- Sự thở: nhờ hoạt động phối hợp của các cơ hô hấp làn thể tích lồng ngực thay đổi mà ta thực hiện được sự hít vào và thở ra, giúp không khí trong phổi thường xuyên đổi mới, đảm bảo nồng[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC
TRƯỜNG THCS TRUNG NGUYÊN
&&& CHUYÊN ĐỀ
“BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRONG MÔN SINH HỌC 8”
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hương Chức vụ: Tổ phó
Tổ: Khoa học tự nhiên Đơn vị công tác : Trường THCS Trung Nguyên
Trung Nguyên, tháng 11 năm 2019
Trang 2MỤC LỤC
I- Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy kiến thức khoa học tự nhiên 5
II- Thực trạng dạy kiến thức khoa học tự nhiên 6
CHUYÊN ĐỀ:
Trang 3“BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRONG MÔN SINH HỌC 8 ” PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ:
I- Lý do chọn chuyên đề:
KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm
Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoàithực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng củamôn học này Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành
và phát triển Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằngngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trảinghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi,khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn KHTN luôn đổi mới đểđáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại Do vậy giáo dục phổ thông cần phảiliên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộcủa các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật Đặc điểm này đòi hỏi chươngtrình môn KHTN phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho họcsinh tìm tòi, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lý, cơ sở cho quytrình ứng dụng khoa học vào thực tiễn cuộc sống KHTN là môn học có ý nghĩaquan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong việchình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp trung học cơ sở
Trong những năm gần đây, vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi KHTN 8 đượcphòng giáo dục đặc biệt quan tâm, được nhà trường và các bậc cha mẹ học sinhnhiệt tình ủng hộ Giáo viên được phân công dạy bồi dưỡng học sinh giỏi KHTN
8 đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu để hoàn thành nhiệm vụ được giao.Tuy nhiên trong thực tế dạy bồi dưỡng học sinh giỏi KHTN 8 còn nhiều khókhăn cho cả thầy và trò
Là một giáo viên được thường xuyên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏimôn Sinh học - KHTN 8, tôi đã có dịp tiếp xúc với một số đồng nghiệp, khảosát từ thực tế khi trực tiếp dạy đội tuyển học sinh giỏi KHTN 8 tôi đã thấy đượcnhiều vấn đề mà nhiều học sinh còn lúng túng, nhất là việc nắm bắt kiến thứcmột cách có hệ thống Để chuẩn bị cho việc dạy chuyên đề này trên lớp, hàngnăm tôi luôn dành thời gian sưu tầm tài liệu, các đề thi của các Huyện, của Tỉnh
để chất lượng đội tuyển HSG - KHTN 8 ngày càng được nâng cao
II Mục đích nghiên cứu:
- Cùng với các môn học khác, môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu
của giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trởthành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt
Trang 4đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người côngdân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhucầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nướctrong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
- Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển cho
HS các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thôngtổng thể, bao gồm những phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực,trách nhiệm Môn KHTN góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triểnthế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục HSphẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết
phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững
- Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung:
năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác như: năng lực ngôn ngữ,năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học góp phần phát triểnnăng lực học tập suốt đời Bên cạnh đó, môn KHTN hình thành và phát triển cho
HS các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên Thông qua phương pháp dạyhọc tích cực hoá hoạt động của người học, nhấn mạnh quá trình chủ động trongviệc chiếm lĩnh tri thức khoa học của HS để hình thành và phát triển các kỹ năngthực hành và kỹ năng tiến trình: quan sát, đặt câu hỏi và trả lời, lập luận, dựđoán, chứng minh hay bác bỏ giả thuyết bằng thực hành, mô hình hoá, giảithích, vận dụng, tổng hợp kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề trongcuộc sống Thông qua các hoạt động học tập của môn học này, phát triển ở HS
tư duy phản biện, củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việchợp tác
III Nhiệm vụ của dạy học KHTN:
- Trang bị cho học sinh hiểu biết những kiến thức cần thiết, cơ bản vềnhững nội dung kiến thức liên môn để từ đó giúp các em có khả năng vận dụng
để giải quyết tốt vấn đề
- Phát triển các kĩ năng vận dụng, kĩ năng phát hiện và ứng xử tích cựctrong học tập cũng như trong thực tiễn cuộc sống
- Giúp học sinh hứng thú học tập, từ đó khắc sâu được kiến thức đã học
- Nội dung tích hợp phải phù hợp với đối tượng học sinh học đội tuyểnkhoa học tự nhiên
- Tránh áp đặt, giúp học sinh phát triển năng lực
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Trang 51 Đối tượng:
Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, cácthuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên Do đó, trong mônKHTN những nguyên lý khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tíchhợp xuyên suốt các mạch nội dung Trong quá trình dạy học, các mạch nội dungđược tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảologic bên trong của từng mạch nội dung
- Ngoài sử dụng các phương pháp dạy học chung, dạy học môn KHTN
cần quan tâm và sử dụng có hiệu quả các hình thức và phương pháp dạy học đặcthù như dạy học dự án ứng dụng KHTN, dự án tìm hiểu các vấn đề KHTN trongthực tiễn; dạy học bằng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống, thôngqua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa, sử dụng các thí nghiệm
ảo, thông qua quan sát mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm ngoài thiên nhiên,tham quan các cơ sở khoa học, cơ sở sản xuất, thông qua chuỗi hoạt động tìmtòi, khám phá, thực hành thí nghiệm trải nghiệm trong môi trường tự nhiên,thực tiễn
PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy kiến thức khoa học tự nhiên.
1 Cơ sở lý luận
Dạy và học môn Sinh học ở các trường hiện nay đã và đang được đổi mớitích cực nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của trường THCS.Ngoài nhiệm vụ nâng cao chất lượng hiểu biết kiến thức và vận dụng kỹ năng,các nhà trường còn phải chú trọng đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, coi
Trang 6trọng việc hình thành và phát triển tiềm lực trí tuệ cho học sinh Đây là mộtnhiệm vụ rất quan trọng đối với các trường THCS trong toàn huyện.
độ nội dung kiến thức ở khối lớp 8 Kết quả thu được như sau:
Bảng 1: Kết quả khảo sát học sinh trước khi thực hiện đề tài
Bảng 2: Kết quả khảo sát học sinh sau khi thực hiện đề tài
II- Thực trạng dạy kiến thức khoa học tự nhiên.
1 Về phía giáo viên:
- Chưa có kinh nghiệm biên soạn giáo án và hướng dẫn dạy học mônKHTN, đặc biệt là phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
- Trong dạy học môn KHTN là đội ngũ giáo viên được đào tạo và đã quenvới cách dạy riêng rẽ từng môn học, cũng như phương pháp dạy chủ yếu theotiếp cận nội dung
- Nhìn chung cơ sở vật chất của nhiều nhà trường phổ thông còn hạn chế,hạn chế trong đổi mới phương pháp dạy học
- Hình thức quản lí nhà trường, hoạt động chuyên môn của giáo viên cũng
đã quen với quản lí tách biệt 3 môn Vật lý, Hóa học, Sinh học
Do vậy, cần tập trung thay đổi nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lí về
ý nghĩa của dạy học môn KHTN, vận dụng một số kĩ thuật và phương pháp dạyhọc để bảo đảm yêu cầu của dạy học môn KHTN
2 Về phía học sinh:
- Hiện nay các em học sinhTHCS nói chung và học sinh THCS TrungNguyên nói riêng vẫn còn thiếu kĩ năng kết hợp kiến thức của ba môn làm vốnkiến thức để vận dụng vào bài học cũng như trong thực tế
Trang 7- Trong tình hình thực tế hầu hết các em học sinh vẫn còn mơ hồ vềnhững điểm chung của ba môn Lí – Hóa – sinh.
- Là học sinh trường đại trà, mức độ nhận thức còn hạn chế nên khả năngtiếp nhận kiến thức cùng một lúc cả 3 lĩnh vực còn rất nhiều khó khăn nên các
em không muốn tham gia đội tuyển Vì vậy việc lấy học sinh tham gia vào độituyển của giáo viên dạy còn gặp nhiều khó khăn
Với thực trạng trên, năm học 2019 – 2020 tôi đã vận dụng lồng ghép bamôn vào dạy một chuyên đề trong chương trình sinh học 8 cho học sinh lớp 8,trường trung học cơ sở Trung Nguyên Nhằm mục đích nâng cao chất lượngmôn khoa học tự nhiên đồng thời giúp các em hiểu được vai trò và tầm quantrọng của môn KHTN cho học sinh lớp 8 trường trung học cơ sở Trung Nguyên
III Các giải pháp thực hiện:
- Tích cực bồi dưỡng, tự bồi dưỡng giáo viên để có vốn tri thức rộng vàkhả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức có liên quan; giáo viên dự giờ, sinhhoạt chuyên môn, cùng nhau trao đổi, thiết kế các chủ đề tích hợp qua đó pháttriển năng lực dạy học tích hợp
- SGK và các tài liệu học tập theo yêu cầu tích hợp cũng cần phù hợp vớitình hình thực tế HS Để làm được điều đó, cần bồi dưỡng đội ngũ tác giả viếtSGK, giáo viên và cán bộ quản lí; đào tạo giáo viên mới đáp ứng yêu cầu dạyhọc môn KHTN, đồng thời tổ chức học tập kinh nghiệm, trao đổi, học hỏi vàvận dụng kinh nghiệm dạy học liên môn của một số nước có nền GD phát triển
2 Các biện pháp tổ chức thực hiện:
- Mỗi giáo viên cần chủ động và tích cực trong đổi mới phương pháp dạyhọc theo hướng liên môn, phân hóa, phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyệnphương pháp học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo yêu cầu vì sự tiến bộ và pháttriển năng lực HS
- Mỗi nhà trường cần xác định lộ trình riêng về bồi dưỡng và phân côngngười dạy, bổ sung phòng học và thiết bị dạy học, liên kết với các cơ sở GD, cơ
Trang 8quan nghiên cứu, cơ sở sản xuất… để tổ chức cho HS trải nghiệm và tìm tòi,khám phá, đồng thời tiến hành các biện pháp hỗ trợ giáo viên như bồi dưỡng, tựbồi dưỡng giáo viên để có vốn tri thức rộng và khả năng vận dụng tổng hợp cáckiến thức có liên quan, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn, trao đổi, thiết kế các chủ
đề KHTN, qua đó phát triển năng lực dạy học KHTN
- Nhà trường cần bố trí giáo viên trên nguyên tắc giáo viên thuận lợi trongviệc dạy nội dung nào thì bố trí dạy nội dung đó, đảm bảo tính thống nhất củamôn học theo sự sắp xếp của các mạch nội dung, không tách riêng ra từng phầncho từng giáo viên dạy riêng rẽ
- Kinh nghiệm cho thấy, giáo viên dạy môn KHTN rất đa dạng Có giáoviên chỉ dạy một mạch nội dung nhưng cũng nhiều giáo viên dạy được 2 hoặc 3mạch nội dung (những giáo viên này thường được tập huấn, đào tạo và nhậnchứng chỉ trong quá trình công tác) Do vậy một môn học có nhiều giáo viênđảm nhận là việc bình thường và phổ biến
3 Bài dạy minh họa:
CHỦ ĐỀ HÔ HẤP
A HỆ THỐNG MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Cơ chế thông khí ở phổi:
* Khi hít vào và thở ra làm cho thể tích lồng ngực thay đổi nhờ sự phốihợp hoạt động của các cơ xương lồng ngực:
- Khi hít vào:
+ Cơ liên sườn ngoài co làm tập hợp các xương sườn và xương ức cóđiểm tựa linh hoạt với cột sống sẽ chuyển động đồng thời theo 2 hướng lên trên
và sang 2 bên làm cho lồng ngực nở rộng sang 2 bên
+ Cơ hoành co làm cho lồng ngực nở rộng thêm về phía dưới, ép xuốngkhoang bụng
*Đồ thị phản ánh sự thay đổi dung tích phổi khi hít vào – thở ra bình thường và gắng sức:
Trang 9+ Khí lưu thông: là lượng khí khi hít vào hoặc thở ra khi hô hấp bình thường + Khí bổ sung: là lượng khí hít vào gắng sức.
+ Khí dự trữ: là lượng khí thở ra gắng sức
+ Khí cặn: là lượng khí còn lại trong phổi sau khi thở ra gắng sức (khí vô ích)+ Dung tích sống = khí lưu thông + khí bổ sung + khí dự trữ
+ Tổng dung tích của phổi = dung tích sống + khí cặn
+ Khí hữu ích (khí trong phế nang phổi) = khí lưu thông – khí cặn (khí vô ích)+ Khí bổ sung = Dung tích sống – ( Khí lưu thông + khí dự trữ )
+ Khí thở ra gắng sức = Dung tích sống – ( khí hít vào gắng sức + khí lưu thông).+ Khí hít vào bình thường = khí lưu thông + khí thở ra bình thường.+ Khí thở ra bình thường = khí thở ra sâu + khí dự trữ
2 Cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào.
* Cơ chế khuếch tán do sự chênh lệch phân áp khí CO2 và O2 ở 2 phía của
bề mặt trao đổi
- Ở phổi:
+Trong phế nang: P O2 = 99,4mmHg PCO2 = 35,5mmHg.+Trong mao mạch phế nang: PO2 = 35 - 37mmHg PCO2 = 46mmHg
=> Dòng máu từ tim lên phổi giàu CO2, nghèo O2 Do sự chênh lệch này mà
O2 từ phế nang khuếch tán vào mao mạch, CO2 từ máu khuếch tán vào phế nang
* Cơ chế vận chuyển O2, CO2
Trang 10- Vận chuyển O2:
+ Lượng nhỏ O2 hoà tan trong huyết tương ( 2 - 3% )
+ Phần lớn O2 kết hợp với Hb trong hồng cầu > Oxyhemoglobin
Hb + O2 -> HbO2 HbO2 không bền phân ly giải phóng O2 khi phân áp
O2 thấp hay phân áp CO2 cao
=> Sự kết hợp giữa Hb và Oxi tăng lên khi PO2 cao, CO2 thấp và ngược lại
sự kết hợp Hb và Oxi giảm khi PCO2 cao hoặc PO2 tăng
- Vận chuyển CO2:
+ Lượng nhỏ CO2 hoà tan trong huyết tương 4%
+ Phần lớn CO2 ở dạng kết hợp:
+ Trong huyết tương: CO2 + H2O -> HCO3- + H+
+ Trong hồng cầu: CO2 + H2O -> HCO3- + H+ (50%)
3 Điều hòa hô hấp :
* Điều hoà hoạt động hô hấp bằng cơ chế thần kinh :
- Trung khu hô hấp nằm ở hành tủy :
+ Trung khu hít vào
+ Trung khu thở ra
- Ngoài hành não thì cầu não và vỏ não cũng ảnh hưởng quá trình hô hấp (nên khi cơ thể ở các trạng thái súc cảm khác nhau thì nhịp thở , độ sâu và tínhnhịp nhàng của động tác cũng thay đổi )
+ Khi thở ra -> phế nang xẹp xuống -> kích thích cơ quan thụ cảmnằm ở thành phế nang -> xuất hiện xung thần kinh -> theo dây hướng tâm -> trung khu hô hấp ở hành tủy -> Nơ ron li tâm -> làm co cơ hít vào ->gây động tác hít vào
+ Khi hít vào -> phế nang căng -> kích thích cơ quan thụ cảm năm ởthành phế nang -> Xuất hiện xung thần kinh -> Theo dây hướng tâm ->Trung khu hô hấp ở hành tủy : kìm hãm trung khu hít vào đồng thời kích thichtrung khu thở ra -> làm co cơ thở ra -> gây động tác thở ra
* Điều hòa hô hấp bằng cơ chế thể dịch
- Cơ chế thể dịch: Tác nhân chủ yếu kích thích trung khu hô hấp bằng cơchế thể dịch là sự tăng nồng độ CO2 trong máu
+ Khi nồng độ CO2 tăng sẽ gây phản xạ thở ra, sau đó là động tác hít vào
Trang 11+ CO2 + H2O -> HCO3 + H+ -> nồng độ H+ tăng kích thích trung khuthở -> gây thở gấp
=> Như vậy, hít vào và thở ra cứ diễn ra nhịp nhàng, liên tục theo cơ chế
tự điều hòa bằng cơ chế thể dịch
- Phản xạ xảy ra như sau:
+ Phế nang xẹp kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang,làm xuất hiện xung thần kinh Xung thần kinh về trung khu hô hấp và theo dây
ly tâm đến làm co các cơ thở, gây nên sự hít vào
+ Khi phế nang căng sẽ kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phếnang làm xuất hiện xung thần kinh về trung khu hô hấp kìm hãm trung khu hítvào, làm dãn các cơ cơ hít vào, đồng thời kích thích trung khu thở ra, làm co các
cơ thở ra gây hiện tượng thở ra Cứ như vậy, hít vào thở ra kế tiếp nhau và liêntục diễn ra
2.Hãy giải thích câu nói: “chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi
sẽ chẳng có O 2 để mà nhận”.
HD:
- Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông,nhưng tim vẫn đập, máu vẫn lưu thông qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ởphổi cũng không ngừng diễn ra
- O2 trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu, CO2 khôngngừng khuếch tán ra Bởi vậy, nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tớimức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa
3.Tại sao khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình thường?
HD:
- Khi chạy cơ thể trao đổi chất mạnh để sinh năng lượng, đồng thời thải
ra nhiều CO2 Do CO2 tích tụ nhiều trong máu nên đã kích thích trung khu hôhấp hoạt động mạnh để thải loại bớt CO2 ra khỏi cơ thể Chừng nào lượng CO2
trong máu trở lại bình thường thì nhịp hô hấp mới trở lại bình thường
4 Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khóc chào đời?
HD:
- Đứa trẻ khi chào đời bị cắt bỏ dây rốn, mất mối quan hệ với cơ thể mẹnên ở cơ thể đứa trẻ lượng CO2 thừa ngày càng nhiều trong máu sẽ kết hợp với
Trang 12nước tạo thành H2CO3=>I on H+ tăng đã kích thích trung khu hô hấp hoạt động,tạo ra động tác hít vào, thở ra Không khí đi ra tràn qua thanh quản tạo nên tiếngkhóc chào đời.
5 Vì sao một người thở sâu nhiều lần thì có khả năng nhịn thở lâu hơn bình thường?
HD:
- Thở sâu nhiều lần làm giảm nồng độ CO2 trong khí cặn
- Khi nhịn thở nồng độ CO2 trong phổi tăng dần đến ngưỡng nhất định sẽkích thích trung khu hô hấp gây ra cử động thở ra Nồng độ CO2 trong khí cặnthấp nên cần thời gian lâu hơn để nồng độ CO2 đạt tới ngưỡng gây ra cử độngthở ra => Nên nhịn thở được lâu hơn
6 Giải thích vì sao khi đun bếp than trong phòng kín thường gây ra hiện tượng ngạt thở?
HD:
Do phòng kín nên không khí khó lưu thông được với bên ngoài, thậm tríkhông thể lưu thông với bên ngoài Khi đun bếp than thì một phần lượng ôxitham ra vào phản ứng cháy, một phần tham gia hoạt động hô hấp đồng thời tạo
ra khí CO và CO2 Lúc này hàm lượng O2 giảm, CO2 tăng Hb dễ dàng kết hợpvơi CO tạo ra hợp chất HbCO rất bền, khó phân li => Do đó máu thiếu Hb tự dochuyên chở O2 => Tế bào hô hấp trong điều kiện yếm khí => Dẫn đến cơ thểthiếu ôxi gây nên hiện tượng ngạt thở
7 Tại sao người ta lại dùng khí cacbogen (5%CO 2 và 95% O 2 ) để cấp cứu người bị ngất do ngạt thở mà không phải là O 2 nguyên chất?
+ Nếu CO2 bình thường => duy trì nhịp thở bình thường
+ Nếu CO2 cao => Nhịp thở tăng
+ Nếu Pco2 quá cao => nhiễm độc CO2 => nhức đầu, da tím tái, rối loạntuần hoàn
8 Trong cơ thể người có sắc tố hô hấp là hemoglobin và mioglobin Cả
2 loại sắc tố này đều có khả năng kết hợp và phân li oxi Tại sao cơ thể không
sử dụng mioglobin vào việc vận chuyển và cung cấp oxi cho tất cả các tế bào của cơ thể ?
HD:
Cơ thể không sử dụng mioglobin … vì : oxi gắn với mioglobin chặt hơnrất nhiều so với hemoglobin và chỉ được giải phóng ra khi nồng độ oxi rất
Trang 13thấp, nếu sử dụng mioglobin vào việc vận chuyển và cung cấp oxi cho tất cả các
tế bào của cơ thể thì sẽ không đáp ứng kịp thời nhu cầu oxi của tế bào, khôngđảm bảo cho cơ thể hoạt động được bình thường
9 Khi huyết áp giảm thì hoạt động hô hấp sẽ biến đổi như thế nào? Tại sao?
HD:
- Khi huyết áp giảm thì hoạt động hô hấp sẽ gia tăng
- Nguyên nhân là khi huyết áp giảm vận tốc máu sẽ giảm
Nên việc vận chuyển cung cấp O2 và loại thải CO2 sẽ giảm đi vì vậylượng CO2 trong máu sẽ cao hơn bình thường Sự thay đổi huyết áp cũng nhưhàm lượng CO2 trong máu sẽ kích thích các thụ cảm thể áp lực và thụ thể hoáhọc ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh rồi truyền về hành tuy, cáctrung khu hô hấp ở đây sẽ tăng cường mức hoạt động, điều khiển hoạt động hôhấp tích cực hơn để loại thải nhanh CO2 trong máu
10 Trong giờ học môn thể dục, do vận động nhiều nên một số bạn học sinh có hiện tượng sau:
- Nhịp thở nhanh hơn.
- Mồ hôi ra nhiều và khát nước.
- Khi uống nước không nhịn thở nên bị sặc nước.
Bằng các kiến thức đã học, em hãy giải thích các hiện tượng trên? HD:
1 Vận động nhiều nên cần năng lượng, dẫn tới tăng cường quá trình dịhóa vì vậy nhu cầu nhận oxy và thải khí cácbonic tăng làm cho nhịp hô hấp tăng(nhịp thở nhanh)
2 Vận động nhiều (co cơ liên tục) đã sinh ra nhiều nhiệt do đó cơ thể tăng
sự tỏa nhiệt bằng tăng tiết mồ hôi (mồ hôi ra nhiều) Cũng vì mồ hôi ra nhiều,nhịp thở nhanh nên cơ thể mất nước nhiều dẫn tới khát nước
3 Khi uống nước không nhịn thở hoặc nói, cười đùa, làm sụn thanh thiệtnâng lên để lưu thông khí, lỗ khí quản mở ra làm nước rơi vào khí quản gây raphản xạ sặc nước để đẩy nước ra khỏi đường hô hấp
11 Ở một người có 15 cử động hô hấp trong 1 phút Hỏi trong 1 giờ người đó có bao nhiêu lần hít vào và bao nhiêu lần thở ra? Khí lưu thông của người này khi thở ra bình thường là 500ml, còn khi người đó thở ra gắng sức thì lượng khí gấp đôi lúc thở ra bình thường Dung tích sống của người này
là 3500ml Tổng dung tích phổi của người đó là bao nhiêu ml? Lượng khí bổ sung của người đó khi hít vào gắng sức là bao nhiêu ml ? Biết rằng lượng khí cặn của người đó là 1,2 lít.
HD:
* Đổi 1 giờ = 60 phút
Trang 14- Một cử động hô hấp có 1 lần hít vào và 1 lần thở ra -> Trong 1 phút sẽ
có 15 lần hít vào và 15 lần thở ra -> Vậy trong 1 giờ sẽ có : 15 x 60 = 900 lầnthở ra
- Lượng khí lưu thông/phút: 450 x 18 = 8100 ml = 8,1 lit
- Lượng khí lưu thông/ngày : 24 x 60 x 8,1 = 11664 lít khí
- Lượng khí lưu thông/năm: 365 x 11664 = 4257360 lít khí
- Lượng khí lưu thông/80 năm : 80 x 4257360 = 340588800 lít khí
a Lượng khí ô xy của người đó đã lấy ra từ môi trường bằng 4,55% lượngkhí lưu thông : 340588800 x (20,69% - 16,40%) = 14611259,52 lit khí ôxi
b Lượng khí cácbonníc của người đó đã thải ra môi trường bằng 4,07%lượng khí lưu thông : 340588800 x 4,07% = 13861964,16 lit khí cácbonníc
C CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Câu 1: Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế
nào? Giải thích?
Câu 2: Tại sao khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một
thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình thường?
Câu 3: Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thường với sau khi lặn xuống
nước 1 phút Trường hợp nào nhịn lâu hơn? Tại sao?
Câu 4: Dung tích sống là gì ? Giải thích vì sao khi luyện tập TDTT đúng
cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?
Trang 15Câu 5: Giải thích tại sao công nhân làm việc trong các hầm than trường
có hiện tượng ngạt thở?
Câu 6 : Tại khi lao động nặng, những người ít luyện tập thể lực thường
thở gấp hơn và chóng mệt hơn những người hay tập luyện?
Câu 7: Ở người, khi nồng độ CO2 trong máu tăng thì huyết áp, nhịp và
độ sâu hô hấp thay đổi như thế nào? Tại sao?
Câu 8: Sự tăng lên của nồng độ ion H+ hoặc thân nhiệt có ảnh hưởng nhưthế nào đến đường cong phân li của ôxi - hêmôglobin (HbO2)? Liên hệ vấn đềnày với sự tăng cường hoạt động thể lực
Câu 9: Tại sao ta không nhịn được thở lâu?
Câu 10 : Tác hại của khí SO2 ?
Câu 11: Vì sao nói trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của
trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí ở tế bào ?
Câu 12: Tại sao lại có sự chênh lệch về tỉ lệ các loại khí CO2 và O2 trongkhông khí hít vào thở ra?
a Hb được gọi là sắc tố hô hấp nhờ đặc tính nào?
b Nhờ đặc tính và sự chênh lệch áp suất CO2 và O2, Hb có khả năng kếthợp với O2 và CO2 nhờ đó cung cấp O2 và lấy CO2 cho tế bào bằng các phảnứng:
I Hb + CO2 ->HbCO2 II Hb + 4O2 -> HbO8
III 4O2 + Hb -> HbO8 IV Hb + CO2 -> HbCO2
Hãy cho biết các phản ứng trên xảy ra ở đâu và có vai trò gì?
c Giải thích hiệu ứng Borh?
Câu 15: Tại sao nồng độ CO2 trong máu tăng cao thì dẫn tới tăng nhanhtrao đổi O2 trong máu ?
Câu 16: Bản chất của sự hô hấp ngoài và hô hấp trong là gì? Phân biệt hô
hấp thường và hô hấp sâu
Câu 17: Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu?
Câu 18: Suy hô hấp là gì? Nguyên nhân gây suy hô hấp? Bệnh nhân bị
suy hô hấp thì các hệ cơ quan khác có bị ảnh hưởng như thế nào?
Câu 19: Tại sao không nên thở bằng miệng? Vì sao khi ăn, ta không nên
vừa nhai vừa cười, đùa nghịch?
Câu 20: Ý nghĩa của hô hấp sâu?
Trang 16Câu 21: Một người ở đồng bằng lên sống một thời gian ở vùng núi cao.
Hãy cho biết cơ thể của người đó xảy ra những biến đổi nào về hoạt động và cấutạo của hệ hô hấp, tuần hoàn và máu?
Câu 22: Đặc điểm của phế nang thích nghi với chức năng trao đổi khí: Câu 23: Những tác nhân nào đã gây hại cho hệ hô hấp? Cần có biện pháp
bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân gây hại như thế nào?
Câu 24: Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc
và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cầnđeo khẩu trang chống bụi?
Câu 25: Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?
Câu 26:
a Cơ chế điều hoà hô hấp được diễn ra như thế nào?
b Những dẫn chứng về vai trò của CO2 trong hô hấp
Câu 27: Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.
Câu 28:
a Trình bày cơ chế thông khí ở phổi người trong hô hấp thường
b Cơ chế khuếch tán thể hiện trong sự trao đổi khí ở phổi và tế bàonhư thế nào ?
Câu 29: Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như thế nào? Cần phải rèn
luyện như thế nào để có hệ hô hấp khỏe mạnh?
Câu 30: Vẽ sơ đồ minh họa và giải thích cơ chế sự trao đổi khí ở phổi và
ở tế bào?
Câu 31: Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn
khí có tác dụng làm ẩm, làm ấm không khí vào phổi và đặc điểm nào tham giabảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại?
Câu 32: Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí? Câu 33: Nêu nhận xét về chức năng của đường dẫn khí và 2 lá phổi: Câu 34: Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau như
thế nào để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồngngực khi thở ra?
Câu 35: Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân
có hại:
Câu 36: Thế nào là hiệu ứng nhà kính? Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà
kính? Hậu quả và biện pháp khắc phục?
Câu 37: Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong cho các nạn nhân trong vụ
hỏa hoạn là gì? Giải thích? Hành động cần thiết để thoát khỏi đám cháy là gì ? Ýnghĩa của hành động đó?
Câu 38: Nếu e gặp tình huống sau: Có một bạn đang bơi biểu hiện hốt
hoảng dưới nước, cơ thể và đầu chìm dần, hai tay chới với trên mặt nước
- Em sẽ xử lí như thế nào?
Trang 17- Em hiểu gì về hiện tượng trên?
- Hậu quả của việc bị đuối nước?
- Là một học sinh, em cần làm gì để phòng đuối nước xảy đối với bảnthân, bạn bè và người thân?
Câu 39: Có thể sử dụng dùng bình oxy trong những trường hợp nào? Câu 40 : Một người bình thường có thể tích khí khi hít vào gắng sức là
2800ml , thể tích khí lưu thông là 500ml , thể tích khí thở ra gắng sức là1000ml , thể tích khí cặn là 1000ml
1 Xác dịnh dung tích sống của người này?
2 Hàm lượng C02 cao nhất ở thể tích khi nào? Giải thích?
3 Một người bình thường thở 20 nhịp / phút Tính thể tích khí lưu thôngqua phổi trong 1 phút?
4 Tại sao một người thở sâu gắng sức nhiều lần có thể nhịn thở lâu hơnngười bình thường?
5 Khí CO2 được hình thành khi nào ? Nêu tác hại của khí CO với cơ thể?
Câu 41 : Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít
vào 1 lượng khí là 420 ml Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/1 phút,mỗi nhịp hít vào là 620 ml không khí
a Tính lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phếnang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?
b So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu?
c Ý nghĩa của việc hô hấp sâu?
(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml)
Câu 42: Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình
thường nhiều gấp 7 lần thể tích khí lưu thông ; thể tích khí chứa trong phổi saukhi hít vào tận lực là 5200 ml Dung tích sống là 3800 ml Thể tích khí dự trữ
là 1600 ml Hỏi :
a Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức?
b Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường?