hợp E với dung dịch NaOH dư thu được sản phẩm gồm một muối duy nhất của một axit đơn chức, không no hỗn hợp hai rượu đơn chức, no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.. Để trung hòa vừa hế[r]
Trang 1đơn chức, no (B); rượu đơn chức, không no 1 nối đôi (C); anđehit đơn chức, không no
1 nối đôi (D) Ứng với công thức tổng quát CnH2nO chỉ có 2 chất sau:
a A, B b B, C c C, D d A, D
= số mol H2O thì đó là dãy đồng đẳng:
a Anđehit đơn chức no b Anđehit vòng no
c Anđehit hai chức no d Cả A, B, C đều đúng
Câu hỏi 4: Lấy 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3 /
NH3 thu được 3,24 gam Ag Công thức phân tử hai anđehit là:
a CH3CHO và HCHO b CH3CHO và C2H5CHO
c C2H5CHO và C3H7CHO d C3H7CHO và C4H9CHO
Câu hỏi 8: Cho các phản ứng sau:
Các chất A, G có thể là: a CH3COOH; CH3CHO b C2H6; CH3CHO
c C2H5OH; HCHO d CH4; HCHO
a HCOOCH=CH2 và HCHO b CH3COOCH=CH2 và HCHO
c CH3COOCH=CH2 và CH3CHO d Cả A, B, C đều đúng
Trang 2Câu hỏi 12: Cho hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức).Biết 5,8g X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra 43,2g Ag Mặt khác 0,1 mol X sau khi hidro hóa hoàn toàn phản ứng đủ với 4,6g Na Công thức cấu tạo của X là.
a HCOOH b CH3CHO
c H-C-CHO d CH2=CH-CHO
dung dịch AgNO3 2M trong NH4OH thu được 43,2 gam bạc Biết tỉ khối hơi của X đối với oxi bằng 2,125 Xác định công thức cấu tạo của X
trong NH3 (hoặc với Ag2O trong NH3) thì thu được 4,32g Ag Y có cấu tạo mạch thẳng
và chứa 37,21% oxi về khối lượng Công thức cấu tạo đúng của Y là:
a CH3CHO và C2H5OH
b HCHO và CH3OH
c C2H2(CHO)2 và CH2 –(CH2)2-CH2
d Kết quả khác
lượng Khi đốt cháy X đều thu được số mol nước bằng số mol mỗi chất đã cháy, biết 1mol X phản ứng vừa hết với 2,0 mol Ag2O trong dung dịch amoniac Xác định công thức cấu tạo của X:
a HCOOH b CH3CHO
c HCC-CHO d H-C-CC-CHO
Trang 3AgNO3 dư trong NH3 thu được 7,2 gam Ag Xác định công thức phân tử của X:
Trang 4b HCHO; HCOOH; (HCOO)2Ca và HCOONa
c C2H5CHO; C2H5COOH ; (C2H5COO)2Ba và C2H5COONa
d Câu a đúng
Câu hỏi 14:
Cho dãy biến hóa sau:
HO-CH2-CH2-COOH X1 X2 X3(Polime)
Các chất X1, X2, X3 có thể là:
a CH2=CH-COOH ; CH2=CH-COOCH3 và -CH2
-CH-b HO-CH2-CH2-COONa ; CH3-O-CH2-CH2-COONa và -O-CH2
-C-O-c NaO-CH2-CH2-COOH ; NaO-CH2-CH2-COOCH3 và -O-CH2-CH2
Xác định các chất A, B, C, D, E, F theo sơ đồ chuyển hóa sau:
(Mỗi mũi tên chỉ một phản ứng)
CH3COONa A B C D E F axit picric
Trang 5c C2H5COOH ; HO-CH2-CH-CHO và C2H5COOCH3
d CH3COOH ; HO-CH2-CHO và HCOOCH3
Câu hỏi 19:
Cho hỗn hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C3H6O2 hợp chất có thể là:
a Axit hay este đơn chức no
b Rượu hai chức chưa no có 1 liên kết đôi
c Xeton hai chức no
d Anđehit hai chức no
Câu hỏi 20:
Một hợp chất X có Mx < 170 Đốt cháy hoàn toàn 0,486 gam X sinh ra 405,2ml CO2
(đktc) và 0,270 gam H2O X tác dụng với dung dịch NaCO3 và với natri đều sinh ra chất khí với số mol đúng bằng số mol X đã dùng Công thức cấu tạo của X là:
a HO-C4H6O2-COOH b HO-C3H4-COOH
c HOOC-(CH2)5-COOH d HO- C5H8O2-COOH
Câu hỏi 21:
Hai chất hữu cơ A, B đều có công thức phân tử C3H4O2 Cho 0,1 mol mỗi chất tác dụng với NaOH dư, ta lần lượt thu được các muối natri có khối lượng tương ứng là 9,4g; 6,8g Hãy xác định công thức cấu tạo của A và B
a CH3COOH và HCOOCH3 b C2H5COOH và CH3COOCH3
c CH2=CH=COOH và HCOOH=CH2 d Câu C đúng
Câu hỏi 22:
xt
Trang 6X là một dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C7H9NO2 Khi cho 1 mol X tác dụng vừa đủ với NaOH, đem cô cạn thu được một muối khan có khối lượng 144g Xác định công thức cấu tạo của X
a 50g b 56,25g c 56g d 60g
Câu hỏi 24:
Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ no (mỗi axit chứa không quá 2 nhóm -COOH) có khối lượng 16g tương ứng với 0,175 mol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư thu được 47,5 g kết tủa Mặt khác, nếu cho hỗn hợp
X tác dụng vừa đủ với dung dịch Na2CO3 thu được 22,6 g muối Công thức cấu tạo của các axit trong hỗn hợp X là:
a HCOOH và (COOH)2 b CH3COOH và (COOH)2
c C2H5COOH và HOOC-CH2-COOH d CH3COOH và HOOC-CH2-COOH
Câu hỏi 25:
Hỗn hợp X gồm 2 axit no: A1 và A2 Đốt cháy hoàn toàn 0,3mol X thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) Để trung hòa 0,3 mol X cần 500ml dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo của 2 axit là:
a CH3COOH và C2H5COOH b HCOOH và C2H5COOH
c HCOOH và HOOC-COOH d CH3COOH và HOOC-CH2-COOH
Câu hỏi 26:
Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam một axit hữu cơ, sản phẩm cháy được hấp thu hoàn toàn vào bình 1 đựng P2O5 Và bình 2 đựng dung dịch KOH Sau thí nghiệm thấy khốilượng bình 1 tăng 0,36g và bình 2 tăng 0,88 Mặt khác để phản ứng hết với 0,05 mol axit cần dùng 250ml dung dịch NaOH 0,2M Xác định công thức phân tử của axit
Trang 7phẩm thu được chỉ gồm CO2 và hợi nước có thể tích bằng nhau, và đều bằng thể tích
O2 đã phản ứng Biết rằng các thể tích khí và hơi đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, X tác dụng NaOH Xác định công thức cấu tạo của X
a HO-CH2-CH2-COOH
b CH3-CH-COOH
c CH3O-CH2-COOH hoặc HO-CH2-COO-CH3
d HCOO-CH2-CH2-OH và câu a, b, c đều đúng
a HOOC-COOH b HOOC-CH2-COOH
c HOOC-C(CH2)2-COOH d HOOC-(CH2)4-COOH
Câu hỏi 31:
Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai axit no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiềuhơn bình một là 3,51 gam Phần chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65gam Xác định công thức phân tử của hai muối natri
ml hơi (ở đktc) Công thức cấu tạo của X là:
Trang 8Công thức phân tử của A và B là:
a C2H5OH, HCOOH và CH3COOH
b CH3OH, C2H5COOH và C3H7COOH
c C3H7OH, C2H5COOH và C3H7COOH
d CH3OH, CH3COOH và C2H5COOH
Câu hỏi 35:
Có 2 chất hữu cơ X và Y đều chứa các nguyên tố C, H, O 2,25 gam chất X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch KOH 1M Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất Y được 4,4 gam
CO2 và 1,8 gam H2O
Biết chất X tác dụng với Na2CO3 giải phóng CO2 Công thức đơn giản của chất X là:
a CH3COOH b HOOC-CH2-COOH
Trang 9khí Y vào một bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng là 1,06 gam và khi lọc ta thu được 2 gam kết tủa rắn Z Biết số nguyên tử cacbon trong một phân tử Bnhỏ hơn 6 Công thức cấu tạo của B là:
a (COOH)2 b HOOC-(CH2)-COOH
c C2H5COOH d HOOC-CH2-COOH
Công thức phân tử của A là:
a C3H9O2N b C2H7O2N c C4H11O2N d Kết quả khác
Câu hỏi 40:
Hợp chất hữu cơ A có khối lượng phân tử nhỏ hơn khối lượng phân tử của benzen chỉ chứa 4 nguyên tố C, H, O, N, trong đó hiđro 9,09% nitơ 18,18% đốt cháy 7,7 gam chất A thu được 4,928 lít khí CO2 đo ở 27,30C, 1atm
A tác dụng với dung dịch NaOH Cho biết công thức cấu tạo có thể của A?
Na2CO3 ; 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9g H2O Cho biết công thức cấu tạo có thể có của Y?
a C6H5COOH b HO-C6H4-O-C-H
Trang 10Cho 30 gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ A và B mạch hở chỉ có nhóm chức OH và COOH; trong đó A có hai nhóm chức khác nhau và B chỉ có một nhóm chức tác đụng hết với
-Na kim loại giải phóng ra 6,72 lít khi H2 (đktc) Mặt khác, nếu trung hòa 30 gam hỗn hợp trêncần 0,8 lít dung dịch NaOH 0,5M Khi đốt cháy A cũng như B đều thu được số mol CO2 và sốmol H2O bằng nhau Biết gốc hidrocacbon trong A lớn hơn trong B Cho biết công thức cấu tạo của A và B?
a HOOC-CH2-COOH b HO-(CH2)2-COOH và CH3COOH
c (COOH)2 và CH3COOH d Kết quả khác
a CH3COOH và HCOOH b HCOOH và (COOH)2
c HCOOH và HOOC-CH2-COOH d CH3COOH và (COOH)2
Câu hỏi 46:
Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ no mạch hở, hai lần axit (A) và axit không no (có một nối đôi) mạch hở, đơn chức (B) Số nguyên tử cacbon trong phân tử chất này gấp đôi số nguyên tử cacbon trong phân tử chất kia Đốt cháy hoàn toàn 5,08 gam hỗn hợp X được 4,704 lít CO2 (đo ở đktc) Nếu trung hòa hết 5,08 gam X cần 350 ml dung dịch NaOH 0,2 M được hỗn hợp muối Y Công thức cấu tạo thu gọn của A và B là:
Trang 11lít khí CO2 (đo đktc) và 0,9 gam nước Công thức nguyên đơn giản của axit là:
a (C2H3O2)n b (C3H5O2)n c (C4H7O2)n d (C2H4O2)n
Câu hỏi 48:
Tỉ khối hơi của một hợp chất với hiđro là 30 Thành phần phần trăm về khối lượng của cacbon là 40, hiđro là 6,66, và oxi là 53,34 Xác định công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ, biết nó làm đổi màu quỳ tím
H2SO4 dư rồi đun nóng thì thu được 0,784 lít Hỏi axit hữu cơ (sau khi làm khô) ở điềukiện 54,60C và p bằng 1,2 atm
CM muối của axit hữu cơ trong dung dịch là:
a 0,2M b 0,3M c 0,6M d 0,4M
Câu hỏi 50:
50 ml dung dịch A gồm một axit hữu cơ đơn chức và một muối của nó với một kim loại kiềm cho tác dụng 12ml dung dịch Ba(OH)2 1,25 M Sau phản ứng để trung hòa dung dịch cần thêm 3,75 gam dung dịch HCl 14,6% Sau đó cô cạn dung dịch dịch tu được 54,325 gam muối khan Mặt khác, khi cho 50 ml dung dịch A tác dụng ứng với
H2SO4 dư rồi đun nóng thì thu được 0,784 lít Hỏi axit hữu cơ (sau khi làm khô) ở điềukiện 54,60C và p bằng 1,2 atm
Công thức phân tử muối axít
Cho 4 cặp oxi hóa khử sau: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; 2H+/H2
Hãy sắp xếp thứ tự tính oxi hóa tăng dần của các cặp trên
a Fe2+/Fe < 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+
b Fe2+/Fe < Cu2+/Cu < 2H+/H2 < Fe3+/Fe2+
c Fe3+/Fe2+ < 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe2+/Fe
d Fe2+/Fe < 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+
Trang 12Câu hỏi 2:
Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử, chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử và ion trong dãy sau: Fe, Fe2+, Zn, Zn2+, Ni, Ni2+, H, H+, Hg, Hg2+, Ag, Ag+
a Zn, Fe, Ni, H, Fe2+, Ag, Hg
Zn2+, Fe2+, Ni2+, H+, Fe3+, Ag+, Hg2+
b Fe, Zn, Ni, Fe2+, H, Ag, H+
Fe2+, Zn2+, Ni2+, Fe3+, H+, Ag+, Hg2+
c Ni, Fe, Zn, H, Fe2+, Ag, Hg
Ni2+, Fe2+, Zn2+, H+, Fe2+, Ag+, Hg2+
Trang 13a Cu, CuOH và Cu(OH)2 b Fe, FeCl2 và Fe(OH)3
c Pb, PbCl2 và Pb(OH)4 d Cu, Cu(OH)2 và CuOH
Trang 14c Cl2 Ag2SO4 Cu(OH)2 Cu(NH3)4Cl2 Ba(OH)2
Trang 15Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam kim loại R trong H2SO4 đặc đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 3,36 lít khí SO2 (ở đktc) Xác định kim loại R
a Fe b Ca c Cu d Na
Câu hỏi 15:
Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B có tỉ lệ khối lượng là 1:1 Trong 44,8 gam hỗn hợp X, hiệu số về số mol của A và B là 0,05 mol Mặt khác khối lượng nguyên tử của A lớn hơn B là 8 gam Kim loại A và B có thể là:
và dung dịch Y Khi điện phân hoàn toàn dung dịch Y cho 2,4 gam kim loại Biết số mol của muối kim loại hóa trị (II) gấp đôi số mol của muối kim loại hóa trị (III), biết tỉ
lệ số khối lượng nguyên tử của kim loại hóa trị (III) và (II) là 7/8 Xác định tên hai loại:
a Ba và Fe b Ca và Fe
c Fe và Al d Cu và Fe
Câu hỏi 17:
Có 100 ml dung dịch hỗn hợp 2 axit H2SO4 HCl có nồng độ tương ứng là 0,8 M
và 1,2 M Thêm vào đó 10 gam bột hỗn hợp Fe, Mg, Zn Sau phản ứng xong, lấy ½ lượng khí sinh ra cho đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng Sau phản ứng xong hoàn toàn, trong ống còn 14,08 gam chất rắn Khối lượng a là:
a Cu b Cr c Fe d Mn
Câu hỏi 20:
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Fe và Mg trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A Đem cô cạn dung dịch A thu được hai muối kết tinh đều
Trang 16ngậm 7 phân tử nước Khối lượng hai muối gấp 6,55 lần khối lượng hai kim loại Thành phần phần trăm mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu là:
a Al: 30%; Fe: 50% và Cu: 20%
b Al: 30o%; Fe: 32% và Cu: 38%
c Al: 31,03%; Fe: 32,18% và Cu: 36,79%
d Al: 25%; Fe: 50% và Cu: 25%
Câu hỏi 22:
Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hóa trị 2 với cường độ dòng 3A Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam Cho biết tên kim loại trong muối sunfat?
a Fe b Ca c Cu d Mg
Câu hỏi 23:
Hòa tan hoàn toàn một ít oxit FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng ta thu được 2,24 lít SO2 (đo ở đktc), phần dung dịch đem cô cạn thì thu được 120 gam muối khan Công thức FexOy là:
a FeO b Fe2O3 c Fe3O4 d Câu C đúng
Câu hỏi 24:
Hòa tan hoàn toàn một khối lượng m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng ta thu được khí A và dung dịch B Cho khí A hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 g muối Mặt khác cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gam muốikhan Xác định công thức của sắt oxit
a FeO b Fe3O4 c Fe2O3 d Câu a đúng
Câu hỏi 25:
Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol Al ; 0,1 mol Fe vào dung dịch H2SO4 có nồng độ 2M và đã được lấy dư 10% so với lượng cần thiết (thể tích dung dịch không thay đổi) Hãy tính nồng độ các chất trong dung dịch
a [Al2(SO4)3] = 0,40M và [FeSO4] = 0,45M
b [Al2(SO4)3] = 0,25M và [FeSO4] = 0,40M
c [Al2(SO4)3] = 0,455M và [FeSO4] = 0,455M
d Kết quả khác
Câu hỏi 26:
Trang 17Hòa tan hoàn toàn 46,4 gam một kim loại oxit bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (vừa đủ) thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc) và 120 gam muối Công thức của kim loại oxit là:
a 0,25M b 2M c 1M d 0,5M
Câu hỏi 30:
Một oxit kim loại có công thức là MxOy, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,8 gam kim loại M Hòa tan hoàn toàn lượng M bằng HNO3 đặc nóng thu được muối của M hóa trị 3 và 0,9 mol khí NO2
công thức của kim loại oxit là:
a Al2O3 b Fe2O3 c Fe3O4 d Cu2O
Câu hỏi 31:
Cho hỗn hợp X gồm Na và một kim loại kiềm có khối lượng 6,2 gam tác dụng với 104g nước thu được 110 gam dung dịch có d = 1,1 Biết hiệu số hai khối lượng nguyên tử < 20 Kim loại kiềm là:
Trang 18Đốt cháy 0,78 gam kali trong bình kín đựng khí O2 (dư) Phản ứng xong người
ta đổ ít nước vào bình, lắc nhẹ cho chất rắn tan hết, rồi thêm nước cho đủ 200ml dung dịch M Nồng độ của các chất trong dung dịch M là:
a Ca b Cd c Zn d Cu
Câu hỏi 37:
Nhúng thanh kim loại X hóa trị II vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác cũng lấy thanh kim loại như trên nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh kim loại tăng lên 7,1% Biết
số mol CuSO4 và Pb(N3)2 tham gia ở hai trường hợp bằng nhau Kim loại X đó là:
a Zn b Al c Fe d Cu
Câu hỏi 38:
Nhúng thanh kim loại kẽm vào một dung dịch chứa hỗn hợp 3,2g CuSO4 và 6,24g CdSO4 Hỏi sau khi Cu và Cd bị đẩy hoàn toàn khỏi dung dịch thì khối lượng thanh kẽm tăng hay giảm bao nhiêu?
a Tăng 1,39 gam b Giảm 1,39gam
c Tăng 4 gam d Kết quả khác
Câu hỏi 39:
Cho một lượng kim loại M phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được gấp 3,555 lần khối lượng M đem dùng Nếu dùng
Trang 190,02 mol A tác dụng H2SO4 loãng dư thì thu được 0,672 lít khí ở đktc Kim loại M là:
a Al b Zn c Ca d Fe
Câu hỏi 40:
Hỗn hợp X gồm sắt và sắt oxit có khối lượng 16,16 gam Đem hỗn hợp này hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư người ta thu được dung dịch B và 0,896 lít khí (đo ở đktc) Cho dung dịch B tác dụng với NaOH dư rồi đun sôi trong không khí người ta thu được kết tủa C Nung kết tủa C ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì được 17,6 gam chất rắn Công thức phân tử sắt oxit là:
Thủy phân este A bằng dung dịch NaOH thu được muối B và chất D Biết:
- B tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag và dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được khí CO2
- D có công thức (CH2O)n D E F
- F có công thức (CH2Cl)n
Công thức cấu tạo của A, B, D, E, F là:
a HCOOCH=CH2 HCOONa CH3CHO C2H5OH C2H5Cl
b HCOOCH2CHO HCOONa HOCH2CHO HO(CH2)2OH Cl(CH2)2Cl
c CH3COOCH=CH2 CH3COONa CH3CHO C2H5OH C2H5Cl
Trang 20Câu hỏi 4:
Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu đượchai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O) Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Chất X là:
a Axit axetic b Rượu etylic
c Etyl axetat d Axit fomic
Câu hỏi 5:
Cho các chất metanol (A), nước (B), etanol (C), axit axetic (D), phenol (E) Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm (-OH) của phân tử dung môi chất tăng dần theo thứ tự sau:
Từ một loài động vật ở Việt Nam, người ta tách được chất A có công thức phân
tử C8H14O2 Thủy phân A thu được B (C6H12O) và C (C2H4O2) B là hợp chất mạch hở không phân nhánh, tồn tại ở dạng trans, có thể tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng, nguội sinh ra hexantriol-1,2,3
Hãy xác định công thức cấu tạo của C, B và A
Trang 21
Câu hỏi 8:
Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2; A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1 A tác dụng với xút cho một muối và một anđehit B tác đụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của natri axetat Công thức cấu tạo của A và B có thể là:
Ba chất hữu cơ A, B, D có cùng công thức phân tử C6H10O4 mạch thẳng, không tác dụng với natri kim loại Biết khi tác dụng với dung dịch NaOH thì A tạo thành 1 muối
và 2 rượu kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, B tạo thành 2 muối và 1 rượu, D tạo thành 1 muối và 1 rượu Công thức cấu tạo của A, B, D là:
Trang 22a C2H5OH; CH3COOH và CH3COONa
b C3H7OH; C2H5COOH và C2H5COONa
c C4H9OH; C3H7COOH và C3H7COONa
COOC2H5COOC6H5COOC6H5
COOCH3
COOCH3COOCH3
to
t o
Vôi tôi men
Trang 23t o
CaO
Trang 24C6H8O4 (A) + NaOH (X) + (Y) + (Z)
(X) + H2SO4 (E) + Na2SO4
(Y) + H2SO4 (F) + Na2SO4
Cho biết (E) và (Z) đều cho phản ứng trán gương (R) là axit có công thức
C3H4O2 Xác định công thức cấu tạo có thể có của (A)
a CH3CHO và HCOONa b HCOOH và CH3CHO
c HCHO và HCOOH d HCHO và CH3CHO
a HCOOH ; CH4 và CH3COCH3 b CH3COONa ; C2H6 và CH3CHO
c HCOONa ; H2 và CH3COCH3 d C2H5COONa ; H2 và CH3CHO
Trang 25a Cl-CH-COOCH-CH3 ; COOH và CH2-COOH
b CH2-COOCH-CH3 ; CH3COOH và CH2-COOH
c CH3-COO-CH-CH3 ; CH3COOH và CH2-COOH
d Cả hai câu b và c đều đúng
Cho biết (A) không có phản ứng tráng gương, số mol của (A), (B), (C) bằng nhau A, B
và C có thể là trường hợp nào sau đây
a CH2-COOCH ; CH2-COONa và HCOONa
b CH2-COO-CH-OH ; CH3COONa và HCOONa
c CH3COO-CH-OH ; NaOOC-CH2-COONa và CH3COONa
OH
OH
Trang 26NaOH 2M thu được hỗn hợp gồm một muối và một rượu Công thức cấu tạo có thể
a Este thuộc loại no
b Este thuộc loại không no
c Este thuộc loại no, đơn chức
d Este thuộc loại không no đa chức
Câu hỏi 28:
X là este của một axit hữu cơ đơn chức và rượu đơn chức Để thủy phân hoàn toàn 6,6 gam chất X người ta dùng 34,10 ml dung dịch - NaOH 10% có d = 1,1 gam/ml (lượng NaOH này dư 2% so với lượng NaOH cần dùng cho phản ứng) Cho biết công thức cấu tạo của chất X?
Trang 27VCO2 : Vhơi H2O = 1 : 1 (đo ở cùng điều kiện) Công thức đơn giản của X và Y là:
a C2H4O b C3H6O c C4H8O d C5H10O
Câu hỏi 30:
X là hỗn hợp của hai este đồng phân với nhau Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất,
1 lít hơi X nặng gấp 2 lần 1 lít khí CO2 Thủy phân 35,2 gam X bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2M được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 44,6 gam chất rắn khan Biết hai este do rượu no đơn chức và axit no đơn chức tạo thành Xác định công thức phân tử của các este
a C2H4O2 b C3H6O2 c C4H8O2 d C5H10O2
Câu hỏi 31:
Hỗn hợp Y gồm hai este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho m gam hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được một muối của mộtaxit cacboxylic và hỗn hợp hai rượu Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y cần dùng 5,6 lít O2 và thu được 4,48 lít CO2 (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu
chuẩn) Công thức cấu tạo của 2 este trong hỗn hợp Y là:
a.CH3COOCH3 và HCOOC2H5
b.C2H5COOCH3 và HCOOC3H
c.CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
d HCOOCH2-CH3 và HCOO-CH-CH3
Câu hỏi 32:
Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng mC : mO = 9 : 8
Cho biết công thức cấu tạo thu gọn của este?
a HCOOC≡CH b HCOOCH-CH2 hoặc CH3COOCH3
c HCOOC2H5 d Cả 3 câu A, B, C đều đúng
Câu hỏi 33:
Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng mC : mO = 9 : 8
Cho este trên tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu một muối có khối lượng bằng 41,37 khối lượng este Công thức cấu tạo đúng của este là:
a Axit đơn chức không no b Este đơn chức không no
CH3
Trang 28c Este đơn chức no d Tất cả đều sai
Câu hỏi 35:
Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ A, B có cùng chức hóa học Đun nóng 13,6 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH dư thu được sản phẩm gồm một muối duy nhất của một axit đơn chức, không no hỗn hợp hai rượu đơn chức, no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam hỗn hợp E phải dùng hết 33,6 lít khí oxi thu được 29,12 lít khí CO2 và hơi nước (các khí đo ở cùng điều kiện tiêu chuẩn) Công thức phân tử của A, B có thể là:
no đồng đẳng liên tiếp để trung hoà hoàn toàn dung dịch A cần dùng 255ml dung dịch HCl 4M Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thì thu được hỗn hợp hai rượu có tỉkhối so với H2 là 26,5 và 78,67 gam hỗn hợp muối khan Hợp chất X có công thức cấu tạo là:
a CH3OOC-COOC2H5
b CH3COO-( CH2)2-OOC2H5
c CH3COO-(CH2)2-OOC2H5
d Tất cả đều sai
Trang 29Câu hỏi 39:
Khi thủy phân 0,01 mol este của một rượu đa chức và một axit đơn chức phải dùng 1,2g NaOH Mặt khác, khi thủy phân 6,35g este đó cần 3 gam NaOH và thu được 7,05g muối
Cho biết công thức phân tử và công thức cấu tạo este?
a C2H3COOCH2 b CH3COOCH2 c C2H3COOCH2 d C2H5COOCH2
Câu hỏi 40:
Để thủy phân 25,4 g este X cần dùng 200g dung dịch NaOH 6% Mặt khác khithủy phân 6,35g este A bằng xút thì thu được 7,05g muối duy nhất Biết rằng mộttrong hai chất (rượu hoặc axit) tạo thành este là đơn chức, khối lượng phân tử của este
là 254 đvC Cho biết công thức cấu tạo thu gọn của este?
a C2H5COOCH2 b CH3COOCH2 c C2H5COOCH2 d C2H3COOCH2
Câu hỏi 41:
Khi xà phòng hóa 2,18 gam Z có công thức phân tử là C9H14O6 đã dùng 40ml dung dịch NaOH 1M Để trung hòa lượng xút dư sau phản ứng phòng hóa phải dùng hết 20ml dung dịch HCl 0,5M Sau phản ứng xà ứng hóa người ta nhận được rượu no B
và muối natri của axit hữu cơ một axit Biết rằng 11,50 gam B ở thể hơi chiếm thể tích bằng thể tích của 3,75 gam etan (đo ở cùng nhiệt độ và áp suất) Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tìm công thức cấu tạo của rượu B?
Công thức cấu tạo thu gọn của A là:
CH3COOCH2 CH3COOCH C2H5COOCH C2H3COOCH
CH3COOCH2 C2H5COOCH2 C2H3COOCH2
Trang 30Một chất hữu cơ X có công thức đơn giản là C4H4O tác dụng vừa dung dịch KOH nồng độ 11,666% Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thì phần hơi chỉ có H2O với khối lượng 86,6 gam, còn lại là chất rắn Z có khối lượng là 23 gam Công thức cấu tạo của X có thể là:
Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO2 và H2O với tỉ lệ số mol
nCO2 : nH2O = 2 Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3, trong amoniac ngay cả khi đun nóng Biết Mx <
140 đvC Hãy xác định công thức cấu tạo của X?
Trang 31lượng nhỏ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, nung chất (Y) với vôi tôi trộn xút thu được rượu (Z) và một muối vô cơ.
Đốt cháy hoàn toàn rượu (Z) thu được CO2 và hơi H2O có tỉ lệ về thể tích lần lượt là 3:4 Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là:
a C2H4-C=O b C3H6-C=O c C4H8-C=O d CH2-C=O
Cho 20 gam X tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn
a (CH2)4-C=O b (CH2)3-C=O c (CH2)2-C=O d H2C-C=O
Trang 32Câu hỏi 51:
Cho 0,01 mol một este của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH0,2M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một rượu và một muối với số mol bằng nhau Mặt khác, khi xà phòng hóa hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60ml dung dịch KOH 0,25M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được
1,665gam muối khan
Cho biết công thức cấu tạo của este?
Cho biết hai hợp chất hữu cơ là hợp chất gì?
C tạo ra 369,6ml olefin khí ở 27,30
C
và 1atm Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp M trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối lượng bình tăng 7,75 gam Hãy chọn câu trả lời đúng?
a 1 este và 1 axit có gốc hiđrocacbon giống gốc axit trong este
b 1 este và 1 rượu có gốc hiđrocacbon giống gốc rượu trong este
COOCH2
CH3COO-CH2
Trang 34Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam chất X gồm có C, H, O thu được 1,344 lít khí CO2 (ở đktc) và 0,90 gam H2O Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 73.
Biết khi thủy phân 0,1 mol X bằng dung dịch KOH, thu được 0,2 mol rượu etylic và 0,1 mol muối Y Chất X có công thức cấu tạo là:
Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 2,64 gam khí cacbonic
và 1,08 gam nước Biết X là este hữu cơ đơn chức Este X tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối có khối lượng phân tử bằng 34/37 khối lượng phân tử của este Xác định công thức cấu tạo của X:
a CH3COOCH3 b HCOO C2H5
c C2H5COOCH3 d Câu A và B đúng
Câu hỏi 62:
Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 2,64 gam khí cacbonic
và 1,08 gam nước Biết X là este hữu cơ đơn chức Este X tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối có khối lượng phân tử bằng 34/37 khối lượng phân tử của este Cho 1 gam este X tác dụng với nước Sau một thời gian, trung hòa hỗn hợp bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy cần đúng 45 ml Viết phương trình phản ứng xảy ra xác định tỷ lệ % este chưa bị thủy phân:
a 50% b 60% c 67,7% d 33,3%
Câu hỏi 63:
Hỗn hợp A gồm 2 este ta đồng phân của nhau và đều tạo thành từ các axit đơn chức
và rượu đơn chức khác nhau Cho 2,2 gam hỗn hợp A bay hơi ở 136,50C và 1 atm thì thu được 840 ml este Mặt khác đem thủy phân hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp A bằng dung dịch NaOH rồi đem cô cạn thì thu được 21,8 gam chất rắn khan
Công thức cấu tạo 2 este là:
Trang 35Cho hỗn hợp X gồm 1 rượu đơn chức no và một rượu đơn chức phân tử
có 1 liên kết đôi, có khối lượng m gam Khi nạp m gam hỗn hợp vào 1 bình kín Y dung tích 6 lít và cho X bay hơi ở 136,50C Khi X bay hơi hoàn toàn thì áp suất trong bình là 0,28 atm Nếu cho m gam X este hóa với 45 gam axit axetic thì hiệu suất phản ứng đạt h% Tổng khối lượng este thu được theo m và n là:
là 2/3 Công thức cấu tạo este đó là:
Trang 36Câu hỏi 68:
Một este E tạo thành từ một axit đơn chức có một nối đôi C=C và rượu no 3 chức Biết E không mang nhóm chức khác và có phần trăm khối lượng cacbon là 56,69% Công thức cấu tạo của E là:
Trang 37D + A B hoặc C (D là hợp chất của Cacbon).
Hỏi lim loại trong các hợp chất trên là gì?
Trang 38E + dung dịch F (trong nước) = B + G + H2O
Cho biết C là khí giúp cho phản ứng đốt cháy D là kim loại cháy với ngọn lửa màu vàng
Các chất A, B, E và G là:
Trang 40Câu hỏi 15:
Chia 8,84 gam hỗn hợp một muối kim loại (l) clorua và BaCl2 thành hai phần bằng nhau Hòa tan hoàn toàn phần thứ nhất vào nước rồi cho tác AgNO3 thì thu được 8,61gam kết tủa Đem điện phân nóng chảy phần thứ hai thì thu được V lít khí X bay
C và 1 atm Kim loại kiềm đó là: