1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Đề và đáp án kiểm tra môn Địa 6,7,8,9 học kỳ II

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 18,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong một khoảng thời gian nhất địnhB. lượng nước chảy trong lòng sông ở một địa điểm nào đó trong một giây đồng hồ.[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2016- 2017 Môn: Địa Lý 6 Thời gian: 45’

I Phần trắc nghiệm (3điểm )

Câu 1 (1,5 điểm)

Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng ở đầu ý đúng trong các câu sau:

a Lưu lượng của một con sông là:

A lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó

B lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong một giây đồng hồ

C lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong một khoảng thời gian nhất định

D lượng nước chảy trong lòng sông ở một địa điểm nào đó trong một giây đồng hồ

b.Sóng biển là hiện tượng:

A dao động thường xuyên, có chu kì của nước biển

B chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ

C dao động tại chỗ của lớp nước trên mặt biển

D chuyển động của lớp nước biển trên mặt

c Hiện tượng triều cường thường xảy ra vào các ngày:

A không trăng đầu tháng và trăng lưỡi liềm đầu tháng

B trăng tròn giữa tháng và không trăng đầu tháng

C trăng tròn giữa tháng và trăng lưỡi liềm đầu tháng

D trăng lưỡi liềm đầu tháng và trăng lưỡi liềm cuối tháng

Câu 2: (1,5 điểm) Ghép mỗi ý ở bên trái với một ý ở bên phải cho đúng

Các hình thức vận động của nước biển Nguyên nhân của mỗi hình thức

1. Sóng

2. Sóng thần

3. Thuỷ triều

a.Động đất ngầm dưới đáy biển

b.Gió

c. Sức hút của Mặt Trăng

d.Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời

Trang 2

II Phần tự luận (7 điểm )

Câu 1 (2 điểm) Nêu các thành phần của không khí?

Câu 2 (3 điểm) Sông và hồ khác nhau như thế nào? Nêu giá trị của sông và hồ? Bản

thân em cần làm gì để bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông ?

Câu 3 (2 điểm) Một ngọn núi có độ cao tương đối 1000m, nhiệt độ dưới chân núi là

250C Hỏi nhiệt độ trên đỉnh núi là bao nhiêu ? Biết rằng cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C

Trần Thị Dung

PHÒNG GDĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học 2016- 2017 Môn: Địa Lý 6

I Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

a: B b: C c: B

Câu 2: Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

1-b 2-a 3-c

II Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) - Thành phần không khí gồm :

+ Khí ô xi chiếm 21%

+ Khí ni tơ chiếm 78%

+ Hơi nước và các khí khác là 1%.

Câu 2: 3 điểm

Sự khác nhau của sông và hồ 1 điểm

- Sông: là dòng chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.0,5 điểm

- Hồ:là khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền 0,5 điểm Giá trị: 1 điểm

- Cung cấp phù sa và nước

- Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

- Thủy điện

- GTVT đường thủy

- Du lịch

Trang 3

Liên hệ bản thân : 1 điểm

Câu 3: 2 điểm

Cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm đi 0,60C

Vậy lên cao 1000m nhiệt độ giảm đi 60C 1điểm Nhiệt độ trên đỉnh núi là: 250C - 60C =190C 1điểm

Trần Thị Dung

Trang 4

PHÒNG GD&ĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2016- 2017 Môn: Địa Lý 7 Thời gian: 45’

I Phần trắc nghiệm (3 điểm )

Đọc kĩ câu hỏi, sau đó trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái của câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi

Câu 1 : Lãnh thổ châu Âu phần lớn có khí hậu :

A Địa Trung Hải B Ôn đới C Hàn đới D Cả A, B, C đều sai

Câu 2 : Châu Âu có các kiểu môi trường nào ?

A Môi trường ôn đới hải dương, ôn đới lục địa C Môi trường núi cao

B Môi trường địa trung hải D Cả A, B, C đều đúng

Câu 3 : Môi trường nào biên độ nhiệt trong năm lớn, lượng mưa giảm, sông ngòi có thời kì

đóng băng về mùa đông ?

A Môi trường ôn đới lục địa B Môi trường ôn đới hải dương

C Môi trường núi cao D Cả A, B, C đều sai

Câu 4 : Các cuộc thiên di và chiến tranh lịch sử đã làm cho các quốc gia châu Âu có sự đa

dạng ?

A Dân tộc B Ngôn ngữ C Văn hoá D Cả A, B, C đều đúng

Câu 5 : Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của châu Âu ?

A Rất thấp C Nhiều nước có tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm

C Chưa tới 0,1 % D Cả A, B, C đều đúng

Câu 6 : Quá trình đô thị hoá nông thôn diễn ra nhanh do :

A Sự phát triển sản xuất công nghiệp ở vùng nông thôn C Cả A, B đều đúng

B Sự phát triển, mở rộng đô thị D Cả A, B đều sai

II - Tự luận (7 điểm)

Câu 7 : Nêu đặc điểm đô thị hoá ở châu Âu ?

Câu 8 : Điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Âu có những thuận lợi gì trong việc phát triển

kinh tế?

Câu 9 : Châu Đại Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản nào chủ yếu để phát triển kinh tế?

Trần Thị Dung

PHÒNG GDĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học 2016- 2017 Môn: Địa Lý 7

Trang 5

I - Trắc nghiệm (3điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

II - Tự luận (7điểm)

Câu 7 (2điểm):

Mỗi ý được 0,5 điểm

Đặc điểm đô thị hoá ở châu Âu :

- Tỉ lệ dân thành thị cao

- Mức độ đo thị hoá cao

- Các thành phố nối tiếp nhau tạo thành dải đô thị

- Đô thị hoá nông thôn phát triển

Câu 8( 3 điểm) :

Mỗi ý được 1 điểm

Điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Âu có những thuận lợi trong việc phát triển kinh tế :

- Các loại khoáng sản có trữ lượng lớn : Quặng, sắt, kim loại màu, than đá, dầu mỏ (Liên bang Nga, U-crai-na)

- Tài nguyên rừng, tài nguyên đất (đất đen, đất xám)

- Đồng bằng rộng lớn chiếm ½ diện tích châu Âu là điều kiện thuận lợi để tiến hành sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn

Câu 9 (2điểm):

Mỗi ý được 0,5 điểm

- Châu Đại Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản chủ yếu để phát triển kinh tế

- Tài nguyên khoáng sản bô xít, niken, dầu mỏ, khí đốt, vàng, uranium

- Tài nguyên rừng, biển đảo

- Tài nguyên du lịch

(Kí, ghi rõ họ tên)

Trần Thị Dung

Trang 6

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT Năm học 2016- 2017

Môn: Địa Lý 8 Thời gian: 45’

I/Phần trắc nghiệm:(3 điểm)

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Dân số khu vực Đông Nam Á năm 2002

A 536 triệu người B 563 triệu người C 653 triệu người D 365 triệu người

Câu 2:Trong thời gian gần đây nền kinh tế các nước Đông Nam Á

A Tăng trưởng khá cao B Tăng trưởng khá cao, song chưa vững chắc

C Chưa vững chắc, thường biến động D.Tăng trưởng chậm

Câu 3:Việt Nam đã gia nhập ASEAN vào năm nào?

A 1984 B 1995 C 1997 D 1999

Câu 4:Hình dạng lãnh thổ phần đất liền nước ta:

A Hình chữ S, hẹp ngang B Hình chữ S, kéo dài

C Hình chữ S, kéo dài, hẹp ngang D Kéo dài, hẹp ngang

Câu 5: Dạng địa hình chiếm diện tích lớn của nước ta)

A.Đồi núi B.Đồng bằng C.Cao nguyên D Sơn nguyên

Câu 6: Vùng đồi núi thấp nổi bật với những cánh cung núi dạng hình nang quạt là đặc điểm của vùng?

A Đông Bắc B.Tây Bắc C.Trường Sơn Bắc D.Trường Sơn Nam

II/Phần tự luận:(7 điểm)

Câu 7: Chứng minh Việt Nam là một nước giàu tài nguyên khoáng sản?

Câu 8:Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam? Nêu những giá trị kinh tế

của sông ngòi?

Câu 9: Chứng minh những thuận lợi và khó khăn do khí hậu nước ta mang lại? Liên

hệ thực tế địa phương?

Trần Thị Dung

PHÒNG GDĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học 2016- 2017

Trang 7

Môn: Địa Lý 8

A Trắc nghiệm: (3 điểm) (Mỗi ý đúng 0,25 đ)

Câu: 1 A 2 B 3 B 4 C 5 A 6 A

B Tự luận: (7 điểm)

Câu 7: (2 điểm)

- Đất nước ta có lịch sử phát triển qua hàng trăm triệu năm,cấu trúc địa chất phức tạp.Nước ta lại nằm ở khu vực giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn của thế giới là Địa Trung Hải và Thái Bình Dương.(0,5 điểm)

- Các ngành địa chất Việt Nam đã khảo sát, thăm dò cả nước có khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của 60 loại khoáng sản.(0,5 điểm)

- Phần lớn các khoáng sản của nước ta có trữ lượng vừa và nhỏ.(0,5 điểm)

- Một số khoáng sản có trữ lượng lớn là than,d ầu khí, aptit, đá vôi, sắt, đồng ? (0,5 điểm)

Câu 8: (3 điểm)

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước

Cả nước có 2360 con sông dài trên 10km,trong đó 93% là các sông nhỏ và ngắn.Các sông lớn là sông Hồng,sông Mê Công(sông Cửu Long)chảy qua lãnh thổ nước ta ở đoạn trung lưu và hạ lưu (0,5 đ)

- Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính tây bắc –đông nam và vòng cung

Hướng chảy của sông trùng với hướng của địa hình.(0,5 đ)

- Sông ngòi nước ta có hai mùa nước :mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.(0,5 đ)

+ Mùa lũ trùng với mùa mưa,lượng nước chiếm 70%-80% lượng nước cả năm + Mùa cạn trùng với mùa khô

- Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn:(0,5 đ)

+Bình quân một mét khối nước có 223 gam cát bùn và các chất hòa tan khác +Tổng lượng phù sa 200 triệu tấn /năm

* Giá trị kinh tế của sông ngòi:sông ngòi nước ta có nhiều giá trị kinh tế như là:

- Bồi đắp phù sa cho các đồng bằng.(0,25đ)

- Có giá trị về giao thông, thủy lợi, thủy điện.(0,25đ)

- Cung cấp thủy sản…(0,25đ)

- Cung cấp nước cho xản suất và sinh hoạt.(0,25đ)

Câu 9 (2 điểm)

*Thuận lợi: (0,5 đ)

- Cây cối phát triển xanh tốt quanh năm…

- Đa dạng, phong phú các loại cây trồng và vật nuôi…

*Khó khăn(0,5 đ)

- Thuận lợi cho sâu bệnh, dịch bệnh phát triển…

- Thường xuyên xẩy ra thiên tai, lũ lụt…

Trang 8

*Liên hệ: (1 đ)

- Lũ lụt, bão vào mùa đông; hạn hán, thiếu nước uống và sản xuất vào mùa hạ…

- Gia đình các em trồng nhiều loại cây trồng và vật nuôi….Ví dụ…

Trần Thị Dung

Trang 9

PHÒNG GD&ĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2016- 2017 Môn: Địa Lý 9 Thời gian: 45’

I/.Phần trắc nghiệm:(3 điểm)

1 Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu sau:

Câu 1: Loại đất có ý nghĩa quan trọng hàng đầu đối với cây cao su ở Đông Nam Bộ là:?

A.Đất phù sa B Đất badan C Đất feralit D Đất xám phù sa cổ.

Câu 2: Địa phương có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là:?

A Biên Hòa B Đồng Nai C Thành phố Hồ Chí Minh D Bình Dương.

Câu 3: Ở Đồng bằng sông Cửu Long, kiểu rừng có diện tích lớn nhất là rừng:

A Tràm B Ngập mặn C.Thông D Phi lao

Câu 4: Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu

Long vào mùa khô là:

A Thiếu nước ngọt B.Xâm nhập mặn.

C Nạn cháy rừng D.Bị nhiễm phèn nặng.

2 Em hãy sắp xếp các ý sau vào hai cột thuận lợi và khó khăn cho thích hợp:

Những thuận lợi và khó khăn để phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta là :

A Vùng biển rộng , nhiều ngư trường lớn, nhiều dầu khí.

B Vùng biển nhiệt đới, bờ biển nhiều phong cảnh đẹp, bãi biển, vịnh biển tốt.

C Vùng biển có nhiều gió bão, gió mạnh….

D Tài nguyên hải sản ven bờ đang cạn kiệt, ô nhiễm môi trường biển đang gia tăng.

E Lao động có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

F Trình độ của người lao động chưa cao, cơ sở vật chất kĩ thuật còn lạc hậu.

G Nguồn vốn đầu tư cho các ngành kinh tế biển còn hạn chế.

H Thị trường cho các sản phẩm của ngành kinh tế biển rất rộng lớn.

Thuận lợi Khó khăn

.

II/.Phần tự luận : (7 điểm)

Câu 1 : Nêu các thế mạnh và khó khăn về tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và những giải pháp để khắc phục những khó khăn đó ?

Câu 2 : Dựa vào bảng số liệu sau :

Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (nghìn tấn)

Trang 10

Năm 1995 2000 2005

a/ Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng sông Cửu Long và cả nước b/ Rút ra nhận xét.

Trần Thị Dung

PHÒNG GDĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG THCS BÀN ĐẠT

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học 2016- 2017 Môn: Địa Lý 9

I/.Phần trắc nghiệm :

1)Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất :( 2 điểm), mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

2) Sắp xếp :( 1 điểm), 2 ý đúng được 0,25 điểm

* Thuận lợi : a, b , e, h

* Khó khăn: c, d, f, g

II/.Phần tự luận :(7 điểm)

Câu 1 :( 3 đ)

* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long :(2đ) + Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của châu thổ sông Mê Công.

+Có diện tích rộng 39734 km 2 (đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha,đất phèn,đất mặn 2,5 triệu ha) +Địa hình thấp và bằng phẳng.

+Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm,lượng mưa dồi dào.

+Có hệ thống kênh rạch chằng chịt, có nhiều sông lớn.

+Diện tích rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn.

+Nguồn hải sản phong phú.

+Biển ấm quanh năm,ngư trường rộng,có nhiều đảo và quần đảo.

Trang 11

- Tổng cộng 8 ý, mỗi ý đúng được 0,25 điểm

* Khó khăn: Tuy nhiên, thiên nhiên cũng gây không ít những khó khăn cho sản xuất và đời sống đối với dân cư của vùng.( lũ ngập trên diện rộng, diện tích đất phèn, đất mặn lớn, thiếu ngọt vào mùa khô.(0,5 điểm)

* Biện pháp :( 0,5 điểm)

- Xây dựng các dự án thoát lũ

- Cải tạo đất phèn, đất mặn.

- Cấp nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.

- Chủ động sống chung với lũ.

Câu 2:Học sinh vẽ chính xác, đẹp, sạch sẽ, có chú thích và rút ra được nhận về giá trị

sản lượng thủy sản ở Đồng sông Cửu Long so với cả nước Ghi tên biểu đồ

- Vẽ được biểu đồ, có ghi tên biểu đồ được 3đ

- Rút ra nhận xét đúng được 1đ.

Trần Thị Dung

Ngày đăng: 08/04/2021, 13:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w