Trương Bạch đã tạo nên tác phẩm nổi tiếng như thế nào ở cửa hàng đồ ngọc.. Sống động đến lạ lùngc[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC PHẠM CÔNG BÌNH ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2018-2019 MÔN : TIẾNG VIỆT-LỚP 4
( Thời gian: 35 phút )
Họ và tên:………
lớp:…………
A.KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC(10 điểm)
I Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (7 điểm)
Đọc thầm bài:
Bàn tay người nghệ sĩ
Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật
Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần,
mỹ mãn
Pho tượng làm xong, Quả là một tác phẩm trác tuyệt Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mỹ lệ Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi
( Theo Lâm Ngữ Đường)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 Từ nhỏ Trương Bạch đã có sự yêu thích và niềm say mê gì?
a Yêu thích âm nhạc, say mê đánh đàn
b Yêu thích thiên nhiên, say mê nặn hình bằng đất sét
c Yêu thích đồ ngọc, say mê tạo nên các bức tượng bằng ngọc
Câu 2 Khi lớn lên Trương Bạch làm việc ở đâu?
a Nhà hát lớn
Điểm
Trang 2b Cửa hàng bách hóa
c Cửa hàng đồ ngọc
Câu 3 Điều gì ở Trương Bạch khiến người dạy nghề phải kinh ngạc?
a Sự say mê b Sự tài trí
c Sự kiên nhẫn d sự chú ý
Câu 4 Trương Bạch đã tạo nên tác phẩm nổi tiếng như thế nào ở cửa hàng đồ ngọc?
a Trác tuyệt
b Từ dung mạo đến dáng vẻ đều toát lên sự ung dung và cực kì mỹ lệ
c Sống động đến lạ lùng
d Tất cả các ý trên
Câu 5 Điều kiện nào quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi?
a Các tài nặn hình ngay từ nhỏ
b Nhờ thầy giỏi truyền nghề
c Say mê, kiên nhẫn và làm việc hết mình
Câu 6 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ghép có nghĩa phân loại?
a Đất sét, đồ ngọc, thầy dạy nghề
b Thiên nhiên, kiên nhẫn, kinh ngạc
c Mĩ lệ, sống động, pho tượng
d Cửa hàng, ngọc thạch, tinh tế, tuyệt trần
Câu 7 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
a Tinh tế, sống động, trác tuyệt b Lạ lùng, ung dung
c Sống động, mỹ mãn, lí thú d Sống động tưởng tượng
Câu 8 Câu “ Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như
thật.”thuộc mẫu câu nào?
Câu 9.Trong câu “ Trương Bạch tự nhủ sẽ tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn”
có mấy tính từ? Đó là các từ nào?
Câu 10: Giả sử em được nhìn thấy bức tượng quan âm của Trương Bạch Em hãy dùng một câu hỏi để khen.
Trang 3B BÀI KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT:
I Chính tả (nghe viết):
- Thời gian: 15 phút
- Hình thức: giáo viên đọc cho học sinh viết trên giấy ô li
- Bài viết:
Chiếc áo búp bê
Trời trở rét Vậy mà bé Ly, búp bê của tôi, vẫn phong phanh chiếc váy mỏng Tôi xin chị Khánh được tấc xa tanh màu mật ong, khâu chiếc áo cho bé Chiếc áo chỉ bằng bao thuốc Cổ áo dựng cao cho ấm ngực Tà áo lọc ra một chút so với thân Các mép áo đều được viền bằng màu xanh rất nổi Có ba chiếc khuy bấm như hạt cườm dính dọc mép áo Chắc bé sẽ thích chiếc áo nhỏ xíu này vì tự tay tôi may cho bé
II Tập làm văn:
- Thời gian: 25 phút
Đề bài: Tả một đồ chơi mà em yêu thích nhất.
Trang 4TRƯỜNG TH PHẠM CÔNG BÌNH HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM BÀI
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018-2019 MÔN : TIẾNG VIỆT-LỚP 4
A.KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC( 10 ĐIỂM):
I (3 điểm) Đọc thành tiếng: Đọc một đoạn văn của văn bản.
-Thời gian: Mỗi học sinh có thể đọc từ 1 – 2 phút, tuỳ vào thực tế số l ượng học sinh trong lớp mà giáo viên điều chỉnh cho phù hợp
- Nội dung: Giáo viên tự chọn một trong ba đoạn văn của văn bản
Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu sau:
Học sinh đọc phát âm rõ, tốc độ biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
Cho tối đa 1 điểm
Lư u ý : Tuỳ theo mức độ đạt được của học sinh mà giáo viên linh hoạt cho
điểm cho phù hợp : 1 - 0,5 )
II (7 điểm) Đọc thầm và làm bài tập ( Khoảng 15-20 phút)
- Hình thức: Học sinh làm bài trực tiếp trên đề đã phô tô
Câu 8: (0.5 đ) Ai làm gì ?
Câu 9: (1 đ)
Có 2 tính từ đó là: mĩ mãn ( 0,5điểm)
tuyệt trần ( 0,5điểm)
Câu 10: 1 điểm.
B KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT ( 2ĐIỂM)
I Chính tả (2 điểm)
Yêu cầu:
- Viết đủ, đúng chính tả, trình bày sạch, đẹp, đều và rõ nét
- Mỗi lỗi chính tả trong bài như: sai, lẫn phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,25 điểm
- Lỗi thiếu chữ: Mỗi chữ thiếu trong bài trừ 0.25 điểm
* Lư u ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn, bị trừ 0.5 điểm toàn bài
II Tập làm văn (8 điểm)
Yêu cầu:
- Viết được bài văn miêu tả một đồ vật mà em thích đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học.
+ Mở bài : 1 điểm + Thân bài : 4 điểm
Trang 5+ Kết bài : 1 điểm
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả 0,5 điểm
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ 0,5 điểm
- Bài văn sáng tạo : 1 điểm
Cho tối đa 8 điểm
* Lư u ý : Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết giáo viên linh hoạt cho điểm cho phù hợp : 8 - 7,5 - 6 - 5,5 - 5 - 4,5 - 3 ).