1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế huyện lập thạch, tỉnh vĩnh phúc

106 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 856,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát chung về công tác kiểm tra thuế 1.1.2.1 Khái niệm, mục đích của công tác kiểm tra thuế * Khái niệm về công tác kiểm tra thuế Kiểm tra thuế là một chức năng thiết yếu của cơ q

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Đƣợc

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhâ ̣n đư ợc sự giúp đỡ của nhiều t ập thể

và cá nhân Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào

tạo trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học

Đặc biệt là thầy giáo - PGS.TS Đỗ Quang Quý - người trực tiếp hướng dẫn

giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên

cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp, học viên lớp cao học quản lý kinh tế khóa 10E, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Đƣợc

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Đóng góp mới của Luận văn 4

5 Bố cục của Luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ 6

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm tra và công tác kiểm tra thuế 6

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về kiểm tra 6

1.1.2 Khái quát chung về công tác kiểm tra thuế 7

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra thuế 23

1.2.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế ở một số Chi cục thuế 23

1.2.2 Một số kinh nghiệm và bài học rút ra đối với công tác kiểm tra thuế ở Chi cục thuế huyện Lập Thạch 26

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 32

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 32

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 33

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 33

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 33

2.2.5 Phương pháp thống kê mô tả 35

2.2.6 Phương pháp đối chiếu, so sánh 35

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 36

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN LẬP THẠCH 39

3.1 Khái quát đặc điểm địa bàn nghiên cứu 39

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 39

3.1.2 Điều kiê ̣n kinh tế - xã hội huyện Lập Thạch 41

3.1.3 Đánh giá , định hướng chung về về phát triển kinh tế 44

3.2 Thực trạng công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lập Thạch 45

3.2.1 Tình hình cơ bản của Chi cục thuế huyện Lập Thạch 45

3.2.2 Kết quả thu ngân sách giai đoa ̣n 2012 - 2014 51

3.3 Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế hàng năm đối với doanh nghiệp 56

3.3.1 Tình hình chấp hành Pháp Luật thuế của các doanh nghiệp tại huyện Lập Thạch 56

3.3.2 Tình hình thực hiện Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục thuế Lập Thạch 57

3.3.3 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế hàng năm 59

3.3.4 Kết quả công tác kiểm tra và xử lý vi phạm người nộp thuế 61

3.3.5 Kết quả thực hiện sau kết luận kiểm tra 67

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Lập Thạch 68

3.4.1 Ảnh hưởng từ các yếu tố chủ quan 68

3.4.2 Ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan 70

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

3.5 Đánh giá kết quả, tồn tại và nguyên nhân của công tác kiểm tra thuế đối

với các doanh nghiệp ở Chi cục Thuế huyện Lập Thạch 71

3.5.1 Những kết quả đạt được 71

3.5.2 Những vấn đề tồn tại và hạn chế trong công tác kiểm tra 75

Chương 4 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TRA THUẾ TRONG THỜI GIAN TỚI TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN LẬP THẠCH 80

4.1 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện kiểm tra thuế ở Chi cục Thuế huyện Lập Thạch 80

4.2 Giải pháp cơ bản để hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Lập Thạch 82

4.2.1 Đổi mới và tăng cường công tác quản lý thuế 70

4.2.2 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra 81

4.2.3 Đổi mới và nâng cao biện pháp nghiệp vụ khi tiến hành kiểm tra ĐTNT 87

4.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra thuế 89

4.2.5 Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ mới vào kiểm tra thuế 90

4.2.6 Xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thực hiện kiểm tra thuế 90

4.2.7 Tổ chức tốt công tác xử lý sau kiểm tra 91

4.2.8 Thường xuyên tổng kết, đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra 91

4.3 Một số kiến nghị 91

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CQSDĐ : Chuyển quyền sử dụng đất

GTGT : Giá trị gia tăng

GTGT : Giá trị gia tăng

HC-TV- NS-AC : Hành chính - tài vụ - nhân sự - ấn chỉ HĐND : Hội đồng nhân dân

QLDN : Quản lý doanh nghiệp

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TKTN : Tự khai tự nộp

TNCN TB : Thu nhập cá nhân, trước bạ

TNCT : Thu nhập chịu thuế

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

UBND : Ủy ban nhân dân

XD- TM : Xây dựng - thương mại

XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Dân số và mật độ dân số huyện Lập Thạch năm 2013 42

Bảng 3.2 Cơ cấu công chức theo Đội chức năng của Chi cục Thuế Lập Thạch năm 2013 49

Bảng 3.3 Kết quả thu thuế ngoài quốc doanh 51

Bảng 3.4 Số liệu kết quả kiểm tra thuế GTGT 62

Bảng 3.5 Số liệu kết quả kiểm tra thuế TNDN 63

Bảng 3.6 Số liệu kết quả kiểm tra thuế GTGT 65

Bảng 3.7 Số liệu kết quả kiểm tra thuế TNDN 65

Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế giai đoạn 2012 - 2014 của Chi cục Thuế huyện Lập Thạch 67

Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệpgiai đoạn 2012 - 2014 71

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Lịch sử phát triển xã hội loài người đã chứng minh thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước Bất kỳ một nhà nước nào cũng cần phải có thuế để đáp ứng cho các nhu cầu chi tiêu, quản lý và điều hành xã hội Quản lý nhà nước về thuế có một vai trò

to lớn, nhằm đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước, điều tiết vĩ

mô nền kinh tế, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và lành mạnh, thúc đẩy phát triển kinh tế Trên thực tế có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý thuế như: hệ thống pháp luật thuế, ý thức chấp hành của người nộp thuế, bộ máy quản lý thuế Trong nhiều các khâu quản lý thuế thì hoạt động kiểm tra thuế đóng một vai trò vô cùng quan trong, nó không những giúp cho hoạt động quản lý thuế đạt được các mục tiêu

đã đề ra mà còn giúp Nhà nước phát hiện những hạn chế của chính sách, điều chỉnh kịp thời chính sách, chế độ về thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của cộng đồng và góp phần phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng trốn thuế, chống thất thu thuế

Nước ta đang thực hiện phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước, các thành phần kinh tế, loại hình tổ chức phát triển mạnh mẽ, việc hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Hệ thống pháp luật thuế đã được sửa đổi, bổ sung và không ngừng hoàn thiện Các thủ tục hành chính thuế ngày càng được quy định đơn giản, rõ ràng và minh bạch, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật Cơ quan thuế quản lý thuế theo các chức năng như: tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; kê khai kế toán thuế; thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý nợ và cưỡng chế thuế Mỗi chức năng quản

lý thuế đều có vai trò quan trọng, song công tác thanh tra, kiểm tra thuế được

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

xác định là một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong công tác quản lý thuế, đảm bảo thực hiện thành công cơ chế quản lý thuế mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế

Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh

và hội nhập kinh tế quốc tế Với vai trò là công cụ điều tiết nền kinh tế, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, tăng thu ngân sách nhà nước, góp phần đảm bảo công bằng xã hội và hội nhập quốc tế Qua nhiều năm cải cách và từng bước hiện đại hoá ngành thuế, đã hình thành được một hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết nguồn thu của đất nước và luôn được sửa đổi bổ sung kịp thời với tình hình phát triển kinh tế -

xã hội của đất nước

Từ thực tiễn quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Lập Thạch - Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc, thấy rằng công tác kiểm tra thuế của Chi cục đã có nhiều thành tích nổi bật, đóng góp vào kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế của toàn ngành Song, công tác kiểm tra thuế cũng bộc lộ và còn nhiều hạn chế mang cả tính chủ quan và khách quan Đặc biệt, trong những năm gần đây, ngành thuế thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế giảm thời gian dành cho công tác thuế của doanh nghiệp từ 765 giờ/năm xuống còn 142 giờ/năm thông qua kê khai, quyết toán và công tác hóa đơn Điều đó cũng đồng nghĩa với tăng áp lực quản lý thuế cho cơ quan thuế và doanh nghiệp có nhiều kẽ hở để trục lợi thuế Hơn bao giờ hết áp lực của công tác kiểm tra thuế ngày càng tăng Nhằm kết hợp giữa lý luận với thực tiễn về công tác

kiểm tra thuế, em đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế trong thời gian tới tại Chi cục thuế huyện Lập Thạch

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi chung là người nộp thuế - NNT) trên địa bàn huyện Lập Thạch do Chi cục thuế huyện Lập Thạch trực tiếp quản lý

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian:

Đề tài được thực hiện tại Chi cục Thuế huyện Lập Thạch

+ Về thời gian:

Đề tài sử dụng dữ liệu từ năm 2012 đến năm 2014

+ Nội dung nghiên cứu:

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

Trong phạm vi đề tài này, tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu nội dung kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện mà Chi cục thuế huyện Lập Thạch được phân cấp quản lý thuế

4 Đóng góp mới của Luận văn

Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:

- Về lý luận: Đề tài khái quát, củng cố lý luận cơ bản về công tác kiểm tra

thuế, góp phần nhận thức đầy đủ hơn các nội dung khoa học và lý luận công tác kiểm tra Từ đó hình thành các tiêu chí để đánh giá có hiệu quả công tác kiểm tra thuộc lĩnh vực thuế nói riêng

- Về thực tiễn: Nghiên cứu một cách có hệ thống về thực trạng công tác

kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lập Thạch Từ đó thấy được những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục và đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện các biện pháp kiểm tra thuế cho phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường để đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách thuế trong giai đoạn tiếp theo

5 B ố cục của Luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,

luận văn gồm có 4 chương nội dung chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế huyện

Lập Thạch

Chương 4: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế trong

thời gian tới tại Chi cục thuế huyện Lập Thạch

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm tra và công tác kiểm tra thuế

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về kiểm tra

1.1.1.1 Khái niệm kiểm tra

Kiểm tra là “xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” (Từ điển

pháp luật Anh - Việt NXB Khoa học xã hội, Hà Nội 1994, tr.203), để chỉ hoạt

động của chủ thể tác động vào đối tượng kiểm tra Khái niệm kiểm tra được hiểu theo hai nghĩa:

Theo nghĩa rộng, để chỉ hoạt động của các tổ chức xã hội, các đoàn thể và của công dân kiểm tra hoạt động của bộ máy nhà nước Theo nghĩa này, tính quyền lực nhà nước trong kiểm tra bị hạn chế vì các chủ thể thực hiện kiểm tra không có quyền áp dụng trực tiếp những biện pháp cưỡng chế nhà nước

Theo nghĩa hẹp hơn, kiểm tra là hoạt động của chủ thể nhằm tiến hành xem xét, xác định một việc gì đó của đối tượng bị quản lý xem có phù hợp hay không phù hợp với trạng thái định trước (kiểm tra mang tính nội bộ của người đứng đầu cơ quan, kiểm tra phương tiện giao thông…) Theo nghĩa này, chủ thể kiểm tra có thể áp dụng một chế tài pháp lý nhất định như áp dụng các hình thức kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc phải thực hiện một số biện pháp ngăn chặn hành chính

1.1.1.2 Vai trò của công tác kiểm tra

- Kiểm tra góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật

- Kiểm tra là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh

- Kiểm tra là nội dung, công cụ trong quản lý nhà nước

- Kiểm tra có vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

1.1.1.3 Đặc điểm của công tác kiểm tra

- Kiểm tra là một quá trình

- Kiểm tra là một chức năng của quy trình quản lý

- Kiểm tra thể hiện quyền hạn và trách nhiệm của nhà quản lý đối với hiệu lực và hiệu quả của tổ chức

- Kiểm tra là một quy trình măng tính phản hồi

1.1.2 Khái quát chung về công tác kiểm tra thuế

1.1.2.1 Khái niệm, mục đích của công tác kiểm tra thuế

* Khái niệm về công tác kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế là một chức năng thiết yếu của cơ quan thuế các cấp, là quá trình sử dụng các nghiệp vụ điều tra, phân tích, đánh giá việc thực hiện chấp hành chính sách thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuế, các cán bộ công chức ngành thuế nhằm giám sát việc thực hiện những quy định của nhà nước trong lĩnh vực thuế

Căn cứ vào đối tượng kiểm tra: Có kiểm tra thuế đối với NNT; kiểm tra thuế đối với hoạt động của cơ quan thuế

Căn cứ vào tính chất của kiểm tra: Có kiểm tra đột xuất; kiểm tra theo đơn thư khiếu nại; kiểm tra theo chuyên đề và kiểm tra theo kế hoạch

Căn cứ vào nội dung của kiểm tra: Có kiểm tra việc chấp hành chính sách pháp luật về các nội dung quản lý thuế; kiểm tra việc thực hiện quy trình kiểm tra của cơ quan thuế

* Mục đích của hoạt động kiểm tra thuế

Phát huy nhân tố tích cực, ngăn ngừa kịp thời những sai phạm và hướng dẫn những tổ chức, cá nhân nghiêm chỉnh chấp hành chính sách thuế, đồng thờì xử lý nghiêm minh những hành vi cố tình vi phạm chính sách, chế

độ, pháp luật thuế, gây tổn thất tới lợi ích của Nhà nước, của nhân dân Như vậy, mới có tác dụng giáo dục mọi người chấp hành nghiêm kỷ cương pháp luật, tạo niềm tin cho nhân dân, tạo điều kiện phát huy nhân tố tích cực, ngăn

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

chặn và đẩy lùi tiêu cực, góp phần hoàn thiện chính sách thuế, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng của công tác kiểm tra thuế để đánh giá sự phù hợp và chưa phù hợp của cơ chế, chính sách, pháp luật và sự hoạt động của bộ phận kiểm tra Từ đó, xem xét lại chức năng, nhiệm vụ, phương pháp và tổ chức hoạt động của cơ quan thuế, hoạt động của kiểm tra thuế đồng thời đổi mới hoàn thiện chính sách cho phù hợp với tình hình và yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước đối với công tác thuế

1.1.2.2 Sự cần thiết của hoạt động kiểm tra thuế

Thực hiện phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, hàng năm sẽ có thêm hàng chục vạn doanh nghiệp và hộ kinh doanh ra đời với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp ngày một lớn, không bó hẹp phạm vi hoạt động trong một địa phương mà ngày càng được quốc gia hoá, toàn cầu hoá, hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú Bởi vậy nhiệm vụ công tác thuế cần phải bao quát đầy đủ, đảm bảo các nguồn thu vào NSNN Từ đó cần phải hoàn thiện công tác kiểm tra thuế để đáp ứng yêu cầu đặt ra

Cùng với sự phát triển ngày càng đa dạng, phức tạp của các loại hình doanh nghiệp thì tính chất, mức độ phức tạp của các vi phạm pháp luật thuế ngày càng gia tăng, trình độ của NNT ngày càng tinh vi trong các gian lận về thuế Bởi vậy cần phải hoàn thiện công tác kiểm tra không chỉ về tổ chức, bộ máy, cách thức làm việc mà còn cả về năng lực chuyên môn, kỹ năng, nghiệp

vụ kiểm tra

Xuất phát từ đòi hỏi của cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính và cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế Hoàn thiện công tác kiểm tra là cần thiết: kiểm tra phải có trọng tâm, trọng điểm, phải công khai và minh bạch nhưng thủ tục phải đơn giản, đảm bảo lợi ích của NNT trong quá trình thực

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

hiện kiểm tra thuế Mặt khác cần thiết đổi mới quy trình kiểm tra; đổi mới nội dung kiểm tra thuế trong điều kiện đối tượng nộp thuế tự khai, tự tính, tự nộp thuế Chuyển từ việc kiểm tra các yếu tố cần thiết để tính thuế do các DN nộp cho cơ quan thuế, sang việc kiểm tra tất cả các yếu tố có liên quan tới tính thuế và việc tự tính thuế của các DN

Hệ thống chính sách thuế trong thời gian vừa qua có nhiều thay đổi, bổ

sung đồng bộ các sắc thuế hiện hành Ban hành mới các sắc thuế, có sự chú trọng tới đối tượng, mức độ và thời điểm áp dụng phù hợp với điều kiện kinh

tế - xã hội của đất nước, đảm bảo ổn định sản xuất, thị trường đời sống nhân dân, tăng nguồn thu trong nước, mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ trọng thuế trực thu trong tổng số thuế

Bởi vậy công tác quản lý thuế cần được hiện đại hoá toàn diện cả về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát cho được tất cả các đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, hạn chế thấp nhất mức thất thu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu vào ngân sách Nhà nước

Công tác kiểm tra thuế là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý thuế Do vậy nó được coi là thực hiện có hiệu quả trong những điều kiện nhất định Khi môi trường của quản lý thay đổi, để phù hợp với công tác quản lý thuế thì công tác kiểm tra thuế phải thay đổi là một tất yếu khách quan Tạo điều kiện quá trình sắp xếp, đổi mới phát triển các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Tóm lại: Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế là tất yếu Hoàn thiện để

tồn tại và phát triển, để thích ứng với hoạt động kinh tế xã hội và phù hợp với công cuộc cải cách thuế, để khắc phục những sai sót trong toàn bộ công tác quản lý thuế với 3 đối tượng quan trọng: Chính sách thuế, người thu thuế và người nộp thuế

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế

Quản lý thu thuế là một hoạt động có liên quan đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội của một nước, tất cả các tầng lớp dân cư trong xã hội, các địa

bàn của một quốc gia; ở đâu có có hoạt động kinh tế (mua bán hay cung cấp

dịch vụ) hay có thu nhập đối với một tổ chức cá nhân thì ở đó có hoạt động

quản lý thu thuế và đối với hoạt động quản lý thu thuế thì công tác kiểm tra thuế là quan trọng hàng đầu Bởi vậy, để thực hiện tốt công tác quản lý thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế nói riêng thì môi trường xã hội, môi trường pháp lý nói chung hay về thuế nói riêng phải luôn luôn được hoàn thiện các thể chế quản lý kinh tế và xã hội có liên quan phải được ban hành và thực hiện một cách đồng bộ

Một số yếu tố chủ yếu làm ảnh hưởng và tác động tới công tác quản lý thu thuế cũng như công tác kiểm tra thuế như sau:

- Các chính sách pháp luật của Nhà nước

Là căn cứ, là cơ sở pháp lý để thực hiện việc kiểm tra Để công tác kiểm tra thuế được thuận lợi thì các chính sách như: quản lý đất đai, quản lý thanh toán không dùng tiền mặt, quản lý XNK của cơ quan Hải quan, quản lý xuất nhập cảnh của cơ quan Công an, quản lý đăng ký kinh doanh của cơ quan Kế hoạch và Đầu tư phải được ban hành đồng bộ và triển khai thực hiện tốt Bên cạnh đó là công tác kiểm toán nếu thực hiện không nghiêm minh, trách nhiệm pháp lý không cao sẽ làm hạn chế rất nhiều đến kết quả của công tác kiểm tra thuế

- Hệ thống chính sách pháp luật thuế

Thiết lập một hệ thống chính sách thuế cần phải được thống nhất, nội dung các sắc thuế phải rõ ràng, minh bạch Nếu như một hệ thống chính sách thuế không đồng bộ và thống nhất, nội dung các sắc thuế quá phức tạp, quy định không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế còn rườm rà thì sẽ rất khó

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

khăn cho cả cán bộ thuế và người nộp thuế Trong điều kiện đó kiểm tra sẽ

không có hiệu quả

Ví dụ: Thuế suất thuế GTGT vừa quy định theo nhóm mặt hàng vừa

quy định theo ngành nghề kinh doanh thì một mặt hàng có thể được hiểu và xác định theo thuế suất đối với một nhóm mặt hàng này nhưng lại có thể xác định theo thuế suất của một ngành nghề kinh doanh khác Hoặc khung thuế suất quá rộng trong khi danh mục các đối tượng chịu thuế không được văn bản quy định rõ ràng, đầy đủ gây trở ngại cho cả người thu và người nộp Hơn nữa, việc áp dụng chế độ ưu đãi, miễn giảm nhiều dẫn tới việc thu hẹp diện chịu thuế gây bất bình đẳng trong các đối tượng nộp thuế

Bởi vậy hệ thống chính sách thuế cần phải được đảm bảo sự bình đẳng

tạo ra một " sân chơi chung " Mặt khác, qua thi hành hệ thống chính sách thuế

phải tạo ra được sức ép buộc các cơ sở sản xuất kinh doanh tăng cường công tác hạch toán kinh doanh, hạch toán kế toán một cách triệt để hơn Đây cũng là yếu tố quan trọng nhằm lập lại trật tự kỷ cương trong quản lý kinh tế tài chính theo pháp luật và tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh không bị bỡ ngỡ khi tham gia hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực cũng như trên Thế giới

- Trình độ nhận thức của NNT

Thuế là một biện pháp tài chính bắt buộc của nhà nước, buộc các thể nhân và pháp nhân phải thực hiện Chính vì vậy, đây là lĩnh vực khá nhạy cảm liên quan trực tiếp đến quyền lợi kinh tế của người dân Các hoạt động kinh tế lại vô cùng phức tạp và đa dạng, khó quản lý Do vậy, việc tuân thủ các quy định của luật thuế phụ thuộc khá nhiều vào trình độ nhận thức của người nộp thuế Đó vừa là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác kiểm tra thuế, vừa là mục tiêu cần đạt được của các cuộc kiểm tra

- Trình độ của cán bộ kiểm tra thuế

Để công tác kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao thì nhất thiết cán bộ làm công tác kiểm tra thuế phải được tuyển chọn và đào tạo một cách chuyên sâu,

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

có những phẩm chất, tư cách vững vàng, kiên định, có trình độ chuyên môn

và năng lực công tác, phải đáp ứng được yêu cầu quản lý, phù hợp với nền kinh tế - xã hội, biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, biết tận dụng những thành tựu đạt được và kinh nghiệm của các nước Ngược lại, chất lượng của công tác kiểm tra sẽ bị hạn chế rất nhiều, gặp khó khăn trong việc phát hiện

và có biện pháp ngăn chăn kịp thời các hành vi gian lận trong việc tính thuế,

kê khai thuế

- Các công cụ, phương tiện tiến hành kiểm tra

Hoạt động kiểm tra thuế có những đặc thù riêng, vì phải tiếp xúc với mặt trái, mặt tiêu cực của xã hội, thường phải đối mặt với những hành vi vi phạm, những âm mưu thủ đoạn tinh vi Do đó, đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải hết sức cẩn thận, phải có điều kiện làm việc thích hợp như: Cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống kiểm tra thuế phải được trang bị đồng bộ về hệ thống máy tính, mỗi cán bộ kiểm tra thuế cần một máy vi tính, khai thác mạng nội bộ, kết

nối internet, kết nối với hệ thống mạng của các cơ quan liên quan (Hải quan,

Công an, Ban quản lý các dự án, KBNN ) kết nối mạng toàn ngành thuế đảm

bảo cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời để phục vụ tốt công tác kiểm tra

- Sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan

Thông qua sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên quan thì quá trình xử lý nghiệp vụ sẽ tiếp nhận được nhiều thông tin có tính đầy đủ hơn, toàn diện hơn Từ đó, ra quyết định quản lý chính xác hơn

Hoạt động của các cơ quan pháp luật (Công an, Viện kiểm sát ) có tác

dụng tạo điều kiện cho tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế được nâng lên Các cơ quan đó sẽ đề ra các biện pháp hữu hiệu để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm về thuế và xử lý đúng các trường hợp không tuân thủ pháp luật

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

Các cơ quan sẽ chia sẻ, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm xử lý những vấn đề tương tự, giúp nhau các phương tiện hỗ trợ công việc làm giảm chi phí trong công tác nghiệp vụ

Tóm lại: Công tác kiểm tra thuế là một trong những khâu cuối cùng của

quá trình quản lý thuế nhằm đảm bảo huy động nguồn thu vào NSNN theo đúng quy định đồng thời góp phần hoàn thiện quy trình quản lý thuế Trong quá trình cải cách quản lý thuế và hội nhập kinh tế quốc tế về thuế ở Việt Nam hiện nay thì yêu cầu quản lý về lĩnh vực thuế ngày càng đòi hỏi phải minh bạch, rõ ràng, đảm bảo dân chủ và công bằng xã hội Để làm được điều này, ngoài việc ban hành hệ thống chính sách thuế hợp lý, đúng đắn, tổ chức thực hiện pháp luật thuế khoa học thì rất cần phải quan tâm đến hoạt động kiểm tra thuế nhằm nâng cao tính tuân thủ, tự nguyện của NNT, góp phần không nhỏ vào việc thực hiện những chỉ tiêu mới đảm bảo tính tiên tiến, có

khả năng đánh giá một cách toàn diện hệ thống quản lý thu thuế

1.1.2.4 Nguyên tắc kiểm tra thuế

Để công tác kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao, cần phải đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau:

* Tuân thủ pháp luật

Nguyên tắc đầu tiên và quan trọng nhất đó là trong quá trình kiểm tra thuế phải tuân thủ theo pháp luật, đảm bảo tính khách quan, công khai, dân chủ, khi kết luận một vấn đề phải có chứng lý rõ ràng, không suy diễn chủ quan Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra; nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế; ngăn ngừa tình trạng làm trái pháp luật, vô hiệu hóa hoạt động kiểm tra.Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi các cơ quan và công chức kiểm tra thuế phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật qui định; xem xét đúng sai của đối tượng kiểm tra phải căn cứ vào qui định của pháp luật mà không tuân theo ý kiến tác động của bất cứ một cơ quan hoặc một cá nhân nào

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

* C hính xác, khách quan

Đảm bảo chính xác, khách quan là vấn đề có tính nguyên tắc cao trong hoạt động kiểm tra Có chính xác trong công tác kiểm tra mới cho phép đánh giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, giúp cho việc xử lý đúng người, đúng việc, đúng pháp luật Nguyên tắc khách quan đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải tôn trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng đúng như nó vốn

có, không suy diễn hay qui chụp một cách tùy tiện chủ quan Tính khách quan

và chính xác trong kiểm tra có quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau

Có thái độ khách quan, không thiên vị mới đảm bảo tính chính xác trong đánh giá, kết luận vấn đề và ngược lại, có chính xác mới thể hiện được việc làm khách quan Để thực hiện nguyên tắc này, đòi hỏi chủ thể kiểm tra phải có quan điểm đúng đắn, có bản lĩnh vững vàng và phải có kiến thức, năng lực cao

* C ông khai, dân chủ và kịp thời

Công khai trong hoạt động kiểm tra tức là phải được dân biết, dân bàn, dần làm, dân kiểm tra để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng hộ của nhân dân Việc công khai bao gồm nhiều vấn đề cụ thể như sau: công khai quyết định kiểm tra, công khai tiếp xúc với các đối tượng có liên quan và công khai biên bản kiểm tra Tuy nhiên, tuỳ theo tính chất vụ việc mà có hình thức công khai cho phù hợp, trong phạm vi cho phép, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước và công dân, vừa đảm bảo hiệu quả kiểm tra cao nhất Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan, tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc Phải lôi cuốn quần chúng nhân dân tham gia hoạt động kiểm tra, đấu tranh, ngăn ngừa, đẩy lùi tiêu cực, phát huy các nhân tố tích cực Đồng thời cũng chính nhân dân là lực lượng thúc đẩy các quyết định, kiến nghị của kiểm tra Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra trình bày ý kiến của mình, nhất là khi xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cần tránh mọi biểu hiện tự mãn, áp đặt chủ quan, bất chấp ý kiến

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

của người khác Kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra nhằm nhanh chóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nước

Để đảm bảo tính kịp thời trong kiểm tra, cần qui định cụ thể thời gian đối với từng vụ việc kiểm tra, tùy theo qui mô, tính chất phức tạp của vụ việc, tùy theo số lượng và chất lượng của đội ngũ công chức làm công tác kiểm tra

* B ảo vệ bí mật

Cần quán triệt nguyên tắc này trong kiểm tra thuế vì trong quá trình kiểm tra, người làm công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của Doanh nghiệp và bí mật quốc gia Nếu để lộ cho những đối tượng không được phép biết sẽ làm thiệt hại đến lợi ích của quốc gia và các Doanh nghiệp Do vậy, họ chỉ cần báo cáo cho những người có thẩm quyền được biết Quán triệt nguyên tắc này không hề mâu thuẫn với nguyên tắc công khai, vì việc công khai được thực hiện với những vấn đề được phép công khai, nên công khai và phải công khai Những vấn đề bí mật thì cần được bí mật

* H iệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả, nghĩa

là phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm Phải đảm bảo giúp các đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo cho kiểm tra thuế đạt được mục đích của nó

Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc trên đây chính là các điều kiện để thực hiện đúng mục đích, yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ của kiểm tra một cách có hiệu quả cao nhất, góp phần phát huy dân chủ XHCN và tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước

1.2.2.5 Vai trò của kiểm tra thuế

Kiểm tra thuế đã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế: Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

phương pháp quản lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ chuyển đổi từ hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền Kinh tế thị trường định hướng XHCN nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập Chính vì vậy, kiểm tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp

Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế: Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của NTT

Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện Thông qua hoạt động kiểm tra giúp giảm thiểu đến mức tối đa các thủ tục, quy chế, giấy tờ không cần thiết gây phiền hà, tốn kém đến người dân và doanh nghiệp

1.1.2.6 Hình thức kiểm tra thuế

* Theo kế hoạch và đột xuất

Hoạt động kiểm tra thuế được thực hiện dưới hình thức kiểm tra theo chương trình, kế hoạch và kiểm tra đột xuất

- Kiểm tra theo kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt

- Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu

nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

* Theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế

Nếu xét theo nội dung: kiểm tra thuế chia thành hai loại là kiểm tra toàn diện và kiểm tra hạn chế Kiểm tra toàn diện: là loại hình kiểm tra tổng hợp, toàn diện tình hình tuân thủ pháp luật thuế của Người nộp thuế, mà Người nộp thuế đó có nghĩa vụ thực hiện và ngành thuế có trách nhiệm quản lý Với chức năng này, kiểm tra toàn diện tức là cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra trên diện rộng, toàn bộ sắc thuế: Thuế Giá trị gia tăng, thuế TNDN, thuế TNCN… Bên cạnh việc kiểm tra thuế toàn diện, còn có hình thức kiểm tra hạn chế, đó chính là hình thức kiểm tra trong phạm vi hẹp gồm: (1) Kiểm tra một sắc thuế; một hoặc một số kỳ tính thuế; (2) Kiểm tra một hoặc một số

bộ hồ sơ hoàn thuế; (3) Kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳ tính thuế: kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, khấu hao, tiền lương, tài sản

* Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế

- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế: Việc kiểm tra thuế này

có thể áp dụng đối với bất kỳ hồ sơ khai thuế nào mà cán bộ kiểm tra nghi ngờ Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của Người nộp thuế khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong trường hợp cần thiết đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Công chức thuế thực hiện việc kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơ thuế, đối chiếu với cơ sở dữ liệu của Người nộp thuế và tài liệu có liên quan về Người nộp thuế, để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho Người nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn trực tiếp cho người nộp hồ sơ Đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử, cơ quan thuế phải ban hành thông báo bằng văn bản trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

- Kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế

Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, cơ quan thuế Thông báo bằng văn bản đề nghị Người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu 01/KTTT ban hành theo TT 28/2011/TT-BTC

Thời gian giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không quá mười ngày làm việc kể từ ngày Người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan thuế hoặc hồi báo (nếu gửi qua đường bưu điện) Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản

* Kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế: Việc kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế ,Người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế

do thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Bao gồm một số trường hợp sau:

- Trường hợp Người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

- Trường hợp kiểm tra trước khi hoàn thuế theo quy định

- Các trường hợp xác định đối tượng kiểm tra theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật của Người nộp thuế; kiểm tra đối với trường hợp có phát sinh dấu hiệu vi phạm pháp luật và các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định Đối với các trường hợp nêu tại điểm này, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở Người nộp thuế không quá một lần trong một năm

1.1.2.7 Nội dung của hoạt động kiểm tra thuế

Nội dung của hoạt động kiểm tra NNT tuỳ thuộc vào quy định của pháp luật, vào mục đích quản lý của cơ quan nhà nước và cơ quan thuế Kiểm tra NNT có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Kiểm tra việc đăng ký thuế

Đăng ký kinh doanh và đăng ký nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng có hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua việc đăng ký kinh doanh, Nhà nước quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở ngay

từ khi bắt đầu hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá nguồn thu NSNN Nội dung của kiểm tra đăng ký nộp thuế là xem xét trên từng địa bàn, trong từng loại ngành nghề có bao nhiêu DN, hộ kinh doanh hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), số lượng đơn vị đã đăng ký và chưa đăng ký thuế

Đối với mỗi cơ sở kinh doanh, kiểm tra cần đi sâu xem xét tính pháp lý của đăng ký thuế, kiểm tra tính trung thực của các tài liệu, số liệu kê khai trong đăng ký kinh doanh như: đăng ký thuế về vốn, về địa điểm, ngành nghề kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, thời gian thực tế kinh doanh, hình thức kế toán áp dụng, tài khoản giao dịch

Thông qua kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh để kiểm tra đăng ký thuế xem những mặt hàng đăng ký kinh doanh có phù hợp với đăng ký thuế

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

hay không? Nguyên nhân của những mặt hàng có đăng ký kinh doanh nhưng chưa đăng ký nộp thuế và ngược lại, những mặt hàng có SXKD, có đăng ký nộp thuế nhưng chưa có giấy phép kinh doanh để từ đó yêu cầu đăng ký kinh doanh bổ sung hay xác định mức thuế cho phù hợp

Như vậy, việc kiểm tra đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế là nội dung đầu tiên nhằm đảm bảo không bỏ sót đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế, không bỏ sót nguồn thu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá các nguồn thu cho NSNN

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán

Theo quy định của pháp luật Việt Nam (Luật DN, Luật kế toán ) tất cả

các DN thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, cơ quan, đoàn thể làm kinh

tế đều phải chấp hành chế độ kế toán, thống kê

Việc thực hiện chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hoá đơn có liên quan mật thiết đến việc tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý của Nhà nước Bởi vậy, sự chính xác hay không chính xác của số liệu kế toán được phản ánh trên

sổ sách kế toán quyết định tới tính chính xác của số thuế phải nộp nhưng trên thực tế thì quá trình thực hiện hạch toán kế toán của NNT do vô tình hay hữu

ý, hoặc do trình độ non kém mà dẫn tới vi phạm Vì vậy, cần phải kiểm tra để uốn nắn kịp thời Nội dung kiểm tra trong lĩnh vực này bao gồm những vấn đề

cơ bản sau:

Kiểm tra việc thực hiện Luật kế toán của các cơ sở kinh doanh Kiểm ta việc mở sổ kế toán, việc quản lý sử dụng các loại chứng từ, hoá đơn theo đúng chế độ quy định, hình thức hạch toán kế toán, chế độ ghi chép, cập nhật hoá đơn, chứng từ có đúng với quy định của pháp luật hay không, số liệu có phù hợp giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết không, có phản ánh đúng kết quả SXKD hay không Từ đó kiểm tra, đối chiếu số thuế phải nộp của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

Qua kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách chứng từ bảo đảm chính xác các căn cứ tính thuế, ngăn chặn kịp thời việc hạch toán sai để trốn lậu thuế Do vậy, công tác kiểm tra cần được tiến hành thường xuyên

- Kiểm tra việc phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn

Kiểm tra việc lập và sử dụng các loại chứng từ, hoá đơn có liên quan đến việc tính thuế, nội dung kiểm tra chứng từ hoá đơn là xác định tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực của từng loại hoá đơn chứng từ có liên quan như hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền vào KBNN

- Kiểm tra việc cấp hành kê khai, tính thuế, nộp thuế và quyết toán thuế Việc kê khai, tính thuế, nộp thuế là nghĩa vụ của các DN, tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với Nhà nước Nội dung của công tác kiểm tra việc kê khai, tính thuế và nộp thuế bao gồm:

Thứ nhất: Kiểm tra căn cứ tính thuế nhằm xác định đúng số thuế phải

nộp, số thuế đã nộp, số thuế được miễn giảm, số thuế được hoàn trong kỳ của NNT Việc kiểm tra căn cứ tính thuế được thực hiện trên sơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn và các tài liệu có liên quan Thông qua việc kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các tờ khai, bảng kê, quyết toán thuế, báo cáo tài chính mà NNT đã kê khai với cơ quan thuế với số liệu kiểm tra trên sổ sách kế toán và tình hình thực tế của NNT để phát hiện số thuế đơn vị kê khai thiếu, số thuế ẩn lậu

Thứ hai: Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT

Yêu cầu của nội dung này là xác định xem NNT có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn nộp thuế của các luật thuế không, có dây dưa nộp chậm tiền thuế để chiếm dụng NSNN làm vốn kinh doanh không, có nợ đọng thuế không? Để đạt được yêu cầu trên, cần đối chiếu thời hạn nộp thuế theo quy định của các luật thuế với thời gian nộp thuế của NNT qua các chứng từ nộp thuế như: Giấy nộp tiền vào KBNN, biên lai thuế

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

1.1.2.8 Quy trình kiểm tra thuế

Quy trình kiểm tra thuế là trình tự và các bước công việc và thời gian thực hiện cụ thể, lô-gic và chặt chẽ, bắt buộc công chức thuế phải tuân thủ khi thực hiện công tác kiểm tra thuế Để cụ thuế hoá các quy định về công tác kiểm tra thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, hiện nay cơ quan thuế các cấp tại Việt Nam đang thực hiện công tác kiểm tra thuế theo Quy trình kiểm tra thuế được ban hành theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm

2008 của Tổng cục trưởng Tổng Chi cục Thuế

Nội dung chính quy định về việc thực hiện các công việc:

Công tác kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ thuế tại cơ quan thuế gồm các bước:

+ Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế

Qua công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế hàng tháng, quí, năm mà cơ quan thuế đã nhận được Trước ngày 20/12 hàng năm, bộ phận kiểm tra của cơ quan thuế phải trình danh sách NNT phải giải trình, bổ sung thông tin tài liệu đối với các hồ sơ khai thuế đã gửi cơ quan thuế mà có dấu hiệu vi phạm về thuế để Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt

+ Kiểm tra hồ sơ thuế tại cơ quan thuế

Trên cơ sở danh sách đã được phê duyệt, cán bộ làm công tác kiểm tra thuế mời NNT lên giải trình, bổ sung thông tin tài liệu và yêu cầu kê khai điều chỉnh bổ sung đối với kê việc khai sai

+ Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

Đối với những hồ sơ NNT chứng minh được là đúng thì hai bên lập Biên bản ghi nhận nội dung vụ việc để lưu hồ sơ

Đối với những hồ sơ kê khai sai thì yêu cầu NNT tự giác kê khai bổ sung và nộp số tiền thuế tăng thêm vào NSNN

Đối với những hồ sơ NNT không chứng minh được là kê khai đúng, không kê khai điều chỉnh bổ sung thì cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

phải nộp theo qui định (nếu đủ cơ sở để ấn định) hoặc chuyển hồ sơ trình Thủ

trưởng cơ quan thuế ra Quyết định kiểm tra tại trụ sở của NNT

- Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế,

+ Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

Căn cứ kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT đã được phê duyệt, Thủ trưởng cơ quan thuế ra Quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký Quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT, Đoàn kiểm tra phải tiến hành công bố Quyết định kiểm tra và tiến hành kiểm tra

+ Lập biên bản kiểm tra

Sau thời gian kiểm tra đã có số liệu chi tiết của từng thành viên trong đoàn, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập dự thảo Biên bản và thông qua với đơn

vị trước khi ký Biên bản chính thức

+ Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ký Biên bản, Trưởng đoàn kiểm tra phải trình Thủ trưởng cơ quan thuế ký Quyết định xử lý hoặc kết luận kiểm tra thuế

+ Tổng hợp, báo cáo và lưu giữ tài liệu kiểm tra thuế

Khi cuộc kiểm tra hoàn thành, bộ phận kiểm tra thuế phải nhập các thông tin vào ứng dụng phần mềm kiểm tra thuế để tạo lập các báo cáo và lưu giữ hồ sơ theo qui định

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra thuế

1.2.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế ở một số Chi cục thuế

1.2.1.1 Kiểm tra thuế ở Chi cục thuế Thành phố Vĩnh Yên

Chi cục thuế Thành phố Vĩnh Yên là một trong 9 Chi cục thuế của ngành thuế Vĩnh Phúc, là đơn vị có số thu ngân sách hàng năm lớn nhất trong các Chi cục trong tỉnh Với nhiệm vụ quản lý thuế ở địa bàn trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc, với số lượng doanh nghiệp lớn (theo tống kê năm 2012 Chi cục

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

thuế Thành phố Vĩnh Yên đang quản lý 1.565 doanh nghiệp), hoạt động đa dạng về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Với số thu hàng năm là 70 tỷ đồng, Chi cục thuế Thành phố Vĩnh Yên là đơn vị có truyền thống hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách hàng năm, được các cấp khen thưởng Để đạt được những thành tích trong công tác quản lý thuế trên địa bàn Thành phố, bên cạnh sự nỗ lực của cán bộ, công chức thực hiện các chức năng quản lý thuế thì công tác kiểm tra thuế có vai trò vô cùng quan trọng và đóng góp lớn trong thành tích chung của Chi cục

Do số lượng doanh nghiệp quản lý lớn, Chi cục đã đề nghị Cục thuế cho thành lập 02 Đội Kiểm tra thuế với số lượng là 10 công chức, bình quân

156 doanh nghiệp/01 công chức Đội Kiểm tra Số giao thu của 01 công chức 7tỷ đồng/năm Áp lực quản lý thuế và công tác kiểm tra của Đội Kiểm tra là rất lớn, vì vậy Chi cục thuế Vĩnh Yên đã lựa chọn những công chức có năng lực, phẩm chất, kỹ năng làm việc tốt, có kinh nghiệm trong công tác kiểm tra thuế để phân công quản lý doanh nghiệp và công tác tại Đội Kiểm tra thuế

Song song với công tác bố trí nhân sự, công tác chỉ đạo thực hiện Quy trình kiểm tra thuế, bám sát quy định của chính sách thuế để tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp Trong đó, lãnh đạo Chi cục đặc biệt quan tâm đến chỉ đạo công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kê khai

âm thuế kéo dài, doanh nghiệp có các dấu hiệu vi phạm sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao Kiên quyết xử lý dứt điểm những vi phạm của doanh nghiệp, truy thu, xử phạt theo quy định của pháp luật Theo báo cáo năm 2013 đã kiểm tra 139 doanh nghiệp, số thuế truy thu là 4.111,86 triệu đồng, xử phạt 1.815,32 triệu đồng, giảm số thuế được khấu trừ là 893,07 triệu đồng và giảm lỗ là 8.252,68 triệu đồng

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

Thường xuyên rà soát kế hoạch kiểm tra đối với các doanh nghiệp, kịp thời bổ sung vào kế hoạch những doanh nghiệp kiểm tra phát sinh Đồng thời, đẩy mạnh công tác kiểm tra thuế tại bàn (tại cơ quan thuế), xác minh hóa đơn, phối hợp với các cơ quan chức năng như Công an, Kho bạc, Phòng Tài chính, Ban Quản lý dự án , để kịp thời phát hiện những sai sót, gian lận để yêu cầu giải trình, kê khai bổ sung, truy thu hoặc đề nghị kiểm tra làm giảm áp lực

và thời gian cho công tác kiểm tra tại doanh nghiệp

1.2.1 2 Kiểm tra thuế ở Chi cục thuế huyện Tam Dương

Huyện Tam Dương là huyện có vị trí địa lý giáp ranh với địa bàn huyện Lập Thạch Số thu ngân sách và các điều kiện quản lý của hai Chi cục có sự nhiều đặc điểm tương đồng Với số doanh nghiệp đang quản lý là 317 doanh nghiệp, trong đó chiếm trên 95% là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ Công tác quản lý thuế bên cạnh những thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn, đặc biệt là đối với công tác kiểm tra thuế Do doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ là chủ yếu, nên ý thức tuân thủ pháp luật thuế còn nhiều hạn chế, vi phạm chính sách thuế do nhiều yếu tố cả về chủ quan và khách quan

Nắm bắt những đặc thù trong quản lý doanh nghiệp trên địa bàn, Ban lãnh đạo Chi cục thuế Tam Dương đã tập trung chỉ đạo công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về pháp luật thuế cho doanh nghiệp Đồng thời, đẩy mạnh công tác kiểm tra xử lý vi phạm về chính sách thuế, nâng cao tính răn

đe, ý thức tuân thủ pháp luật cho các doanh nghiệp trên địa bàn Trong năm

2014, Chi cục đã chỉ đạo thực hiện 54 cuộc kiểm tra, trong đó kiểm tra theo chuyên đề đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB là 40 đơn vị, doanh nghiệp thương mại là 6 đơn vị, doanh nghiệp sản xuất là 8 đơn

vị Qua kiểm tra đã phát hiện doanh nghiệp XDCB vi phạm chính sách thuế nhiều nhất Trong đó vi phạm lớn ở việc không kê khai đầy đủ, kịp thời doanh

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

thu của các công trình khi có khối lượng hoàn thành, quyết toán thuế TNDN hàng năm đưa các khoản chi phí không đúng hoặc vượt định mức theo quy định Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thường không xuất hóa đơn bán lẻ, ghi giảm giá trên hóa đơn, giấu các khoản chiết khấu, thưởng, hoa hồng được hưởng

Công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Tam Dương đã góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước, nâng cao ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế trên địa bàn huyện

1.2.2 Một số kinh nghiệm và bài học rút ra đối với công tác kiểm tra thuế ở Chi cục thuế huyện Lập Thạch

Để vận dụng được các kinh nghiệm kiểm tra thuế tiên tiến của một số Chi cục thuế nêu trên vào hoạt động kiểm tra thuế ở Chi cục huyện Lập Thạch, ngoài việc đề nghị hoàn thiện những điều kiện nội tại trong ngành thuế như: xây dựng được một hệ thống quản lý thuế tương đối hiệu quả, hiện đại trên tất cả các lĩnh vực quản lý thuế: các qui trình quản lý rõ ràng, đội ngũ nhân viên được đào tạo, hệ thống dịch vụ hỗ trợ đối tượng nộp thuế phát triển, các chế tài thưởng phạt đầy đủ và được áp dụng có hệ thống, các hoạt động kiểm tra được lập kế hoạch và đặt mục tiêu đúng đắn, áp dụng các kỹ thuật kiểm tra tiên tiến, công nghệ thông tin hỗ trợ một cách hiệu quả, hoạt động của hệ thống quản lý thuế và được hiện đại hoá không ngừng thì những điều kiện khách quan như trình độ dân trí, đặc biệt là ý thức tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế; tình hình kinh tế xã hội của huyện cũng phải đạt đến một mức độ phát triển nhất định

Trong cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, do số lượng NNT ngày càng tăng,

số lượng cán bộ kiểm tra có hạn nên việc kiểm tra cần được thực hiện trên cơ

sở phân tích rủi ro về NNT, lựa chọn những doanh nghiệp có độ rủi ro cao nhất để tiến hành kiểm tra Đặc biệt, để có thông tin phân tích rủi ro, cơ quan

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

có liên quan Cơ quan thuế, hạn chế việc đến kiểm tra trực tiếp tạo cơ sở của NNT xuất trình sổ sách chứng từ để cán bộ thuế kiểm tra tại cơ quan thuế

Công tác kiểm tra là một chức năng cơ bản và quan trọng trong công tác quản lý thuế Kinh nghiệm công tác kiểm tra của các nước nêu trên cho thấy: Dù mô hình tổ chức và cách thức hoạt động có khác nhau nhưng đều có những điểm chung:

- Các Chi cục đều hết sức chú trọng tới công tác kiểm tra thuế, đều cẩn trọng trong việc xem xét xác định mục tiêu, đối tượng kiểm tra

- Các tiêu chí quan trọng của công tác kiểm tra là gìn giữ luật pháp, hướng tới việc xác định đúng nguyên nhân sai phạm tăng thu cho ngân sách Nhà nước

- Hoạt động kiểm tra được phân loại và phân cấp rõ ràng, đảm bảo kép kín và phát huy được tác dụng của tổ chức kiểm tra các cấp Hoạt động thanh kiểm tra xuất phát từ những phân tích rủi ro và điều tra tìm rõ nguyên nhân của thực trạng đó

- Công cụ đắc lực phục vụ công tác kiểm tra là: Khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, đặc biệt chú trọng tới chiến lược phát huy nhân tố con người trong việc tham gia hoạt động kiểm tra

- Kết luận kiểm tra được thực thi nghiêm túc bởi hệ thống cả hệ thống các cơ quan Nhà nước cùng vào cuộc

Trên đây là những kinh nghiệm của các Chi cục trong việc kiểm tra thuế Đối chiếu, so sánh, liên hệ để vận dụng, bổ sung vào công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Lập Thạch là công việc nên làm và rất cần thiết

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

+ Tổ chức bộ máy hoạt động kiểm tra

+ Đổi mới cách thức kiểm tra hiện đại, ứng dụng những công cụ phân tích rủi ro trên cơ sở cơ quan thuế nắm được đầy đủ thông tin về NNT

Các bài học kinh nghiệm cụ thể như sau:

+ Về mô hình tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm tra thuế

Hầu hết các Chi cục đều có Đội kiểm tra thuế được tổ chức theo hệ

thống dọc gắn với mô hình tổ chức cơ quan thuế (Chi cục thuế Vĩnh

Yên,Chi cục thuế Tam Dương ) Hoạt động kiểm tra thuế được phân cấp

theo mô hình tổ chức, chủ yếu được thực hiện ở cấp trung gian (Chi cục

Thuế vùng, tỉnh)

+ Công tác tuyển chọn và đào tạo cán bộ kiểm tra

Các Chi cục đều có yêu cầu cao đối với việc tuyển chọn Công chức kiểm tra Người được tuyển chọn thường phải đào tạo qua Đại học Những tiêu chuẩn cơ bản kiểm tra viên cần phải có gồm:

- Có kiến thức chuyên sâu về thuế

- Có kiến thức về kế toán theo chuẩn mực trong nước và quốc tế và mối liên kết giữa các yêu cầu về kế toán tài chính và kế toán cho mục đích thuế

- Có kỹ năng thanh kiểm tra, phân tích kinh tế

- Có tính nhạy bén, làm việc độc lập và chịu được áp lực công việc

- Có kiến thức thành thạo về sử dụng máy tính (bao gồm kiến thức cơ

bản về hệ điều hành, mô hình lưu trữ dữ liệu, các ứng dụng cơ sở và ứng dụng chuyên ngành sử dụng cho thanh tra)

- Có khả năng giao tiếp ngoại ngữ

Ngoài việc tuyển chọn các nước còn chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng viên chức thuế, thanh tra viên khi mới được tuyển dụng đều được dự các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ và đào tạo cơ bản

+ Về công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm được tập trung thống nhất theo chỉ đạo cấp trung ương căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch kiểm tra tập trung vào đối tượng, ngành, nghề nhất định, phê duyệt điều chỉnh tỷ lệ đối tượng kiểm tra giữa ngành nghề

+ Về chiến lược xử lý rủi ro

Các Chi cục đều xây dựng chiến lược xử lý rủi ro theo hướng ưu tiên

giải quyết các rủi ro ở mức cao (là những rủi ro không thể chấp nhận được)

và giải quyết các rủi ro ở mức thấp tuỳ theo nguồn lực cho phép (ví dụ: có thể

lựa chọn rủi ro ở mức thấp bằng phương pháp ngẫu nhiên để đánh giá khả năng kiểm soát hoặc “tích luỹ” các rủi ro này để giải quyết trong tương lai)

Phạm vi xem xét, phân tích khi nhận dạng rủi ro bao gồm cả những thông tin

được thể hiện ở cấp “vĩ mô” như xu hướng phát triển kinh tế, đặc tính ngành

nghề và các tác động của chính sách kinh tế, thương mại và đầu tư

+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế

Các Chi cục phát triển có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong

kiểm tra thuế cao và tại cấp trung ương thường thành lập bộ phận “Thanh tra

máy tính” (Thanh tra tin học, thanh tra thuế bằng máy tính) Thanh tra máy

tính được thực hiện thông qua hệ thống ứng dụng tin học hỗ trợ công tác thanh tra và quyền truy cập, khai thác, sử dụng hệ thống dữ liệu của NNT để xác định rõ số liệu thực về sổ sách kế toán và các giao dịch điện tử

+ Khả năng vận dụng vào hoạt động kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Lập Thạch

Công tác kiểm tra, thanh tra là một chức năng cơ bản và quan trọng trong công tác quản lý thuế Kinh nghiệm công tác kiểm tra, thanh tra của các

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn

Chi cục nêu trên cho thấy: Dù mô hình tổ chức và cách thức hoạt động có khác nhau nhưng có những điểm chung:

- Mỗi Chi cục đều hết sức chú trọng tới công tác kiểm tra, đều thận trọng trong việc xem xét xác định mục tiêu, đối tượng kiểm tra

- Các tiêu chí quan trọng của công tác kiểm tra là gìn giữ luật pháp, hướng tới việc xác định đúng nguyên nhân sai phạm tăng thu cho ngân sách Nhà nước

- Hoạt động kiểm tra được phân loại và phân cấp rõ ràng, đảm bảo khép kín và phát huy được tác dụng của tổ chức kiểm tra các cấp

- Công cụ đắc lực phục vụ công tác kiểm tra là : Khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, đặc biệt chú trọng tới chiến lược phát huy nhân tố con người trong việc tham gia hoạt động kiểm tra

- Kết luận kiểm tra được thực thi nghiêm túc bởi hệ thống các cơ quan Nhà nước cùng vào cuộc

Qua nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức và cải cách công tác kiểm tra thuế

ở một số Chi cục những nội dung có thể vận dụng để thực hiện thành công chương trình cải cách và hiện đại hoá công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế huyện Lập thạch trong thời gian tới Đó là:

- Xây dựng mô hình đội kiểm tra thuế theo hướng chuyên môn hoá cao Các đội kiểm tra NNT mới được cơ cấu theo hướng chuyên môn sâu, hình thành các bộ phận nhỏ chịu trách nhiệm một hoặc một vài khâu trong quy trình kiểm tra

- Trao chức năng điều tra tội phạm về thuế cho cơ quan thuế

- Chuẩn hoá lực lượng kiểm tra cả về số lượng và chất lượng

- Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích rủi ro một cách khoa học

- Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm tra

- Áp dụng các chuẩn mực thanh tra để nâng cao hiệu quả, hiệu lực

thanh tra thuế

Ngày đăng: 08/04/2021, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm tra thuế của Chi cục thuế huyện Lập thạch Khác
4. Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra Khác
5. Nghị định số 07/2012/NĐ - CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành Khác
6. Giáo trình nghiệp vụ thuế (Nhà xuất bản Tài chính - 2011) Khác
7. Giáo trình Quản lý thuế (Nhà xuất bản Tài chính - 2010) Khác
8. Luật quản lý thuế số 78/2006QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế Khác
9. Tài liệu bồi dưỡng một số kỹ năng thanh tra, kiểm tra (năm 2012) Khác
10. Thông tư số 156/2013/TT - BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ Khác
12. Từ điển pháp luật Anh - Việt. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội 1994, tr.203 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w