1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I - CÁC MÔN KHỐI 12

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 43,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc làm của ông P thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện chủ yếu nào dưới đây.. Văn hóaA[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI - LỚP 12 MÔN GDCD

Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây là biểu hiện của bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?

A Chồng là trụ cột gia đình nên có quyền quyết định nơi cư trú.

B Vợ, chồng có quyền ngang nhau trong gia đình nên cùng quyết định nơi cư trú.

C Vợ chồng trẻ phải có sự đồng ý của cha mẹ mới được quyết định nơi cư trú.

D Vợ quán xuyến mọi việc trong nhà nên có quyền quyết định nơi cư trú.

Câu 2: Bà H lấn chiếm vía hè để bán hàng gây cản trở người đi bộ, khi bị nhắc và xử phạt bà đã không

chấp hành và có hành vi chống đối làm 1 chiến sĩ công an bị thương nặng Hành vi của bà H sẽ bị xử phạt

vi phạm

A hành chính và hình sự B kỷ luật và hành chính.

Câu 3: Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các cá nhân, tổ chức không làm

những điều mà pháp luật

A quy định phải làm B cho phép làm C quy định cấm D không bắt buộc Câu 4: Tuân thủ pháp luật là việc cá nhân, tổ chức

A thực hiện các quy phạm pháp luật bắt buộc B không làm những điều pháp luật cấm làm.

C sử dụng đúng đắn các quyền của mình D làm những gì mà pháp luật quy định phải làm Câu 5: Pháp luật nước ta yêu cầu công dân có tôn giáo và không có tôn giáo cũng như giữa các công dân

có tôn giáo khác nhau phải

A học hỏi lẫn nhau B nhường nhịn lẫn nhau C giúp đỡ lẫn nhau D tôn trọng lẫn nhau Câu 6: Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây?

A Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

B Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội.

C Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.

D Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.

Câu 7: Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

A Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.

B Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.

C Hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm.

D Các tôn giáo được tự do hoạt động không giới hạn.

Câu 8: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là

A cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc.

B cơ sở, nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình.

C cơ sở để thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị ,hợp tác.

D cơ sở để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.

Câu 9: Ông P và bà H lấy nhau và có hai người con là anh T, chị Q Ông P ốm nặng, xác định không qua

khỏi, ông đã thú nhận với bà H và các con rằng vì muốn có thêm con trai nên ông đã có chị V và anh X là con ngoài giá thú Từ trước đến giờ mẹ của cả V và X đều không cho con nhận bố và cũng không muốn

có liên quan gì đến ông, nhưng ông muốn được chia tàỉ sản của mình cho tất cả các con Bà H nói: Chúng

nó có ở nhà này đâu mà đòi hưởng tài sản như hai đứa T, Q Trong trường hợp trên người con nào dưới đây được thừa kế tài sản như nhau?

A Anh T và chị Q B T, X Q, V, C Anh T, X và chị Q D Anh T và anh X Câu 10: Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ti Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hóa

hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ti này Chị L đã vi phạm nội dung nào dưới đây của

quyền bình dẳng trong kinh doanh?

A Chủ động mở rộng quy mô kinh doanh B Tự chủ đăng kí kinh doanh.

C Phổ biến quy trình kĩ thuật D Độc lập tham gia đàm phán.

Câu 11: Để có tiền tiêu sài, bố L bắt L (13 tuổi) phải nghỉ học để vào làm việc tại quá karaoke Vì khá

cao ráo và xinh đẹp nên L thường xuyên được ông chủ cho đi tiếp khách và được trả rất nhiều tiền Một lần L đã bị H ép L sử dụng ma túy Biết được điều này, bố L đã thuê Q đến đập phá nhà H và tung tin quán X chứa chấp gái mại dâm Hành vi của ai vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

A Chủ quán X và H B Bạn L C Chủ quán X, bố L D L và bố L.

Trang 2

Câu 12: Sau khi tốt nghiệp THPT, L (đã 18 tuổi) xin mở cửa hàng thuốc tân dược nhưng bị cơ quan đăng

kí kính doanh từ chối Theo em, trong các lí do dưới đây, lí do từ chối nào của cơ quan đăng kí kinh doanh là phù hợp với pháp luật?

A L chưa quen kinh doanh thuốc tân dược B L mới học xong THPT.

C L chưa nộp thuế D L chưa có chứng chỉ hành nghề thuốc tân dược Câu 13: Để có được bình đẳng trong lao động, khi giao kết hợp đồng lao động cần căn cứ vào nguyên tắc nào

dưới đây?

A Dân chủ, công bằng, tiến bộ B Tích cực, chủ động, tự quyết.

C Tự do, tự nguyện, bình đẳng D Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

Câu 14: Nhận xét nào dưới đây phù hợp về tình hình tôn giáo ở nước ta?

A Ở Việt Nam mọi người đều theo tôn giáo.

B Việt Nam là quốc gia chỉ có một tôn giáo tồn tại.

C Ở Việt Nam chỉ có Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Hồi giáo.

D Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo.

Câu 15: Trong kháng chiến chống Pháp, Đại tá C do có hành vi tham nhũng quân nhu nên đã bị Cục

Quân pháp (Bộ Quốc phòng) bắt giam và đưa ra truy tô trước Tòa án quân sự Ngày 5/9/1950, Toà án đã xét xử và tuyên phạt Đại tá C tội tử hình Bản án đã được thi hành vào lúc 18 giờ ngày 6/9/1950 Trường hợp này cho thấy công dân bình đẳng về

Câu 16: Theo quy định của pháp luật, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản và vẫn được bảo đảm cho

làm việc sau khi hết thời gian thai sản điều này thể hiện nội dung

A bất bình đẳng đối với lao động nam B bất bình đẳng giới.

C bình đẳng giữa lao động nam và nữ D ưu tiên đối với lao động nữ.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị?

A Các dân tộc đều có quyền tham gia quản lí nhà nước.

B Các dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy Nhà nước.

C Các dân tộc đều có quyền tham gia đóng góp ý kiến cho các vấn đề chung của đất nước trừ các dân

tộc thiểu số

D Các dân tộc đều có quyền tham gia đóng góp ý kiến vào các vấn đề chung của đất nước.

Câu 18: Phát biểu nào dưới đây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo cho công

dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình?

A Xử lí công bằng, nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

B Có ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật, chủ động tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình.

C Tạo điều kiện để đảm bảo cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình.

D Thường xuyên đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp với từng thời kì nhất định.

Câu 19: Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thể pháp luật

A thực hiện nghĩa vụ của mình bằng những hành động tích cực.

B ra quyết định làm phát sinh quyền, nghĩa vụ cho người khác

C quyết định làm những điều mà pháp luật cho phép.

D kiềm chế không làm những việc mà pháp luật cấm.

Câu 20: Nội dung nào dưới đây không phải nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.

B Doanh nghiệp có quyền đăng kí kinh doanh bất kì ngành nghề nào mà mình thấy phù hợp.

C Các doanh nghiệp bình đẳng về việc mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh, tìm kiếm thị trường.

D Các doanh nghiệp bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài hợp tác và cạnh tranh lành

mạnh

Câu 21: Nam cho rång: "Pháp luật vừa mang bản chất giai cấp vừa mang bản chất xã hội" Nhận định

này của Nam xuất phát từ nội dung

A vai trò của pháp luật B chức năng của pháp luật.

C đặc trưng của pháp luật D bản chất của pháp luật.

Câu 22: Ý kiến nào sau đây sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?

A Công dân các dân tộc đa số và thiểu số đều có nghĩa vụ đóng thuế kinh doanh theo quy định của pháp luật.

B Công dân các dân tộc đa số và thiểu số đều có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.

C Nhà nước tạo điều kiện cho dân tộc thiểu số vươn lên để phát triển kinh tế.

Trang 3

D Chỉ có dân tộc thiểu số mới có quyền tự do đầu tư kinh doanh ở địa bàn miền núi.

Câu 23: Nội dung nào sau đây không phải nội dung bình đẳng trong kinh doanh?

A Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh.

B Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

C Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.

D Tự chủ đăng ký kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.

Câu 24: Dân tộc được hiểu theo nghĩa hẹp là

A một dân tộc thiểu số B một dân tộc ít người.

C một bộ phận dân cư của quốc gia D một cộng đồng có chung lãnh thổ.

Câu 25: Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

A Thương yêu con ruột hơn con nuôi.

B Chăm lo, giáo dục và tạo điều kiện cho con phát triển.

C Tôn trọng ý kiến của con.

D Nuôi dưỡng, bảo vệ quyền của các con.

Câu 26: Để có đủ số hàng giao đúng hẹn cho công ti của anh K theo hợp đồng đã ký kết, ông P đã bất

chấp điều khoản quy định về chất lượng sản phẩm trong hợp đồng đó bằng cách hợp tác với anh Q làm hàng giả có trị giá là 28 triệu đồng để thu lời bất chính Biết được việc này, vợ anh Q là chị S liền tìm

cách can ngăn chồng chấm dứt việc làm hàng giả và dọa sẽ tố cáo ông P ra công an Để bảo vệ công việc làm ăn của chồng mình, bà E là vợ ông P đã thuê anh G và H chặn đánh và gây thương tích 11% cho chị

S Những ai dưới đây đã không vi phạm pháp luật hành chính?

Câu 27: Nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A Bình đẳng giữa ông bà, cô dì, chú bác B Bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con.

C Bình đẳng giữa ông bà và các cháu D Bình đẳng giữa anh chị em với nhau.

Câu 28: Sau khi lấy chị O, anh V bắt chị O phải nghỉ việc để ở nhà chăm sóc gia đình Vì cho rằng chị O

ở nhà ăn bám chồng nên bà P (mẹ anh V) đã yêu cầu anh V đều toàn quyền quyết định mọi việc trong gia đình mà không cần hỏi ý kiến của chị O Ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Câu 29: Mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu

trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật Khẳng định này là nội dung của khái niệm

A quyền bình đẳng của công dân B bình đẳng về nghĩa vụ

C bình đẳng về trách nhiệm pháp lí D bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

Câu 30: Việc đưa ra những quy định riêng thể hiện sự quan tâm đối với lao động nữ góp phần thực hiện

tốt chính sách nào dưới đây của Đảng ta?

A An sinh xã hội B Đại đoàn kết dân tộc C Tiền lương D Bình đẳng giới.

Câu 31: Ý nào dưới đây không phải nội dung quyền bình đẳng kinh doanh của công dân?

A Bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

B Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

C Bất cứ ai cũng có quyền mua – bán hàng hóa theo quy định của pháp luật.

D Bất cứ ai cũng có thể kinh doanh những gì mình thích.

Câu 32: Người bao nhiêu tuổi chỉ bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý gây ra?

A Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi B Đủ 14 tuổi đến 16 tuổi.

C Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi D Từ đủ 18 tuổi trở lên.

Câu 33: Anh K và anh G cùng đến cơ quan chức năng của tỉnh M để kê khai thành lập doanh nghiệp

nhưng cả hai đều chưa hoàn thành các thủ tục theo quy định nên chưa được cấp phép Được cán bộ cơ quan cấp phép là anh H gợi ý, anh G đã "bồi dưỡng" cho H 20 triệu đồng nên được cấp phép ngay Một

thể nào dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A Anh K và anh G B Anh G và H C Anh G, H và Ư D Anh K, G, H và Ư Câu 34: Anh S chồng chị X ép buộc vợ mình phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình dù chị không

muốn Cho rằng chị X dựa dẫm chồng, bà M mẹ chồng chị khó chịu nên thường xuyên bịa đặt nóỉ xấu

cọn dâu.Thấy con gái phải nhập viện điều trị dài ngày vì quá căng thẳng, bà P mẹ ruột chị X đã bôi nhọ

Trang 4

danh dự bà M trên mạng xã hội Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A Vợ chồng chị X và bà M B Anh S và bà P.

Câu 35: Trường hợp nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa dân tộc?

A Là người dân tộc Mông nên H được cộng điểm ưu tiên trong kì thi THPT Quốc gia.

B Anh T và chị N yêu nhau nhưng bị gia đình ngăn cản vì chị N là người dân tộc Nùng.

C Xã M được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước về phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc khó khăn.

D Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện X là người dân tộc Tày.

Câu 36: Bất kì cá nhân nào nếu đáp ứng các quy định của pháp luật đều được hưởng

A quyền cơ bản của công dân B lợi ích cơ bản của công dân.

C các quyền công dân D các lợi ích của công dân.

Câu 37: Tòa án áp dụng pháp luật để xử lý K - nguyên là chủ tịch tỉnh H vì đã có hành vi tham nhũng

theo đúng nguyên tắc cho dù K là ai, chức vụ gì cũng đều phải chịu trách nhiệm pháp lí khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật là biểu hiện rõ nhất đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tinh xác định chặt chẽ về mặt hình thức B Tính quy phạm phổ biến.

C Tính giáo dục, răn de D Tính quyền lực, bắt buộc chung.

Câu 38: Anh H ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Trong trường hợp này anh H đã thực hiện pháp

luật theo hình thức nào dưới đây?

A Tuân thủ pháp luật B Sử dụng pháp luật C Áp dụng pháp luật D Thi hành pháp luật Câu 39: Trường hợp nào dưới đây vi phạm bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?

A Đều được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức vụ của cơ quan khi đủ điều kiện.

B Cùng làm việc như nhau, nam được trả tiền công lao động cao hơn nữ.

C Đều có cơ hội tiếp cận việc làm, được tuyển dụng, đào tạo nghề.

D Đều được nâng bậc lương và hưởng các điều kiện làm việc khác.

Câu 40: Anh K lợi dụng đêm tối và sự mất cảnh giác của nhà hàng xóm đã đột nhập vào lấy cắp một số

vật dụng có giá trị của nhà hàng xóm Hành vi của anh K là chưa thực hiện pháp luật theo hình thức nào

dưới đây?

A Thi hành pháp luật B Áp dụng pháp luật C Sử dụng pháp luật D Tuân thủ pháp luật Câu 41: Buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật là biểu hiện nội dung nào dưới

đây của trách nhiệm pháp lý?

Câu 42: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

A Gây mâu thuẫn, xích mích giữa dân tộc này với dân tộc khác.

B Người dân tộc thiểu số được tham gia vào các cơ quan quyền lực Nhà nước.

C Học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên trong xét tuyền đại học.

D Nhà nước đầu tư tài chính để phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

Câu 43: H và K đều điều khiển xe mô tô vượt đèn đỏ và bị cảnh sát giao thông dùng xe để xử lí vi phạm.

H là đã gọi điện cho chú của mình là phó chủ tịch quận nhờ can thiệp với cảnh sát giao thông để không bị

xử lí Tuy nhiên, cảnh sát giao thông vẫn kiên quyết ra quyết định xử phạt hành chính đối với cả H và K Trong trường hợp này, cách giải quyết của cảnh sát giao thông đã đảm bảo bình đẳng về

A trách nhiệm pháp lí của công dân B trách nhiệm của công dân.

C nghĩa vụ pháp lí của công dân D quyền và nghĩa vụ của công dân.

Câu 44: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A thu nhập, tuổi tác, địa vị B dân tộc, độ tuổi, giới tính.

C dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo D dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.

Câu 45: Luật Tín ngưỡng tôn giáo được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV,

kì họp thứ 2 thông qua ngày 18 tháng 11 năm 2016 có hiệu lực thi hành từ khi nào?

A Ngày 01 tháng 07 năm 2017 B Ngày 01 tháng 01 năm 2018.

C Ngày 01 tháng 01 năm 2017 D Ngày 01 tháng 07 năm 2016.

Câu 46: Cán bộ, công chức, viên chức vì phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm

A hành chính B theo quy định C kỉ luật D dân sự.

Câu 47: Hành vi bị xem là vi phạm pháp luật là hành vi đó được thể hiện dưới dạng

A tồn tại mong muốn hành động của người có năng lực trách nhiệm pháp lý.

B chỉ được thể hiện dưới dạng hành động, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

Trang 5

C do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

D hành động hoặc không hành động, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện Câu 48: Anh P và chị Q thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn vớì nhau, nhưng bố anh P là ông H

không đồng ý và đã cản trở hai người vì anh P theo đạo Phật, còn chị Q lại theo đạo Thiên Chúa Hành vi của ông H biểu hiện phân biệt đối xử vì lí do

Câu 49: Thời gian làm việc của người cao tuổi được quy định trong luật lao động là

A Không được quá 7 giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần.

B Không được quá 6 giờ một ngày hoặc 24 giờ một tuần.

C Không được quá 5 giờ một ngày hoặc 30 giờ một tuần.

D Không được quá 4 giờ một ngày hoặc 24 giờ một tuần.

Câu 50: Chính sách quan trọng nhất của nhà nước góp phần thúc đẩy việc kinh doanh phát triển là

A khuyền khích người dân tiêu dùng B hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp.

C xúc tiến các hoạt động thương mại D tạo ra môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng Câu 51: Bình đẳng trong kinh doanh là mọi cả nhân, tổ chức khi lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh

doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh đều

A được xử lí theo trình tự, quy định của pháp luật B được tạo điều kiện như nhau.

C được đối xử giống nhau D bình đẳng theo quy định của pháp luật.

Câu 52: Các cơ sở tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều được Nhà nước đối xử

Câu 53: Doanh nghiệp nào sau đây đã thực hiện đúng nghĩa vụ trong quá trình kinh doanh?

A Doanh nghiệp G không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

B Doanh nghiệp S chỉnh sửa số sách kế toán, kê khai không đúng để đóng mức thuế thấp hơn nhiều so

với mức phải đóng

C Doanh nghiệp H kinh doanh không đúng ngành, nghề đã đăng ki.

D Doanh nghiệp K áp dụng nhiều sáng kiến để tiết kiệm điện, nước và không gây ô nhiễm môi trường Câu 54: Theo quy định của pháp luật, người có hành vi vi phạm hành chính thì phải chịu trách nhiệm

Câu 55: Mặc dù bị bạn xấu dụ dỗ, lôi kéo nhiều lần nhưng học sinh N vẫn cương quyết không tham gia

cổ vũ đua xe trái phép Học sinh N đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A Áp dụng pháp luật B Thi hành pháp luật C Sử dụng pháp luật D Tuân thủ pháp luật, Câu 56: Chị G bị chồng là anh P bắt theo tôn giáo của gia đình nhưng chị G không chấp thuận Bố mẹ P

là ông bà S ép G phải bỏ việc để ở nhà chăm lo gia đình Mặt khác anh P còn tự ý bán xe máy riêng của chị G vốn đã có từ trước khi hai người kết hôn khiến chị G càng bế tắc.Thấy con gái mình bị nhà chồng đối xử không tốt nên bà H đã chửi bới bố mẹ P đồng thời nhờ Y đăng bài nói xấu, bịa đặt để hạ uy tín của ông bà S trên mạng Ai dưới đây đã vi phạm nội dung bình đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?

A Chỉ có anh P B Ông bà S và anh P C Bà H, anh P và Y D Anh P, chị G và Y Câu 57: Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân

phụ thuộc vào

A khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.

B năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.

C khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.

D điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.

Câu 58: Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ.

B Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.

C Công dân được hưởng quyền tùy thuộc vào địa vị xã hội.

D Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn so với công dân nữ.

Câu 59: Pháp luật do nhà nước ta xây dựng và ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu, lợi ích của

A tất cả mọi người trong xã hội B đa số nhân dân lao động.

Câu 60: Thanh niên K khi tham gia giao thông đã vượt đèn đỏ và khi bị CSGT yêu cầu dừng xe lập biên

bản vi phạm K đã không chấp hành còn lao xe vào cảnh sát nhằm bỏ chạy dẫn tới một cảnh sát bị thương nặng Vậy trong trường hợp này thanh niên K phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

Trang 6

A Hành chính và hình sự B Dân sự và hình sự.

Câu 61: Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là nội

dung khái niệm nào dưới đây?

A Công dân bình đẳng trước xã hội B Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

C Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ D Công dân bình đẳng trước pháp luật.

Câu 62: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là

A hưởng quyền như nhau và thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội.

B công bằng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước, xã hội.

C bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội.

D hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau trước nhà nước và xã hội.

Câu 63: Ông P là người say mê với các hoạt động phục dựng, truyền dạy các bài hát cổ của dân tộc mình

cho con cháu và được nhà nước nhiều lần khen thưởng Việc làm của ông P thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện chủ yếu nào dưới đây?

Câu 64: Trong hợp đồng lao động giữa công ty X và công nhân có một khoản quy định lao động nữ phải

cam kết sau 03 năm làm việc cho tông ty mới được lập gia đình và sinh con Quy định này không phù hợp với

A bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

B bình đẳng trong việc sử dụng người lao động.

C bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

D bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Câu 65: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A Mọi doanh nghiệp dù kinh doanh ở bất kỳ ngành, nghề nào đều phải nộp thuế như nhau.

B Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào mình muốn.

C Mọi doanh nghiệp Nhà nước đều được miễn thuế.

D Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.

Câu 66: Việc làm nào dưới đây thể hiện sự không phân biệt đối xử giữa các dân tộc?

A Không bỏ phiếu bầu chỉ vì lí đó là người dân tộc thiểu số.

B Chê cười khi thấy người dân tộc mặc trang phục truyền thống.

C Mỗi dân tộc đều có tiết mục biểu diễn trong ngày hội văn hóa các dân tộc của huyện.

D Ngăn cản dân tộc khác canh tác tại nơi sinh sống của dân tộc mình.

Câu 67: M và H được tuyển dụng vào công ti X với điểm tuyển ngang nhau Nhưng chị L là kế toán công

ti đã xếp M được hưởng mức lương cao hơn do tốt nghiệp trước H một năm H đã gửi đơn khiếu nại nhưng giám đốc cho rằng đó là chức năng của phòng nhân sự Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

A Giám đốc và chị L B Giám đốc và H C Chị L và H D Chị L và M.

Câu 68: Nội dung nào dưới đây không phải nội dung sự bình đẳng giữa vợ và chồng?

A Tôn trọng và giữa gìn danh dự, uy tín cho nhau.

B Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản riêng.

C Được đại diện cho nhau, thừa kế tài sản của nhau.

D Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

Câu 69: Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết toàn dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc Nhận

định này là nội dung của

A mục tiêu bình đẳng giữa các dân tộc B vai trò của bình đẳng giữa các dân tộc.

C mục đích của bình đẳng giữa các dân tộc D ý nghĩa của bình đẳng giữa các dân tộc.

Câu 70: Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, chủng tộc,

màu da… đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển Khẳng định này

đề cập đến quyền bình đẳng giữa các

Câu 71: Anh P đề nghị bổ sung vào bản hợp đồng lao động giữa anh và công ty X nội dung: Công việc,

thời gian, địa điểm làm việc Giám đốc trả lời “Anh chỉ cần quan tâm đến mức lương, còn việc anh làm

gì, ở đâu là tùy thuộc vào sự phân công của chúng tôi” Câu trả lời của giám đốc công ty đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

A Bình đẳng giữa lao động nam và nữ.

Trang 7

B Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm.

C Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

D Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

Câu 72: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân

thân?

A Lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo.

B Lựa chọn biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp.

C Lựa chọn nơi cư trú.

D Lựa chọn lĩnh vực đầu tư kinh doanh.

Câu 73: Việc làm nào sau đây của công dân thể hiện ý thức tôn trọng tín ngưỡng, tôn giáo?

A Cười nói ồn ào trong các khu vực trang nghiêm của nhà thờ, nhà chùa.

B Cởi dép trước khi vào chánh điện lễ phật.

C Ăn mặc luộm thuộm khi tham quan thánh đường, đền chùa.

D Hút thuốc lá trong đền chùa, nhà thờ.

Câu 74: Nguyên tắc nào dưới đây được các bên tuân thủ trong giao kết hợp đồng lao động?

A Tích cực, chủ động, tự quyết B Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

C Tự do, tự nguyện, bình đẳng D Tiến bộ, công bằng, dân chủ.

Câu 75: “Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của

pháp luật” Khẳng định này muốn đề cập đến nội dung của bình đẳng trong

A lao động B sản xuất C hợp tác kinh tế D kinh doanh.

Câu 76: Nội dung nào sau đây không quy định về nghĩa vụ công dân?

A Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.

B Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.

C Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

D Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác.

Câu 77: Điều nào sau đây không phải là mục đích của hôn nhân?

A Xây dựng gia đình hạnh phúc

B Củng cố tình yêu lứa đôi

C Tổ chức đời sống vật chất của gia đình

D Thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với đất nước

Câu 78: Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa

công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ

A tôn trọng lẫn nhau B độc lập với nhau C công kích lẫn nhau D tách rời nhau.

Câu 79: Công dân Việt Nam thuộc bất kì dân tộc nào đang sinh sống trên đất nước Việt Nam đều được

hưởng quyền và nghĩa vụ ngang nhau Khẳng định này đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A Quyền bình đẳng giữa các dân tộc B Quyền bình đẳng giữa các giai cấp.

C Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo D Quyền bình đẳng giữa các công dân.

Câu 80: H , K, T và L đều 19 tuổi bị công an xã X bắt quả tang khi đang đánh bài ăn tiền Trưởng công

an xã X đã kí quyết định xử phạt hành chính đối với H, T và L K là cháu của ông Chủ tịch xã X nên không bị xử phạt, chỉ bị Công an xã nhắc nhở rồi cho về Trong trường hợp này, cách xử lí vi phạm của công an xã X

A không đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ của công dân.

B vừa có lí vừa có tình và có thể chấp nhận được.

C phù hợp với quy định của Hiến pháp và pháp luật.

D không đảm bảo bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân.

Câu 81: Vi phạm dân sự là hành vi

A xâm hại đến các quan hệ nhân thân.

B xâm phạm đến các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân.

C xâm hại đến các quan hệ tài sản và quan hệ về tự do.

D xâm phạm đến các quan hệ sở hữu.

Câu 82: Để thúc đẩy kinh doanh phát triển, cần phải tạo ra môi trường kinh doanh

A tự do thoải mái B tự do và cạnh tranh quyết liệt.

C tự do, bình đẳng trên cơ sở pháp luật D tự do cạnh tranh.

Câu 83: Dân tộc trong khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là

A một bộ phận dân cư của quốc gia B các dân tộc ở các quốc gia khác nhau.

Trang 8

C các dân tộc trong cùng một khu vực D các dân tộc trong cùng một nền văn hóa.

Câu 84: Ý nào dưới đây là đặc trưng của pháp luật?

A Pháp luật có tính quy phạm phổ biến B Pháp luật có tính lích sử, tự nhiên và xã hội.

C Pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ với đạo đức D Pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ với kinh tế Câu 85: Theo quy định của pháp luật, tự do kinh doanh là

A trách nhiệm của công dân B quyền và nghĩa vụ của công dân.

C nghĩa vụ của công dân D quyền của công dân.

Câu 86: Ý nào dưới đây không thể hiện nội dung bình đẳng trong lao động?

A Bình đẳng trong lựa chọn hình thức kinh doanh B Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

C Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động D Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động Câu 87: Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành được gọi là

A văn bản quy phạm pháp luật B văn bản áp dụng pháp luật.

C văn bản thực hiện pháp luật D văn bản quy định pháp luật.

Câu 88: Việc làm nào sau đây là mê tín dị đoan?

C Tham gia lễ hội cầu mưa D Thắp hương trên bàn thờ tổ tiên.

Câu 89: Hành vi trái pháp luật có thể là

A quy tắc hoặc không quy tắc B hành động hoặc không hành động.

C có lỗi hoặc không có lỗi D thực hiện hoặc không thực hiện.

Câu 90: Nói đến bình đẳng trong kinh doanh là nói đến quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật về

Câu 91: Pháp luật của Nhà nước tư bản chủ nghĩa mang bản chất của

A tầng lớp tri thức B tầng lớp tiểu tư sản C giai cấp vô sản D giai cấp tư sản.

Câu 92: Biết chồng giấu một khoản thu nhập cùa gia đình mình để làm tài sản riêng, bà L đã tìm cách lấy

trộm để cho V (cháu gái bà L) chung vốn với anh K (người yêu của V) để mở hàng kinh doanh quần áo Thấy cửa hàng đắt khách, bà L xui V cất riêng ít tiền vào tài khoản của mình Biết chuyện này, anh K đã tìm cách để một mình đứng tên khiến V bị trắng tay Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền

bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Câu 93: Anh T lái xe máy phóng nhanh vượt ẩu nên đã gây tai nạn làm chị M bị thương, tồn hại sức khỏe

là 15% và xe máy bị hỏng nặng Anh T phải chịu những loại trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A Kỉ luật và dân sự và hình sự B Dân sự và hành chính và kỉ luật.

C Hình sự, hành chính và dân sự D Hình sự, hành chính và kỉ luật.

Câu 94: Hành vi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?

A Không thực hiện chia tài sản theo di chúc của người mất.

B Lái xe máy đi ngược đường một chiều.

C Cố ý lây truyền HIV cho người khác.

D Xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.

Câu 95: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Tất cả các hành vi trái pháp luật đều có lỗi và phải chịu trách nhiệm pháp lý.

B Tương ứng với mỗi loại vi phạm pháp luật là một loại trách nhiệm pháp lý.

C Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ phải chịu một hình thức trách nhiệm pháp lý.

D Một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu hai hình thức trách nhiệm pháp lý.

Câu 96: Bình đẳng trong kinh doanh thể hiện quyền bình đẳng

A giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với nhau.

B của mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

C giữa kinh tế tư nhân với kinh tế Nhà nước.

D giữa doanh nghiệp Nhà nước với kinh tế tập thể.

Câu 97: Ông K nhận 100 triệu đồng tiền đặt cọc để chuyển nhượng quầy hàng của mình cho bà Q Do

được anh H trả giá cao hơn nên ông K đã chuyển nhượng cho anh H và trả lại toàn bộ tiền đặt cọc cho bà

Q Bức xúc, bà Q cùng chồng là ông P đón đường đập nát xe mô tô của ông K và đánh trọng thương ông

K khiến ông K phải nhập viện điều trị một tháng Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hình sự vừa phải chịu trách nhiệm dân sự?

A Anh H và bà Q B Bà Q và ông P C Ông K và ông P D Ông K và anh H.

Trang 9

Câu 98: Phát biểu nào dưới đây là chưa đúng?

A Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đủ tuổi trưởng thành.

B Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng các quyền và nghĩa vụ như nhau.

C quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.

D Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.

Câu 99: Việc cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước được cụ thể hóa qua văn bản luật nào sau

đây?

Câu 100: Nội dung nào dưới đây không bị coi là bất bình đẳng trong lao động?

A Ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao.

B Không sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.

C Trả tiền công cao hơn cho lao động nam trong cùng một số công việc.

D Chỉ dành cơ hội tiếp cận việc làm cho lao động nam.

Câu 101: Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến

A quy tức quản lí của Nhà nước B nội quy trong lao động.

C các quan hệ lao động và công vụ nhà nước D quy định trong lao động và công vụ nhà nước Câu 102: Pháp luật nước ta yêu cầu đông bào theo đạo và các chức sắc tôn giáo có trách nhiệm sống

C trung thành với đức tin D tuân thủ giới luật.

Câu 103: Khẳng định “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” được quy định trong văn bản quy

phạm pháp luật nào dưới đây?

C Luật xử phạt vi phạm hành chính D Hiến pháp.

Câu 104: Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình?

A Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ.

B Sống mẫu mực và noi gương tốt cho nhau.

C Không phân biệt đối xử giữa các anh chị em.

D Yêu quý kính trọng ông bà cha mẹ.

Câu 105: Nước ta hiện nay có chính thức bao nhiêu dân tộc?

Câu 106: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A Vi phạm pháp luật có thể không là hành vi thực hiện pháp luật.

B Vi phạm pháp luật là hành vi thực hiện pháp luật.

C Vi phạm pháp luật có thể là hành vi thực hiện pháp luật.

D Vi phạm pháp luật không phải là hành vi thực hiện pháp luật.

Câu 107: Điều 16 – Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 quy định

A “Mọi công dân đều bình đẳng trước nhà nước” B “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật”.

C “Mọi người đều bình đẳng trước nhà nước” D “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” Câu 108: Hành vi nào dưới đây tương ứng với hình thức sử dụng pháp luật?

A Nam công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự.

B Nhà máy không xả chất thải chưa được xử lý ra môi trường.

C Học sinh đến trường để học tập.

D Thanh tra xây dựng xử phạt đối với hành vi xây dựng trái phép.

Câu 109: Việc cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ban hành các quyết

định trong quản lí, điều hành là hình thức

A sử dụng pháp luật B áp dụng pháp luật C thi hành pháp luật D tuân thủ pháp luật Câu 110: Hai cửa hàng kính doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bí mật bán thêm thực phẩm

chức năng ngoài danh mục được cấp phép Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển 10 triệu

đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông bỏ qua chuyện này Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt đối với cửa hàng của anh K Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A Anh P, ông H và chị S B Anh P, anh K, chị S và ông H.

C Anh P, anh K và ông H D Anh P, anh K và chị S.

Trang 10

Câu 111: Việc nào sau đây vì phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo?

C Lập miếu thờ để thu hút khách tham quan D Tố cáo những người hành nghề bói toán.

Câu 112: Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của

A tầng lớp trí thức B giai cấp công nhân C giai cấp cầm quyền D giai cấp nông dân Câu 113: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với

A ý chí của giai cầm quyền mà nhà nước là đại diện.

B ý chí của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội.

-C nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện.

D nguyện vọng của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội.

Câu 114: Năng lực trách nhiệm pháp lý của một người phụ thuộc vào những yếu tố nào dưới đây?

A Độ tuổi, tình trạng sức khoẻ - sinh lý B Độ tuổi, tình trạng sức khoẻ - tâm lý.

C Độ tuổi, tình trạng sức khoẻ - bệnh lý D Độ tuổi, tình trạng sức khoẻ - tinh thần.

Câu 115: Việc làm nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

C Xem bói để biết trước tương lai D Thắp hương trước lúc đi xa.

Câu 116: Ý nào dưới đây không thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong lao động?

A Công dân được lựa chọn chỗ ở, vị trí làm việc.

B Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

C Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

D Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

Câu 117: Một trong những nội dung của công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là được tự do

A lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình không bị phân biệt, đối xử.

B giao kết hợp đồng lao động với bất kì người sử dụng lao động nào

C sử dụng sức lao động để làm bất cứ việc gì có thu nhập cho bản thân

D sử dụng sức lao động của mình để làm việc ở bất cứ nơi nào theo sỏ thích của mình.

Câu upload.123doc.net: Bồi thường thiệt hại về vật chất về tinh thần khi có hành vi xâm phạm tới các

quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân được áp dụng với người có hành vi

A vi phạm dân sự B vi phạm hành chính C vi phạm hình sự D vi phạm kỉ luật.

Câu 119: Anh H bán xe ô tô (tài sản chung của hai vợ chồng) mà không bàn bạc với vợ Anh H đã vi

phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

A nhân thân B tài sản chung C tài sản riêng D tình cảm.

Câu 120: Ông giám đốc P mê giọng hát của cô T nên đã chuyển cô từ phòng hành chính lên làm thư ký

riêng Do ghen tuông nên bà V (vợ ông P) đã nói với K (là con rể) tìm cách làm quen T để tìm hiểu Không ngờ sau đó, K và T nảy sinh tình cảm và quan hệ với nhau như vợ chồng khiến chồng cô T đòi ly hôn Trong trường hợp này những ai dưới đây vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình?

A Anh K, cô T và bà V B Anh K và cô T C Bà V, anh K D Ông P và cô T.

Câu 121: Anh X mượn xe mô tô của chị Q chở bạn gái đi tham quan Do bị thua cá độ, anh X đã mang xe

của chị Q đi cầm đồ để lấy tiền Trong trường hợp này ai đã vi phạm pháp luật?

Câu 122: Quy định nào sau đây khẳng định công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?

A Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.

B Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

C Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.

D Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Câu 123: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều

A có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình.

B được đối xử ngang nhau không phân biệt về giới tính, tuổi tác, trình độ chuyên môn.

C có quyền làm việc theo sở thích của mình không bị hạn chế bởi năng lực, trình độ, tuổi tác.

D có quyền làm việc cho bất kì người sử dụng lao động nào để có được thu nhập tối đa.

Câu 124: Do nghi ngờ chị K bịa đặt nói xấu mình nên chị P cùng em gái là chị L đưa tin đồn thất thiệt về

vợ chồng chị K lên mạng xã hội khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Chồng chị K tức giận đã

xông vào nhà chị P gây gổ và bị em trai chị P là G đánh gãy chân Những ai dưới đây không phải chịu

trách nhiệm pháp lí?

A Chị K B Vợ chồng chị K C Chị K và G D Chỉ mình G.

Ngày đăng: 08/04/2021, 14:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w