- Đề xuất việc chuẩn bị về lực lượng chính trị: thành lập Mặt trận Việt Minh, đoàn kết toàn dân tiến hành đấu tranh chống Pháp – Nhật giành độc lập tự do..5. - Xác định hình thái của khở[r]
Trang 1BÀI 16 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA
THÁNG TÁM (1939 – 1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
RA ĐỜI
1 Tình hình Việt Nam trong những năm 1939 – 1945
a Sự kiện thế giới tác động đến Việt Nam: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng
nổ (1/9/1939) và Nhật đầu hàng đồng minh (15-8-1945)
b Thuận lợi: Có Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
c Khó khăn:
- Pháp ban hành chính sách kinh tế chỉ huy, ra sức vơ vét và bóc lột dân dân
ta
- Năm 1940, Nhật nhảy vào xâm lược nước ta, Pháp-Nhật cấu kết thống trị
nhân dân ta
- Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền Thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho
việc hất cẳng Pháp sau này
- Chính sách vơ vét, bóc lột Pháp – Nhật đã đẩy nhân dân ta cùng cực, hậu
quả làm 2 triệu người chết (cuối 1944-đầu 1945)
2 Hội nghị Ban Chấp hành Đảng Cộng sản Đông Dương (11 – 1939)
- Tháng 11-1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà
Điểm (Hóc Môn) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
- Nội dung
Nhiệm vụ, mục tiêu
trước mắt
Là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc ở Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
Chủ trương + Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
+ Thay khẩu hiệu “Thành lập chính quyền Xô viết công nông
binh” bằng khẩu hiệu “Chính phủ dân chủ cộng hòa”.
Phương pháp đấu tranh Đảng chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đánh đổ
chính quyền của đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp ,nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật và bất hợp pháp
Hình thức Mặt trận Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
(Mặt trận Dân chủ Đôgn Dương)
Ý nghĩa Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng, đặt nhiệm vụ giải
phóng dân tộc lên hàng đầu (vì Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt
Nam với đế quốc và tay sai gay gắt)
3 Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới
- Khởi nghĩa Bắc Sơn (1940):
+ Thành lập Đội du kích Bắc Sơn
+ Ý nghĩa: Mở đầu phong trào đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc và giúp
Đảng rút ra những bài học về khởi nghĩa vũ trang, chọn thời cơ khởi nghĩa
Trang 2- Khởi nghĩa Nam Kì (1940): lần đầu tiên xuất hiện lá cờ đỏ sao vàng.
- Binh biến Đô Lương (1941) do Đội Cung chỉ huy
* Kết quả: đều thất bại, vì điều kiện khởi nghĩa chưa chin muồi
4 Hội nghị lần BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941)
a Hoàn cảnh lịch sử
- Thế giới: Chiến tranh thế giới đã bước sang năm thứ ba, sau khi chiếm phần lớn Châu Âu, phát xít Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô; Nhật mở rộng xâm lược Trung Quốc, chuẩn bị chiến tranh Thái Bình Dương
- Trong nước:
+ Nhân dân Đông Dương phải chịu hai tầng áp bức bóc lột của Pháp-Nhật, mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với đế quốc phát xít Pháp – Nhật phát triển gay gắt
+ Nhân dân Đông Dương ngày càng cách mạng hoá, nhiều cuộc đấu tranh đã
nổ ra
+ Trước tình hình thế giới và trong nước ngày càng khẩn trương, tháng
1-1941, Nguyễn Ái Quốc về nước và triệu tập hội nghị Trung ương Đảng lần thứ
8, họp từ ngày 10 đến 19-5-1941 tại Pác Bó (Cao Bằng)
b Nội dung hội nghị
- Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc, đưa lên hàng đầu.
- Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh (mặt trận đầu tiên của riêng Việt
Nam)
- Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân
c Ý nghĩa hội nghị
- Hoàn chỉnh sự chuyển hướng chiến lược của Đảng, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, mọi nhiệm vụ khác phải nhằm vào đó mà giải
quyết
- Đề ra nhiều chủ trương sáng tạo nhằm giải quyết vấn đề số một là độc lập dân tộc, chuẩn bị lực lượng cách mạng cho tổng khởi nghĩa giành chính quyền
d Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với hội nghị
- Trực tiếp tổ chức và chủ trì Hội nghị với những quyết định đúng đắn, sáng suốt
- Người góp phần hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chiến lược của Đảng: Giương cao hơn nữa ngọn cờ độc lập dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Đề xuất việc chuẩn bị về lực lượng chính trị: thành lập Mặt trận Việt Minh, đoàn kết toàn dân tiến hành đấu tranh chống Pháp – Nhật giành độc lập tự do
Trang 3- Xác định hình thái của khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa nên phải chuẩn bị lực lượng vũ trang
5 Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền
- Xây dựng lực lượng chính trị: Cao Bằng là nơi thí điểm xây dựng các Hội cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh.
- Xây dựng lực lượng vũ trang: giữ vai trò xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị
+ Trung đội Cứu quôc quân I, II, III (1943)
+ Đội Việt Nam Tuyên tuyền giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của Hồ Chí Minh (22-12-1944)
+ Việt Nam giải phóng quân (5-1945) – Đây là lực lượng có vai trò trực tiếp trong cách mạng tháng Tám 1945
- Xây dựng căn cứ địa:
+ Bắc Sơn – Võ Nhai (1940) là căn cứ địa đầu tiên
+ Cao Bằng (1941) do Nguyễn Ái Quốc chọn sau khi về nước (vì ở đây lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển)
+ Khu giai phóng Việt Bắc (4-6-1945) theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, có vai trò trực tiếp trong CMT8
- Các chuẩn bị khác:
+ Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng ở Võng La (2-1943) đưa ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
+ Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau
và hành động của chúng ta”, nêu rõ: cuộc đảo chính tạo khủng hoảng chính trị sâu sắc, song điều kiện khởi nghĩa chưa chin muồi Xác định kẻ thù chính là Nhật, thay khẩu hiệu đánh đuổi Pháp – Nhật bằng “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
Hội nghị quyết định phát động một cao trào kháng Nhật cứu ước làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa
Ý nghĩa lịch sử của cao trào kháng Nhật cứu nước:
* Qua cao trào cứu nước, lực lượng chính trị, vũ trang được củng cố, phát triển vượt bậc, kẻ thù hoang mang lo sợ
* Cao trào kháng Nhật cứu nước đã tập dượt quần chúng đấu tranh, chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền khi thời cơ đến
+ Tháng 4-1945, Đảng triệu tập Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì, thành
lập Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì, Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam,
Tân Trào được chọn làm trung tâm chỉ đạo cách mạng cả nước (5-1945) và là thủ đô của Khu giải phóng Việt Bắc (6-1945)
6 Tổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám 1945
a Hoàn cảnh lịch sử
- Thời cơ Tổng khởi nghĩa (điều kiện khách quan thuận lợi): Nhật đầu hàng đồng minh Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim
hoang mang
Trang 4- Chủ trương của ta (điều kiện chủ quan):
+ Từ ngày 13-8-1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật đầu
hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố “quân lệnh số 1”, phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước.
+ Từ ngày 14 đến 15-8-1945, Hội nghị Toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, thông qua kế hoạch lãnh đạo Tổng khởi nghĩa, quyết định những vắn đề quan trọng về chính sách đối ngoại, đối nội sau khi giành được chính quyền
+ Từ ngày 16 đến 17-8-1945, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào, thông qua
lệnh tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sách lớn của Việt Minh Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch
b Diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
- Chiều 16-8, một đội quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về thị xã Thái Nguyên, mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa
- Ngày 18-8-1945, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất
- Ở Hà Nội, giành chính quyền (19-8), Huế (23-8), Sài Gòn (25-8)
- Ngày 28-8-1945, Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành chính quyền muộn nhất cả nước
- Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại thoái vị, chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ
- Ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình, Chủtịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập tuyên bố thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
7 Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Nội dung cơ bản của Tuyên ngôn độc lập (2 – 9 – 1945)
- Ngày 25-8-1945 Chủ Tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng từ Tân Trào về
Hà Nội Theo đề nghị của Hồ Chí Minh, Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa.
- Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc bản
Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân Chủ Cộng Hòa
- Nội dung:
+ Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập
+ Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
- Ngày 2-9-1945 mãi mãi đi vào lịch sử Viêt Nam, là ngày hội lớn nhất của dân tộc
8 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học của cách mạng tháng Tám năm 1945
a Ý nghĩa lịch sử
+ Đối với dân tộc Việt Nam (chủ quan):
Trang 5- Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta.
- Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật, lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân nắm chính quyền, làm chủ đất nước, kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội
- Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo
+ Đối với thế giới (khách quan): Góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít; cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng, ảnh hưởng đến Lào và Miên
b Nguyên nhân thắng lợi
+ Khách quan: Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh.
- Dân tộc ta có truyền thống yêu nước
- Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng, do Hồ Chí Minh đứng đầu
- Toàn Đảng, toàn dân đoàn kết, quyết tâm giành độc lập;
- Có sự chuẩn bị trong xây dựng lực lượng, mặt trận trong 15 năm