1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng HỨONG DẪN TH CHUẨN KT VẬT LÍ 6

20 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, sách giáo khoa phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
Tác giả Nguyễn Văn Nghiệp, Nguyễn Trọng Thuỷ
Trường học Trường Trung học cơ sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 304 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đo thể tích Kiến thức - Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng.. ĐO ĐỘ DÀI Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của c

Trang 1

Chủ biên Nguyễn Văn Nghiệp Tác giả Nguyễn Văn Nghiệp

Nguyễn Trọng Thuỷ

HƯỚNG DẪN Thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, sách giáo khoa phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông

(Ban hành kèm theo QĐ số /2008/QĐ – BGĐT ngày tháng năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Vật lí lớp 6

Hà nội, tháng 5 năm 2009

Trang 2

Chương I: CƠ HỌC

1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình

1 Đo độ dài Đo

thể tích

Kiến thức

- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng

Kĩ năng

- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

- Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia

độ, bình tràn

Chỉ dùng các đơn vị hợp pháp do Nhà nước quy định

Học sinh phải thực hành đo độ dài, thể tích theo đúng quy trình chung của phép đo, bao gồm: ước lượng cỡ giá trị cần đo; lựa chọn dụng

cụ đo thích hợp; đo và đọc giá trị đo đúng quy định; tính giá trị trung bình

2 Khối lượng

và lực

a) Khối lượng

b) Khái niệm lực

c) Lực đàn hồi

d) Trọng lực

e) Trọng lượng

riêng Khối

lượng riêng

Kiến thức

- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật

- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)

- Nêu được ví dụ về một số lực

- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó

- Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng

- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít

- Nêu được đơn vị đo lực

- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng

- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m

- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính các đại lượng này Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng

và đo trọng lượng riêng

- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một

ở Trung học cơ sở, coi trọng lực gần đúng bằng lực hút của Trái Đất và chấp nhận một vật ở Trái Đất có khối lượng

là 1kg thì có trọng lượng xấp xỉ 10N Vì vậy P = 10m trong đó m tính bằng kg, P tính bằng N Bài tập đơn giản là những bài tập mà khi giải chúng, chỉ đòi hỏi

sử dụng một công thức hoặc tiến hành một hay hai lập luận (suy luận)

Trang 3

Kĩ năng

- Đo được khối lượng bằng cân

- Vận dụng được công thức P = 10m

- Đo được lực bằng lực kế

- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất

- Vận dụng được các công thức D =

V

m

và d =

V

P

để giải các bài tập đơn giản

3 Máy cơ đơn

phẳng nghiêng,

đòn bẩy, ròng

rọc

Kiến thức

- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường

- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

Kĩ năng

- Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích của nó

2 Hướng dẫn thực hiện chuẩn theo SGK

Bài 1,2 ĐO ĐỘ DÀI

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ

năng

Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

kĩ năng

Ghi chú

1 Nêu được một số dụng cụ

đo độ dài - Những dụng cụ đo độ dài như: thước dây,thước cuộn, thước mét, thước kẻ.

- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét (ký hiệu: m)

Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km)

và nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm)

1km = 1000m 1m = 10dm 1m = 100cm 1m = 1000mm

Chỉ dùng đơn vị hợp pháp do Nhà nước quy định

2 Xác định được giới hạn

đo, độ chia nhỏ nhất của

dụng cụ đo độ dài

- Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

- Học sinh phải xác định được GHĐ, ĐCNN của

Không yêu cầu học sinh phải học thuộc định nghĩa giới

Trang 4

thước mét, thước dây, thước kẻ hạn đo.

3 Xác định được độ dài

trong một số tình huống

thông thường

- Quy tắc đo độ dài:

+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách

+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định

- Biết cách đo độ dài của bàn học, kích thước của cuốn sách

Bài 3 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

kĩ năng

Ghi chú

1 Nêu được một số dụng cụ

đo thể tích - Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng như:bình chia độ, ca đong, chai, lọ, bơm tiêm có ghi

sẵn dung tích

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)

1 l = 1 dm3

1 ml = 1 cm3 = 1 cc

Chỉ dùng đơn vị hợp pháp do Nhà nước quy định

2 Xác định được giới hạn

đo, độ chia nhỏ nhất của

bình chia độ

- Giới hạn đo (GHĐ) của một bình chia độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình

- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình chia độ là phần thể tích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình

- Xác định được GHĐ, ĐCNN của 3 bình chia

độ khác nhau

Không yêu cầu học sinh phải học thuộc định nghĩa giới hạn đo

3 Đo được thể tích của một

lượng chất lỏng bằng bình

chia độ

- Quy trình đo thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia độ:

+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo + Lựa chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp

+ Đặt bình chia độ thẳng đứng

+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình

+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng

- Đo được thể tích của một lượng nước bằng bình chia độ

Bài 4 ĐO THỂ TÍCH CỦA VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

kĩ năng

Ghi chú

Xác định được thể tích của - Để đo thể tích vật rắn không thấm nước, có

Trang 5

vật rắn không thấm nước

bằng bình chia độ, bình

tràn

thể dùng bình chia độ hoặc bình tràn:

+ Dùng bình chia độ để đo được thể tích vật rắn bỏ lọt bình chia độ

+ Dùng bình tràn để đo được thể tích vật rắn không bỏ lọt bình chia độ

- Tiến hành thực hành đo thể tích vật rắn không thấm nước: hòn đá, cái đinh ốc

Bài 5 KH ỐI LƯỢNG ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

kĩ năng

Ghi chú

1 Nêu được khối lượng của

một vật cho biết lượng

chất tạo nên vật

- Mọi vật đều có khối lượng Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật

Ví dụ: trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi: Khối lượng 397g, đó chính là khối lượng sữa chứa trong hộp

- Đơn vị để đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là

kg Ngoài ra, đơn vị khối lượng còn thường được dùng là: gam (g), tấn (T)

2 Đo được khối lượng bằng

cân cân đồng hồ, cân y tế, - Giới thiệu một số loại cân: Cân tạ, cân đòn,

- Cách dùng cân Rôbecvan để cân một vật:

+ Điều chỉnh số 0

+ Đặt vật phải cân lên một đĩa cân

+ Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao cho đòn cân nằm thăng bằng kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ

+ Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân bằng khối lượng của vật đem cân

- Biết cách sử dụng cân để cân một số vật

Bài 6 : LỰC HAI LỰC CÂN BẰNG

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

kĩ năng

Ghi chú

1 Nêu được ví dụ về tác

dụng đẩy, kéo của lực

Ví dụ:

- Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xe lăn một lực đẩy Lúc đó, tay ta đã tác dụng lên lò xo (thông qua xe lăn) một lực ép làm cho lò xo bị nena lại

- Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn một lực kéo Lúc đó, tay ta tác dụng lên lò xo (thông

Có thể lấy các ví dụ khác

Trang 6

qua xe lăn) một lực kéo làm cho lò xo bị dãn ra.

- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này đã tác dụng lực lên vật kia

2 Nêu được ngoài độ lớn,

lực còn có phương và

chiều

Lực là đại lượng được đặc trưng bởi 3 yếu tố:

- Điểm đặt của lực

- Hướng của lực (phương và chiều)

- Độ lớn của lực

3 Nêu được hai lực cân bằng

là gì? Lấy được ví dụ về

hai lực cân bằng

- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương, ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật

- Ví dụ: hai đội kéo co, nếu hai đội mạnh như nhau thì họ sẽ tác dụng lên sợi dây hai lực cân bằng (coi sợi dây là chất điểm)

Bài 7 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

kĩ năng

Ghi chú

Nêu được ví dụ về tác

dụng của lực làm vật bị

biến dạng hoặc biến đổi

chuyển động (nhanh dần,

chậm dần, đổi hướng)

- Nêu được những ví dụ về sự biến đổi chuyển động của vật dưới tác dụng của lực

+ Vật đang đứng yên, nếu tác dụng lực theo hướng nhất định thì vật bắt đầu chuyển động theo hướng tác dụng của lực và chuyển động nhanh dần

Ví dụ: khi xe đạp đang đứng yên, ta đạp xe, nghĩa là tác dụng lực vào xe đạp làm cho xe đạp bắt đầu chuyển động và nếu tiếp tục đạp thì

xe sẽ chuyển động nhanh dần

+ Vật đang chuyển động, nếu tác dụng lực cản thì vật sẽ chuyển động chậm dần và dừng lại

Ví dụ: Khi ta đang đi xe đạp, nếu bóp phanh (tác dụng lực vào xe đạp) thì xe đạp sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng lại

+ Vật đang chuyển động theo một hướng nhất định, nếu tác dụng lực theo phương lệch với phương chuyển động của vật thì vật sẽ thay đổi hướng chuyển động

Ví dụ: khi xe đạp đang chuyển động, nếu ta tác dụng lực vào tay lái thì xe sẽ rẽ trái hoặc rẽ phải theo ý muốn của chúng ta

- Nêu được những ví dụ về sự biến dạng của vật dưới tác dụng của lực

Ví dụ: dùng tay ép hoặc kéo lò xo, tức là ta tác dụng lực vào lò xo thì lò xo bị biến dạng (biến

Có thể lấy các ví dụ khác

Trang 7

dạng tức là hình dạng của vật bị thay đổi so với trước khi bị lực tác dụng)

- Nêu được kết luận về kết quả tác dụng của lực: lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó, hoặc làm nó bị biến dạng

Bài 8: TRỌNG LỰC ĐƠN VỊ LỰC

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

kĩ năng

Ghi chú

1 Nêu được trọng lực là lực

hút của Trái Đất tác dụng

lên vật và độ lớn của nó

được gọi là trọng lượng

- Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất

- Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật ở gần mặt đất gọi là trọng lượng của vật đó

2 Nêu được đơn vị lực - Đơn vị lực là niu tơn, kí hiệu N

- Biết được: một quả cân có khối lượng 0,1 kilôgam thì có trọng lượng gần bằng 1 niu tơn

và chúng ta làm tròn là 1N Một quả cân có khối lượng 1kg thì trọng lượng của nó khoảng 10N

Biết ước lượng độ lớn trọng lượng của một số vật

Bài 9 : LỰC ĐÀN HỒI

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

kĩ năng

Ghi chú

1 Nhận biết được lực đàn

hồi là lực của vật bị biến

dạng tác dụng lên vật làm

nó biến dạng

- Thí nghiệm: treo một lò xo xoắn dài ở tư thế thẳng đứng vào giá thí nghiệm, tiến hành các phép đo sau:

+ Đo chiều dài của lò xo khi chưa bị kéo dãn,

đó là chiều dài tự nhiên l 0 của lò xo

+ Móc quả nặng 50g vào đầu dưới của lò xo

Đo chiều dài l lúc đó của lò xo, đó là chiều dài

khi bị biến dạng của lò xo

+ Bỏ quả nặng và đo chiều dài của lò xo, so sánh với chiều dài tự nhiên của lò xo

+ Móc thêm 2 rồi 3 quả nặng 50g vào đầu dưới của lò xo và lần lượt đo lại các kết quả

- Rút ra kết luận: khi bị các quả nặng kéo thì lò

xo bị dãn ra, chiều dài của nó tăng lên Khi bỏ các quả nặng đi thì chiều dài của lò xo trở lại chiều dài tự nhiên (hình dạng ban đầu)

Trang 8

Biến dạng có đặc điểm như của lò xo là biến dạng đàn hồi Lò xo là vật có tính đàn hồi

- Giải thích: khi ta treo quả nặng vào lò xo, tức

là quả nặng đã tác dụng lên lò xo một lực (bằng trọng lượng của quả nặng), làm lò xo bị biến dạng Khi đó, trong lò xo xuất hiện lực đàn hồi

có xu hướng chống lại sự biến dạng của lò xo

Nghĩa là, lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên quả nặng và giá treo lò xo

2 So sánh được độ mạnh,

yếu của lực đàn hồi dựa

vào lực tác dụng làm biến

dạng nhiều hay ít

- Nêu được độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn và ngược lại

- Hoặc bằng thí nghiệm hoặc bằng ví dụ cụ thể chỉ ra được: lực tác dụng làm vật biến dạng lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) thì lực đàn hồi lớn hơn (hoặc nhỏ hơn)

Bài 10: LỰ C KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG.

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

kĩ năng

Ghi chú

1 Đo được lực bằng lực kế - Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực

- Có nhiều loại lực kế: có loại lực kế đo lực kéo, có loại lực kế đo lực đẩy và có loại lực kế

đo cả lực kéo lẫn lực đẩy Lực kế thường dùng

là lực kế lò xo

- Cấu tạo của lực kế lò xo: một lò xo, một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia gắn vào một cái móc

và một cái kim chỉ thị Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ

- Cách dùng lực kế để đo lực:

+ Điều chỉnh số 0, sao cho khi chưa đo lực thì kim chỉ thị nằm đúng vạch 0

+ Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế

+ Cầm lực kế và hướng lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo

+ Đọc và ghi số chỉ của vạch gần kim chỉ thị nhất

2 Viết được công thức tính

trọng lượng P = 10m, nêu

được ý nghĩa và đơn vị đo

P,m Vận dụng được công

thức P = 10m

- Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật: P = 10m

Trong đó,

m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kg

P là trọng lượng của vật với đơn vị đo là N

Trang 9

- Vận dụng công thức P = 10m để tính được P khi biết m hoặc ngược lại

Lưu ý: thật ra SGK Vật lí lớp 6 sử dụng công thức tính trọng lượng P = mg, trong đó lấy gần đúng gia tốc rơi tự do g  10m/s2 Vì vậy, ta có công thức gần đúng P = 10m Khi giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng công thức trên cần nhắc nhở học sinh không nên thay đơn vị vào công thức trong khi giải bài tập, mà khi giải ra kết quả cuối cùng thì mới đưa đơn vị cho đại lượng cần tìm (kg hoặc N)

Bài 11,12: KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (lí thuyết và thực hành)

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

kĩ năng

Ghi chú

1 Phát biểu được định nghĩa

khối lượng riêng (D) và

viết được công thức:

V

m

D  Nêu được đơn vị

đo khối lượng riêng

- Định nghĩa: Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó

- Công thức:

V

m

D 

Trong đó, D là khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật; m là khối lượng của vật; V là thể tích của vật

- Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu là kg/m3

2 Nêu được cách xác định

khối lượng riêng của một

chất Tra được bảng khối

lượng riêng của các chất

- Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta

đo khối lượng và đo thể tích của một vật làm bằng chất đó, rồi dùng công thức

V

m

D  để tính toán

- Đọc được khối lượng riêng của sắt, chì, nhôm, nước, cồn, theo bảng khối lượng riêng

3 Phát biểu được định nghĩa

trọng lượng riêng (d) và

viết được công thức

V

P

d  Nêu được đơn vị

đo trọng lượng riêng

- Định nghĩa: Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó

- Công thức:

V

P

d 

Trong đó, d là trọng lượng riêng của chất cấu tạo nên vật; P là trọng lượng của vật; V là thể tích của vật

- Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn trên mét khối, kí hiệu là N/m3

4 Vận dụng được công thức

tính khối lượng riêng và

Giải được bài tập áp dụng công thức trong đó cho biết hai trong các đại lượng m, D, d, P, V

Trang 10

trọng lượng riêng để giải

một số bài tập đơn giản

và tính đại lượng còn lại

Bài 13: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

1 Nêu được các máy cơ đơn

giản

Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

- Dùng thực

tế, tranh ảnh, mẫu vật để giúp cho học sinh nhận biết được các máy cơ đơn giản

- Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong sách giáo khoa để học sinh rút ra được kết luận: khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng trọng lượng của vật

2 Tác dụng của các máy cơ Giúp con người di chuyển các vật nặng dễ dàng

hơn

Bài 14: MẶT PHẲNG NGHIÊNG

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,

1 Nêu được tác dụng của

mặt phẳng nghiêng là

giảm lực kéo hoặc đẩy và

đổi hướng của lực

Tác dụng của mặt phẳng nghiêng:

- Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo hoặc đẩy vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật

Mặt phẳng nghiêng càng ít so với mặt đất, thì lực cần thiết để kéo hoặc đẩy vật trên mặt phẳng nghiêng đó càng nhỏ

Ngày đăng: 27/11/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất. - Bài giảng HỨONG DẪN TH CHUẨN KT VẬT LÍ 6
ra được bảng khối lượng riêng của các chất (Trang 3)
3. Máy cơ đơn giản: mặt phẳng  - Bài giảng HỨONG DẪN TH CHUẨN KT VẬT LÍ 6
3. Máy cơ đơn giản: mặt phẳng (Trang 3)
chiều dài tự nhiên (hình dạng ban đầu). - Bài giảng HỨONG DẪN TH CHUẨN KT VẬT LÍ 6
chi ều dài tự nhiên (hình dạng ban đầu) (Trang 8)
- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian. - Bài giảng HỨONG DẪN TH CHUẨN KT VẬT LÍ 6
p được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian (Trang 13)
Xem Bảng 20.1 (Bảng số liệu độ tăng thể tích của 1.000cm3 một số chất lỏng khi nhiệt độ tăng  lên 500C), hoặc bằng thí nghiệm như  hình 19.3  SGK về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác  nhau (rượu, dầu, nước) để rút ra kết luận: các  chất lỏng khác nhau - Bài giảng HỨONG DẪN TH CHUẨN KT VẬT LÍ 6
em Bảng 20.1 (Bảng số liệu độ tăng thể tích của 1.000cm3 một số chất lỏng khi nhiệt độ tăng lên 500C), hoặc bằng thí nghiệm như hình 19.3 SGK về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau (rượu, dầu, nước) để rút ra kết luận: các chất lỏng khác nhau (Trang 14)
Xem bảng số liệu ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có chiều dài ban đầu  1m khi nhiệt độ tăng lên 500C (trang 59 SGK)  và rút ra kết luận: các chất rắn khác nhau nở vì  nhiệt khác nhau. - Bài giảng HỨONG DẪN TH CHUẨN KT VẬT LÍ 6
em bảng số liệu ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có chiều dài ban đầu 1m khi nhiệt độ tăng lên 500C (trang 59 SGK) và rút ra kết luận: các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau (Trang 14)
Xem Bảng độ tăng thể tích của một số chất khí (Bảng   20.1   SGK)   có   thể   tích   ban   đầu   là  1.000cm3  sau khi nhiệt độ của chúng tăng lên  500C và rút ra kết luận: - Bài giảng HỨONG DẪN TH CHUẨN KT VẬT LÍ 6
em Bảng độ tăng thể tích của một số chất khí (Bảng 20.1 SGK) có thể tích ban đầu là 1.000cm3 sau khi nhiệt độ của chúng tăng lên 500C và rút ra kết luận: (Trang 15)
- Quan sát nhiệt kế (hoặc hình vẽ) để xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của mỗi  loại nhiệt kế thông thường. - Bài giảng HỨONG DẪN TH CHUẨN KT VẬT LÍ 6
uan sát nhiệt kế (hoặc hình vẽ) để xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của mỗi loại nhiệt kế thông thường (Trang 16)
Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. - Bài giảng HỨONG DẪN TH CHUẨN KT VẬT LÍ 6
p được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian (Trang 17)
2 Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một  vật theo thời gian - Bài giảng HỨONG DẪN TH CHUẨN KT VẬT LÍ 6
2 Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian (Trang 17)
- Dựa vào bảng số liệu 25.1 (bảng theo dõi trạng thái theo nhiệt độ trong quá trình để nguội của  băng phiến) để rút ra đặc điểm về nhiệt độ trong  quá trình nóng chảy của băng phiến: - Bài giảng HỨONG DẪN TH CHUẨN KT VẬT LÍ 6
a vào bảng số liệu 25.1 (bảng theo dõi trạng thái theo nhiệt độ trong quá trình để nguội của băng phiến) để rút ra đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của băng phiến: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w