Trong ma trËn nh÷ng néi dung quan träng cña chuÈn ch¬ng tr×nh cã tû träng ®iÓm sè cao t¬ng øng vµ c¸c néi dung Ýt quan träng cã tû träng ®iÓm sè thÊp t¬ng øng hay kh«ng?.[r]
Trang 1tài liệu tập huấn qui trình
biên soạn đề kiểm tra
năm 2006
qui trình biên soạn đề kiểm tra
Bớc 1 xác định mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là phơng tiện đánh giá kết quả học tập sau khi học xong một chủ đề, một chơng, một học kỳ hay toàn bộ chơng trình một lớp, một cấp học
Bớc 2 xác định mục tiêu giảng dạy
Để xây dựng bài kiểm tra có chất lợng tốt cần liệt kê chi tiết các mục tiêu giảng dạy, thể hiện ở các hành vi hay năng lực cần phát triển ở ngời học nh là kết quả của quá trình dạy học Mục tiêu dạy học có thể
đợc phân thành 4 cấp độ nh sau:
Hệ thống mục tiêu môn học toàn cấp
Trang 2Hệ thống mục tiêu giáo dục thờng đợc phát biểu theo ba lĩnh vực:
kiến thức, kĩ năng và thái độ Trong đó kiến thức và kĩ năng lại nêu rõ
hơn thành các mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá (Bloom)
1 Nhận biết: Ghi nhớ các sự kiện, thuật ngữ và các nguyên lý dới
hình thức mà chúng đã đợc học Đợc cụ thể hoá nh:
Định nghĩa, phân biệt: từ ngữ, thuật ngữ, khái niệm
Nhận ra, nhớ lại, phân biệt các sự kiện, các tính chất, các hiện t-ợng
Xác định các nguyên lí, mệnh đề, định luật
2 Thông hiểu: Hiểu ý nghĩa các t liệu đã học (không nhất thiết phải
liên hệ với các t liệu khác) Đợc cụ thể hoá nh
Diễn tả, biểu thị, minh hoạ, ý nghĩa, biến đổi
Giải thích, xếp đặt lại các mối liên hệ, chuyển đổi ngôn ngữ diễn tả
3 Vận dụng: Khái quát hoá hoặc trừu tợng hoá các tình huống đã
biết Đợc cụ thể hoá nh:
Vận dụng kiến thức, sử dụng phơng pháp, để giải quyết vấn đề
Từ giả thiết đã cho, lập luận tìm ra vấn đề mới
4 Phân tích: Phân tích cái đã cho tổng thể thành các bộ phận, xác
định mối quan hệ giữa các bộ phận Đợc cụ thể hoá nh:
Xác định dữ kiện thừa, thiếu, đủ để giải quyết một vấn đề
Xác định mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổng thể
Cụ thể hoá những vấn đề trừu tợng
5 Tổng hợp: Là khả năng sắp xếp các bộ phận riêng rẽ lại với nhau
để hình thành môt tổng thể mới Đợc cụ thể hoá nh:
Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành cái tổng thể hoàn chỉnh
Khái quát hoá những vấn đề cụ thể
6 Đánh giá: Là khả năng xác định đợc các tiêu chí khác nhau và vận
dụng đợc chúng để dánh giá t liệu Đợc cụ thể hoá nh:
Hệ thống mục tiêu môn học từng lớp
Hệ thống mục tiêu từng chơng từng phần
Hệ thống mục tiêu từng bài
Trang 3 Phân tích những yếu tố, dữ kiện đã cho để đánh giá sự thay đổi
về chất của sự kiện
Nhận định nhân tố mới xuất hiện khi thay đổi các mối quan hệ cũ
Phán xét giá trị của các t liệu theo một mục đích xác định
Bớc 3 Thiết lập ma trận hai chiều
Lập bảng hai chiều:
1 Nội dung cần kiểm tra
2 Năng lực cần đo của ngời học
Xác định:
1 Thời gian, trọng số điểm dành cho từng hình thức câu hỏi:
TNKQ: ; TL:
2 Thời gian, trọng số điểm dành cho từng mạch kiến thức, từng mức
độ nhận thức
Chủ đề 1: ; Chủ đề 2: ; Chủ đề 3: ; Chủ đề 4:
Nhận biết: ; Thông hiểu: ; Vận dụng:
3 Quyết định số lợng câu hỏi cho từng hình thức câu hỏi
Bớc 4 Biên soạn câu hỏi
Mức độ câu hỏi, nội dung kiến thức và hình thức câu hỏi đợc biên soạn dựa trên hệ thống mục tiêu đã xác định ở bớc 2 và ma trận ở bớc 3
Vì hình thức trắc nghiệm khách quan có nhiều dạng câu hỏi, căn
cứ vào xác suất đoán mò của mỗi dạng mà biên soạn số lợng hợp lý; chủ yếu dạng nhiều lựa chọn, hạn chế loại đúng/ sai
Lu ý cách tính số câu TNKQ ứng với ma trận đề đã thiết kế
Bớc 5 Xây dựng đáp án và biểu điểm
Biểu điểm với hình thức kết hợp cả TL và TNKQ
Điểm tối đa toàn bài là 10 Sự phân phối điểm cho từng phần (TNKQ; TL) theo nguyên tắc:
Tỉ lệ thuận với thời gian dự định học sinh hoàn thành từng phần (đợc xây dựng khi thiết kế ma trận)
Mỗi câu TNKQ nếu trả lời đúng có số điểm nh nhau
quy trình thiết lập ma trận
1 Xác định tỷ lệ thời gian học sinh làm bài TNKQ, tự luận Xác định trọng số điểm cho từng phần đó Ngoài việc đảm bảo nguyên tắc kiểm tra đợc toàn diện và tổng hợp các kiến thức đã học cần chú trọng việc đánh giá và điều chỉnh quá trình tìm tòi t duy của học sinh vì vậy tỷ trọng điểm thích hợp giữa hai hình thức TNKQ và TL thờng
là 3:7
Trang 42 Xác định trọng số điểm cho từng mạch kiến thức, từng mức độ nhận thức
- Trọng số điểm cho từng nội dung căn cứ vào mức độ quan trọng của nội dung đó trong chơng trình
- Trọng số điểm cho từng mức độ nhận thức (ví dụ: Nhận biết 35% , Thông hiểu 40%, Vận dụng 25% tổng số điểm toàn bài Các tỷ lệ này
có thể thay đổi nhằm thích hợp với từng môn học)
3 Xác định số câu hỏi trong từng ô của ma trận dựa trên bảng mục tiêu đã xây dựng ở các bớc trên
VD Ma trận thiết kế đề kiểm tra 1 tiết, học kỳ
Chủ đề 1 2
1
1
0,5
3
1,5
Chủ đề 2
1
0,5
1
1,5
1
1,0
3
3,0
Chủ đề 3
1
0,5
1
1
1
0,5
3
2,0
Chủ đề 4
1
0,5
1
1,5
1
1,5
3
3,5
Tổng 6 3,5 4 4,0 2 2,5 12 10
Chữ số ở bên trên góc trái mỗi ô là số câu hỏi;
Chữ số ở bên dới góc phải mỗi ô là trọng số điểm của các câu hỏi trong mỗi ô đó.
Những tiêu chí cơ bản để thẩm định chất lợng
của ma trận hoặc các tiêu chí kiểm tra
1 Ma trận ra đề có thể hiện các chủ đề chính và các nội dung
ch-ơng trình cần đánh giá không?
2 Ma trận có giúp đánh giá liệu câu hỏi có phù hợp với nội dung
và chơng trình đã đề ra không?
3 Ma trận có nêu rõ các nội dung kiến thức và yêu cầu mà học sinh cần nắm không?
4 Trong ma trận những nội dung quan trọng của chuẩn chơng trình
có tỷ trọng điểm số cao tơng ứng và các nội dung ít quan trọng
có tỷ trọng điểm số thấp tơng ứng hay không?
Trang 55 Ma trận có thể hiện hình thức của các câu hỏi tơng ứng với từng
ô nội dung cấp độ t duy và gợi ý cách thức đánh giá hiệu quả nhất hay không?