1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bộ công cụ đánh giá trẻ 5 tuổi chủ đề NGHỀ NGHIỆP

12 427 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 12,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trẻ đứng tự nhiên, hai bàn chân mở rộng bằng vai, đứng sát một đầu vạch.. Cô ném bóng cho trẻ bắt và đổi lại trẻ ném bóng cô bắt.[r]

Trang 1

BỘ CÔNG CỤ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ TRẺ SAU CHỦ ĐỀ

Chủ đề: Nghề nghiệp

Thời gian thực hiện: Từ 14/11/2016 đến 16/12/2016

Thời gian đánh giá: từ ngày 12/12 đến 16/12/2016

ST

T

theo dõi, đánh giá

Phương tiện thực

hiện

Cách thức thực hiện

1

PT

TC

MT2: Trẻ biết tập các động tác phát triển nhóm cơ và

hô hấp:

- Trẻ tập được các động tác phát triển hô hấp,

cơ tay, cơ bả vai, cơ bụng, lưng, cơ chân theo cô

- Quan sát

- Kiểm tra trực tiếp

- Trao đổi với phụ huynh

- Loa, đài, đĩa nhạc,

âm li

- Các bài tập mẫu

- Dụng cụ thể dục

- Cô và trẻ cùng thực hiện các động tác phát triển nhóm

cơ và hô hấp trong hoạt động thể dục sáng, hoạt động vận động và kết hợp với dụng cụ

Cô quan sát, kiểm tra trực tiếp các động tác mà trẻ tập,

có thể trao đổi với phụ huynh các động tác trẻ đã tập thành thạo

2 MT4: Trẻ biết: Đi

thăng bằng trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m).

(CS11)

- Đi liên tục giữ thăng bằng đi hết chiều dài của ghế, chiều dài của dây đặt trên sàn

- Khi đi mắt nhìn về phía trước

- Bài tập

- Quan sát

- Ghế thể dục có kích thước D=2m x R=

0,25m x C=0,35m, Mặt bằng rộng rãi, dây đặt trên sàn

- Cô đưa ra bài tập cho trẻ thực hiện đi lần lượt trên ghế

- Cô quan sát trong hoạt động phát triển vận động

3 MT6: Trẻ có thể:

Nhảy lò cò được ít

- Nhảy lò cò 5-7 bước liên tục về phía trước

- Bài tập

- Quan sát

- Sân tập bằng phẳng, vạch xuất phát

- Cô cho trẻ đứng trước vạch xuất phát Cô ra hiệu

Trang 2

nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu.(CS9)

- Biết đổi chân (đổi chân không phải dừng lại, không cần sự giúp đỡ) khi nhảy 5 bước liên tục

- Trao đổi với phụ huynh

lệnh để trẻ nhảy, khi trẻ nhảy được 4-5 bước cô hiệu lệnh đổi chân

- Quan sát trẻ trong hoạt động học và hoạt động chơi

- Trao đổi với phụ huynh khả năngầnhỷ lò cò của trẻ khi quan sát trẻ ở nhà

Nhảy xuống từ độ cao 40 cm (CS2)

- Nhảy được ở độ cao 40cm

- Mũi bàn chân chạm đất nhẹ nhàng

- Người thăng bằng hoặc loạng choạng rồi lấy được thăng bằng

- Bài tập

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Sân tập bằng phẳng, bục cao 40cm

- Cô cho trẻ đứng sát mép bục, tay thả xuôi, đầu không cúi Theo hiệu lệnh của cô, trẻ nhảy xuống sàn

- Quan sát trẻ thực hiện thông qua hoạt động học, chơi, tham quan dã ngoại

5 MT14: Trẻ biết:

Ném và bắt bóng bằng 2 tay từ khoảng cách xa 4m (CS3)

- Ném và bắt bóng bằng 2 tay ở khoảng cách xa 4m, thỉnh thoảng có ôm bóng vào ngực

- Bài tập

- Quan sát

- Bóng to, nhỏ bằng cao su

- Vẽ hai vạch song song cách nhau 4m

- Sân tập bằng phẳng

- Cô và trẻ đứng đối diện nhau khoảng cách 4m Trẻ đứng tự nhiên, hai bàn chân

mở rộng bằng vai, đứng sát một đầu vạch

Cô ném bóng cho trẻ bắt và đổi lại trẻ ném bóng cô bắt Cho trẻ làm 3-4 lần

- Cô cho trẻ thực hiện thông qua hoạt động học, chơi

đích thắng đứng.

- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay đúng hướng dẫn của cô

- Bài tập

- Quan sát

- Đích thẳng đứng

- Túi cát

- Vạch xuất phát

- Cô cho trẻ đứng trước vạch chuẩn, chân trước, chân sau, tay phải cầm túi cát từ trước,

Trang 3

xuống dưới, ra sau, lên cao lấy đà ném thật mạnh về vào đích thẳng đứng

- Quan sát trẻ thực hiện thông qua hoạt động học, chơi

hình vào đúng vị trí cho trước không bị nhăn.

(CS8)

- Bôi hồ đều

- Các chi tiết không chồng lên nhau

- Dán hình vào đúng vị trí cho trước, phẳng phiu

- Bài tập

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Giấy trắng

- Hồ dán

- Các hình dán cắt sẵn

- Cô cho trẻ bôi hồ và dán các hình vẽ lên tờ giấy Quan sát trẻ qua hoạt động tạo hình, góc chơi, xé dán

- Trao đổi với phụ huynh về cách trẻ dán các hình vào đúng vị trí cho trước kông bị nhăn ở nhà

chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm (CS23)

- Tự nhận ra nơi bẩn, nơi sạch, nơi nguy hiểm

- Không chơi ở nơi nguy hiểm, những nơi

không an toàn

- Quan sát

- Trò chuyện với trẻ

- Trao đổi với phụ huynh

- Tranh ảnh, hệ thống câu hỏi đàm thoại

- Cô trò chuyện, cho trẻ xem tranh ảnh, video, hỏi trẻ những chỗ nào chơi được? (gần ao, hồ, sông, suối, gần cột điện, gần đường quốc lộ, đường tàu, bãi giác, vũng bùn) Vì sao?

- Quan sát trẻ trong sinh hoạt hàng ngày xem trẻ có chơi ở những nơi bẩn, nguy hiểm không

- Trao đổi với phụ huynh:

Cô có thể hỏi cha mẹ trẻ

Trang 4

xem ở nhà trẻ có chơi những nơi bẩn, nguy hiểm không?

đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép (CS24)

- Không đi theo người lạ

- Không nhận quà của người lạ khi chưa được người lớn cho phép

- Biết phải làm gì khi bị lạc

- Tạo tình huống

- Trao đổi với phụ huynh

- Tranh ảnh, vi deo

hệ thống câu hỏi

- Cô đưa ra tình huống với trẻ, ví dụ: "Con đang chơi ở sân, có một người con chưa quen biết lại gần và cho con gói kẹoCon phải làm gì?" hoặc "con đang chơi ở sân

có một người con chưa quen biết đến rủ con đi chơi Con

có đồng ý đi cùng không?"

- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ có đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép không?

10

PT

NT

MT35: Trẻ biết phân loại một số

đồ dùng thông thường theo chất liệu công dụng (CS96)

- Trẻ nói được công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày

- Xếp và gọi tên nhóm

đồ dùng theo công dụng hoặc chất liệu

- Bài tập

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Tranh lô tô/ đồ chơi

về một số đồ dùng với các chất liệu khác nhau

- Cô đưa ra bài tập yêu cầu trẻ phân loại đồ dùng theo công dụng / chất liệu và gọi tên nhóm

- Trẻ phân loại đồ dùng theo công dụng chất liệu thông qua hoạt động học, hoạt động góc

- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ có biết phân loại một số đồ dùng thông thường theo chất liệu công

dụng

Trang 5

11 MT45: Trẻ có thể

kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống (CS98)

- Kể tên được một số nghề phổ biến, nói được công cụ và sản phẩm của nghề

- Trò chuyện với trẻ

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Tranh ảnh, video,

hệ thống câu hỏi

- Cô trò chuyện với trẻ để trẻ

kể một số nghề phổ biến nơi trẻ sống trong sinh hoạt hàng ngày, khi cùng trẻ đi thăm quan, dã ngoại

- Quan sát trẻ trong hoạt động học, chơi

- Trao đổi với phụ huynh

xem trẻ có thể kể được một

số nghề phổ biến nơi trẻ sống hay không?

tên một số lễ hội

và nói về các hoạt động nổi bật của

lễ hội đó.

- Trẻ kể tên được các lễ hội lớn ở trường tổ chức và biết được các hoạt động nổi bật của lễ hội đó

- Trò chuyện với trẻ

- Tranh ảnh, video,

hệ thống câu hỏi

- Cô cho trẻ xem tranh, ảnh, video một số lễ hội của địa phương như lễ hội chùa Non Đông, Yên tử, một số đặc điểm nổi bật như tổ chức vào mùa xuân, rất dông người đến tham quan, dự lễ hội

- Trò chuyện với trẻ thông qua hoạt động học, chơi, thăm quan, dã ngoại

nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm

vi 10 (CS104)

- Đếm và nói đúng số lượng trong phạm vi 10

- Chọn thẻ chữ số tương ứng với số lượng

đã đếm được.

- Biết được ý nghĩa các

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Đồ vật có số lượng trong phạm vi 10 và thẻ chữ số

- Cô đưa ra bài tập yêu cầu trẻ đếm đồ vật và gắn số tương ứng nhóm đồ vật

- Quan sát trẻ trong hoạt động học và hoạt động chơi

- Trao đổi với phụ huynh

Trang 6

con số xem trẻ về nhà có thể nhận

biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10 hay không?

gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng

10 bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm

- Gộp 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng ít nhất 2 cách khác nhau

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Kiểm tra trực tiếp

- Bài tập

- Một số đồ vật có số lượng là 10

- Cô yêu cầu trẻ gộp 2 nhóm

đồ vật có số lượng 10 bằng

ít nhất bằng hai cách và so sánh hai nhóm (Ví dụ: gộp nhóm có 3 và 7 hạt, nhóm có

5 và 5 hạt )

- Quan sát trẻ trong những hoạt động có thể hiện sự gộp

2 nhóm đối tượng thành có

số lượng 10 bằng ít nhất hai cách và so sánh số lượng của các nhóm của trẻ

- Trao đổi với phụ huynh xem ở nhà trẻ có biết gộp 2 nhóm đối tượng có số lượng

10 bằng ít nhất 2 cách và so

sánh số lượng của các nhóm hay không?

15 MT54: Biết cách

đo độ dài và nói kết quả đo.

(CS106)

- Chọn được dụng cụ làm thước đo (quyển

vở, cái thước, bước chân )

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Bài tập

- Vật dùng làm thước

đo độ dài

- Quyển sách, bàn của cô, của trẻ

- Cô yêu cầu trẻ chọn vật (thước hoặc quyển sách) dùng để đo cái bàn của cô/của trẻ và nói kết quả đo

Trang 7

- Đặt thước đo liên tiếp

- Nói đúng kết quả đo

- Quan sát trẻ trong những hoạt động học, hoạt động chơi hàng ngày

- Trao đổi với phụ huynh xem ở nhà trẻ có biết cách

đo độ dài và nói kết quả đo không?

16 PT

TC-XH

MT74: Trẻ biết quan tâm đến người lao động

- Thể hiện sự kính trọng đối với những người lao động

- Quan sát

- Trò chuyện với trẻ

- Trao đổi với phụ huynh

- Tranh ảnh về người lao động

- Quan sát: Trẻ trong sinh hoạt hàng ngày

- Trò chuyện với trẻ: Cô đưa tranh ảnh các cô chú công nhân của một số nghề, trò chuyện với trẻ xem trẻ có quan tâm đến người lao động không Vì sao cần phải quan tâm tới những người lao động?

- Trao đổi với phụ huynh: xem ở nhà trẻ có biết quan tâm đến người lao động không

nhóm bạn chơi thường xuyên.

(CS46)

- Thường hay chơi theo nhóm bạn

- Có ít nhất 2 bạn thân hay chơi với nhau

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Các hoạt động vui chơi

- Các câu hỏi trao đổi với phụ huynh

- Quan sát: Trong các hoạt động chơi, hoạt động góc, hoạt động theo ý thích của trẻ, xem trẻ hay chơi với những bạn nào, có chơi thường xuyên không

Trang 8

- Trao đổi với phụ huynh: hỏi cha mẹ xem trẻ có hay chơi chung với các bạn không Trẻ hay chơi với những bạn nào?

sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác (CS52)

- Chủ động/ tự giác thực hiện những việc đơn giản cùng các bạn

- Phối hợp với các bạn khi thực hiện, không xảy ra mâu thuẫn

- Tạo tình huống

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

Các câu hỏi trao đổi với phụ huynh

- Tạo tình huống: Cô có thể tạo ra một công việc và hỏi trẻ ai xung phong lên tham gia Ví dụ: "Ai xung phong

kê bàn ghế chuẩn bị ăn cơm?" hoặc "Ai xung phong lên chia cơm cho các bạn cùng với cô"

- Quan sát trẻ trong các hoạt động hàng ngày

19 MT89: Trẻ thích

chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng đồ chơi với những người gần gũi (CS44)

- Kể cho bạn về chuyện vui buồn, buồn của mình

- Trao đổi, chia sẻ với bạn trong hoạt động cùng nhóm

- Vui vẻ chia sẻ đồ dùng, đồ chơi với bạn

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Các hoạt động hàng ngày

- Câu hỏi với phụ huynh

- Quan sát: Trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày cần đến đồ dùng, đồ chơi và trong hoạt động tạo ra sản phẩm

- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi cha mẹ trẻ xem trẻ có hay kể chuyện với bạn bè về những cảm xúc vui, buồn của mình không, có chia sẻ cách làm của mình với bạn

bè không? Có cho bạn mượn

Trang 9

hay tặng đồ dùng đồ chơi không?

20 PT

NN

MT105: Trẻ nghe hiểu nội dung truyện, thơ, đồng dao ca dao phù hợp với độ tuổi.

(CS64)

- Thể hiện mình hiểu ý chính của câu chuyện, thơ, đồng dao:

+ Tên trưyện/ bài thơ/đồng dao

+ Các nhân vật + Tình huống trong câu chuyện

- Kể được nội dung chính trong câu chuyện, bài thơ, đồng dao trẻ được nghe

- Trò chuyện với trẻ

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Một số câu chuyện, bài thơ, đồng dao, ca dao

- Câu hỏi trao đổi với phụ huynh

- Trò chuyện với trẻ: Cô có thể kể cho trẻ nghe câu chuyện / đọc thơ/ đồng dao/

ca dao/ (trẻ chưa được nghe) rồi hỏi trẻ: tên, nhân vật, nội dung Ví dụ: Cô kể một câu chuyện ngắn không quen thuộc cho khoảng 10 trẻ, sau

đó hỏi trẻ về ý chính trong nội dung chuyện vừa được nghe đó: Trong chuyện có những nhân vật nào? Ai là người tốt/xấu? Câu chuyện nói về điều gì?

- Quan sát: Trong các giờ phát triển ngôn ngữ xem trẻ

có hiểu nội dung câu chuyện thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ không

- Trao đổi với phụ huynh: Hỏi phụ huynh xem trẻ nghe hiểu nội dung truyện, thơ, đồng dao ca dao phù hợp với độ tuổi không?

21 MT106: Trẻ biết

nói rõ ràng.

(CS65)

- Không nói ngọng, nói lắp, nói đủ câu để người khác hiểu được

- Trò chuyện với trẻ

- Quan sát

- Trao đổi với

- Một số nội dung trò chuyện với trẻ

- Câu hỏi trao đổi với phụ huynh

- Trò chuyện với trẻ hàng ngày để biết được trẻ có nói

rõ ràng không, có nói ngọng, nói lắp, nói dduur câu để

Trang 10

phụ huynh người khác hiểu không?

- Quan sát trẻ trong giao tiếp, sinh hoạt hàng ngày

- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ hàng ngày để biết được trẻ có nói rõ ràng không, có nói ngọng, nói lắp, nói dduur câu để người khác hiểu không?

thể kể lại một hiện tượng, một sự kiện nào đó để người khác nghe hiểu được (CS70)

- Tự kể lại sự việc, hiện tượng rõ ràng, theo trình tự logic về sự vật, hiện tượng mà trẻ biết hoặc nhìn thấy

- Tạo tình huống

- Quan sát

- Trò chuyện với trẻ

- Trao đổi với phụ huynh

- Hệ thống câu hỏi trò chuyện với trẻ, trò chuyện với pphuj huynh

- Tạo tình huống: Cô yêu cầu trẻ kể về một sự việc, hiện tượng, trẻ được tham gia hay trẻ biết Ví dụ: "con hãy kể cho cô nghe về chuyến về quê thăm bà ngoại/ buổi đi chơi công viên/ đi thăm đồng với mẹ "

- Quan sát: Qua giao tiếp hàng ngày xem trẻ có thể nói

rõ ràng về một sự việc, hiện tượng nào đó không Ví dụ:

Kể về một buổi đi chơi công viên, kể về một buổi tối ở nhà

- Trò chuyện với trẻ: Cô có thể trò chuyện với trẻ xem trẻ có thể kể rõ ràng về một

Trang 11

sự việc, hiện tượng nào đó không? Ví dụ: kể về một buổi đi chơi công viên, kể về một buổi tối ở nhà

- Trao đổi với phụ huynh xem trẻ ở nhà có thể nói rõ ràng về một sự việc, hiện tượng nào đó không?

đóng vai các nhân vật trong truyện.

- Hay giơ tay nhận vai nhân vật và thích đóng vai các nhân vật trong truyện

- Bài tập

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Câu chuyện mà trẻ biết

- Bài tập: Cô cho trẻ đóng vai nhân vật trong câu chuyện mà trẻ đã biết

- Quan sát: Quan sát trẻ trong hoạt động văn học, hoạt động góc

- Trao đổi với phụ huynh: Xem trẻ ở nhà trẻ có thích đóng vai các nhân vật trong truyện không

dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.

(CS91)

- Nhận dạng được ít nhất 20 chữ cái

- Phát âm đúng

- Quan sát

- Trao đổi với phụ huynh

- Các chữ cái in và thường đã học

- Quan sát: Trẻ trong các giờ làm quen với chữ cái hoặc trong sinh hoạt hàng ngày (giờ chơi, giờ dạo chơi ) xem trẻ có nhận ra và phát

âm được chữ cái tiếng Việt

mà trẻ nhìn thấy xung quanh hay không?

- Trao đổi với phụ huynh: Xem ở nhà trẻ có quan tâm

và nhận biết chữ cái (in hoặc

Ngày đăng: 08/04/2021, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w