A. Vùng đồng bằng. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển. Đôi bờ thôn xóm nước màu xanh của luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi. Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một ch[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT
TAM DƯƠNG
TRƯỜNG TH HỢP
HÒA
Họ và tên :
………
…
Lớp : ………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019(ĐỀ CHÍNH THỨC) MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên ………
………
……….
………
………
……….
Học sinh làm trực tiếp trên tờ giấy này
I TRẮC NGHIỆM
A Đọc thầm bài văn sau:
Cửa Tùng
Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi
Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm” Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ
và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển
Trang 2Theo Thuỵ Chương
B Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:
1 Bài văn tả cảnh vùng nào?
A Vùng biển B Vùng núi C Vùng đồng bằng
2 Nơi nào được gọi là Cửa Tùng ?
A Đầu sông Bến Hải
B Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển
C Bãi biển miền Trung
3 Trong một ngày, Cửa Tùng có mấy sắc màu nước biển?
A 1 sắc màu. B 2 sắc màu C 3 sắc màu D 4 sắc màu
4 Trong các câu dưới đây, câu nào có hình ảnh so sánh?
A Đôi bờ thôn xóm nước màu xanh của luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào
gió thổi
B Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển
C Nơi dòng bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng
5 Câu “Khi chiều tà, nước biển chuyển sang màu xanh lục.” thuộc mẫu câu nào
đã học?
A Ai là gì? B Ai làm gì? C Ai thế nào?
II TỰ LUẬN
1 Chính tả
a) Điền vào chỗ chấm vần au hoặc âu
- đi c…… cá
- n /… …….nướng
kh…… vá
ẩn n /…
b) Tìm các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau:
- Trái nghĩa với ngoài:………
- Cây cùng họ với cam, quả có nhiều nước,vị chua:………
- Có độ sáng làm lóa mắt:………
2 Từ và câu
a) Ghi lại hình ảnh so sánh trong câu sau: Mùa đông, lá bàng như tấm thiếp màu
đỏ báo tin mùa xuân sắp đến.
………
………
b) Đặt dấu phẩy thích hợp trong các câu sau:
a) Không khí ngày tựu trường thật rộn ràng náo nức
b) Đường phố giờ tan tầm thật ồn ào náo nhiệt
Trang 3c) Em trai tôi rất ngộ nghĩnh đáng yêu.
3 Tập làm văn
Viết một đoạn văn ngắn (từ 5-7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân đối với em
Trang 4TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP HÒA
ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM TIẾNG VIỆT 3 (ĐỀ CHÍNH THỨC)
Phần I: TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Câu 1: A Vùng biển (0,5 điểm)
Câu 2: B Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển.(0,5 điểm)
Câu 3: C 3 sắc màu.(0,5 điểm)
Câu 4: B Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi
cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.(0,5 điểm)
Câu 5: B Ai làm gì? (1 điểm)
Phần II: TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
1 Chính tả: ( 2 điểm)
a) 1 điểm: điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,25 điểm
- đi câu cá
- nấu nướng
khâu vá
ẩn náu b) 1 điểm
- Trái nghĩa với ngoài: trong
- Cây cùng họ với cam, quả có nhiều nước,vị chua:chanh
- Có độ sáng làm lóa mắt: chói
2 Từ và câu : 2điểm Mỗi phần đúng 1 điểm
b)
a) Không khí ngày tựu trường thật rộn ràng, náo nức.
b) Đường phố giờ tan tầm thật ồn ào , náo nhiệt.
c) Em trai tôi rất ngộ nghĩnh , đáng yêu.
3 Tập làm văn: (3 điểm)
- Nội dung (ý) (1,5 điểm): Học sinh viết đúng, đủ các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài
- Kỹ năng (1,5 điểm):
+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả,: 0,75 điểm
Trang 5+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 0,75 điểm