1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án 3A - Tuần 17

32 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 103,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận để tìm tất cả các HCN có trong hình, sau đó gọi tên hình và đo độ dài các cạnh của mỗi hình.. - HS thực hành.[r]

Trang 1

TUẦN 17 Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2018

Chào cờ TẬP TRUNG TRÊN SÂN TRƯỜNG

Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của mồ côi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Kể chuyện

Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

* GDKNS: Tư duy sáng tạo; Ra quyết định giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị - Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các ho t ạ động d y h cạ ọ

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Về quê ngoại

* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, từ dễ lẫn

- Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

-Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc

từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi

HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt

giọng cho HS

- HD HS đặt câu với từ bồi thường.

- 3HS tiếp nối nhau đọc bài

- HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

TIẾT 2

HD tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

- Câu chuyện có những nhân vật nào?

- Kiểm tra sĩ số

- 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng

- HS lắng nghe

- HS theo dõi đọc thầm

- Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết bài

- HS đọc: nông dân, công đường , vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nảy, lạch cạch, phiên xử

- HS đọc từng đoạn trong bài

- 3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu

VD: Bác này vào quán của tôi / hít hết mùi thơm lợn quay, / gà luộc, /vịt rán, /

mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//

Trang 2

- Chủ quán kiện bác nông dân về việc

gì?

- Theo em, nếu ngửi hương thơm của

thức ăn trong quán có phải trả tiền

không? Vì sao?

-Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?

- Lúc đó, Mồ Côi hỏi bác thế nào?

- Bác nông dân trả lời thế nào?

- Khi bác nông dân nhận có hít mùi

hương của thức ăn trong quán Mồ

Côi phân xử thế nào?

-Thái độ của bác nông dân thế nào

khi nghe lời phân xử ?

-Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân

xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần?

- Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?

- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí

chàng Mồ Côi đã bảo vệ được bác

nông dân thật thà Em hãy thử đặt tên

khác cho truyện?

* Luyện đọc lại:

- GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc

trước lớp

- Gọi HS đọc các đoạn còn lại Sau

đó yêu cầu HS luyện đọc theo vai

- HS đọc bài theo vai trước lớp

- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1

Nhắc HS kể đúng nội dung tranh

minh hoạ và truyện, kể ngắn gọn,

không nên kể nguyên văn như lời của

truyện

- Nhận xét phần kể chuyện của HS

c Kể theo nhóm

- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và

kể cho bạn bên cạnh nghe

d Kể trước lớp

-1 HS đọc cả bài, lớp theo dõi SGK

- Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi

-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợnquay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền

- 2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và bìnhchọn nhóm đọc hay nhất

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác đọc gợi ý

- 1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét.-Từng cặp HS kể

- 3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng

kể hay nhất

- 2 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

- Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện.

Trang 3

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Sau đó gọi 4 HS kể lại toàn

bộ câu chuyện theo vai

_

Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)

a Giới thiệu bài

b HD tính giá trị của các biểu thức

đơn giản có dấu ngoặc

-Viết lên bảng hai biểu thức:

30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5

- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính

giá trị của hai biểu thức trên

- Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau giữa

hai biểu thức

- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu

thức trên với biểu thức:

- Viết lên bảng biểu thức : 3  (20 – 10)

-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng qui tắc

Luyện tập

Bài 1: tính giá trị biểu thức

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Nghe giới thiệu và nhắc lại

- HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình

- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc,biểu thức thứ hai có dấu ngoặc

- HS nêu cách tính giá trị của biểuthức thứ nhất

- HS tính giá trị của biểu thức

(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7

- Giá trị của hai biểu thức khác nhau

Trang 4

- Cho HS nhắc lại cách làm bài và sau

đó Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài và cho HS

Bài 2: Tính giá trị biểu thức

- HD HS làm tương tự bài tập 1

- Chữa bài cho HS

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển

sách, chúng ta phải biết được điều gì?

- Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

- Chúng ta phải biết mỗi tủ có baonhiêu quyển sách; chúng ta phải biết

có tất cả bao nhiêu ngăn sách

- 2 HS lên bảng (mỗi HS 1 cách), lớplàm vở

Trang 5

- Viết đúng chữ hoa N (1dòng), Q, Đ (1dòng), viết đúng tên riêng Ngô Quyền

(1dòng) và câu ứng dụng: “Đường vô xứ Nghệ … như tranh hoạ đồ” (1lần ) bằng chữ cỡ nhỏ

- GV viết mẫu – nêu quy trình viết

Yêu cầu HS viết bảng con

- GV theo dõi chỉnh sửa cho HS

* HD viết từ ứng dụng

- GV đính từ ứng dụng – yêu cầu HS đọc

Ngô Quyền

Em biết gì về Ngô Quyền?

- Giải thích: Ngô Quyền là một vị anh

hùng dân tộc nước ta Năm 938 ông đã

đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên

sông Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc

lập của nước ta.

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh

- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng

con: Ngô Quyền

- HS quan sát

- 2HS đọc

- HS nghe

- Chữ N, Đ, g, q, h, b, đ cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li

Trang 6

- Nhận xét cỡ chữ.

* HD viết vào vở tập viết

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu

trong vở tập viết

- Nêu yêu cầu viết bài

GV theo dõi nhắc nhở HS viết

- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp

* Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định

- HS có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn

* GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: quan sát, phân tích về các tìnhhuống chấp hành đúng quy định khi đi xe đạp; KN kiên định: thực hiện đúng quyđịnh khi tham gia giao thông

II Chuẩn bị

Các hình trong sách giáo khoa trang 64, 65

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1:Quan sát tranh

- GV cho lớp thảo luận nhóm bàn

- HS thảo luận nhóm, quan sát tranh

và trả lời câu hỏi Trong hình, ai đi đúng

ai đi sai luật giao thông? Vì sao?

- HS trả lời

+ Ở làng quê, người dân thường sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ công Ở đô thị người dân thường đi làm trong các công sở, cửa hàng, nhà máy

- HS lắng nghe i

Hoạt động nhóm

- HS tiến hành thảo luận nhóm

- HS quan sát tranh, mỗi nhóm 1 tranh

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS theo dõi, nhận xét bổ sung

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời nhanh

Trang 7

- GV tổng kết ý kiến của HS.

* Thảo luận theo cặp

- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:

+ Đi xe đạp như thế nào là đúng

luật, như thế nào là sai luật?

+ Nếu đi xe đạp sai luật gây ra tác

hại gì?

* GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 2: Chơi trò chơi đèn

xanh, đèn đỏ.

-GV phổ biến cách chơi và luật chơi

cho HS Tổ chức cho HS chơi thử

một vài lần, sau đó chơi chính thức

- Đèn vàng: quay chậm lại Trò chơi đượclặp đi lặp lại nhiều lần

_

Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Rèn cho những HS đọc rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng

- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài

- Hiểu ý nghĩa nội dung của bài

- Khen ngợi em có tiến bộ

- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài

- GV nhận xét, tuyên dương những em

- Hát

- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài

- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả bài

- HS chọn bạn đọc hay

Trang 8

- Chốt nội dung, ý nghĩa: Truyện ca ngợi

chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi,

bảo vệ được người lương thiện.

Tập đọc ANH ĐOM ĐÓM

(Võ Quảng)

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu ND: Đom đóm rất chuyên cần cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào banđêm rất đẹp và sinh động (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài )

- Thêm yêu cảnh đẹp và các loài vật ở làng quê

- GV đọc mẫu toàn bài .HD cách

đọc.Chú ý tới từgợi cảm: lan dần,

chuyên cần, gió mát, suốt một đêm, lo,

lặng lẽ, long lanh, quay vòng, bừng

nở, rộn rịp, lui.

- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết

hợp luyện phát âm từ khó

- HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó

- 3 HS nối tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi

- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn theo HD của GV

- 3 HS đọc bài, ngắt đúng nhịp thơ

VD: Tiếng chị cò Bợ:// Ru hỡi!// Ruhời !//Hỡi bé tôi ơi,/ Ngủ cho ngon giấc

Trang 9

- Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?

-Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm;

ánh sáng ở bụng đom đóm phát ra để

dễ tìm thức ăn Ánh sáng đó là do chất

lân tinh trong bụng đom đóm gặp

không khí phát sáng

- Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm

trong hai khổ thơ?

- Anh Đom Đóm đã làm công việc của

mình như thế nào? Những câu thơ nào

cho em biết điều đó?

- Anh Đom Đóm thấy những cảnh vật

- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ Cả

lớp ĐT bài thơ trên bảng

- Xoá dần bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ,

sau đó gọi HS đọc trước lớp

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Thấy chị Cò Bợ ru con ngủ, thím Vạclặng lẽ mò tôm bên sông, ánh sao Hômchiếu xuống nước long lanh

- HS phát biểu ý kiến suy nghĩ của từng

- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ).

- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”, “<”,

“>”

Trang 10

- HS rèn luyện tính cẩn thận khi làm toán.

II Chuẩn bị - Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Bài cũ:Tính giá trị biểu thức

- GV gọi HS nhắc lại các quy tắc

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Bài tập yêu cầu gì?

-Yêu cầu HS nêu cách làm bài,

sau đó làm bài

- GV sửa bài – nhận xét

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2

em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

- Yêu cầu HS so sánh giá trị của

biểu thức (421 – 200) x 2 với biểu

thức 421 – 200 x 2

-Theo em tại sao giá trị của hai BT

này lại khác nhau, trong khi có

- Giá trị của hai biểu thức này khác nhau

- Vì thứ tự thực hiện các phép tính trong hai biểu thức này khác nhau

Trang 11

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Bài tập yêu cầu gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

Phân biệt :d/gi/r,ăc/ăt,dấu hỏi/dấu ngã

I Mục tiêu

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a / b

- Trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp

II Chuẩn bị Bài tập 2a chép sẵn trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định

2 Bài cũ:Về quê ngoại

- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết

ta càng thêm yêu quý cảnh đẹp trên đất

nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường

xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.

- Đoạn văn có mấy câu?

- Bài viết được chia thành mấy đoạn?

- Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?

- 1 HS đọc 2 HS lên bảng viết, HSlớp viết vào bảng con

- Trâu, châu chấu, trầu, chầu hẫu

- Lắng nghe và nhắc lại

- Theo dõi GV đọc

- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậuvài đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc củacác cụ già, thao thức như canh gácban đêm

- 7 câu

- 2 đoạn

Trang 12

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Yêu cầu HS tìm từ khó rồi phân tích

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

* Đọc chính tả

- GV đọc lại bài lần 2

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

- GV đọc cho HS viết bài

- GV treo bảng phụ đọc lại bài,

- HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi

- Viết lùi vào 1 ô và viết hoa

- Những chữ đầu câu phải viết hoa

- HS: trăng, luỹ tre làng, nồm nam, vầng trăng vàng, giấc ngủ.

- 1HS lên bảng viết+cả lớp viết vàobảng con

- HS nghe viết vào vở

- HS dò bài và tự sửa lỗi

- HS đổi vở và tự dò bài, báo cáo GV

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp

- Đọc lại lời giải và làm vào vở

Lời giải:

* Cây gì gai mọc đầy mình

Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên

Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế,đẹpduyên bao người.

(Là cây mây)

- HS lắng nghe _

Buổi chiều: Tiếng Anh

Giáo viên chuyên dạy

- Vận dụng làm thành thạo dạng biểu thức này

II Chuẩn bị - Vở Bài tập toán

III Các hoạt động dạy học

1.Ổn định

2 Bài cũ

- GV gọi1HS nêu quy tắc tính giá trị biểu

thức có dấu ngoặc và 2 HS lên bảng làm

bài

Hát

- 2HS lên bảng làm : (15 - 3) x 6 = 12 x 6

= 72

5 (2 + 90) = 5 x 92

Trang 13

- Nhận xét chung

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b HD luyện tập

Bài 1: tính giá trị biểu thức

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS nhắc lại cách làm bài và sau đó

Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài và cho HS

Bài 2: Tính giá trị biểu thức

- HD HS làm tương tự bài tập 1

- GV chữa bài và nhận xét

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mỗi hàngcó bao nhiêu bạn,

chúng ta phải biết được điều gì?

a.(370 + 12) : 2 = 382 x 2 = 764

Bài giải (cách 1)

Mỗi đội có số bạn là

88 : 2 = 44 (bạn)Mỗi hàng có số bạn là:

44 : 4 = 11(bạn)

Đáp số: 11 bạn Bài giải (cách 2)

2 đội có tất cả số hàng là:

4 x 2 = 8 (hàng)Mỗi hàng có số bạn là:

88 : 8 = 11 (bạn)

Trang 14

-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính giá trị

_

Tiếng Anh Giáo viên chuyên dạy

_

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

- Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng

- Vận dụng làm bài thành thạo

- HS có ý thức rèn luyện tính cẩn thận

II Chuẩn bị Bảng phụ, viết sẵn bài tập 4

III Các hoạt động dạy học

 Gọi HS đọc yêu cầu bài

 Bài tập yêu cầu gì?

- Nêu yêu cầu của bài tập và yêu

cầu HS làm bài

- GV sửa bài nhận xét

Bài 2

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- HD HS tính giá trị của biểu thức

- Nghe giới thiệu và nhắc lại

HS đọc yêu cầu bài

 Tính giá trị của biểu thức

 HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS lên bảng thi đua, lớp làm nháp

a 15 + 7  8 = 15 + 56

= 71

b 90 + 28 : 2 = 90 + 14

= 104

Trang 15

- Có tất cả bao nhiêu cái bánh?

- Mỗi hộp xếp mấy cái bánh?

- Mỗi thùng có mấy hộp?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh

ta phải biết được điều gì trước đó?

-Yêu cầu HS thực hiện giải bài

- 2 HS đọc yêu cầu

- Mỗi đội 5 HS tham gia trò chơiVD: 86 – (81 – 31) = 86 – 50 = 36Vậy giá trị của biểu thức 86 – (81 – 31) là 36, nối biểu thức 86 – (81 – 31) với số 36

Trang 16

- Tìm được các từ chỉ đặt điểm của người hoặc vật.

- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?để miêu tả một đối tượng

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu

II Chuẩn bị Bảng phụ, viết sẵn bài tập 3 trên bảng, 3 băng giấy.

III Các hoạt động dạy học

a Giới thiệu bài

b HD làm bài tập: Ôn luyện về chỉ

đặc điểm

Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy tất

cả những từ tìm được theo yêu cầu

-Yêu cầu HS phát biểu ý kiến về từng

nhân vật, ghi nhanh ý kiến của HS lên

bảng, sau mỗi ý kiến GV nhận xét

đúng sai

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

Bài 2: Ôn mẫu câu Ai thế nào?

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu HS đọc câu mẫu

- Câu: buổi sớm hôm nay lạnh cóng

tay cho ta biết điều gì về buổi sớm

hôm nay?

- GV phát giấy riêng cho 4-5 HS

- Yêu cầu HS làm bài:

GV chấm 5 vở – nhận xét

GDMT: Qua bài tập ta thấy con

người Viêt Nam chịu thương, chịu

khó, thiên nhiên Việt Nam vô cùng

tươi đẹp, càng thêm yêu quê hương

và giữ cho môi trường thêm sạch.

Bài 3: Luyện tập về cách dùng dấu phẩy

2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe giới thiệu bài và nhắc lại

- HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Anh Đom Đóm: cần cù, chăm chỉ,

chuyên cần, tốt bụng, biết bảo vệ lẽphải

- Chàng Mồ Côi: thông minh, tài trí, tốt

bụng, biết bảo vệ lẽ phải

- Người chủ quán: tham lam, xảo quyệt,

gian trá, dối trá, xấu xa

Ngày đăng: 08/04/2021, 14:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w