Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng. Nguyên lí: các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.. Hoặ[r]
Trang 1ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2019 – 2020
MÔN: SINH HỌC – KHỐI 10
Câu 1
(2,0
điểm)
a Cấu trúc của ARN:
- ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit
- Có 4 loại nu: A, U, G, X
- Phân tử ARN chỉ được cấu tạo từ 1 chuỗi pôlinu (hoặc:
1 mạch)
- Có 3 loại ARN:
+ ARN thông tin (mARN) dạng mạch thẳng
+ ARN vận chuyển (t ARN) xoắn lại tạo 3 thuỳ, trong đó
có 1 thùy mang bộ ba đối mã
+ ARN ribôxôm (rARN) có nhiều vùng xoắn kép cục bộ
1,0 điểm (4 ý: mỗi
ý 0,25 điểm)
b So sánh sự khác nhau về đơn phân của ADN và ARN trong các điểm sau:
1,0 điểm (4 ý: mỗi
ý 0,25 điểm)
Câu 2
(2,0
điểm)
a Nêu cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Cấu tạo:
+ Màng kép
+ Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con
- Chức năng: Chứa thông tin di truyền / và điều khiển các hoạt động sống tế bào
1,0 điểm (4 ý: mỗi
ý 0,25 điểm)
b Phân tử giúp làm tăng độ ổn định của màng sinh chất ở tế bào
động vật: Colestêron
0,5 điểm
* Em hiểu như thế nào về tính bán thấm của màng sinh chất?
Tính bán thấm của màng sinh chất còn gọi là tính thấm chọn lọc, là đặc tính chỉ cho một số chất nhất định đi ra hoặc đi vào tế bào chứ không phải bất kì chất nào cũng thấm được qua màng tế bào
0,5 điểm (2 ý: mỗi
ý 0,25 điểm)
Câu 3
(2,0
a Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp ở tế bào nhân thực
1,5 điểm
Trang 2điểm) - Cấu tạo:
+ Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật
+ Có 2 lớp màng bao bọc (hoặc ghi: màng kép) + Bên trong là
chất nền:
Chứa ADN và Ribôxôm
Có hệ thống các túi dẹt gọi là tilacôit
Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc grana
Trên màng tilacôit chứa nhiều chất diệp lục
và enzim quang hợp
1,0 điểm (4 ý: mỗi
ý 0,25 điểm)
- Chức năng: Thực hiện chức năng quang hợp, chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
0,5 điểm (2 ý: mỗi
ý 0,25 điểm)
b Nhận định sau đây là đúng hay sai, giải thích: “Mỗi tế bào đều có màng, tế bào chất, các bào quan và nhân”
0,5 điểm (2 ý: mỗi
ý 0,25 điểm)
- Sai
- Một tế bào nhân thực điển hình mới có đủ các thành phần trên chứ không phải mọi tế bào đều có Ví dụ: tế bào vi khuẩn không
có nhân mà chỉ mới có vùng nhân; TB hồng cầu không có nhân
Câu 4
(2,0
điểm)
a Thế nào là vận chuyển thụ động Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng
Nguyên lí: các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Hoặc: Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các
chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng
1,0 điểm (2 ý: mỗi
ý 0,5 điểm)
b Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động về chiều vận chuyển các chất qua màng sinh chất và nhu cầu sử
1,0 điểm (4 ý: mỗi
ý 0,25
Trang 3dụng năng lượng.
Tiêu chí phân biệt vận chuyển thụ
động
vận chuyển chủ động Chiều vận chuyển
các chất qua màng sinh chất
từ nơi chất tan có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Nhu cầu về sử dụng năng lượng
không tiêu tốn năng lượng
cần tiêu tốn năng lượng
điểm)
Câu 5
(2,0
điểm)
Cho một phân tử ADN có chiều dài 51000Å, trong đó có nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit Hãy tính:
a Tổng số nuclêôtit của phân tử ADN
b Số liên kết hiđrô của phân tử ADN
Gọi:
N là tổng số nu của phân tử ADN
L là chiều dài của phân tử ADN
H là tổng số liên kết hiđrô của phân tử ADN
a Tổng số nuclêôtit của phân tử ADN là:
N = 2 L
3,4 A o= 2 510003,4 = 30000 (nu)
1,0 điểm Lời giải, công thức, thay số
và kết quả (có đơn vị)
Số nu từng loại (A, T, G, X) của phân tử ADN là:
T = A = 100 %N %A = 30000 20 %100 % = 6000 (nu)
G = X = N2 – A = = 300002 – 6000 = 9000 (nu)
Lưu ý: Nếu HS chỉ tính được A,
T, G, X
mà chưa kịp tính câu b thì 0,5 điểm
b Số liên kết hiđrô của phân tử ADN
H = 2.A + 3.G = 2.6000 + 3.9000 = 39000 (liên kết)
1,0 điểm Lời giải, công thức, thay số
và kết quả (có
Trang 4đơn vị lkH)