b). Töø vaät coù theå tích lôùn sang vaät coùû theå tích nhoû c). Töø vaät coù nhieät ñoä cao sang vaät coù nhieät ñoä thaáp.. Töø vaät coù nhieät ®é cao sang vaät coù nhieät ®é nhoû 14)[r]
Trang 1Chơng I : Cơ học
Mục tiêu chơng
- Mô tả chuyển động cơ học và tính tơng đối của chuyển động Biết vận tốc là
đậi lợng biểu diễn sự nhanh chậm của chuyển động Nêu đợc ví dụ thực tế về tác dụng lực làm thay đổi vận tốc Biết biểu diễn lực bằng vec tơ
- Mô tả sự xuất hiện lực ma sát biết cách làm tăng giảm lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
- Mô tả và nhận biết đợc lực cân bằng , nhận biết và giải thích đợc hiện tợng quán tính
- Biết và hiểu đợc áp suất là gì , mối quan hệ giữa p, S , F Cách làm tăng giảm
áp suất
- Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí quyển và áp suất chất lỏng
- Nhận biết đợc lực đẩy ác-si-mét Cách tính lực đẩy ác-si-mét
- Biết và hiểu đợc ý nghĩa của công – công suất , nhận biết đợc thế năng và
- Hớng dẫn học sinh đọc mục tiêu chơng
- Nêu đợc ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày , có nêu đợc vật làm mốc
- Nêu đợc tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, xác định đợc vật làm mốc trong mỗi trạng thái
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp : Chuyển động tròn , chuyển động cong , chuyển động thẳng
II- Chuẩn bị :
1 – Cho cả lớp : Tranh vẽ 1.2, 1.4 , 1.5 phóng to để học sinh xác định quĩ đạo chuyển động của một số vật
2 – Cho mỗi nhóm : Xe lăn , búp bê , khối gỗ , quả bóng bàn , bảng phụ
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập
Giới thiệu chơng trình Vật lý 8
- Gồm hai chơng Cơ học và Nhiệt học
- Trong chơng I ta cần tìm hiểu bao
nhiêu vấn đề , đó là những vấn đề gì?
- Bài 1 : Chuyển động cơ học
- Đặt vấn đề nh SGK
- Gv : Có thể nhấn mạnh , nh trong cuộc
sống ta thờng nói một vật đang chuyển
động hay đứng yên Vậy theo em căn cứ
nào để nói vật đó chuyển động hay vật đó
- Ghi dầu bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên
Trang 2- Yêu câù học sinh nêu hai ví dụ về vật
đứng yên và chuyển động
- Tại sao nói vật đó chuyển động
- Tại sao nói vật đó đứng yên
Giáo viên : Hớng dẫn học sinh cách
phân tích một chuyển động và đứng
yên
- Trả lời câu hỏi C1
Giáo viên chuẩn lại kiến thức cho
học sinh và gọi một hai học sinh phát
biểu lại
- Dựa vào kết luận trả lời câu hỏi C2 C3
- Lu ý học sinh : Có khi vị trí của vật
không thay đổi so với vật mốc theo thời
gian nhng vật vật vẫn chuyển động nh
vật chuyển động tròn
I Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên
- Gọi 2 học sinh trình trình bày ví dụ
- Trình bày lập luận vật trong ví dụ chuyển động hay đứng yên
- Trả lời câu hỏi C1
- Học sinh đa ra nhận xét khi nào vật chuyển động hay đứng yên Muốn nhận biết đợc vật chuyển động hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật so với vật làm mốc
- Ghi bài : Cách xác định vật chuyển
động hay đứng yên
- Học sinh đọc lại kết luậnKết luận: SGK
Vận dụng Trả lời câu C2
- Học sinh đa ra ví dụTrả lời câu hỏi C3 : Khi vị trí của vậtkhông thay đổi so với vật mốc thời gian
Ví dụ: Tuỳ học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính tơng đối của chuyển động và đứng yên
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ 1.2
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4
- Trả lời câu hỏi C5
- Thảo luận thống nhất trả lời câu C6
- C4 : So với nhà ga hành kihách đang chuyển động vì vị trí của hành khách thay đổi so với nhà ga theo thời gian
- C5 : So với toa tàu thì hành khách đứngyên vì vị trí của hành khác không thay
đổi so với toa tàu theo thời gian
- C6 : Học sinh điền đợc (1) đối với vật này ( 2 ) đứng yên
- C7 : Tuỳ học sinh Kết luận : Chuyển động hay đứng yên
có tính tơng đối Câu C8 : Nếu lấy trái đất làm mốc thìmặt trời quay quanh trái đất
Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động thờng gặp
Giáo viên dùng tranh giới thiệu một
số chuyển động thờng gặp
- Theo em có những loại chuyển động
nào ?
- Trả lời câu hỏi C9
III – Một số chuyển động thờng gặp
- Học sinh quan sát nhận biết + Chuyển động thẳng + Chuyển động cong + Chuyển động tròn
- Tuỳ học sinh
Hoạt động 5 : Vận dụng – Củng cố – H ớng dẫn về nhà
Trang 3- Trả lời câu C10
Cá nhân học sinh suy nghĩ trả lời
- Trả lời câu C11
2 – Yêu cầu từ một đến hai học sinh
nêu kết luận của toàn bài
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu
đợc : Có thể sai ví dụ nh chuyển động tròn
Kết luận của bài :
- Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
- Chuyển động và đứng yên có tính tơng
đối tuỳ thuộc vào vật đợc chọn làm mốc Ngời ta thờng chọn những vật gắn liền với trái đất làm mốc
- Các loại chuyển động cơ học thờng gặp
là chuyển động thẳng , chuyển động cong, chuyển động tròn
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề
1- Tổ chức
8 A
8B
2- Kiểm tra
- Chuyển động cơ học là gì ? Khi nào
thì ta nói vật đứng yên ? Lấy ví dụ và
nói rõ vật làm mốc ? Chữa bài tập 1.1
1.2
- Tính tơng đối của chuyển động và
- Học sinh lên bảnh trả lời các học sinh khác lắng nghe nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai
Trang 4đứng yên là gì ? Lấy ví dụ và chỉ rõ vật
làm mốc ? Chữa bài tập 1.3 & 1.4
3- Đặt vấn đề
- Ta thờng nói vật này chuyển động
nhanh vật kia chuyển động chậm vậy
căn cứ vào đâu để biết vật chuyển
Yêu cầu các nhóm làm đợcCác nhóm hoạt động hoàn thành bảng 1
SGK
Căn cứ vào kết quả bảng 1 yêu cầu các
nhóm thảo lận trả lời câu hỏi C1
- Giáo viên thông báo thông tin : Khaí
niệm vận tốc
- Thảo luận nhóm trả lời câu C3
- Qua phần trên ta muốn tìm Vận tốc của
- Học sinh ghi nhận thông tin : Quãng
đờng vật đi đợc trong 1s gọi là vận tốc của vật
- Các nhóm thảo luận trả lời câu C3 yêu cầu nêu đợc :
+ Độ lớn của Vận tốc cho biết sự chuyển động nhanh chậm của vật + Độ lớn của Vận tốc đợc tính bằngquãng đờng vật đi đợc trong một
đơn vị thời gian
II – Công thức tính vận tốc
- Cá nhân hoạt động trả lời
- Tiếp nhận thông tin Công thức tính vận tốc :
v = S/t
v : vận tốc
S : Quãng đờng mà vật đi đợc
t : thời gian vật đi hết quãng đờng S
II : Đơn vị vận tốc
Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn
vị chiều dài và đơn vị thời gian
1km/s = 0,28 m/s
- Tốc kế là dụng cụ đo vận tốc
Trang 5- Xem phần : Cóthể em cha biết
- Xem bài : Chuyển động đều –
Chuyển động không đều
- Cá nhân hoạt động yêu cầu nêu đợc Câu C5
a : Mỗi giờ ôtô đi đợc 36 km , xe đạp đi
đợc 10,8 km , tàu hoả đi đợc 10mb: Đổi về cùng một đơn vị vận tốc + Ôtô : 36km/h = 36000m/3600s = 10m/s+ Xe đạp : 10,8 km/h = 10800m/3600s = 3m/s
+ Tàu hoả : 10m/sCâu C7 : 40ph = 2/3hQuãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc là
S = v.t = 12 x 2/3 = 8 (km)
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK+ Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và đợc xác định bằng độ dài quãng đờng đi đợc trong một đơn vị thời gian
+ Công thức tính vận tốc v = S/t trong đó
S là độ dài quãn đờng đi đợc
t là thời gian đi hết quãng đờng đó+ Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian Đơn vị vận tốc hợp pháp là m/s và km/h
Trang 6- Nêu đợc ví dụ về chuyển động đều thờng gặp trong thực tế
- Xác định đợc dấu hiệu đặc trng của chuyển động đều là vận tốc không đổi theo thời gian , chuyển động không đều và vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một quãng đờng
- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tơng tựk bảng 3.1
- Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra đợc qui luật của chuyển
động đều và chuyển động không đều
- Tập trung nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm
II /Chuẩn bị:
- Máng nghiêng , bánh xe , máy gõ nhịp , bảng phụ
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề
- Tìm hiểu và trả lời các câu hỏi đầu bài
- Học sinh lên bảng trả lời các học sinh khác lắng nghe nhận xét ghi vào vở của mình nếu bài của mình sai
- Đọc tìm hiểu, đa ra các phơng án
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chuyển động đều chuyển động không đều
- Học sinh tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm tìm hiểu thí nghiệm : Mục
đích , yêu cầu dụng cụ , các bớc tiến
hành
- Tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu
Giáo viên hớng dẫn học sinh cách
đặt bánh xe , cách sử dụng máy gõ
đổi theo thời gian
- Các nhóm tìm hiểu thí nghiệm chuẩn
bị dụng cụ thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm quan sát ghi kết quả vào bảng
Chiều dài S
Trang 7Hoạt động 3 : Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Giáo viên giới thiệu thông tin SGK
Giáo viên hớng dẫn học sinh cách
tính vận tốc trung bình : vtb= S/t trong
đó
+ vtb : Vận tốc trung bình của chuyển
động
+ S : Quãng đờng vật đi đợc
+ t : Thời gian đi hết quãng đờng S
II – Vận tốc trung bình của chuyển
- Cá nhân thực hiện yêu cầu của câu C3 yêu cầu nêu đợc :
+ Tuỳ theo kết quả các nhóm + Chuyển động nhanh dần
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố – H ớng dẫn về nhà
1-Vận dụng
- Trả lời các câu hỏi C4 C5 C6
Câu C5 : Giáo viên hớng dẫn học sinh
theo thời gian
- chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn thay
đổi theo thời gian
Vận tốc trung bình của chuyển động
không đèu đợc tình theo công thức
vtb= S/t trong đó
+ vtb : Vận tốc trung bình của chuyển
động
+ S : Quãng đờng vật đi đợc
- + t : Thời gian đi hết quãng đờng S
3 – Hớng dẫn về nhà
- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Tìm hiểu bài : Biểu diễn lực
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu
đợc Câu C4 : Chuyển động của ôtô đi từ Hà nội đến Hải phòng là chuyển động không
đều , vận tốc 50 km/h là vận tốc trung bình
Câu C5 : + vtb1 = 120 /30 = 4m/s + vtb2 = 60/24 = 2,5 m/s + vtb = ❑
❑
120+60 30+24 =3,3 m/s
Câu C6 : S = vtb t = 30 5 =150km
Trang 9- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết đợc lực là một đại lợng véc tơ Biểu diễn véc tơ lực
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề
- Học sinh đa ra cá giả thuyết , tình huống khác nhau
Hoạt động 2 : Mối quan hệ giữa lực và vận tốc
- Các nhóm tìm hiểu và làm thí nghiệm
hình 4.1
- Thảo luận nhóm trả lời câu C1
- Cá nhân hoạt động trả lời câu C2
I - Ôn lại khái niệm lực
- Làm thí nghiệm nh hình 4,1 theo nhóm
-Hoạt động nhóm trả lời câu C1: Lực hút của nam châm lên miếng sắt làm tăng vận tốc của xe
- Hoạt động cá nhân trả lời câu C 2: Lựccủa quả bóng tác dụng lên vợt làm vợt
bị biến dạng đồng thời vợt tác dụng lực lên quả bóng làm quả bóng bị biến dạng
Hoạt động 3 : Đặc điểm của lực – Biểu diễn lực
Trang 10- Tìm hiểu thông tin SGK
- Giáo viên thông báo cho học sinh
cách biểu diễn lực băng mũi tên
- Nghiên cứu các đặc điểm của mũi
tên biểu diễn yếu tố nào của lực
- Giáo viện thông báo ký hiệu của
+ Độ dài biểu diễn cờng độ lực theo tỷ lệ xích cho trớc
b – Ký hiệu -Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông tin + Véc tơ lực đợc ký hiệu F
- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Đọc mục : Có thể em cha biết
P
- C3 :+ Lực F1có điểm đặt tại A , phơng thẳng đứng , chiều từ dới lên, độ lớn F1 = 20N
+ Lực F2 có điểm đặt tại B, phơng nằm ngang , có chiều từ trái sang phải, có độ lớn F2 = 30 N
+ Lực F3 có điểm đặt tại C , phơng chếch với phơng ngang một góc 300, chiều từ d-
- Nhận biết đợc một số ví dụ về hai lực cân bằng
- Nhận biết và hiểu đợc về hai lực cân bằng biểu thị đợc hai lực cân bằng bằn véc tơ lực
- Từ thí nghiệm dự đoán để khẳng định “ Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi , vật chuyển động đều hoặc đứng yên”
- Nhận biết đợc một số ví về quán tính , Giải thích đợc hiện tợng quán tính
- Biết suy đoán tiến hành thí nghiệm nhanh chóng chính xác
- Nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm
Trang 11II – Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Tổ chức – Kiểm tra – Tổ chức tình huống
Nghiên cứu tình huống đầu bài
- Học sinh lên bảng trả lời các học sinh khác lắng nghe nhận xét chữa vào vở bàitập của mình nếu sai
- Học sinh đa ra các tình huống
Hoạt động 2 : Nghiên cứu hai lực cân bằng
- Hai lực cân bằng là gì ?
- Giáo viên phân tích các lực tác dụng
lên quả bóng , quyển sách , quả cầu
H-ớng dẫn học sinh biểu diễn các lực tác
dụng lên các vật đó
- Yêu cầu hoàn thành câu C1 từ đó trả
lời câu hỏi : Nếu vật đang đứng yên
chịu tác dụng của hai lực cân băng thì
vật sẽ nh thế nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và đa
ra dự đoán của mình
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ mục đích
yêu cầu của thí nghiệm
- Giáo viên tiến hành thí nghiệm yêu
cầu học sinh quan sát ghi kết quả thí
nghiệm vào bảng không yêu cầu tính
vận tốc
- Hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi
C2 C3 C4 hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm hoàn thành câu C5
Trả lời câu hỏi phần đầu để rút ra kết
- Cá nhân hoàn thành câu C1 yêu cầu nêu đợc : Vật đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi
2 - Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động
mà PA= PB nên T cân bằng với PA )C3 : Đặt thêm vật nặng A, lên A lúc này PA + P, lớn hơn T nên A A, chuyển
động nhah dần đi xuông dới , B chuyển động đi lên
C4 : Quả cân A chuyển động qua lỗ Kthì A bị giữ lại Khi đó lực tác dụng lên A chỉ có hai lực PA và T lại cân bằng với nhau nhng A vẫn tiếp tục
Trang 12chuyển động Thí nghiệm cho biết kếtquả chuyển động của A là đều
C5 : Tính toán hoàn thiệnkết quả vào bảng
- Hoạt động cá nhân rút ra kết luận : +Một vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Hoạt động 3 : Nghiên cứu quán tính Vận dụng quán tính trong đời sống kỹ thuật
- Học sinh đọc thông tin sách giáo khoa
- Tại sao không thể thay đổi vân tốc của
vật đột ngột đợc
- Giáo viên làm thí nghiệm cho học sinh
quan sát
- Thảo luận nhóm trả lời câu C6
- Giáo viên làm thí nghiệm cho học sin
quan sát
- Thảo luận nhóm trả lời câu C7
I – Quán tính
1 – Nhận xét
- Học sinh đọc thông tin sách giáo khoa
- Trả lời câu hỏi: Không thể thay đổi vậntốc của vật một cách đột ngột đợc vì mọi
vật đều có quán tính
2 – Vận dụng:
Câu C6: Búp bê bị ngã về phía sau vì khi
đẩy xe chan búp bê và xe cùng chuyển
động còn dầu búp bê do có quán tính vẫn đứng yên nên búp bê bị ngã về phía sau
Câu C7: Búp bê bị ngã về phái trớc vì khi xe dừng lại đột ngột, phần chân búp
- Mọi vật đều có quán tính nên không
thể thay đổi vận tốc của vật một cách
có quán tính chuyển động về phía trớc cha kịp nghiêng sang trái theo xe
b – Khi nhảy từ trên cao xuống, khi chân chạm đất thì bị dừng lại đột ngột còn phần thân trên do có quán tính tiếp tục chuyển động xuống phía dới nên chân ta bị gập lại
Trang 13- Học sinh nhận biết đợc khi nào có lực ma sát
- Nhận biết đợc ma sát trợt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại lực này
- Làm thí nghiệm phát hiện lực ma sát nghỉ
- Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và
kỹ thuật
- Nêu đợc cách khắc phục ma sát có hại, lợi dụng đợc ma sát có lợi
- Rèn kỹ năngđo lực đặc biệt là lực ma sát để rút ra nhận xét vè đặc điểm của lực ma sát
II /Chuẩn bị:
- Lục kế, miếng gỗ, quả nặng, con lăn, tranh vẽ vòng bi xe lăn
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề
- Học sinh đa ra các dự đoán
Hoạt động 2 : Nghiên cứu lực ma sát
- Trả lời câu C1 : Hoạt đọng cá nhân tuỳ từng học sinh
- Cá nhân hoàn thành : Lực ma sát trợt xuất hiện khi một vật trợt trên mặt một vật khác
2 – Ma sát lăn :
- Tìm hiểu thông tin SGK
- Cá nhân trả lời câu C2 : Tuỳ học sinh
- Cá nhân hoàn thành : Lực ma sát lăn xuất hiện khhi một vật chuyể động lăn trên mặt một vật khác
- Hoạt động cá nhân hoàn thành câu C3 yêu cầu nêu đợc : Hình a xuất hiện lực
Trang 143 – Lực ma sát nghỉ :
- Tìm hiểu thí nghiệm
- Làm thí nghiệm theo các bớc đã tìm hiểu
- Hoàn thành câu C4 yêu cầu nêu đợc : Vân tốc của vật không đổi , vật chuyển
động đều, lúc này vật chịu hai lực cân bằng lực kéo và lực ma sát nghỉ
- Cá nhân hoàn thành câu C5 : Tuỳ học sinh
Hoạt động 3 : Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
- Yêu cầu cá nhân hoàn thành câu C6
- Lực ma sát trong những trờng hợp này
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố – H ớng dẫn về nhà
1-Vận dụng
- Trả lời các câu hỏi C8 C9
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu trả lời
câu C8 vào vở bài tập ngay tại lớp sau đó
gv gọi học sinh trả lời , gv chuẩn lại học
lớn hơn vật nào dễ thay đổi vận tốc
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu
đợc
Câu C8 : a) Sàn gỗ, sàn đá hoa khi lau, nhẵn
Fms nghỉ ít chân khó bám vào sàn
Fms nghỉ có lợib) Bùn trơn, Fms lăn giữa lốp xe và
đất giảm, bánh xe bị quay trợt trêndất Fms trong trờng hợp này có lợic) Ma sát làm đế giày mòn Fms.có hại
d) Ôtô lớn quán tính lớn khó thay
đổi vận tốc Fms.nghỉ phải lớn để bánh xe bám vào mặt đờng, do đó
bề mặt lóp phải khía rãnh sâu hơn
Trang 15không trợt khi vật bị tác dụng của lực
khi vật bị tác dụng của lực khác
- Lực ma sát có thể có lợi hoặc có hại
3 – Hớng dẫn về nhà
- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Nghiên cứu bài : áp suất
e) Bôi nhựa thông để tăng lực ma sát giữa dây cung với đàn Fms.có lợi Câu C9 : Biến Fms.trợt thành Fms.lăn giảm
ma sát máy móc chuyển động dễ dàng
Trang 16- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt trong công thức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải đợc các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất
- Nêu đợc các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kỹ thuật, dùng nó
để giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
- Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất với hai yếu tố diện tích và áp lực
II /Chuẩn bị:
- Khay nhựa, khối kim loại, bột không ẩm, bảng phụ
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề
- Tại sao máy kéo nặng hơn ôtô con mà
máy kéo chạy đợc trên đất mềm, còn ôtô
con chạy trên đó bị lún?
- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các học sinh khác lắng nghe,nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai
- Học sinh đa ra các dự đoán
Hoạt động 2 : Nghiên cứu áp lực
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu thông
tin SGK ttrả lời câu hỏi
Hoạt động 3 : Nghiên cứu về áp suất
II - áp suất
Trang 17- Tìm hiểu thông tin SGK
- Kết quả của áp lực là gì ? Nó phụ thuộc
vào những yếu tố nào ?
- Nêu phơng án thí nghiệm kiểm tra
- Tiến hành thí nghiệm
- Hoàn thành bảng 7.1
- Thảo luận nhóm rút ra kết luận
- Muốn làm tăng tác dụng của áp lực ta
- Hoạt động cá nhân trả lời yêucầu nêu
đợc : Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép hoặc cả hai
2 – Công thức tính áp suất
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông báo
- áp suất là độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép : áp suấtbằng áp lực chia cho diện tích bị ép p = F/S
- Đơn vị của áp suất là N/m2 còn gọi là Pa
- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Câu C5 : Tóm tắt
Pxt = 340 000N Sxt = 1,5 m2
P ôtô = 20 000 N Sôtô=250cm2=0,025m2
Bài giảia) áp suất của xe tăng tác dụng lên mặt đờng là :
p = F/ S = Pxt
Fxt=
340000 N 1,5 m2 =226666 N /m
Trang 18bÞ lón
Trang 19Ngày soạn: ……….
Ngày giảng: ………
Tiết 8– Bài 8 :
áp suất chất lỏng Bình thông nhau
I/ Mục tiêu:
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và các đại lợng có trong
công thức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải đợc các bài tập đơn
giản
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau để giải thích một số hiện tợng thờng gặp
- Quan sát hiện tợng thí nghiệm để rút ra nhận xét
II /Chuẩn bị:
- Bình trụ có lỗ ở đáy và thàh bình đợc bịt bằng cao su
- Bình trụ thuỷ tinh có đĩa tách rời làm đáy
- Bình thông nhau, giá đỡ, ống nhựa trong,
- Bình chứa nớc, cốc nớc, phễu
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề
1 - Tổ chức
8A
8B
2 Kiểm tra
- áp suất là gì ? Biểu thức tính áp suất?
ý nghĩa của các ký hiệu ? Chữa bài tập
- Tại sao khi lặn xuống sâu, ngời thợ lặn
phải mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn ?
- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câu hỏi , các học sinh khác lắng nghe,nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai
- Học sinh đa ra các dự đoán
Hoạt động 2 : Nghiên cứu áp suất chất lỏng
- Tìm hiểu thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm
- Thảo luận nhóm trả lời câu C1 C2
- Giáo viên nhận xét, thống nhất các câu
Trang 20- Nghiên cứu mục tiêu, các bớc tiến hành
thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm theo các bớc đã
tìm hiểu
- Thảo luận nhóm trả lời câu C3
- Hoạt động cá nhân trả lời câu C4
C2 : Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phơng
2 – Thí nghiệm 2 :
- Đọc thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu
- Thảo luận nhóm trả lời câu C3 :Câu C3 : Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phơng lên các vật ở trong lòng nó
- Hoạt động cá nhân trả lời câu C4
để rút ra kết luận Yêu cầu nêu
đ-ợc : Kết luận : Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình
và các vật ở trong lòng nó
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
Giải thích đợc :
p : áp suất ởp đáy cột chất lỏngd: Trọng lợng riêng cột chất lỏng h: Chiều cao cột chất lỏng
Chú ý :Công thức trên cũng áp dụng cho một điểm bất kỳ nào trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là
độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng
=> Trong một chất lỏng đứng yên áp suất tại những điểm trên một mặt phẳng nằm ngang là nh nhau
Hoạt động 4: Tìm hiểu bình thông nhau
- Gv giới thiệu bình thông nhau
- Đọc mục C5 đa ra các dự đoán
- Tìm hiểu mục tiêu, các bớc tiến hành
- Tìm hiểu cấu tạo cảu bình thông nhau
- Đọc mục C5đa ra các dự doán
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố – Hu ớng dẫn về nhà
Trang 21- Trả lời các câu hỏi C6 C7 C8
h: Chiều cao cột chất lỏng
- Trong bình thông nhau chứa cùng
một chất lỏng đứng yên, các mực chất
lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng
một độ cao
3 – Hớng dẫn về nhà
- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Xem bài : áp suất khí quyển
C6 : Ngời lặn xuống biển chịu áp suất chất lỏng làmg tức ngực => áo lặn chịu
áp suất này C7 : h1 = 1,2m h2 = 1,2m – 0,4m = 0,8m
pA = dh1= 1000 1,2 = 12000(N/m2)
pB = dh2 = 1000 0,8 = 800(N/m2)C8 : ấm và vòi hoạt động trên nguyên tắcbình thông nhau => Nớc trong ấm và vòiluôn luôn có mực nớc ngang nhau Vòi
A cao hơn vòi B => bình a chứa nhiều
n-ớc hơn
C 9 : Mực nớc ở A ngang mực nớc ở B=>Nhìn mực nớc ở A biết mực nớc ở B
- Giải thích đợc sự tồn tại của khí quyển và áp suất khí quyển
- Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển bằng thí nghiệm Tolixenli và một số hiện tợng đơn giản
- Hiểu đợc vì sao áp suất thờng đợc đo bằng chiều cao cột Hg và biết đổi từ đơn
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề
Trang 22- Nêu kết luận về bình thông nhau ? Làm
bài tập 8.3
3- Đặt vấn đề
- Gv làm thí nghiệm đầu bài yêu cầu
học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh đa ra các dự đoán
Hoạt động 2 : Nghiên cứu để chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Trả lời câu hỏi C1
- Hộp giấy bị biến dạng điều đó chứng tỏ
điều gì ?
- Tìm hiểu thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm
- Trả lời câu hỏiC2, C3
- Tìm hiểu thông tin về bán cầu
Mác-đơ-buốc
- Tìm hiểu thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi C4
I – Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi yêu cầu nêu đợc :
Không khí có trọng lợng gây ra áp suất lên các vật trên trái đất => áp suất khí quyển
1 – Thí nghiệm 1 :
- Học sinh làm thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi C1 yêu cầu nêu đợc : Hộp bị biến dạng chứng tỏ có áp lực tác dụng vào hộp áp lực này do áp suất khí quyển gây ra
2 – Thí nghiệm 2 :
- Học sinh làm thí nghiệm
- Trả lời câu hỏi C2 : Nớc không chảy
đ-ợc ra ở miệng ống do có một lực cân bằng với trọng lợng của nớc tác dụng từ dới lên , lực này là do áp suất khí quyển gây ra
C3: Khi bỏ tay ra miệng ống ở dới chịu
áp suất của khí quyển và áp suất của cột nớc từ trên xuống , áp suất khí quyển từ dới lên nên nớc chảy ra ngoài
3 – Thí nghiệm 3
- Học sinh tìm hiểu thí nghiệm SGK
- Làm thí nghiệm với hai núm hút
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C3 yêu cầu nêu đợc : áp suất bên ngoài bằng áp suất khí quyển tạo nên áp lực ép hai quả cầu lại Lực kéo của ngựa nhỏ hơn lực ép của áp suất khí quyển gây ra nên không kéo đợc hai quả cầu ra
Hoạt động 3 : Đo độ lớncủa áp suất khí quyển
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thí nghiệm
2- Độ lớn của áp suất khí quyển
- Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi C5 C6 C7 yêu cầu nêu đợc :
Trang 23- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn
- Giáo viên thống nhất câu trả lời
- Thông báo thông tin
Câu C5 : áp suất tại điểm A và ở điểm B
là bằng nhau vì nó cùng nằm trên một mặt phẳng nằm ngang trong lòng một chất lỏng
Câu C6 : Điểm A chịu áp suất của khí quyển còn tại điểm B chịu áp suất của chiều cao cột thuỷ nhân
- Trái đất và mọi vật trên trái đất đều
chịu tác dụng của áp suất khí quyển
- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Ôn lại toàn bộ kiến thức từ đầu năm
học chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra
một tiết
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu
đợcC8 : Nớc không chảy ra đợc vì áp suất khí quyển lớn hơn áp suất cột nớc trong ống
C9 : Tuỳ theo học sinh C10: Nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất cột Hg cao 76cm Tính đợc
103,600N/m2
C11 : Tính đợc 10,336mC12: Vì h không xác định đợc, d giảm theo độ cao
Trang 24- Hs 1 trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4
- Gv tóm tắt
+ Chuyển động cơ học
+ Chuyển động đều v = S/t
+ Chuyển động không đều v tb = S/t
+ Tính tơng đối của chuyển động
- Hs 2 trả lời các câu hỏi từ 5 đến 10
Yc học sinh làm việc với sách giáo khoa trả lời
các câu hỏi bằng bảng con
Làm bài tập sau
- Một ô tô chuyển động với vận tốc 120km/h.
- Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi bằng bảng con giơ lên cho giáo viên quan sát yêu cầu làm đợc :
1 :D 2D 3B 4A 5D 6D Hoạt động cá nhân trả lời các học sinh khác lắng nghe có thể ghi vào vở của mình nếu sai
- Tuỳ học sinh Học sinh làm bài tập:
Trang 25a) Ta đã so sánh chuyển động của ôtô với
vật mốc nào?
b) Vận tốc của ôto là bao nhiêu m/s
c) Tính quãng đờng ôtô đI đợc trong 20ph
a) Ta đã so sánh chuyển động của ôtô với vật làm mốc là trái đất
b) Vận tốc của ôtô là
120 120000
333,333 / 3600
- Ôn lại toàn bộ kiến thức
- Làm bài tập còn lại trong sách bài tập
- Làm các bài tập sau:
+ Một ôtô đi xuống một cá dốc dài 120m trong
4s sau đó đi tiếp một quãng đờng bằng 180m
trong 2s Tính vân tốc của ôto tren từng đoạn
đờng và trên cả quãng đờng
+ Tính áp suất khí quyển ra N/m 2 Biết áp suất
- Kiểm tra lại các kiến thức đã học
- Đánh giá quá trình nhận thức của học sinh
- Học sinh nắm đợc các kiến thức cơ bản đã học
- Có kỹ năng làm một bài kiễm tra
- Rèn luỵên tính trung thực nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
Trang 26Câu 1/ “Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây” Câu giải thích nào dới đây là
đúng?
A Vì Trái Đất quay xung quanh mặt trời
B Vì Mặt Trời đứng yên so với trái đất
C Vì Mặt Trời chuyển động xung quanh trái đất
D Vì Mặt Trời chuyển động ngày càng xa mặt trời
Câu 2/ Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động không
đều ?
A Chuyển động của ôtô khi khởi hành
B Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc
C Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga
D Cả 3 Chuyển động trên đều là những chuyển động không đều
Câu 3/ Trong các trờng hợp sau đây trờng hợp nào áp lực của ngời lên mặt sàn là lớn
nhất
A Ngời đứng cả hai chân
B Ngời đứng co một chân
C Ngời đứng cả hai chân nhng tay cầm quả tạ nhỏ
D Ngời đứng cả hai chân nhng cúi gập ngời xuống
II/ Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Câu 4/
- Khi thả rơi vật, do lực thì vận tốc của vật
- Khi quả bóng lăn vào bãi cát do lực cát nên vân tốc cuả bóng
Câu 6/ Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 h đến Hải Phòng lúc 10h Biết rằng
quãng đờng Hà Nội - Hải Phòng dài 100 Km Tính vận tốc của ôtô theo Km/h và m/s
Đáp án Biểu điểm Câu 1: đến câu 8 mỗi ý 0,5 điểm (5 điểm)
Câu 9: 2 điểm
Câu 10 3 điểm
Đáp án:
I, Khoanh tròn câu nói đúng
Câu 1: ý C: 0,5 điểm Câu 3: ý D: 0,5 điểm
Câu 2: ý B: 0,5 điểm Câu 4: ý A: 0,5 điểm
Trang 27II, Điền từ vào chỗ trống
Câu 5: - hút của trái đất: 0,5 điểm Câu 7: - lực : 0,5 điểm
Trang 28- Nhận biết đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy của chất lỏng chỉ rõ đợc
đặc điểm của lực này
- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy ác- si- mét, nêu tên và đơn vị các
đạilợng có trong công thức
- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp đối với chất lỏng
- Vận dụng đợc công thức tính lực đẩy ác- si- mét để giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản và giải các bài tập
- Là thí nghiệm để đo đợc lực của chất lỏng tác dụng lên vật từ đó xác đinh đợc lực đẩy ác- si- mét
II /Chuẩn bị:
- Lực kế, giá đỡ, bình tràn, bình chia độ, vật nặng không thấm nớc
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
tàu thuỷ, thuyền, canô, nhng có
những vật rất nhỏ nh cái kim, cái
đinh Tất cả những vật này đều làm
bằng săt nhng tại sao khi ta thả
xuống nớc thì đinh, kim lại chìm
còn tàu thuỷ, ca nô, thuyền lại nổi
trên mặt nớc?Đó là nội dung bài
học hôm nay
- Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả
lời câu hỏi , các học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai
- Học sinh đa ra các dự đoán
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên một vật
nhúng chìm trong nó Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 29- Tiến hành thí nghiệm
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C1
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C2
để rút ra kết luận yêu cầu nêu đợc : Kết luận : Một vật đợc nhúng chìm trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hớng từ dới lên theo phơng thẳng đứng
Hoạt động 3 : Tìm công thức tính lực đẩy ác - si - mét Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 – Thí nghiệm kiểm tra
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu thí nghiệm nêu đợc mục tiêu các bớc tiến hành thí nghiệm
- Hoạt động nhóm làm thí nghiệm theo các bớc đã tìm hiểu
-Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C3 yêu cầu nêu đợc :
+Vật nhúng chìm nhiều Pnc dâng lên càng lớn Fđ nớc càng lớn + Fđ = Pnc vật chiếm chỗ + Fđ = dV
3 - Công thức tính lực đẩy ác - si – mét
FA = d.V Trong đó
FA Lực đẩy ác - si – mét
d Trọng lợng riêng chất lỏng
V : Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố – H ớng dẫn về nhà Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 30- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị mẫu báo cáo cho bài
thực hành : Nghiệm lại lực đẩy
- Viết đợc công thức tính lực đẩy ác - si - mét bằng trọng lợng chất lỏng bị vật chiếm chỗ F = dV
- Nêu đợc tên và các dơn vị có trong công thức tính lực đẩy ác - si – mét
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở các dụng cụ thí nghiệm sẵn có
- Sử dụng cụ thí nghiệm để tiến hành thí nghiệm kiểm nghiệm lại lực đẩy ác -
si – mét
II /Chuẩn bị:
- Lực kế, khối nhựa màu, cốc nhựa, cốc thuỷ tinh, chậu nhựa, giá thí nghiệm,
n-ớc, khăn lan, mẫu báo cáo thực hành
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Lớp phó báo cáo sự chuẩn bị bài
- Kiểm tra mẫu báo cáo của một số học sinh
- Trả lời câu hỏi phần báo cáo yêu cầu nêu đợc
+ C4 : FA = d.V Trong đó
FA Lực đẩy ác - si – mét
d Trọng lợng riêng chất lỏng
V : Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ
+ C5 : - Độ lớn của lực đẩy ác - si –
Trang 31Hoạt động 2 : Đo lực đẩy ác - si – mét Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Hoạt động nhóm tìm hiểu thí
nghiệm
- Trả lời câu hỏi C1
- Hoạt động nhióm tiến hành thí
nghiệm theo các bớc đã tìm hiểu
- Hoàn thành kết quả thí nghiệm
vào báo cáo thí nghiệm
1 – Đo lực đẩy ác - si – mét
- Hoạt động nhóm tìm hiểu thí nghiệm Trả lời câu hỏi C1 yêu cầu nêu đợc : + Xác định độ lớn của lực đẩy ác -
- Hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệmtheo các bớc đã tìm hiểu
- Đo ba lần lấy giá trị trung bình
- Hoàn thành kết quả thí nghiệm vào báo cáo thực hành
Hoạt động 3 : Đo trọng lợng của nớc có thể tích bằng thể tích của vật Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Hoạt động nhóm tìm hiểu thí
nghiệm trả lời câu hỏi C2 C3
- Hoạt động nhóm tiến hành thí
nghiệm theo các bớc đã tìm hiểu
- Hoàn thành kết quả vào mẫu báo
cáo thực hành
- Qua kết quả thực hành rút ra nhận
xét
2 - Đo trọng lợng của nớc có thể tích bằng thể tích của vật
- Hoạt động nhóm tìm hiểu thí nghiệm trả lời câu hỏi C2 C3 yêu cầu nêu đợc : + C2 : V = V2 – V1
+ C3 : Pn = P2 – P1
- Hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệmtheo các bớc đã tìm hiểu
- Đo ba lần lấy giá trị trung bình
- Hoàn thành kết quả vào mẫu báo cáo thực hành
Trang 32+ Biêủ dơng các nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra và phê bình những
em cha thực hiện tốt
2 – Hớng dẫn về nhà
- Tìm hiểu các phơng pháp khác , dụng cụ khác , cách tiến hành thí nghiệm khác có thể kiểm nghiệm lại đợc định luật ác - si – mét
- Tìm hiểu bài 12 : Sự nổi của vật
- Dùng một lọ thuỷ tinh nhỏ có nắp đậy , đổ cát vào trông ống, dậy chặt lại tìm cách điều chỉnh lợng cát trong ống sao cho ống có thể lơ lửng đợc trong nớc
Ngày soạn: ………
Ngày giảng: ………
Tiết 14 – Bài 12 :
Sự nổi I/ Mục tiêu:
- Giải thích đợc khhi nào vật nổi, khi nào vật chìm, khi nào vật lơ lửng
- Nêu đợc điều kiện nổi của vật
- Giải thích đợc các diều kiện vật nỏi thờng gặp trong cuộc sống
- Làm thí nghiệm, phân tích đợc hiện tợng, giải thích đợc hiện tợng
II /Chuẩn bị:
- Cốc thuỷ tinh, đinh, gỗ, ống nghiệm nhỏ dựn cát có nútkín, hình vẽ tàu ngầm
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề
1 - Tổ chức
Trang 338B
2 - Kiểm tra
HS1: + Lực đẩy ác – si – mét
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
+ Vật chịu tác dụng của những lực
đợc : HS1: + Lực đẩy ác - si - mét phụ thuộc vào trọng lợng riêng của chất lỏng và thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ
+ khi vậtchịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật không thay đổi trạng thái chuyển
động HS2:
+ Bài 102 dựa vào biểu thức FA = dV
d không đổi, V2 > V3 >V1 => F2>F3>F1
+ Bài 10.6 Trong không khí Pđ = Pn =P =>OA = ONhúng trong nớc
- Học sinh đa ra các dự đoán
Hoạt động 2 : Nghiên cứu điều kiện để vật nổi, vật chìm
- Hoạt động nhóm trảlời câu hỏi
C1 C2
I - Điều kiện vật nổi, vật chìm
- Hoạt động nhóm trả lời câu C1 và C2 yêu cầu nêu đợc :
F
C1: Vật chịu tác dụng của hai lực FA và P hai lực này cùng phơng và ngợc chiều C2:
Khi P > F vật sẽ chìm xuống
PFA
PFAP
FA
PFA
Trang 34Khi P = F Vật lơ lửng
Khi P >F vật sẽ nổi lên
Hoạt động 3 : Nghiên cứu lực đẩy ác - si – mét khhi vật nổi
trên mặt thoáng của chất lỏng
- Hoạt động cá nhân trả lời câu
- Hoạt động nhóm trả lời câu C4
- Giáo viên thông báo : Khi vật nổi
lên Fđ> P, khi lên trên mặt thoáng
của chất lỏng, thể tích phần vật
chìm trong chất lỏng giảm => Fđ
giảm và khi Fđ = P thì vật nổi trên
mặt thoáng của chất lỏng
II - Độ lớn của lực đẩy ác - si – mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng -Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C3 yêu cầu nêu đợc : Miếng gỗ nổi trên mặt nớc do
P
PFA
Trang 35Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
P1 là trọng lợng của chất lỏng mà vật chiếm chỗ
dV.V = d1V=> d1= dV.b) Vật chìm xuống
dV.V > d1V=> d1<dV.c) Vật nổi lên
dV.V < d1V=> d1> dV.C7 : Tàu rỗng, thể tích lớn, trọng lợng riêng của tàu nhỏ hơn của nớc do đó tầu nổi đợc trên nớc
Trang 36Ngày soạn: ……….
Ngày giảng: ………
Tiết15 – Bài 13 :
công cơ học I/ Mục tiêu:
- Nhận biết đợc dấu hiệu để có công cơ học
- Nêu đợc các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học
- Phất biểu và viết đợc biểu thức tính công cơ học Nêu đợc tên các đại lợng và đơn
- Tranh vẽ : Con bò kéo xe Lực sĩ đang cử tạ Máy xúc đang làm việc
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề
đợc : 12.1 : Chọn B12.2 : PA1 = Fđ1 PA2 = Fđ2=>Fđ1 =Fđ2
V1<V2 => d1 < d2
12.5 : Phệ = Fđ = d1V không dổi => V chìm trong nớc không đổi => mực nớc không đổi
- Học sinh đa ra các dự đoán
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khi nào có công cơ học
- Giáo viên thông báo hai ví dụ
Ví dụ 1 : Con bò kéo xe
Bò tác dụng vào xe một lực F>0
Xe chuyển động S>0 phơng của Fphơng chuyển động => Con bò thực hiện một công cơ học
Ví dụ 2 : Lực sĩ nâng tạ Lực sĩ tác dụng vào tạ một lực FTạ không chuyển động = > không có công cơ học
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C1 yêu cầu nêu đợc :Có công cơ học khi có lực tác
Trang 37- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vàovật và làm cho vật chuyển dời
Công cơ học là công của lực gọi tắt là công
3 – Vận dụng -Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C3 C4 yêu cầu nêu đợc :
C3 : Chọn a, c, dC4 : a) Lực kéo của đoàn tàu b) Trọng lợng của vật
s : Quãng đờng vật dịch chuyển
- Đơn vị của công là jun ký hiệu là J
2 – Chú ý :Hoạt động cá nhân tìm hiểu thông báo
- Nếu vật không chuyển dời theo phơng của lực thì công thức tính công sẽ tính theo côngthức khác
- Nếu vật chuyể dời theo phơng vuông góc của lực thì công của lực đó bằng không
trong trờng hợp có lực tác dụng
vào vật làm vật chuyển dời
- Công cơ học phụ thuộc vào hai
yếu tố : Lực tác dụng vào vật và
quãng đờng vật chuyển dời
A = F.s = 5000 1000 = 5 000 000(J)C6 :
Tóm tắtm= 2kg => P = 20 N s = 6m A= ?
Bài giải :Công do quả dừa sinh ra là
A = s F = 20 6 = 120 (J)C7 : Vì trọng lực có phơng vuông góc với
Trang 38là Jun, ký hiệu là J 1J = 1N.1m
= 1Nm
3 – Hớng dẫn về nhà
- Học bài làm bài tập sách bài tập
- Đọc mục : Có thể em cha biết
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Xem bài : Định luật về công ,
kể sẵn bảng 14.1
phơng chuyển động nên công cơ học bằng không
Ngày soạn: ………
Ngày giảng: ………
Tiết 16 – Bài14 :
định luật về công I/ Mục tiêu:
- Phát biểu định luật về cong dới dạng ; Đợc lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi
- Vận dụng đợc định luật về công để giải các bài tập về nặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy …
- Quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố : Lực tác dụng và quãng đờng dịch chuyển để xây dựng định luật về công
II /Chuẩn bị:
- Thớc, giá thí nghiệm, ròng rọc, dây kéo, quả gia trọng, lực kế, đòn bẩy, tranh vẽ
III /Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1:Tổ chức – Kiểm tra – Đặt vấn đề
- Khi sử dụng các máy cơi đơn
giản có máy cho ta lợi về lực, có
máy cho ta lợi về đờng đi, vậy có
Học sinh lên bảng chữa bài tập và trả lời câuhỏi , các học sinh khác lắng nghe, nhận xét chữa vào vở bài tập nếu sai yêu cầu nêu đ-
Trang 39máy nào cho ta lợi về công không,
bài học hôm nay sẽ giải quyết vấn
đề đó
nên có khối lợng là 25000N Công thực hiệnkhi nâng thùng hàng lên độ cao 12m là A =
25 000.12=300 000 J
- 13.4+ Quãng đờng xe đi đợc do lực kéo của ngựa là s= A/F =360 000/600 =600m+ Vận tốc chuiyển động của xe là
v = s/t =600/300 =2m/s-Học sinh đa ra các dự đoán
Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm để so sánh công của MCĐG
với công kéo vật khi không dùng MCĐG
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu mục
đích yêu cầu của thí nghiệm
- Hoạt động nhóm tiến hành thí
nghiệm theo các bớc đã tìm hiểu
- Hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi C1 C2 C3 C4
- Khi học sinh tính kết quả A1 khác
với A2 thì giáo viên giải thích cho
học sinh hiểu
I – Thí nghiệm
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu mục đích, yêu cầu, các bớc tiến hành thí nghiệm yêu cầu nêu đợc :
B1: Móc lực kế vào quả nặng kéo lên cao với quãng đờng s1=…đọc độ lớn của lực kế
F1=…
B2 : Móc quả nặng vào ròng rọcđộng, móc lực kế vào dây, kéo vật chuyển động với mộtquãng đờng s1= … khi đó lực kế chuyển
động một quãng đờng s2= … và có số chỉ
F2=…
- Hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theocác bớc đã tìm hiểu ghi kết quả vào bảng 14.1
Các đại lợng cần xác định Lực ( N) s(m) Công (j) Kéo trực tiếp
Hoạt động 3 : Định luật về công
- Giáo viên thông báo : Tiến hành
thí nghiệm tơng tự đối với các
- Tìm hiểu thông báo do giáo viên đa ra
- Học sinh phát biểu định luật về công : Không máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Đợc lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt
Trang 40- Giáo viên thông báo trờng hợp
cho ta lợi về đờng đi nhng lại
Không máy cơ đơn giản nào cho ta
lợi về công Đợc lợi bao nhiêu lần
về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về
đ-ờng đi và ngợc lại
- Nghiên cứu bài “ Công suất ”
- Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu đợc Câu C5 :
Tóm tắt
P = 500N h = 1m l1= 4m l2 =2mBài giải
a)Trờng hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần
b) Không có trờng hợp nào tốn công hơn c) A = P.h = 500.1 = 500J
Câu C6 Tóm tắt
P = 429N s = 8m F = ? h =? A = ?Bài giải
a) + Dùng ròng rọc động đợc lợi hai lần về lực: F = P/2 = 4200/2 = 210(N)
+ Quãng đờng dịch chuyển thiệt hai lần
h = s/2 = 8m/2 = 4mb) Công năng vật lên
A = P.h = 4200.4 = 1680 (J)