Có nhận định cho rằng: “Nổi bật lên hình tượng ông Huấn Cao trong “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân là một con người tài hoa, không chỉ có tài mà còn có tâm trong sáng; mặc dù chí lớn kh[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT LINH TRUNG
TỔ NGỮ VĂN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI:11
THỜI GIAN: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“19.5.1970
Được thư Mẹ…Mẹ của con ơi, mỗi dòng chữ, mỗi lời nói của mẹ thấm nặng yêu thương, như những dòng máu chảy về trái tim khao khát nhớ thương của con Ôi! Có ai hiểu lòng con ao ước được về sống giữa gia đình, dù chỉ là giây lát đến mức nào không? Con vẫn hiểu điều đó từ lúc bước chân lên chiếc ô tô đưa con vào con đường bom đạn Nhưng con vẫn ra đi vì lí tưởng.
Ba năm qua, trên từng chặng đường con bước, trong muôn vàn âm thanh hỗn hợp của chiến trường, bao giờ cũng có một âm thanh dịu dàng tha thiết mà sao có một âm lượng cao hơn tất cả mọi đạn bom sấm sét vang lên trong lòng con Đó là tiếng nói của miền Bắc yêu thương, của mẹ, của ba, của em, của tất cả Từ hàng lim xào xạc bên đường Đại La, từ tiếng sóng sông Hồng dào dạt vỗ đến cả âm thanh hỗn tạp của cuộc sống Thủ đô vẫn vang vọng trong con không một phút nào nguôi cả.”
(Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2005)
Câu 1: Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Câu 2: “Lí tưởng” mà liệt sĩ – bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm nhắc đến trong đoạn văn trên là gì? Câu 3: Đọc đoạn nhật kí trên, điều gì khiến anh / chị xúc động nhất?
Câu 4: Anh / chị nghĩ gì về sự hi sinh của những người trẻ tuổi trong các cuộc kháng chiến
chống ngoại xâm của dân tộc (Trình bày bằng đoạn văn khoảng 5 - 7 dòng)
II LÀM VĂN (6,0 điểm)
Có nhận định cho rằng: “Nổi bật lên hình tượng ông Huấn Cao trong “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân là một con người tài hoa, không chỉ có tài mà còn có tâm trong sáng; mặc dù chí lớn không thành nhưng tư thế vẫn hiên ngang, bất khuất” (Sách Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục, 2006, tr.
108).
Anh (Chị) hãy phân tích hình tượng nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân để làm rõ nhận định trên
HẾT Học sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ tên học sinh: ……… Số báo danh:……… …….……
Chữ kí của giám thị 1: ……… Chữ kí của giám thị 2:…… …….……
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2TRƯỜNG THPT LINH TRUNG
TỔ NGỮ VĂN
NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI:11
THỜI GIAN: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Chủ đề
I Đọc hiểu
Văn bản ngoài
SGK
Thu thập thông tin từ văn bản
Hiểu được vấn đề trong văn bản
Vận dụng sự hiểu biết về văn bản để giải thích vì
sao
Cho biết suy nghĩ của Anh/chị về quan điểm của người viết: Trả lời trong một đoạn văn ngắn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0,5 10%
1 1,0
10 %
1 1,0 10%
1 1,5
10 %
4 4,0 40%
II.Phần làm
văn
Nghị luận
Văn học
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nghị luận về một tác phẩm văn học
Triển khai vấn
đề nghị luận thành hệ thống ý rõ ràng
Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Tích hợp kiến thức, kĩ năng để làm bài văn NLVH
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận Biết so sánh, liên hệ
Số câu
Số điểm
1 6.0 60%
Tổng cộng
II HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1
(phần 1) Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt 0.5 Cấp độ nhận biết
Câu 2
(phần 1)
Lí tưởng hi sinh tuổi xanh lên đường chiến đấu để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
1,0 Cấp độ thông hiểu
- Nêu được đầy đủ
Trang 3các ý: 0,5
- Nêu sơ sài, chưa
đủ ý: 0,5
Câu 3
(phần 1)
Học sinh phát biểu cảm xúc, có thể là về nỗi nhớ
mẹ, nhớ gia đình, nhớ Hà Nội, nhớ miền Bắc dồn nén, cảm xúc về Hà Nội của một cô gái trẻ…
1,0
Cấp độ vận dụng
cơ bản: đọc – hiểu
- Học sinh nêu được từ 3 nội dung trở lên được điểm tối đa
Câu 4
(phần 1)
Các ý chính:
- Họ đã hi sinh tuổi xanh, đời trẻ vì lí tưởng độc lập và thống nhất dân tộc
- Thế hệ sau nể phục và biết ơn với các thế hệ đã quên mình, hi sinh để có Tổ quốc, cuộc đời hôm nay
1.5
Cấp độ vận dụng nâng cao:
- Hình thức: 0,25
- Nêu 2 ý: 1,0
- Liên hệ: 0,25
Làm văn
(6 điểm)
1.Về kĩ năng:
- Biết cách phân tích nhân vật để chứng minh làm
rõ một nhận định
- Trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả
2.Về kiến thức: (Xem gợi ý bên dưới) a.Vài nét về tác giả, tác phẩm, luận đề
- Nguyễn Tuân là một nhà văn lớn của văn học Việt Nam - Là nhà văn suốt đời tìm kiếm và khẳng định những giá trị nhân văn cao quý, với nét phong cách nổi bật: tài hoa, uyên bác, hiện đại mà
cổ điển ;
- Một trong những tác phẩm tiêu biểu cho phong cách sáng tác của Nguyễn Tuân trước Cách mạng tháng Tám là tác phẩm “Chữ người tử tù” trích trong tập truyện “Vang bóng một thời” (1940) -Giới thiệu Huấn Cao và trích nhận định
0,5
b.Bàn luận về vấn đề (Luận đề):
b.1) Giải thích sơ lược nhận định: Ý kiến đánh
giá rất đúng về Huấn Cao, ca ngợi phẩm chất của Huấn Cao
0,5
b.2) Biểu hiện cụ thể:
- Vẻ đẹp của Huấn Cao trước hết là vẻ đẹp của con người tài hoa
+ Huấn Cao có tài viết chữ Chữ Huấn Cao viết là chữ Hán, loại văn tự giàu tính tạo hình
Người ta treo chữ đẹp ở những nơi trang trọng trong nhà, xem đó như một thú chơi tao nhã
+ Huấn Cao là nghệ sĩ trong nghệ thuật thư pháp
“Tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp” của ông nổi tiếng khắp vùng tỉnh Sơn Ngay cả viên quản ngục của một huyện nhỏ vô danh cũng biết “chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm ( ) Có được cái
1,5
Trang 4chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời.”.
Cho nên, “sở nguyện của viên quan coi ngục là có
một ngày kia treo ở nhà riêng mình một câu đối do
tay ông Huấn Cao viết”
- Huấn Cao mang vẻ đẹp khí phách hiên ngang,
bất khuất
+ Huấn Cao dám chống lại triều đình mà ông căm
ghét, khinh bỉ
+ Dù chí lớn không thành, tư thế của Huấn Cao
bao giờ cũng hiên ngang, bất khuất Bị dẫn vào
huyện ngục, ông không chút run sợ trước những
kẻ đang nắm vận mệnh của mình (thái độ của
1,0
Huấn Cao đối với quản ngục, chi tiết nói về việc
Huấn Cao thúc gông xuống nền nhà)
+ Là tử tù chỉ đợi ngày ra pháp trường, vậy mà
ông vẫn giữ phong thái ung dung, đường hoàng
- Huấn Cao là người có thiên lương trong sáng
cao đẹp
+ Trong truyện Chữ người tử tù, khái niệm “thiên
lương” được Nguyễn Tuân sử dụng với nhiều ý
nghĩa khác nhau Với quản ngục và thơ lại thì
“thiên lương” là tấm lòng yêu quý cái tài, cái đẹp
rất chân thành của họ Với Huấn Cao, thì “thiên
lương” lại là ý thức của ông trong việc sử dụng cái
tài của mình
+ Huấn Cao có tài viết chữ nhưng không phải ai
ông cũng cho chữ Ông không bao giờ ép mình
cho chữ vì vàng ngọc hay quyền thế Cho nên,
suốt đời, Huấn Cao chỉ viết hai bộ tứ bình và một
bức trung đường cho ba người bạn thân Ông tỏ
thái độ khinh bạc vì tưởng quản ngục có âm mưu
đen tối gì, khi thấy viên quan ấy biệt đãi mình Rồi
ông “cảm cái lòng biệt nhỡn liên tài” của quản
ngục và thơ lại, khi biết họ thành tâm xin chữ Ông
quyết không phụ tấm lòng của họ, nên mới diễn ra
cảnh cho chữ trong tù, được tác giả gọi là “một
cảnh tượng xưa nay chưa từng có”
1,5
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật Huấn Cao:
+ Để làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao,
Nguyễn Tuân đã đặt nhân vật vào một tình huống
truyện độc đáo: cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao với
quản ngục và thơ lại Đó là cuộc gặp gỡ của tử tù
với quan coi ngục nhưng cũng là cuộc hội ngộ của
những kẻ “liên tài tri kỉ”
+Nguyên tắc tương phản, đối lập của bút pháp
lãng mạn
+ Ngôn ngữ miêu tả nhân vật của Nguyễn Tuân
giàu chất tạo hình Ông sử dụng nhiều từ Hán
Việt, lời ăn tiếng nói mang khẩu khí của người
xưa làm tăng vẻ đẹp của “một thời vang bóng” ở
hình tượng Huấn Cao
0,5
c.Đánh giá:
- Nhận định hoàn toàn xác đáng;
0,5
Trang 5- Sự thống nhất của cái tài, cái tâm và khí phách anh hùng ở hình tượng Huấn Cao
- Trong cảnh cho chữ cuối tác phẩm, Nguyễn Tuân
đã để cho vẻ đẹp của cái tâm, của “thiên lương”
chiếu rọi, làm cho vẻ đẹp của cái tài, của khí phách anh hùng bừng sáng Sự thống nhất của cái tài, cái tâm và khí phách anh hùng là lí tưởng thẩm
mĩ của Nguyễn Tuân, là chuẩn mực để ông đánh giá nhân cách của con người Nguyễn Tuân đặt nhân vật truyện dưới ánh sáng của lí tưởng ấy để các hình tượng bộc lộ vẻ đẹp với những mức độ khác nhau
-Trên cái nền đen tối của nhà tù, quản ngục và thơ lại là hai điểm sáng, bên cạnh cái quầng sáng rực
rỡ của Huấn Cao Cũng chính lí tưởng thẩm mĩ ấy
đã chi phối mạch vận động của truyện, tạo thành cuộc đổi ngôi kì diệu: kẻ tử tù trở thành người làm chủ tình huống, ban phát cái đẹp, dạy dỗ cách sống, quan coi ngục thì khúm núm, sợ hãi Hình tượng Huấn Cao vì thế trở thành biểu tượng cho sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối; cái đẹp, cái cao cả đối với cái phàm tục, dơ bẩn; của khí phách ngang tàng đối với thói quen nô lệ
Biểu điểm:
- Điểm 5 - 6 : Hiểu đề, viết đúng trọng tâm, hấp dẫn và có sáng tạo; nắm vững phương thức
biểu đạt chính; diễn đạt tốt, lời văn trong sáng; không sai lỗi chính tả
- Điểm 4 - 5 : Tỏ ra hiểu đề, biết hướng vào trọng tâm, đạt 2/3 số ý; nắm phương thức biểu
đạt, có sai vài lỗi chính tả
- Điểm 3 : Tỏ ra hiểu đề, biết hướng vào trọng tâm, đạt 1/2 số ý, nhưng có vài chỗ lan man;
nắm phương thức biểu đạt, diễn đạt còn lúng túng, có sai vài lỗi chính tả
- Điểm 1 - 2 : Tỏ ra không hiểu đề, viết lan man, lạc đề; diễn đạt yếu, sai nhiều chính tả
- Điểm 0 : Để giấy trắng
HẾT