Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mỹ mãn.. Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt.[r]
Trang 1MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT HK I LỚP 4 NĂM HỌC 2017-2018
1, Bài kiểm tra đọc
Tên các nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức.
Mức 1
Nhận biết
Mức 2
Thông hiểu
Mức 3
Vận dụng
Mức 4
VD nâng cao
Đọc, hiểu
văn bản
4
Số điểm
2
Kiến thức
Tiếng Việt
Số điểm
7
2, Bài kiểm tra viết
1
Viết
chính
tả
Số
Số
Trang 2Trường : TH Vĩnh Ninh
Họ và tên:
Lớp:
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học : 2017 - 2018 Môn: Tiếng việt - Lớp 4 Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên GT1: ………
2………
GK1: ………
2………
A/ Kiểm tra đọc : (10 điểm)
I, Phần đọc thành tiếng: (3 điểm)
-Nội dung kiểm tra: Gồm 6 bài đã học ở HK I, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn (khổ thơ) vào phiếu gọi HS
lên bốc thăm và đọc thành tiếng Mỗi HS đọc 1 đoạn văn (khổ thơ) khoảng 80 tiếng/phút (trong bài bốc được) sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn (khổ thơ) đọc do GV nêu
Bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (TV 4 tập 1 trang 55)
II Phần đọc thầm: ( 7 điểm)
BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ
Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật
Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc Anh say mê làm
việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc
Trang 3Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần,
mỹ mãn
Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mỹ lệ Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi
Theo Lâm Ngũ Đường
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1 Từ nhỏ, Trương Bạch đã có niềm yêu thích, say mê gì?
2 Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc nhờ sự?
3 Điều không thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì?
A Pho tượng cực kì mỹ lệ
B Đôi mắt pho tượng như biết nhìn theo
C Pho tượng như toát lên sự ung dung
D Pho tượng sống động đến lạ lùng
4 Điều kiện nào là quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi?
A Say mê, kiên nhẫn và làm việc hết mình
B Có tài nặn con giống y như thật ngay từ nhỏ
C Gặp được thầy giỏi truyền nghề
D Gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần
5 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?
A Ung dung, sống động, mỹ lệ
B Ung dung, lạ lùng, tưởng tượng
C Sống động, lạ lùng, mỹ mãn
D Tưởng tượng, lạ lùng, mỹ lệ
6 Trong câu: “Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn” có mấy
tính từ ?
A Một tính từ Đó là từ: ……… …………
B Hai tính từ Đó là các từ: ……… ………
C Ba tính từ Đó là các từ: ……… …………
D Bốn tính từ Đó là các từ: ………
Trang 47 Câu: “Anh có thể tạc giúp tôi một pho tượng Quan Âm không ?” được dùng làm gì ?
B Nói lên sự khẳng định, phủ định
C Tỏ thái độ khen, chê
D Để yêu cầu, đề nghị, mong muốn
8 Gạch chân bộ phận vị ngữ trong câu sau:
Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được.
9 Đặt một câu có sử dụng động từ
………
10 Đặt một câu có dùng dấu ngoặc kép
Trang 5
-Trường : TH Vĩnh Ninh
Họ và tên:
Lớp:
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học : 2017 - 2018 Môn: Tiếng việt - Lớp 4 Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên GT1: ………
2………
GK1: ………
2………
B/ Kiểm tra viết : (10 điểm)
I/ Chính tả nghe viết: ( 2 điểm) 15 phút
Giáo viên đọc cho học sinh viết đề bài và đoạn từ đầu bài đến Nghe - viết bài “Rất
nhiều mặt trăng” (Từ đầu đến không thể nhìn thấy mặt trăng) (Sách Tiếng Việt lớp 4
– Tập 1 – trang 168)
Trang 6II/ Tập làm văn: (8 điểm) 30phút
Đề bài: Hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích.
Trang 8Trường Tiểu học Vĩnh Ninh
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2017– 2018
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
1 Đọc thành tiếng: (3 điểm).
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu khoảng 75 tiếng/ phút: 1 đ
(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 0,5 đ
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
+ Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, giọng đọc hay có điểm nhấn: 1đ
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0,25 điểm)
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,25 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm )
Giáo viên cho điểm trên cơ sở đánh giá trình độ đọc thành tiếng theo những yêu cầu cơ bản về kĩ năng đọc ở học sinh lớp 4 theo 3 mức độ :
Điểm 3: Học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm tốt, đảm bảo thời gian đọc
Điểm 2:Học sinh đọc đảm bảo thời gian đọc, nhưng chưa nhấn giọng tốt
Điểm 1: Học sinh đọc chưa đảm bảo thời gian đọc, chưa diễn cảm
2, Đọc hiểu ( 7 điểm )
Trang 9Ghi chú: Câu 6 khoanh đúng nhưng không ghi ra hai tính từ trừ 0,5 điểm.
Câu 8: Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được (1 điểm)
Câu 9, 10: Đặt đúng mỗi câu (1 điểm)
II Kiểm tra Viết: (10 điểm)
1 Chính tả (Nghe – viết): 15 phút (2 điểm)
- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn : 2 điểm
- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn,…bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
2 Tập làm văn: 30 phút (8 điểm)
Đánh giá, cho điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
- Học sinh tả được một đồ chơi mà em yêu thích
- Viết được bài văn đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Phần mở bài: (1đ) Giới thiệu được đồ chơi yêu thích
- Phần thân bài: Tả được bao quát đồ chơi
Tả được một số bộ phận đồ chơi
- Phần kết bài: Nêu được ích lợi, cách bảo quản, …
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học
sinh