng quan các nghiên cứu về nước dâng do sóng trên thế giới

Trên thế giới, nước dâng do sóng được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu từ những năm

1960 sau lý thuyết ban đầu được nghiên cứu của Longuet-Higgins (1962) và Longuet-Higgins

và Stewart (1963, 1964) Tiếp theo đã có nhiều nghiên cứu về nước dâng do sóng theo hướng thực nghiệm hiện trường, kết quả của các nghiên cứu đã đưa ra được một số công thức gần đúng về tính toán nước dâng do sóng (Hanslow D J, 1992; Happer B.A, 2001); Phương pháp khác để nghiên cứu về nước dâng do sóng là sử dụng kết hợp nhiều mô hình

Các nghiên cứu về nước dâng do sóng trên thế giới, về cơ bản đã giải quyết được một số các vấn đề khoa học, phát triển nhiều mô hình tính toán áp dụng trong thực tiễn, giúp hiểu rõ về đặc điểm và biến động của mực nước trong bão cho dải ven biển

1.3 Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam về nước dâng do bão, nước dâng do sóng

và công trình bảo vệ bờ biển

Trang 6

1.3.1 Các nghiên cứu về nước dâng, nước dâng do sóng

Tại Việt Nam nghiên cứu về nước dâng do bão đã được nghiên cứu từ những năm 1970, nghiên cứu về nước dâng do sóng được quan tâm nghiên cứu trong những năm gần đây qua các luận án tiến sĩ, trong nghiên cứu các tác giả sử dụng các mô hình số trị để nghiên cứu về nước dâng do sóng Kết quả các nghiên cứu đã cho thấy vai trò, ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến ngập lụt các khu vực nghiên cứu và có đóng góp quan trọng trong mực nước cực trị trong bão Tuy nhiên, nghiên cứu về nước dâng do sóng theo hướng thực nghiệm còn hạn chế

và chưa có nghiên cứu nào đánh giá ảnh hưởng của nước dâng do sóng đến biến động bãi biển, đặc biệt khu vực bãi cao, chân đụn cát

1.3.2 Các giải pháp công trình bảo vệ bờ biển đã áp dụng tại Việt Nam

Để giảm thiểu tác động của sóng và các yếu tố động lực đến vùng ven bờ, tại Việt Nam đã nghiên cứu và áp dụng các giải pháp công trình chủ yếu, gồm: tường chắn sóng, kè chắn sóng,

đê chắn sóng xa bờ, kè mỏ hàn Các giải pháp công trình được ứng dụng bước đầu đã mang lại một số hiệu quả nhất định nhưng trong quá trình vận hành, tại một số nơi các công trình

đã bộc lộ nhiều nhược điểm, không phát huy tác dụng chỉnh trị và bảo vệ bờ biển; có tác động bất lợi với môi trường xung quanh, nhiều công trình khi hoạt động đã bị hư hỏng, đổ vỡ

1.4 Các nghiên cứu liên quan đến biển Cửa Đại, Hội An

Trong những năm qua, khu vực biển Cửa Đại, Hội An đã có khá nhiều các nghiên cứu về quá trình thủy thạch động lực, vận chuyển bùn cát và tình trạng xói lở/bồi tụ bãi biển phía Bắc biển Cửa Đại, Hội An Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của các yếu tố động lực vùng ven bờ tác động đến biến động bãi biển trong điều kiện thời tiết cực đoan

có bão, gió mùa Đông Bắc gây sóng lớn, đặc biệt yếu tố nước dâng do sóng ảnh hưởng tới biến động các bãi cao, đụn cát ven bờ làm đường bờ ngày càng lấn sâu vào phía trong đất liền Mặt khác một số giải pháp công trình bảo vệ bờ đề xuất áp dụng cho khu vực biển Cửa Đại, Hội

An còn chưa đủ cơ sở khoa học và thuyết phục

1.5 Đặt vấn đề nghiên cứu của luận án

Từ những vấn đề trên, luận án đưa ra định hướng nghiên cứu: phân tích để đưa ra một số quy luật về biến động bãi biển do tác động của các yếu tố động lực ven bờ từ bộ số liệu được đo đạc đồng bộ qua các thời kỳ mùa gió Tây Nam, mùa gió Đông Bắc; Tính toán được nước dâng

do sóng từ bộ số liệu đo đạc về dao động mực nước trong điều kiện sóng lớn bằng công nghệ camera kết hợp hệ thống cọc tiêu và trên mô hình toán để làm rõ ảnh hưởng của nước dâng do sóng trong bão tới biến động bãi biển khu vực nghiên cứu; Đề xuất và lựa chọn được giải pháp

Trang 7

công trình hợp lý nhằm bão vệ bãi biển, phục vụ phát triển kinh tế du lịch biển bền vững trong khu vực nghiên cứu

1.6 Kết luận Chương 1

Qua nội dung tổng quan các nghiên cứu về nước dâng do sóng ở trong nước và trên thế giới, tác giả đã khái quát được những thành tựu đạt được và tồn tại của các nghiên cứu đi trước, nhận dạng đầy đủ ảnh hưởng của nước dâng do sóng tới biến động bãi biển Từ những vấn đề còn thiếu trong nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của các yếu tố động lực, đặc biệt yếu tố nước dâng do sóng tới biến động bãi biển Cửa Đại, Hội An, tác giả đưa ra định hướng trong nghiên cứu là phân tích, làm rõ ảnh hưởng của nước dâng do sóng tới biến động bãi biển và

từ đó có những đề xuất về giải pháp công trình bảo vệ ổn định bờ biển khu vực nghiên cứu

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH NƯỚC DÂNG DO SÓNG VÀ BIẾN ĐỘNG BÃI BIỂN

2.1 Lựa chọn phương pháp xác định nước dâng do sóng trong luận án

Luận án sử dụng kết hợp 02 phương pháp: phương pháp phân tích nước dâng do sóng từ số liệu đo đạc hiện trường, phương pháp mô phỏng nước dâng do sóng trên mô hình toán Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu của luận án có sự có sự liên kết, bổ trợ cho nhau để đạt được mục tiêu nghiên cứu đưa ra

Hình 2.1 Sơ đồ mô tả sự liên kết, bổ trợ giữa các phương pháp nghiên cứu của luận án

2.2 Các số liệu cơ bản phục vụ nghiên cứu

Luận án sử dụng số liệu về địa hình; Thủy, hải văn; Bùn cát đáy của dự án “Nghiên cứu về quá trình xói lở/bồi lắng của bờ biển Hội An và đề xuất các giải pháp để bảo vệ bờ biển một cách bền vững” được đo đạc vào tháng 10/2016, tháng 3/2017 Ngoài số liệu trên tác giả thực hiện đo đạc bổ sung số liệu về mực nước, dao động mực nước vùng sóng vỡ trong bão và mặt cắt ngang địa hình bãi biển qua thời kỳ cac mùa gió Tây Nam, mùa gió Đông Bắc năm 2016

Trang 8

2.3 Phương pháp phân tích nước dâng do sóng từ bộ số liệu đo đạc

2.3.1 Cơ sở khoa học phân tích nước dâng do sóng từ hình ảnh camera

2.3.1.1 Cơ sở định dạng màu điểm ảnh: dựa vào bộ thông số về cường độ màu (màu đỏ, xanh dương và xanh lá) tồn tại trong mỗi điểm ảnh để định dạng màu điểm ảnh

2.3.1.2 Cơ sở phân biệt ranh giới trên cọc tiêu: dựa vào cơ sở định dạng màu điểm ảnh để

xác định vị trí điểm ảnh ranh giới giữa phần trên cọc tiêu (cường độ mầu ở dải cường độ thấp)

và dưới mặt nước (cường độ mầu nằm ở dải cường độ cao) Trong thiết kế, chế tạo cọc tiêu

đã chọn màu sơn cọc tiêu (màu đen) để tạo nên sự khác biệt lớn dễ nhận biết trong chương trình xử lý và phân tích

2.3.1.3 Cơ sở lý thuyết phân tích các tham số sóng theo đường mực nước trung bình: đường

mực nước trung bình được lấy bằng giá trị trung bình trên toàn chuỗi dữ liệu tại mỗi obs đo đạc Sau khi có được chuỗi các giá trị tham số sóng, sắp xếp theo thứ tự giảm dần và ta có các

đại lượng thống kế về sóng

2.3.1.4 Thiết lập, bố trí camera và hệ thống cọc tiêu tại hiện trường

Thiết lập, bố trí camera và hệ thống cọc tiêu tại bãi biển thuộc khách sạn Agribank (hình 2.22) Vị trí camera được bố trí tại khu vực cao và lệch sang bên so với vị trí bố trí hệ thống cọc tiêu Hệ thống cọc tiêu được thiết lập trên một mặt cắt ngang tại bãi biển, hướng của tuyến cọc tiêu vuông góc với hướng sóng, vị trí cọc cao nhất được bố trí trên mép trong của bãi cao, các cọc phía ngoài khơi bố trí trong phạm vi vùng sóng vỡ (hình 2.23)

Hình 2.22 Thiết lập, bố trí camera và hệ

thống cọc tiêu

Hình 2.23 Bố trí hệ thống cọc tiêu trên mặt cắt

ngang địa hình tại bãi tắm khách sạn Agribank

2.3.1.5 Hiệu chỉnh sai số biến dạng trong khung hình và sai số độ dài tại các cọc tiêu

a Kết quả hiệu chỉnh sai số biến dạng trong khung hình:

Trên cọc tiêu, đo và đánh dấu khoảng cách quy ước (20 cm) tại các vị trí phía trên (T), ở giữa (G) và cuối (C) trên cọc tiêu (hình 2.25) Từ hình ảnh camera thu nhận, tiến hành phân tích đánh giá biến dạng của khung ảnh (hình 2.26)

Trang 9

Hình 2.25 Các vị trí, độ dài quy ước kiểm

tra trên cọc tiêu Hình 2.26 Biến dạng ảnh các vị trí trên cọc tiêu

Kết quả phân tích đánh giá theo tỉ lệ độ dài/pixel tại các vị trí trên cọc tiêu và sai số về biến dạng ảnh được thống kê trong bảng 2.6

Bảng 2.6 Bảng thống kê tỉ lệ độ dài/pixel tại các vị trí trên cọc, sai số độ dài

Từ kết quả bảng trên cho thấy giá trị sai số do biến dạng tại các vị trí phía trên cọc tiêu (T), giữa cọc tiêu (G) và cuối cọc tiêu (C) rất nhỏ Do vậy, trong nghiên cứu bỏ qua, không cần hiệu chỉnh sai số do biến dạng ảnh trong một khung hình Tuy nhiên, sai số độ dài/pixel tại vị trí từng cọc tiêu có khác biệt lớn, các cọc tiêu ở vị trí càng gần camera thì sai số độ dài/pixel càng nhỏ hơn so với các cọc tiêu có vị trí xa camera Chính vì vậy để chính xác trong phân tích nước dâng do sóng từ hình ảnh camera cần hiệu chỉnh sai số độ dài tại các cọc tiêu

b Kết quả hiệu chỉnh sai số độ dài tại các cọc tiêu

Kết quả tính toán tỉ lệ độ dài/pixel tại các cọc và sai số độ dài thống kê trong bảng 2.7

Bảng 2.7 Bảng thống kê tỉ lệ độ dài/pixel tại vị trí các cọc, sai số độ dài

Kết quả tính toán sai số giữa độ dài thực và độ dài tính toán ở bảng 2.7 dùng để hiệu chỉnh sai số độ dài cho các cọc tiêu và được khai báo trong chương trình phân tích, trích xuất dao động mực nước từ hình ảnh camera

Trang 10

2.3.1.6 Chương trình phân tích, trích xuất dao động mực nước từ hình ảnh camera

Xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình MATLAB Sơ đồ khối chương trình xem hình 2.27

Hình 2.27 Sơ đồ khối chương trình trích xuất tín

hiệu từ ảnh camera và hệ thống cọc tiêu

2.3.2 Phân tích ảnh, trích xuất dao động mực nước từ camera và hệ thống cọc tiêu

Sử dụng chương trình đã được xây dựng, tiến hành phân tích ảnh camera và trích xuất dao động mực nước tại vị trí các cọc tiêu trong thời gian đo đạc Hình 2.31 mô phỏng đại diện dao động mực nước tại cọc 1 trong thời gian đo đạc

Hình 2.31 Dao động mực nước tại cọc C1 trong thời đoạn đo đạc

2.3.3 Tính toán nước dâng do sóng từ chuỗi số liệu đo đạc

Từ chuỗi số liệu dao động mực nước được trích xuất tại vị trí từng cọc tiêu ở trên, tiến hành tính trung bình trên toàn thời gian thu được giá trị mực nước dâng tổng cộng (HTC) bao gồm

Trang 11

các thành phần: mực nước thủy triều (HTT), mực nước dâng do sóng (HNDDS), mực nước dâng

do bão (HNDDB) và mực nước dâng do các tác động khác (HTĐK), ta có

HTC = HTT + HNDDS + HNDDB+ HTĐK

Từ (2.1) tính được chiều cao nước dâng do sóng tại mỗi vị trí cọc tiêu theo công thức:

HNDDS = HTC - (HTT + HNDDB+ HTĐK) Giá trị HTC được phân tích từ ảnh camera thu nhận tại hiện trường về dao động mực nước đã trình bày trong nội dung mục 2.3.2

Giá trị HTT, HNDDB, HTĐK được phân tích từ chuỗi số liệu mực nước tổng cộng đo đạc tại trạm hải văn Sơn Trà cùng thời gian quan trắc mực nước tại khu vực nghiên cứu Kết quả phân tích các thành phần mực nước: HTT = 0,026m; HNDDB = 0,16m

Kết quả tính độ cao sóng, chu kỳ sóng và nước dâng do sóng thống kê trong bảng 2.8

Bảng 2.8 Bảng thống kê kết quả độ cao, chu kỳ sóng và nước dâng do sóng

2.4.1 Giới thiệu mô hình sử dụng trong nghiên cứu luận án

Luận án sử dụng mô hình mã nguồn mở thủy động lực 2 chiều XBEACH có tích hợp kết quả tính toán sóng của mô hình SWAN cho khu vực biển Cửa Đại, Hội An

Hình 2.37 Sơ đồ khối tính toán nước dâng do sóng và biến động bãi biển

(2 1)

(2 2)

Trang 12

2.4.2 Tính toán lan truyền sóng từ nước sâu vào vùng ven bờ

2.4.2.2 Thiết lập mô hình, miền tính, lưới tính và các điều kiện biên

a Thiết lập vùng tính, lưới tính: Thiết lập hai vùng: vùng tính toán lan truyền sóng (vùng 1)

và vùng tính toán chi tiết tại khu vực biển Cửa Đại, Hội An (vùng 2)

Hình 2.38 Miền tính toán vùng 1, vùng 2 Hình 2.39 Miền tính toán sóng chi tiết

Lưới tính: Lưới tính được thiết lập với 421 ô theo chiều dọc bờ và 170 ô theo chiều ngang

bờ, kích thước lưới nhỏ nhất tại khu vực ven bờ là 30 m và lớn nhất tại khu vực nước sâu (độ sâu lớn nhất 70m) là 400 m

Hình 2.40 Lưới tính toán vùng 1, vùng 2 và địa hình đáy biển

Trang 13

2.4.2.3 Kết quả hiệu chỉnh, kiểm định mô hình tính toán lan truyền sóng

a Kết quả hiệu chỉnh mô hình theo bộ số liệu khảo sát tháng 10/2016

Kết quả mô hình mô phỏng diễn biến của độ cao sóng và chu kỳ sóng khá tương đồng với số liệu thực đo Độ lệch và sai số trung bình quân phương cho chuỗi độ cao sóng, chu kỳ sóng, hướng sóng thực đo trong tháng 10/ 2016 được thống kê trong bảng 2.9

Bảng 2.9 Kết quả hiệu chỉnh độ cao sóng, chu kỳ sóng, hướng sóng mô hình SWAN

Trạm

BIAS (m) RMS (m) BIAS (s) RMS (s) BIAS (độ) RMS (độ)

1 SMS01 - 0,04 0,11 0,46 2,80 5,20 19,68

2 SMS02 0,08 0,15 -0,78 2,86 -3,36 19,40

b Kết quả kiểm định mô hình theo bộ số liệu khảo sát tháng 3/2017

Các kết quả so sánh giữa độ cao và chu kỳ sóng tại trạm SMS01 và trạm SMS02 trong suốt thời gian tiến hành khảo sát cho thấy có sự phù hợp tốt hơn so với các kết quả hiệu chỉnh trong đợt tháng 10/2016 Kết quả độ lệch và sai số trung bình quân phương được tính toán và thống kê trong bảng 2.10

Bảng 2.10 Kết quả kiểm định độ cao sóng, chu ký sóng và hướng sóng mô hình SWAN

TT Tên

Trạm

BIAS (m) RMS (m) BIAS (s) RMS (s) BIAS (độ) RMS (độ)

ô lưới

2.4.3.2 Hiệu chỉnh, kiểm định mô hình tính toán nước dâng do sóng và biến động bãi biển

Sử dụng kết quả đã phân tích về độ cao sóng, nước dâng do sóng và số liệu về biến đổi địa hình bãi biển đo đạc hiện trường trong bão DOKSURI (từ ngày 12 đến 15//9/2017) để kiểm định kết quả tính toán từ mô hình XBEACH đã được hiệu chỉnh

Ngày đăng: 08/04/2021, 15:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w