Đứng trước tình hình đó Bưu Điện tỉnh tỉnh Quảng Ninh đặt ra yêu cầu cấp bách là đổi mới xu hướng quản lý kinh tế và phát triển các dịch vụ Bưu Điện phù hợp với hoàn cảnh hiện tại là vừa
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN HẢI LONG
PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN HẢI LONG
PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thanh Sơn
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây
Quảng Ninh ngày tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Hải Long
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành, sâu sắc tới PGS.TS Vũ Thanh Sơn vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các Giảng viên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại trường Cảm
ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường Đại học Kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh - Đại học Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các cơ quan hữu quan, đã tạo điều kiện để tác giả theo học chương trình đào tạo thạc sĩ và hoàn thành bản luận văn được thuận lợi
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn
Xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Ninh ngày 25 tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Hải Long
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 2
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN 4
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện 4
1.1.1 Khái niệm và vai trò của dịch vụ Bưu điện 4
1.1.2 Lý luận phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện 10
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của mạng lưới dịch vụ Bưu điện 17 1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện 21
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu chính của một số doanh nghiệp Bưu chính trong nước 21
1.2.2 Bài học kinh nghiệm phát triển mạng lưới dịch vụ với Bưu điện tỉnh Quảng Ninh 23
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 26
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 26
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 27
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27
2.3.1 Chỉ tiêu về mạng lưới, nguồn nhân lực 27
2.3.2 Chỉ tiêu thị phần cung cấp dịch vụ Bưu chính từ 2013 - 2015 28
2.3.3 Chỉ tiêu kết quả kinh doanh các năm từ 2013-2015 28
2.3.4 Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ Bưu chính chuyển phát 28
2.3.5 Chỉ tiêu về năng lực cạnh tranh của mạng lưới dịch vụ Bưu điện 29
Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 32
3.1 Tổng quan về Bưu điện tỉnh Quảng Ninh 32
3.1.1 Giới thiệu chung về Bưu điện tỉnh Quảng Ninh 32
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bưu điện tỉnh Quảng Ninh 32
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Quảng Ninh 34
3.1.4 Các phòng ban chức năng 37
3.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Bưu điện tỉnh Quảng Ninh 39
3.2 Thực trạng phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện trên địa bàn Quảng Ninh giai đoạn năm 2013 - 2015 52
3.2.1 Mạng lưới dịch vụ thông tin tại Bưu điện tỉnh Quảng Ninh 52
3.2.2 Kết quả kinh doanh mạng lưới dịch vụ Bưu điện 57
3.2.3 Tình hình cạnh tranh trên thị trường cung cấp các dịch vụ Bưu chính tại Tỉnh Quảng Ninh 69
3.2.4 Các dịch vụ Bưu chính do Bưu điện Tỉnh Quảng Ninh cung cấp 72
3.2.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 80
3.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển mạng lưới dịch vụ của Bưu điện tỉnh Quảng Ninh 83
3.3.1 Những thế mạnh và những mặt hạn chế của Bưu điện tỉnh Quảng Ninh trong việc phát triển mạng lưới dịch vụ 83
3.3.2 Những cơ hội và thách thức đối với Bưu điện tỉnh Quảng Ninh trong phát triển mạng lưới dịch vụ 86
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.3.3 Đánh giá nhận xét chung 88
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 93
4.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 93
4.1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 93
4.1.2 Dự báo về nhu cầu sử dụng các dịch vụ của Bưu điện tỉnh Quảng Ninh từ nay đến năm 2020 95
4.2 Một số giải pháp phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 96
4.2.1 Giải pháp về phát triển mạng lưới dịch vụ 96
4.2.2 Giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ 102
4.2.3 Đầu tư phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện 103
4.2.4 Tăng cường công tác quảng cáo, xúc tiến bán hàng và các dịch vụ để kích thích sức mua của thị trường 105
4.2.5 Tăng cường công tác quản lý chăm sóc khách hàng 107
4.2.6 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 108
4.3 Một số kiến nghị 110
4.3.1 Đối với Nhà nước 110
4.3.2 Đối với Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam 110
4.3.3 Đối với Sở thông tin, truyền thông 110
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
GTGT Giá trị gia tăng NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thông PHBC Phát hành báo chí
TCBC Tài chính Bưu chính TKBĐ Tiết kiệm Bưu điện
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mô hình ma trận SWOT 30
Bảng 3.1 Các dịch vụ chủ yếu mà Bưu điện tỉnh Quảng Ninh cung cấp 41
Bảng 3.2 Cơ cấu lao động của Bưu điện tỉnh Quảng Ninh 43
Bảng 3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh Bưu điện năm 2013 - 2015 48
Bảng 3.4 Tốc độ phát triển mạng Bưu cục 56
Bảng 3.5 Bảng sản lượng dịch vụ giai đoạn năm 2013 - 2015 58
Bảng 3.5 Tổng hợp sản lượng dịch vụ Bưu chínhgiai đoạn năm 2013 - 2015 62
Bảng 3.6 Doanh thu Bưu chính giai đoạn năm 2013-2015 64
Bảng 3.7 Doanh thu thực hiện giai đoạn năm 2013-2015 67
Bảng 3.8: Phân tích SWOT về điểm mạnh, điểm yếu của Bưu điện tỉnh Quảng Ninh trong việc phát triển mạng lưới dịch vụ 83
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐÔ
Biểu đồ 3.1 Số lượng lao động qua các năm 44
Biểu đồ 3.2 Trình độ lao động 46
Biểu đồ 3.3 Doanh thu dịch vụ thu cước 50
Biểu đồ 3.4 Doanh thu dịch vụ Bưu chính 50
Biểu đồ 3.5 Doanh thu dịch vụ phát hành báo chí 51
Biểu đồ 3.6 Doanh thu dịch vụ TCBC 52
Biểu đồ 3.6 Thị phần sử dụng dịch vụ EMS năm 2015 72
Biểu đồ 3.7 Thị phần dịch vụ tài chính năm 2015 72
HÌNH Hình 1.1 Ma trận Ansoff 11
SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Quảng Ninh 35
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bưu điện tỉnh Quảng Ninh ra đời và hoạt động trên mảnh đất địa đầu của Tổ quốc, hiểm yếu nhưng giàu đẹp và anh hùng Lịch sử hình thành và phát triển Bưu Điện tỉnh Quảng Ninh gắn với lịch sử đấu tranh cách mạng của Đảng bộ và nhân dân Quảng Ninh
Trong những năm qua ngành Bưu Điện nói chung và Bưu Điện tỉnh Quảng Ninh nói riêng đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ như phát triển mạng lưới rộng khắp các địa bàn từ tỉnh đến huyện và đến các xã; tốc độ tăng trưởng cao, đa dạng hoá các dịch vụ
Bưu Điện đã trở thành ngành phát triển và mang lại nhiều lợi nhuận cho các nhà kinh doanh trên toàn quốc; chính vì lẽ đó ngày 1/1/2013 Chính phủ quyết định tách hai lĩnh vực Bưu Chính và Viễn thông thành hai đơn vị hoạt động độc lập là Tổng công ty Bưu Điện Việt Nam và Tập đoàn Viễn Thông Việt Nam nhằm tăng tính cạnh tranh trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập
Việc chia tách Bưu chính và Viễn thông đã mở ra một vận hội mới đem lại
sự tự chủ trong kinh doanh cho Bưu Điện đồng thời cũng tạo ra những thách thức không nhỏ cho ngành Bưu Điện nói chung và Bưu Điện tỉnh Quảng Ninh nói riêng Ngành Bưu Điện tiếp tục hiện đại hoá mạng lưới nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới
Đứng trước tình hình đó Bưu Điện tỉnh tỉnh Quảng Ninh đặt ra yêu cầu cấp bách là đổi mới xu hướng quản lý kinh tế và phát triển các dịch vụ Bưu Điện phù hợp với hoàn cảnh hiện tại là vừa cung cấp dịch vụ Bưu chính công ích cho nhà nước, vừa kinh doanh để tạo ra lợi nhuận của đơn vị
Xuất phát từ yêu cầu khách quan đó tôi chọn đề tài “Phát triển mạng lưới
thạc sĩ của mình
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển mạng lưới dịch
vụ Bưu điện nhằm đề xuất những giải pháp phù hợp để mở rộng mạng lưới dịch vụ Bưu điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tới giai đoạn 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu Điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu quá trình phát triển
mạng lưới dịch vụ của Bưu Điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trên cơ sở kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trước đây, luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu nghiên cứu, tham khảo nhằm phát triển mạng lưới dịch vụ của Bưu Điện tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới trên cơ sở khoa học
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển mạng lưới dịch vụ của Bưu Điện tỉnh Quảng Ninh
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu Điện trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Một số giải pháp phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu Điện trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện
1.1.1 Khái niệm và vai trò của dịch vụ Bưu điện
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ Bưu điện
Dịch vụ Bưu điện bao gồm dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, báo chí, ấn phẩm, chuyển tiền, vật phẩm, hàng hoá và các vật phẩm vật chất khác thông qua mạng lưới Bưu điện công cộng do các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Bưu chính cung ứng Dịch vụ Bưu điện bao gồm dịch vụ Bưu điện cơ bản và dịch vụ Bưu điện cộng thêm
- Dịch vụ Bưu điện cơ bản là các dịch vụ nhận gửi, chuyển và phát Bưu phẩm, Bưu kiện, qua mạng Bưu chính công cộng
- Dịch vụ Bưu điện cộng thêm là dịch vụ được cung cấp thêm (theo từng công đoạn hoặc toàn bộ dịch vụ) vào dịch vụ Bưu điện cơ bản để đáp ứng yêu cầu cao hơn về chất lượng của dịch vụ đó, có thể bao gồm một số loại dịch vụ như: dịch
vụ máy bay, dịch vụ lưu ký, dịch vụ khai giá, dịch vụ báo phát, dịch vụ ghi số, phát nhanh, dịch vụ phát tận tay, phát tại địa chỉ
Điều 16 Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông quy định về:
Dịch vụ Bưu điện công ích bao gồm:
- Dịch vụ Bưu điện phổ cập là dịch vụ Bưu điện được cung cấp tới người dân theo điều kiên về khối lượng, chất lượng và giá cước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định:
- Dịch vụ Bưu điện bắt buộc là dịch vụ Bưu chính được cung cấp theo yêu cầu của nhà nước nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc
phòng, an ninh
Căn cứ vào yêu cầu của nhà nước, tình hình phát triển kinh tế xã hội Bưu chính trong từng thời kỳ, các cơ quan quản lý nhà nước về Bưu chính, viễn thông quy định cụ thể về việc cung cấp dịch vụ Bưu điệncông ích Nhà nước có chính
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
sách hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ Bưu điện công ích thông qua dịch vụ Bưu điện
dành riêng và cơ chế hỗ trợ tài chính khác
Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông quy định cụ thể về dịch vụ Bưu điện công ích Dịch vụ Bưu điện công ích được hiểu là các dịch vụ do Chính phủ cam kết cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cần thiết của mọi tầng lớp dân cư, không phân biệt địa giới hành chính, được người dân chấp nhận cả về chất lượng và giá cả
Dịch vụ Bưu điện phổ cập xuất hiện từ rất lâu, và nó mang chức năng cơ bản của Bưu chính Cho đến thập niên cuối cùng của thế kỷ XX, do xuất hiện những thay đổi lớn trong môi trường kinh doanh Bưu chính và cũng từ đó Bưu chính mới trở thành vấn đề được chính phủ quan tâm đến
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội, thực trạng của ngành Bưu chính và yêu cầu của Nhà nước trong từng thời kỳ, Bộ Bưu chính Viễn thông (nay
là Bộ Thông tin và Truyền thông) sẽ quy định về việc cung cấp dịch vụ Bưu điện công ích Pháp lệnh cũng ghi nhận rằng Nhà nước sẽ có chính sách hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ Bưu điện công ích thông qua dịch vụ dành riêng và các cơ chế hỗ trợ tài chính khác
Các loại dịch vụ Bưu điện
* Dịch vụ Bưu phẩm EMS
Là dịch vụ Chuyển phát nhanh thư, tài liệu, hàng hoá, quà tặng trong nước và Quốc tế theo chỉ tiêu thời gian toàn trình được thông báo trước Chuyển phát thư, báo chí, hàng hoá Bưu phẩm với phương thức nhận chuyển và phát thuận tiện đến địa chỉ của khách hàng
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Bưu kiện trong nước
- Bưu kiện Quốc tế
* Dịch vụ Bưu chính uỷ thác (BCUT)
Là dịch vụ khách hàng thoả thuận và uỷ quyền cho Bưu điện thực hiện một phần hay toàn bộ việc chấp nhận, điều phối và phân phát hàng hoá với các yêu cầu về địa điểm, phương tiện vận chuyển, thời gian giao nhận và các yêu cầu khác biệt khác
* Dịch vụ Điện hoa
Dịch vụ điện hoa đáp ứng nhu cầu của khách hàng muốn gửi điện chúc mừng hoặc điện chia buồn kèm theo hoa hoặc tiền hoặc cả vật phẩm, hàng hoá (được phép lưu thông) làm tặng phẩm đến tay người nhận cùng thiếp chúc mừng hoặc chia buồn
* Dịch vụ chuyển tiền
Bưu chính Việt nam có dịch vụ thư chuyển tiền và điện chuyển tiền tới tận tay người nhận trên toàn bộ lãnh thổ Việt nam Tại các Bưu cục khách hàng chỉ cần điền chi tiết vào phiếu gửi in sẵn và trong thời gian ngắn nhất số tiền của người gửi
sẽ đến tay người nhận
* Dịch vụ tiết kiệm Bưu điện
Là hình thức huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư được thực hiện trên mạng lưới Bưu chính - Viễn thông công cộng
* Dịch vụ phát hành báo chí (PHBC)
Do có mạng lưới ở khắp mọi nơi nên Bưu điện phục vụ việc phát hành báo chí cả hai phương thức đặt dài hạn phát tận nhà và bán lẻ Dịch vụ này bao gồm:
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Báo chí xuất bản trong nước
- Báo chí nước ngoài nhập khẩu
- Báo chí bán lẻ:
* Tem Bưu chính Việt nam
Tem Bưu chính làm chức năng thanh toán cước phí Bưu phẩm và phục vụ người chơi tem
* Dịch vụ Datapost
Dịch vụ Datapost là dịch vụ lai ghép giữa Bưu chính - Viễn thông - Tin học giúp người gửi có thể gửi một số lượng lớn có nội dung giống nhau hoặc khác nhau cùng một lúc cho khách hàng của mình ở các địa điểm khác nhau Trung tâm Datspost nhận thông tin từ người gửi dưới dạng dữ liệu rồi xử lý, in ấn, lồng gấp phong bì và chuyển phát theo chu trình tự động khép kín, nhanh chóng đảm bảo an toàn, bí mật thông tin
* Dịch vụ Chuyển tiền điện tử quốc tế (Money Gram)
Là dịch vụ chuyển tiền từ thân nhân nước ngoài gửi về cho người nhận ở trong nước một cách nhanh chóng thuận tiện Người nhận đến các Bưu cục Trung tâm Tỉnh, Thành phố có mở dịch vụ chuyển tiền Quốc tế, để làm thủ tục nhận tiền
* Dịch vụ khai giá
Sử dụng dịch vụ khai giá khách hàng được bảo hiểm BP, BK gửi đi theo giá
tự khai được Bưu điện chấp nhận Dịch vụ khai giá ngoài việc chấp nhận trong nước còn được áp dụng giữa các nước liên quan thoả thuận mở dịch vụ này
- Mức khai giá tối đa cho BP hàng hoá khai giá là 100 triệu Việt nam đồng
- Mức khai giá tối đa cho BP khai giá nội dung là giấy tờ, tài liệu là 30 triệu Việt nam đồng
* Dịch vụ phát hàng thu tiền COD
Dịch vụ phát hàng thu tiền COD là dịch vụ Bưu chính mới được triển khai trên mạng lưới Với dịch vụ này khách hàng có thể ủy quyền cho Bưu điện thu hộ một khoản tiền của người nhận khi phát Bưu gửi là hàng hóa và chuyển trả khoản tiền đó cho người gửi
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
* Các dịch vụ sẽ được triển khai trong tương lai
- Mạng lưới Bưu chính công cộng rộng khắp mỗi nước và liên kết với mạng lưới Bưu chính quốc tế
- Chi phí sử dụng dịch vụ Bưu chính chấp nhận được với đa số người dân
- Dịch vụ Bưu chính quen thuộc với tất cả người dân bình thường và dễ sử dụng
1 1.1.2 Vai trò của dịch vụ Bưu điện
- Là công cụ phục vụ đắc lực cho sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, các cấp chính quyền trong mọi lĩnh vực kinh tế văn hóa, an minh quốc phòng
- Đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt đường lối,chủ chương, chính sách của Đảng và nhà nước, phổ cập pháp luật tới nhân dân, phục vụ trực tiếp và rộng rãi đời sống vật chất tinh thần của nhân dân
- Tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
- Ngành BCVT thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, tạo ra những điều kiện cần thiết chung nhất cho tất cả các lĩnh vực của sản xuất xã hội
- Phục vụ nhu cầu giao lưu tình cảm của mọi tầng lớp xã hội
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu và đánh giá vai trò của Bưu chính trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội tức là nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân của việc phát triển Bưu chính nói riêng và của Bưu chính viễn thông nói chung Theo các tài liệu nghiên cứu cho thấy nghiên cứu Bưu chính
là yếu tố tiếp kiệm lao động, vật tư, tiền vốn cho tất cả các ngành kinh tế sử dụng các phương tiện thông tin trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Các dịch vụ Bưu điện có thể thay thế cho một số dịch vụ giao tiếp khác và thường có hiệu quả hơn trong việc sử dụng thời gian, năng lượng, vật liệu, và do vậy có ảnh hưởng tốt đến môi trường Lợi ích của các dịch vụ thể hiện rất rõ trong công nghiệp và trong thương mại
Sự phát triển công nghiệp đòi hỏi sự phối hợp của hàng loạt các hoạt động: cung ứng, tuyển dụng, điều phối lao động, kiểm tra các kho hàng, chế biến vật liệu, thanh toán, lưu trữ, chuyển hàng hóa cho người mua , các hoạt động nghiên cứu thị trường…
Hoạt động thương mại bao gồm các khâu như: trao đổi thông tin, thanh toán, vận chuyển Để hoạt động thương mại có hiệu quả bên bán và bên mua cần phải có thông tin kịp thời về giá cả, mức độ tiêu thụ, mức độ cung, đối với hàng loạt các loại hàng hóa dịch vụ Bưu chính có thể tham gia vào tất cả các khâu đó trong giao dịch thương mại
Với vai trò là là một ngành kinh tế hạ tầng quan trọng của nền kinh tế, vừa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, vừa thực hiện nhiệm vụ chính trị xã hội, Tổng công
ty Bưu điện Việt Nam đã phát triển về mạng lưới, dịch vụ vừa đáp ứng nhu cầu thị trường vừa góp phần hoàn thành chiến lược phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước
Ngành Bưu điện với quy mô và cơ sở hạ tầng rộng khắp bao gồm mạng lưới vận chuyển, khai thác, giao dịch trên phạm vi toàn quốc có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ Bưu chính, chuyển phát,dịch vụ tài chính, các dịch vụ mang tính công ích, dịch vụ có ý nghĩa chính trị xã hội, góp phần to lớn đến việc thúc đẩy sự nghiệp công nghệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bưu điện có vai trò là cơ sở hạ tầng là điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, vừa là một ngành kinh tế quan trọng để tiến hành các hoạt dộng kinh doanh toàn cầu đòi hỏi phải sử dụng các dịch vụ Bưu chính mới
Dịch vụ Bưu chính có vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia trên thế giới, nó phản ánh trực tiếp tình hình phát triển của đất nước cả về con người lẫn
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trình độ phát triển tri thức tại đất nước đó, Đặc biệt là trong thời kỳ xã hội phát triển mạnh mẽ như ngày nay thì dịch vụ Bưu chính có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia
Đứng trước nhận đinh này mỗi quốc gia đều phải thực hiện việc tiếp cận các dịch vụ Bưu chính tới người dân và nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo cung cấp các dịch vụ tới người dân với mức giá chấp nhận được
1.1.2.1 Bản chất của việc phát triển mạng lưới dịnh vụ
Phát triển hàm ý sự biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp thành của chỉnh thể Phát triển mạng lưới dịch vụ là sự phát triển dịch vụ hiện hành
và dịch vụ mới
Đối với dịch vụ hiện hành: phát triển mạng lưới dịch vụ là quá trình duy trì, thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh và hoạt động tiêu thụ sản phẩm đó trên thị trường hiện tại và thị trường mới
Đối với dịch vụ mới: phát triển mạng lưới dịch vụ là việc triển khai thêm các dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu mới của thị trường hiện tại và thị trường mới
Phát triển mạng lưới dịch vụ là nội dung quan trọng mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện để đảm bảo sự phát triển của chính doanh nghiệp đó
vì vậy đòi hỏi sự quan tâm đến phát triển dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường
1.2.2.2 Khái niệm dịch vụ mới
Bản chất vô hình của dịch vụ dẫn tới khả năng tạo ra một dịch vụ có sự khác biệt đối với dịch vụ hiện hành Do vậy khái niệm dịch vụ có thể hiểu là bất kỳ sự thay đổi nhỏ đến các thay đổi dịch vụ cơ bản một dịch vụ đã có, dịch
vụ mới có thể là
Hoàn thiện dịch vụ hiện hành: là việc thay đổi một số công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm dịch vụ để hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng những nhu cầu của người sủ dụng
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Dịch vụ hoàn toàn mới chưa từng có ở đâu: là dịch vụ lầ đầu tiên được cung cấp trên thị trường hoàn toàn mới và chưa từng xuất hiện trên thị trường, loại dịch
vụ này thường ít có, do phải đầu tư nghiên cứu nhiều thời gian tốn nhiều công sức Dịch vụ du nhập từ nước ngoài, từ các đối thủ cạnh tranh: đây là loại dịch vụ mới đối với quốc gia được du nhập dịch vụ, và là dịch vụ cũ đối với quốc gia ban đầu có dịch vụ này Các nước có trình độ thấp thường phải du nhập một số dịch vụ mới từ nước ngoài và nó trở thành một dịch vụ mới đối với quốc gia đó
1.2.2.3 Các chiến lược phát triển thị trường dịch vụ
Chiến lược phát triển dịch vụ được phản ánh qua ma trận Sản phẩm-Thị trường của Ansoff
Thị trường hiện tại Thị trường mới
Dịch vụ hiện tại Xâm nhập thị trường Mở rộng thị trường
Dịch vụ mới Phát triển dịch vụ Đa dạng hóa
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nội dung của chiến lược này là đưa dịch vụ mới vào thị trường hiện tại, hay phát triển dịch vụ mới cho thị trường hiện tại để đáp ứng nhu cầu mới của thị trường
Đa dạng hóa
Nội dung chiến lược này là nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm dịch vụ nhằm mục đích tiếp cận khách hàng theo chiều rộng, thu hút khách hàng bởi tính đa dạng của sản phẩm
=>Các chiến lược trên đều có sự mạo hiểm khác nhau tùy theo các biến số
mà sẽ làm thay đổi đến độ an toàn của các chiến lược, ngoài ra độ rủi ro các chiến lược còn phụ thuộc vào sức mạnh của đối thủ cạnh tranh
Chiến lược thâm nhập thị trường có độ rủi ro thấp nhất,chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ có độ rủi ro cao nhất vì vậy các nhà làm kinh tế phải thận trọng trong việc ra quyết định đối với các chiếm lược xâm nhập vào thị trường
1.2.2.4 Khi nào cần phát triển mạng lưới dịch vụ mới tại các doanh nghiệp
Phát triển dịch vụ mới chiến lược hết sức quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào đặc biệt là trong thời kỳ kinh tế hội nhập ngày nay, khi mà nhu cầu thị trường biến đổi liên tục Điều này ảnh hưởng rất lớn tới các chiến lược phát triển dịch vụ mới, dưới đây là một số trường hợp mà doanh nghiệp cần phải phát triển dịch vụ mới:
- Khi dịch vụ hiện hành đã đạt tới giai đoạn chín muồi, chuẩn bị bước vào giai đoạn suy thoái
- Khi có dư thừa công suất hoạt động các phương tiện các thiết bị và dư thừa nguồn nhân lực
- Khi muốn giảm độ mạo hiểm nếu nhà cung cấp chỉ phụ thuộc vào một vài dịch vụ
- Khi doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng
- Khi có cơ hội đáp ứng các một nhu cầu không được thỏa mãn trên thị trường
1.1.2.5 Những yêu cầu khi lựa chọn và phát triển sản phẩm, dịch vụ
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Đối với bất kỳ sản phẩm dịch vụ mới nào đều đòi hỏi tính khả thi, sản phẩm dịch vụ nào có tính khả thi nhất thì sẽ được lựa chọn phát triển Có rất nhiều cách để xác định tính khả thi của dự án, và các cách đều phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Về giá trị sử dụng: dịch vụ cần đạt tới mức chất lượng nào, tiêu chuẩn ra làm sao, công dụng hữu đối với người tiêu dùng…chất lượng sản phẩm dịch vụ phải được thể hiện nổi trội hơn so với các dịch vụ đã và đang cung cấp trên thị trường
- Về giá trị được thể hiện qua giá cả Giá ở đây có phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng hay không? Đồng thời phải so sánh với giá của sản phẩm dịch
vụ của các sản phẩm dịch vụ cũ trên thị trường xem có hợp lý không? Với mức giá đó thì có mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp không? Mục tiêu cuối cùng của nhà sản xuất là tạo ra sản phẩm dịch vụ có mức giá cả phù hợp với người tiêu dùng mà vẫn đảm bảo lợi nhuận mang lại cho doanh nghiệp
- Tính khả thi của dịch vụ được thể hiện ở sự hợp lý với thị trường hiện tại
và khả năng hiện tại của doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ có khả năng mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp hay không
1.2.2.6 Các nhân tố tạo lên cơ hội phát triển mạng lưới dịch vụ
Cơ hội để phát triển mạng lưới dịch vụ là do thị trường mang lại cho doanh nghiệp, chính vì vậy mà doanh nghiệp cần phải nắm bắt thị trường, nắm bắt những
cơ hội những thách thức để từ đó xác định những thuận lợi và những khó khăn do thị trường mang lại
Nhà sản xuất cần phải xác định những nhân tố dưới đây để phát triển dịch vụ
- Những biến đổi về kinh tế
Biến đổi về kinh tế sẽ làm thay đổi môi trường kinh doanh
Chẳng hạn khi thu nhập của người lao động tăng lên thì kéo theo nhu cầu về tinh thần, nhu cầu về vật chất của họ cũng tăng lên, điều này làm cho cầu trên thị trường tăng và sẽ mở ra nhiều cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp đi vào nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và phát triển dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường
- Biến đổi về chính trị
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Sự biến đổi về chính trị có thể làm thay đổi hoàn toàn môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Trong một quốc gia mà không có sự ổn định về chính trị thì môi trường kinh doanh không được đảm bảo khi đó sẽ không có doanh nghiệp nào dám mạo hiểm phát triển dịch vụ hay phát triển dịch vụ mới
- Biến đổi về văn hóa xã hội
Những biến đổi về văn hóa xã hội rất ít xảy ra và nếu có xảy ra thì là rất chậm, tuy nhiên biến đổi văn hóa xảy ra nó sẽ tạo lên một số đông người có những thay đổi về nhu cầu thị hiếu và sẽ tạo ra nhiều những cơ hội để phát triển dịch vụ
- Những thay đổi trên thị trường sản xuất
Là sự thay đổi về giá nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm dịch vụ Nhân tố này quyết định tới giá cả của sản phẩm dịch vụ, đầu vào càng cao thì càng làm giảm
cơ hội đầu tư phát triển sản phẩm dịch vụ
- Những biến đổi trên thị trường tiêu thụ
Đó là sự biến đổi về nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Dựa trên sự biến đổi này mà nhà sản xuất quyết định loại dịch vụ cần cung cấp cho thị trường
- Những biến đổi về khoa học công nghệ
Khoa học kỹ thuật phát triển tạo điều kiện cho các nhà sản xuất có khả năng tạo ra nhiều loại sản phẩm mới thỏa mãn được các nhu cầu về tâm lý thị hiếu của khách hàng mà trước đây họ chưa làm được, giúp các doanh nghiệp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ về mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Những thay đổi về chủ chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước
Sự thay đổi này tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt
là đối với quốc gia đang chuyển dần sang nền kinh tế thị trường
Xu hướng thay đổi các chính sách là nhằm tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo cơ hội phát triển các dịch vụ mới
1.2.2.7 Quá trình phát triển mạng lưới dịch vụ mới
Việc phát triển dịch vụ mới theo một quá trình đã được nghiên cứu sẽ giảm được độ rủi ro, thông thường quá trình phát triển dịch vụ mới được mô tả như sau:
- Bước 1: Hình thành ý tưởng
Ý tưởng về dịch vụ mới được hình thành dựa trên những điều kiện kinh
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
doanh mà thị trường mang lại, ý tưởng có thể xuất phát từ mọi thành viên trong doanh nghiệp (từ Giám đốc cho tới nhân viên) nó xuất hiện một cách chủ động hoặc ngẫu nhiên mà phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu của thị trường
- Bước 2: Sàng lọc ý tưởng
Là quá trình đánh giá tính khả thi của các ý tưởng, loại bỏ các ý tưởng không phù hợp với nhu cầu của thị trường và điều kiện của doanh nghiệp
- Bước 3: Xây dựng khái niệm và đưa vào thử nghiệm
Sau khi đã sàng lọc được ý tưởng cần phẩi xây dựng các khái niệm dịch vụ, sau đó dịch vụ này mới được đưa vào thử nghiệm
Việc thử nghiệm phải được tiến hành một cách tự nhiên khách quan thì mới
có thể đánh giá đúng tầm quan trọng của dịch vụ đối với thị trường
- Bước 4: Phân tích kinh doanh
Ý tưởng được thử nghiệm thành công tiếp theo là phân tích những phương án kinh doanh trên thị trường, trong quá trình phân tích thì vẫn còn nhiều yếu tố dựa trên giả thiết mà chưa có tính xác thực dịch vụ mới hình thành vẫn còn có tính giả định
- Bước 5: Phát triển
Đây là giai đoạn ý tưởng được nâng lên thành dịch vụ cung cấp cho khách hàng Để hạn chế rủi ro thấp nhất thì nhà sản xuất thực hiện thử nghiệm dịch vụ mới trên một địa bàn nhỏ nhằm mục đích đúc rút kinh nghiệm hoàn thiện sản phẩm dịch vụ trước khi đưa ra thị trường
- Bước 6: Thương mại hóa
Khi dịch vụ đã có danh tiếng trên thị trường, được nhiều người tiêu dùng biết đến thì dịch vụ sẽ được cung cấp trên một quy mô rộng lớn
Trong giai đoạn này đòi hỏi nhà sản xuất phải lựa chọn được đối tượng khách hàng, thời điểm, các vùng tiêu thụ sản phẩm mới sao cho đảm bảo thành công của thương mại hóa
1.1.2.8 Nội dung phát triển mạng lưới dịch vụ
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Phát triển theo chiều rộng: Tức là doanh nghiệp cố gắng mở rộng phạm vi thị trường, tìm kiếm những thị trường nhằm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng
doanh số bán, tăng lợi nhuận Phương thức này thường được các doanh nghiệp sử dụng khi thị trường hiện tại bắt đầu có xu hướng bão hòa Đây là một hướng đi rất quan trọng với các doanh nghiệp được tiêu thụ thêm nhiều sản phẩm, tăng vị thế trên thị trường
- Phát triển theo chiều sâu: Tức là doanh nghiệp phải tăng được số sản phẩm
tiêu thụ trên thị trường hiện tại Tuy nhiên, phát triển theo chiều sâu chịu ảnh hưởng bởi sức mua và địa lý nên doanh nghiệp phải xem xét đến quy mô của thị trường hiện tại, thu nhập của dân cư cũng như chi phí cho việc quảng cáo, thu hút khách hàng…để đảm bảo thành công của công tác mở rộng thị trường Mở rộng thị trường theo chiều sâu đa phần được sử dụng khi doanh nghiệp có tỷ trọng thị trường còn tương đối nhỏ bé hay thị trường tiềm năng còn rất rộng lớn
1.1.2.9 Đặc điểm của dịch vụ Bưu điện
Là hoạt động dịch vụ, dịch vụ Bưu điện có những đặc điểm tương tự như các loại hình dịch vụ khác, dịch vụ Bưu chính nhằm thoả mãn nhu cầu truyền tin của khách hàng song cũng có những sự khác biệt nhất định
- Tính không vật chất: Cần lưu ý:
+ Đặc biệt lưu ý các yếu tố vật chất tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ (điểm giao dịch, nhân viên, thiết bị đầu cuối,…) vì: Các yếu tố vật chất tạo ra gợi ý ban đầu cho khách hàng về dịch vụ và tạo ra gợi ý ban đầu cho khách hàng về chất lượng dịch vụ
+ Đặc biệt quan trọng khâu xây dựng và quảng bá thương hiệu của dịch vụ + Cần phải có chính sách quảng cáo, tiếp thị cho phù hợp
- Tính không đồng nhất về chất lượng dịch vụ
- Tính không dự trữ được của dịch vụ
+ Phải quan tâm đến việc dự trữ về phương tiện, thiết bị và con người
+ Xây dựng một số chính sách nhằm điều tiết nhu cầu của khách hàng
+ Cần có hướng dẫn tư vấn cho khách hàng trong quá trình họ sử dụng dịch vụ
- Không có sự tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời
+ Trong chính sách phân phối: phải đầu tư mở rộng mạng lưới đến tận tay người tiêu dùng
+ Quan tâm đến yếu tố con người; công nhân sản xuất tạo ra dịch vụ phải có tay nghề; người bán hàng phải có nghệ thuật và kỹ năng bán hàng
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của mạng lưới dịch vụ Bưu điện
1.1.3 1 Yếu tố bên ngoài
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện: Có thể nói rằng, thị trường mạng lưới địch vụ Bưu điện theo quan điểm của
Đảng là bộ phận trong tổng thể tất cả các loại thị trường đã, đang và sẽ xây dựng, phát triển trong quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, thậm chí là những thị trường quan trọng trong hệ thống các thị trường cần xây dựng và phát triển
Quản lý Nhà nước về Bưu chính: Việc phát triển dịch vụ Bưu chính phụ
thuộc trước tiên vào việc dịch vụ này có được quản lý một cách có hiệu quả hay không Vai trò của cơ quan Nhà nước là khuyến khích thị trường cạnh tranh để thúc đẩy cung cấp hiệu quả các dịch vụ Bưu chính, nâng cao chất lượng dịch vụ, đưa ra dịch vụ tiên tiến và giá cước hợp lý, ngăn cản việc lạm dụng quyền lực thị trường như định giá quá cao hay các hành vi phi cạnh tranh của các hãng lớn hay chưa có thị trường cạnh tranh hoặc cạnh tranh không hiệu quả, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy đầu tư mở rộng mạng Bưu chính
Sự tăng trưởng kinh tế: GDP bình quân đầu người cao (số liệu của Tổng
cục Thống kê (GSO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam năm 2014 tính theo giá hiện hành đạt 3.937.856 tỷ đồng, tương đương 184 tỷ USD, tính theo tỷ giá của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước vào ngày 31/12/2014 là 21.400 đồng/USD Dựa trên quy mô dân số 90,73 triệu người của năm 2014, GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2014 đạt 2.028 USD, tương đương 169 USD/tháng) dịch vụ Bưu chính có khả năng phát triển mạnh hơn Mật độ dân cư đô thị cao hơn công nghiệp
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hóa, hiện đại hóa đất nước, mở cửa hội nhập có xu hướng liên đới đến sự phát triển dịch vụ Bưu chính cao hơn
Toàn cầu hóa, tự do hóa và cạnh tranh: Khi mở cửa hội nhập quốc tế, thị
trường các dịch vụ Bưu chính cũng sẽ bị chia sẻ bởi các nhà khai thác trong và ngoài nước Việc xuất hiện nhiều nhà kinh doanh Bưu chính nước ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp Bưu chính trong nước ngày càng phát triển, nâng cao chất lượng dịch
vụ và chất lượng phục vụ, tiếp cận được các dịch vụ Bưu chính tiên tiến trên thế giới Mặt khác, tự do hóa thị trường và thương mại tăng, tính độc quyền sẽ dần dần mất đi Xu hướng này sẽ dẫn đến tình trạng kinh doanh Bưu chính ngày càng khó khăn hơn
Các yếu tố về nhân khẩu, xã hội: Dân số - Khối lượng dịch vụ Bưu chính
phục thuộc vào dân số (khách hàng) Dân số càng đông thì số lượng sử dụng dịch
vụ Bưu chính càng nhiều Nước nào có dân số lớn sẽ có nhiều tiềm năng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Bưu chính
Cơ cấu xã hội, thu nhập, trình độ văn hóa: Qua các tài liệu có thể nhận
thấy rằng những nước có mức sống, trình độ văn hóa cao thì nhu cầu Bưu chính tăng, đòi hỏi chất lượng dịch vụ không ngừng tăng lên
Thị trường dịch vụ Bưu chính: Trong hơn 20 năm qua, mạng lưới dịch vụ
của Bưu chính Việt Nam đã chứng kiến sự tham gia ngày càng mạnh mẽ của các nhà khai thác dịch vụ Bưu chính có mạng lưới toàn cầu, bao gồm TNT của Hà Lan, DHL của Đức và FedEx, UPS của Mỹ Lần lượt góp mặt vào thị trường Việt Nam theo hình thức hợp tác với doanh nghiệp trong nước để mở đại lý thu gom, phát hàng từ đầu thập niên 1990, các doanh nghiệp Bưu chính quốc tế này đã triển khai nhiều hoạt động nhằm hiện thực hóa định hướng đầu tư lâu dài tại Việt Nam Cụ thể, năm 1995, TNT kết hợp với Viettrans cho ra đời công ty liên doanh đầu tiên tại thị trường Việt Nam trong lĩnh vực Bưu chính Năm 2007, DHL liên doanh với VNPT lập ra Công ty TNHH chuyển phát nhanh DHL-VNPT, với 51% cổ phần do DHL nắm giữ Trong 2 năm 2009-2010, FedEx và UPS lần lượt kết thúc hợp đồng đại lý với VNPost để thực hiện những “toan tính” riêng tại thị trường Việt Nam, trong đó FedEx chọn cách “bắt tay” với một doanh nghiệp chuyển phát tư nhân; còn
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
UPS hợp tác với VNPost Express lập Công ty UPS Việt Nam với 51% cổ phần thuộc về UPS
Theo Sách Trắng Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam, về thị phần dịch vụ của các doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam tính theo doanh thu, trong 2 năm 2009, 2010, tổng thị phần của 2 công ty liên doanh DHL-VNPT và TNT-Viettrans chiếm gần 26% Tương ứng với đó, liên tiếp trong 3 năm từ 2008-2010, thị phần dịch vụ của doanh nghiệp trong nước dần bị thu hẹp, ví dụ như VNPost Express giảm từ hơn 16% (2008) xuống 12% (2009) và chiếm gần 10% tổng doanh thu toàn ngành vào năm 2010 Lãnh đạo 2 doanh nghiệp lớn trong ngành là VNPost, ViettelPost đều nhận định, dù lợi nhuận của các dịch vụ chuyển phát quốc tế cao hơn nhiều so với dịch vụ nội địa song sự tham gia của các doanh nghiệp nội vào chuyển phát quốc tế vẫn hạn chế Một khó khăn lớn của doanh nghiệp Bưu chính trong nước là việc kết nối ra quốc tế phụ thuộc rất lớn vào 4 nhà khai thác Bưu chính có mạng lưới toàn cầu gồm TNT, UPS, DHL và FedEx
Mới đây, Đại hội cổ đông bất thường của Công ty cổ phần chuyển phát nhanh Tín Thành (TTC Express) đã thông qua phương án chuyển nhượng 70% cổ phần của các cổ đông lớn cho 3 nhà đầu tư gồm: Công ty TNHH một thành viên dịch vụ Gia Lý, Công ty KLN (Singapore) PTE.LTD và Công ty CP Kerry Intergrated Logistics của Hong Kong Tín Thành đang hoàn thiện thủ tục pháp lý để hợp thức hóa hoạt động chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông lớn cho những nhà đầu tư chiến lược này
Viettelpost đang cố gắng nâng cao chất lượng và ứng dụng CNTT để nâng cao năng lực cạnh tranh Ngoài ra, ViettelPost mong muốn các doanh nghiệp Bưu chính Việt Nam cần đoàn kết, cạnh tranh cùng phát triển, tập trung cho sự phát triển của thương hiệu Bưu chính Việt Nam
VNPost cũng đã đa dạng hóa, làm mới các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng khách hàng nhằm nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh trên thị trường của VNPost, giúp “giữ chân” các khách hàng hiện có, đồng thời gia tăng
thêm khách hàng, thị phần dịch vụ
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.1.3 2 Yếu tố bên trong
Mạng lưới Bưu chính: bao gồm mạng Bưu cục, mạng vận chuyển, tần xuất
thu gom và giao nhận chuyến thư
của Bộ thông tin và truyền thông về dịch vụ Bưu chính công ích, chỉ tiêu chất lượng của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam về dịch vụ Bưu chính kinh doanh
Nguồn nhân lực của Bưu điện: Nhân lực trong VNPost hiện nay hơn
40.000 người Điều đáng nói là tuy con số nhân lực lớn nhưng lực lượng trẻ và số người đáp ứng được công việc hiện nay còn rất thiếu Thị trường Bưu chính đang
mở ra nhiều cơ hội kinh doanh mới, đòi hỏi các doanh nghiệp cũng như mỗi nhân viên phải nỗ lực tìm tòi những cách làm sáng tạo, đưa ra những dịch vụ phục vụ nhu cầu thiết thực của xã hội Ngày nay, họ được yêu cầu không chỉ giỏi về nghiệp vụ
mà phải có kiến thức tổng hợp, hiểu về nhiều lĩnh vực Những dịch vụ Bưu chính cơ bản sẽ áp dụng công nghệ mới, dần chuyển sang những dịch vụ giá trị gia tăng, ví dụ: Dịch vụ thư trực tiếp (Direct mail), DataPost, các dịch vụ tài chính Bưu chính, thương mại điện tử Công tác phát triển thị trường, chăm sóc khách hàng được chú trọng hơn; thị trường, khách hàng đã trở thành trọng tâm, thành động lực trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp Hiện nay, đại đa số người lao động Bưu chính trên toàn mạng lưới đã chuyển từ tư duy, cách làm thụ động trước đây sang tư duy kinh doanh năng động, linh hoạt, hướng tới thị trường, khách hàng Người lao động trong ngành Bưu chính đã xác định rõ cần cố gắng, phải tìm mọi cách để kinh doanh nhằm góp phần tăng doanh thu Bên cạnh chuyển biến về nhận thức, kỹ năng thực hiện công việc của người lao động Bưu chính đã thành thạo, nhuần nhuyễn hơn
Ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện: Từ đầu năm 2014, nhiều dịch vụ khác nhau bắt đầu được triển khai trên
toàn hệ thống mạng lưới của VNPost Người sử dụng có thể khai thác rất nhiều dịch vụ khác nhau trên phần mềm, thao tác sử dụng của từng dịch vụ đều tương
tự nhau, giao diện thân thiện rất dễ sử dụng Hiện đã có hơn 3.000 Bưu cục trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố trên cả nước sử dụng phần mềm này Số lượng máy tính tham gia triển khai phần mềm Bưu chính - chuyển phát ước khoảng 8.000
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
máy Với các phần mềm hữu ích, hiện đại VNPost có thể dễ dàng kiểm soát được toàn bộ hành trình của mạng lưới dịch vụ Bưu điện cũng như chất lượng của từng dịch vụ qua các công đoạn
Cũng liên quan đến hoạt động chuyển phát cho thương mại điện tử, từ tháng 10/2014, VNPost vừa chính thức triển khai giải pháp cổng thông tin chuyển phát và thanh toán Cash@Post Theo đó, các doanh nghiệp thương mại điện tử khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ chuyển phát thì kết nối thông tin vào cổng này Các trạng thái Bưu gửi sẽ được cập nhật theo từng chặng và tự động chuyển thông tin cho khách hàng biết Bưu gửi đang đi đến đâu trên hành trình chuyển phát Hiện đã có nhiều doanh nghiệp lớn kết nối vào cổng thông tin này, điển hình như Lazada, Bkav
Điểm mạnh của VNPost mà không đối thủ nào có được là mạng lưới rộng khắp cả nước, triển khai đến tận cấp xã Để tận dụng và phát huy tối đa ưu điểm này, ứng dụng CNTT đang được “phủ” đến từng Bưu cục, điểm giao dịch Cùng với phần mềm Bưu chính - chuyển phát, VNPost còn triển khai rất nhiều hệ thống ứng dụng CNTT hiệu quả khác như hệ thống quản lý khách hàng CRM, hệ thống GPS phục vụ cho việc định vị xe thư Các hệ thống CNTT đều được tích hợp kết nối phục vụ yêu cầu quản lý điều hành Cơ sở dữ liệu được quản lý tập trung, đảm bảo thông tin nhất quán trên toàn mạng lưới, không bị sai lệch ở các khâu, các cấp
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu chính của một số doanh nghiệp Bưu chính trong nước
Công ty cổ phần chuyển phát nhanh Hợp Nhất (HNC)
Tiền thân của Tổng công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh Hợp Nhất là Công
ty TNHH Thương mại Hợp Nhất ra đời năm 2001, chuyên sâu trong lĩnh vực chuyển phát nhanh Đến năm 2005, chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần Đến năm 2007 chuyển sang mô hình hoạt động Công ty Mẹ - Con, thành lập Công ty Cổ phần Chuyển phát nhanh Hợp Nhất (Miền Bắc và Miền Nam) - Tổng Công ty cổ phần Chuyển phát nhanh Hợp Nhất (Gọi tắt là Tổng công ty Nội địa)
Từ khi ra đời, với hệ thống vận hành đơn giản và mạng lưới tập trung ở một số khu vực trung tâm, đến nay, sau hơn 14 năm phát triển, Tổng công ty Nội địa đã xây
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
dựng được mạng lưới độc lập, phủ khắp 63/63 tỉnh, thành phố, với hơn 180 trung tâm giao dịch, số lượng nhân sự đạt trên 1.000 nhân viên
Cùng với việc mở rộng mạng lưới dịch vụ, phát triển hệ thống trung tâm khai thác (Hub) ở các thành phố lớn, Tổng công ty Nội địa đã đưa ra các sản phẩm mới và dịch vụ giá trị gia tăng như: dịch vụ chuyển phát trong ngày, dịch
vụ phát trước 9h30, dịch vụ trả trước và dịch vụ cung cấp văn phòng phẩm Các dịch vụ giá trị gia tăng: Đóng gói, phát tận tay người nhận, thanh toán đầu nhận, phát đồng kiểm, báo phát, chuyển hoàn, bảo đảm…
Một trong những thành công của HNC trong suốt 14 năm qua là xây dựng được một tập thể đồng đều, mạnh về con người, mạnh về tổ chức, mạnh về tư tưởng, lấy tuân thủ làm sức mạnh HNC hiểu rõ nền tảng một doanh nghiệp là đội ngũ nhân sự vững mạnh, có năng lực và phù hợp với vị trí công việc, phù hợp với văn hóa doanh nghiệp
Để có được nguồn nhân lực phù hợp, HNC luôn lấy tiêu chí tuyển dụng là tiền đề cho quá trình quản trị tài sản con người, là nhân tố quan trọng quyết định đến việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên của doanh nghiệp Định hướng tuyển dụng của HNC là tuyển được người có chuyên môn phù hợp, có thể làm việc đạt tới năng suất cao, hiệu quả công việc tốt, đáp ứng các yêu cầu công việc
Để nâng cao năng suất lao động và thực hiện quản trị nhân sự theo hệ thống chuẩn, tất cả các vị trí công việc của HNC đều có bộ KPI (Key Performance Indicator) Hệ thống quản lý tự động sẽ giám sát theo căn cứ chất lượng dịch vụ dựa vào KPI để đánh giá năng lực và hiệu quả công việc của nhân viên Bộ phận hành chính tiền lương cũng nhờ có kết quả của hệ thống quản lý tự động để tính toán lương năng suất lao động theo ngày làm việc của nhân viên, từ đó đưa là mức lương hợp lý theo năng suất lao động của mỗi người
Chuyển phát nhanh DHL Việt Nam
Là một trong những hãng chuyển phát nhanh ra đời sớm và có vị thế quốc tế
uy tín, DHL Việt Nam đã nhanh chóng khai thác nhu cầu vận chuyển, chuyên chở hàng hoá, Bưu kiện và chứng từ của thị trường Việt Nam từ năm 1998 với 300 nhân viên khởi đầu Cho đến nay, hệ thống chuyển phát nhanh của DHL Việt Nam gồm:
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2 trung tâm khai thác tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, 3 trung tâm giao dịch,
4 trạm trung chuyển và hơn 10 điểm cung cấp dịch vụ với hơn 1.000 nhân viên, 56.400m2 nhà kho, 37 cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ cho hơn 7.000 khách hàng với hơn 1,5 tỷ chuyến hàng mỗi năm
Để tăng cường nguồn lực cho thị trường chuyển phát nhanh qua đường hàng không tại Việt Nam, DHL liên tục đầu tư các hang mục: Nâng cấp công suất vận chuyển hàng hoá đường hàng không tại châu Á, bao gồm Việt Nam; xây dựng trạm trung chuyển Long An, có khả năng xử lý 80.000 lô hàng một năm Đáp ứng được nhu cầu về xuất, nhập khẩu hàng hoá đang ngày một lớn ở khu vực miền Tây; 10 tỷ (VNĐ) xây dựng trung tâm khai thác mới tại Đà Nẵng; Khai trương chuyến bay trực tiếp từ TP.HCM đi Hồng Kông với việc sử dụng loại máy bay chuyên chở hàng B727F, có khả năng chở 22 tần hàng hoá mỗi chuyến, tần suất 5 chuyến/tuần; Đầu
tư các hạng mục khác tại sân bay Tân Sơn Nhất, TP.HCM, các trung tâm dịch vụ và đội xe vận chuyển tại Việt Nam
Nội dung dịch vụ chính của DHL tại thị trường Việt Nam bao gồm các hoạt động: Chuyển phát nhanh Bưu phẩm, hàng hoá, chứng từ… tới tận tay địa chỉ khách hàng trong thời gian ngắn nhất và mức chi phí tiết kiệm nhất Năm 2012, để tập trung phát triển chuyên sâu hơn nữa dịch vụ chuyển phát nhanh tại thị trường Việt Nam, DHL cung cấp tiện ích tracking cho phép các công ty, doanh nghiệp giám sát
từ xa phương tiện, hàng hoá của mình thông qua hệ thống định vị toàn cầu GPS kết hợp hệ thống thông tin địa lý GIS Dịch vụ này nhằm giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng giám sát và điều phối hoạt động chuyên chở
Ngoài ra, DHL Việt Nam còn tham gia vào các hoạt động thương mại điện tử (e-commerce) và những giải pháp giao nhận hàng hóa thông minh (intelligent logistics solutions)
1.2.2 Bài học kinh nghiệm phát triển mạng lưới dịch vụ với Bưu điện tỉnh Quảng Ninh
Từ kinh nghiệm phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu chính chuyển phát tại các nước trên thế giới, các doanh nghiệp Bưu chính đang hoạt động tại Việt Nam, Căn
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cứ vào tình hình thực tế tại Bưu điện tỉnh Quảng Ninh như năng lực cung cấp dịch
vụ, chính sách đầu tư, đặc điểm dân số, thói quen tiêu dùng, sử dụng dịch vụ….rút
ra một số bài học phát triển dịch vụ Bưu chính chuyển phát cho Bưu điện tỉnh Quảng Ninh như sau:
Thứ nhất, Chính quyền tỉnh tạo hành lang pháp lý đồng bộ và đầy đủ cho các
doanh nghiệp Bưu chính cùng phát triển, cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh trên thị trường dịch vụ trong nước
Thứ hai, Bưu điện tỉnh Quảng Ninh tận dụng mạng lưới hiện có rộng khắp,
mở đến các điểm Bưu điện văn hóa xã để thu gom và phát hàng tới tận tay khách hàng tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh
Thứ ba, Bưu điện tỉnh mở rộng cơ chế, nâng cao tính độc lập và tự chủ cho
các Bưu điện huyện chủ động tiếp cận thị trường, định mức hoa hồng và phát triển dịch vụ, mở thêm các Bưu cục tại các khu công nghiệp, khu dân cư
Thứ tư, tuyên truyền, khuyến khích mọi CBCNV đẩy mạnh tư vấn, phát
triển các dịch vụ Giá trị gia tăng như báo phát SMS, báo phát Email, Phát đồng kiểm… Phát triển dịch vụ dựa vào điều kiện thị trường, trình độ khoa học công nghệ, trình độ phát triển kinh tế, thị hiếu khách hàng và tâm lý người tiêu dùng
để phát triển cho phù hợp với từng vùng, từng địa phương
Thứ năm, Bưu điện tỉnh cần đầu tư thêm nhiều trang thiết bị Bưu chính hiện
đại như thiết bị chia chọn tại trung tâm khai thác, phương tiện vận chuyển đồng bộ toàn tỉnh đảm bảo chỉ tiêu thời gian công đoạn dẫn đến đảm bảo chỉ tiêu thời gian toàn trình cho Bưu phẩm Bưu kiện
Thứ sáu, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin cho tất cả các khâu, các
điểm phục vụ, tích hợp dịch vụ tiện ích cho nhân viên phát hàng có thể truy nhập hệ thống để định vị Bưu gửi và khai báo thông tin phát ngay sau khi phát Bưu gửi
Thứ bảy, tiếp tục cải thiện đơn giản hóa thủ tục hành chính cho khách hàng
gửi Bưu gửi, tạo môi trường thân thiện, cởi mở, gần gũi với khách hàng Thiết lập kênh thông tin hai chiều để lắng nghe ý kiến và đổi mới kịp thời dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Thứ tám, tăng cường mức độ sử dụng của người dân: đào tạo miễn phí cho
người dân sử dụng internet tại các Bưu cục, điểm BĐ-VHX sẽ giúp họ tiếp cận nhiều hơn với dịch vụ thương mại điện tử, tìm kiếm được thông tin và qua đó thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ BCCP
Thứ chín, Tạo môi trường làm việc minh bạch, bình đẳng, đánh giá đúng năng
lực và hiệu quả của người lao động Thực hiện tốt cơ chế phân phối tiền lương theo đơn giá tiền lương và hiệu quả chất lượng dịch vụ, hệ số phức tạp công việc của mỗi nhân viên để đánh giá đúng năng lực, thực chất lao động Thường xuyên rà soát lao động để bố trí công việc phù hợp Tuyển dụng và đào tạo một đội ngũ lao động đồng đều về trình độ và năng lực phục vụ
Thứ mười, hợp tác với các đơn vị phân phối, bán lẻ để rút ngắn quy trình
dịch vụ, tạo điều kiện cho khách hàng khi mua sản phẩm tại điểm bán lẻ và để hàng hóa tại địa điểm mua hàng Mọi công việc còn lại như bảo quản, đóng gói, vận chuyển được hoàn tất sau đó thành một quy trình khép kín chuyển đến địa điểm nhận theo yêu cầu, đảm bảo thời gian giao nhận
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Để làm sáng tỏ các yêu cầu của đề tài, tác giả tập trung đi vào giải quyết các vấn đề nhằm trả lời 3 câu hỏi lớn:
- Những nội dung lý luận và thực tiễn về phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện cần phải nghiên cứu bàn luận?
- Thực trạng mạng lưới dịch vụ Bưu điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn năm 2013 - 2015 phát triển như thế nào?
- Giải pháp gì để phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong những năm tiếp theo?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Bao gồm các dữ liệu đã được phân tích tổng hợp từ quá trình hoạt động kinh doanh, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ năm 2013 đến năm 2015 của Bưu điện tỉnh Quảng Ninh Từ các nguồn báo cáo của các sở ban ngành như các báo cáo tổng kết qua các năm của Sở thông tin và truyền thông tỉnh Quảng Ninh
Các báo cáo của Chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống kê về tình hình kinh tế xã hội, dân số, dữ liệu của các công ty về báo cáo kết quả tình hình hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trường, thông tin trên các trang web, cổng thông tin điện tử
Các báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông Tài liệu giáo trình, các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu
Thu thập thứ cấp: Sau khi thu thập số liệu được tiến hành phân loại sắp xếp thông tin theo mức độ quan trọng của thông tin, các thông tin có số liệu lịch sử và khảo sát thì lập các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ (Sử dụng phương pháp phân tổ thống
kê và phương pháp phân tích thống kê)
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Thu thập sơ cấp: Qua kết quả nghiên cứu, phỏng vấn chuyên gia sẽ đưa kết quả vào ma trận SWOT để phân tích yếu tố cạnh tranh Khi phiếu điều tra mức độ chấp nhận của thị trường đối với mạng lưới dịch vụ Bưu điện sẽ được kiểm tra nhập vào máy tính để xử lý để phân tích đưa ra kết luận về cơ hội phát triển mạng dưới dịch vụ của Bưu điện tỉnh Quảng Ninh
Từ cơ sở các thông tin đã thu thập được, tiến hành phân loại , thống kê thông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của thông tin Với các thông tin là số liệu, tiến hành lập các bảng, biểu và sử dụng phần mềm excel để xử lý, đưa ra số liệu tuyệt đối và tương đối phục vụ cho quá trình phân tích
2.2 3.1 Phương pháp thống kê
Là phương pháp thu thập dữ liệu và thiết kế nghiên cứu định lượng, nhằm hỗ trợ tìm hiểu về một vấn đề, đối tượng, hiện tượng hay mối liên hệ giữa các hiện tượng, được thể hiện qua các chỉ tiêu và số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân Từ
đó đưa ra những kết luận có căn cứ khoa học, những dự báo cho tương lai dựa trên số liệu đã thu thập nghiên cứu
2.2 3.2.Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Tiêu chuẩn để so sánh thường là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu
tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Mạng lưới điểm phục vụ: Chỉ tiêu này cho biết tổng số điểm phục vụ Bưu điện tại địa phương trong năm; Đơn vị tính chỉ tiêu là điểm phục vụ
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Số lượng lao động: Chỉ tiêu này cho biết tổng số lao động tại đơn vị qua các năm; đơn vị tính là số lao động
Chỉ tiêu này cho biết thị phần sản phẩm dịch vụ Bưu điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong các năm; Chỉ tiêu về thị phần dịch vụ đơn vị tính là %
2.3.3 Chỉ tiêu kết quả kinh doanh các năm từ 2013-2015
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu này cho biết kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị qua các năm Công thức tính và đơn vị tính như sau:
- Kết quả kinh doanh (triệu đồng) = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
2.3.4 Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ Bưu chính chuyển phát
- Bán kính phục vụ bình quân trên một điểm phục vụ:
SDPV: Số dân bình quân trên một điểm phục vụ (đơn vị: người);
DS: Dân số (đơn vị: người)
ĐPV: Điểm phục vụ
- Độ an toàn
Là mức độ thư hoặc báo được phát đến địa chỉ nhận trong tình trạng nguyên vẹn, không bị hư hại, rách nát hoặc mất mát Thư hoặc báo được xác định là mất khi không được phát đến tay người nhận hoặc được phát đến tay người nhận sau J+30
(J là ngày nhận gửi)
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chỉ tiêu: Tỷ lệ thư hoặc báo được chuyển phát an toàn: tối thiểu 97% tổng số thư hoặc báo
Độ an toàn được tính theo công thức:
Đ at = T at x 100%
T kt
Trong đó
Đ at : Độ an toàn;
T at : Số thư hoặc báo kiểm tra được phát an toàn;
T kt : Tổng số thư hoặc báo được kiểm tra
Thời gian phát hành báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, báo do Đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xuất bản được xác định dựa trên việc kiểm tra thực tế
Sau khi có kết quả điều tra từ phỏng vấn chuyên gia, khảo sát thị trường, tiến hành phân tích năng lực cạnh tranh của Bưu điện đối với dịch vụ Bưu chính chuyển phát sử dụng Ma trận SWOT để đánh giá
Để thực hiện phân tích SWOT cho vị thế của một doanh nghiệp, người ta thường đặt các câu hỏi
Các điểm mạnh: Lợi thế, ưu thế của doanh nghiệp là gì? Đâu là điểm mạnh của doanh nghiệp trên thị trường? Các ưu thế so với đối thủ cạnh tranh? Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là gì?
Các điểm yếu: Doanh nghiệp cần phải cải thiện gì, lĩnh vực nào? Cần tránh gì? Điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh trên cơ sở xem xét vấn đề bên trong và bên ngoài? Vì sao đối thủ cạnh tranh làm tốt hơn mình? Phải nhận định một cách thực tế
và đối mặt với sự thật Đặc điểm nào của thị trường chưa được doanh nghiệp đáp ứng? nguyên nhân?
Các cơ hội: Cơ hội tốt đang ở đâu? Công nghệ mới, cấu trúc dân số, các sự kiện diễn ra trong khu vực? Từ sự thay đổi của nhà nước có liên quan đến sự thay đổi của doanh nghiệp: cơ chế, định hướng, xu hướng hợp tác, phát triển… Phương
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội nào không?
Các nguy cơ: Những trở ngại hiện tại? Các yếu điểm nào đang đe dọa doanh nghiệp? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì tới doanh nghiệp không? Khả năng ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp đang ở mức nào? Điều kiện để tiếp cận công nghệ mới về nhân lực, khả năng kinh tế…? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến điểm yếu thành triển vọng
Chất lượng phân tích ma trận SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tin thu thập được Cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía, nên tìm kiếm thông tin từ mọi phía: Ban giám đốc, khách hàng, nhà tư vấn, nhà cung cấp…
Ưu điểm của ma trận SWOT là đơn giản, dễ hình dung và bao quát đủ các yếu tố cả trong như văn hóa doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, hiệu quả hoạt động, nguồn tài chính… Và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, xu hướng thị trường, đối tác, thay đổi công nghệ mới, môi trường chính trị, pháp luật
SWOT có phần hạn chế khi sắp xếp các thông tin với xu hướng giản lược Điều này làm cho nhiều thông tin có thể bị gò ép vào vị trí không phù hợp với bản chất vấn đề Nhiều đề mục có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cực S-W
và O-T do quan điểm của nhà phân tích
Bảng 2.1: Mô hình ma trận SWOT SWOT
Cơ hội (Oportunities)
Phối hợp S/O Phối hợp S/T
Điểm yếu (Weaknesses)