1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm c nguyet nam triều chuan

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phép cộng và phép trừ hai số có nhớ là những phép tính khó, được bắt đầu ở lớp 3 tuy nhiên ở cuối lớp 1 đã đưa ra nhưng nó mới ở dạng sơ đẳng.Nhưng trong khi cộng và trừ thì học sinh Tiể

Trang 1

A – PHẦN MỞ ĐẦU

I - LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Trong bậc Tiểu học, môn Toán cũng như tất cả các môn học khác đều cónhiệm vụ giáo dục toàn diện cho học sinh để đào tạo ra những con người có trithức- đạo đức- thể lực và có ích cho xã hội Nhưng muốn có được những trithức và nhất là những tri thức về toán học thì ngay từ đầu học sinh phải nắmchắc được những kiến thức cơ bản then chốt và có tính chất nền tảng cho nhữngkiến thức này

Phép cộng và phép trừ hai số có nhớ là những phép tính khó, được bắt đầu

ở lớp 3 (tuy nhiên ở cuối lớp 1 đã đưa ra nhưng nó mới ở dạng sơ đẳng).Nhưng trong khi cộng và trừ thì học sinh Tiểu học nói chung hay bị nhầm lẫn vàkết quả thì chưa đúng chính xác Nhất là học sinh lớp 3 thì việc cộng trừ hai số

có nhớ các em lại càng chưa thực hiện chính xác

Qua thực tế dạy và học tôi đã tìm ra phương pháp này để góp phần cảitiến phương pháp dạy về phép cộng và phép trừ hai số có nhớ cho học sinh lớp 2

Xuất phát từ nghiên cứu lí luận qua đọc sách báo, tài liệu sách giáo khoahọc sinh, sách giáo viên Qua đài, ti vi mà người nói vấn đề cần giải quyết là:Dạy phép cộng và phép trừ hai số có nhớ ở lớp 3 như thế nào

II – MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu đề tài: “Một số kinh nghiệm dạy phép cộng và phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 000 ở lớp 3” nhằm:

1 Củng cố lại kiến thức, trang bị cho học sinh có kỹ năng, kỹ xảo về tính toán

2 Nâng cao trình độ của bản thân và tìm ra phương pháp tính toán một cáchchính xác

3 Giúp đỡ học sinh học tốt môn Toán ở Tiểu học nói chung và nắm chắcphương pháp tính toán từ lớp 1 đến lớp 5

III – NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:

1 Nghiên cứu sự phát triển tư duy của lứa tuổi học sinh Tiểu học

2 Nghiên cứu nội dung ở Tiểu học

a, Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 000

b, Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 000

Trang 2

3 Nghiên cứu quá trình dạy phép cộng và phép trừ của giáo viên và học sinh.

4 Đề ra một số biện pháp để nâng cao chất lượng của học sinh, tìm ra những sailầm và đề ra biện pháp khắc phục

IV- ĐỐI TƯỢNG, CƠ SỞ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu:

Nội dung và quá trình dạy phép cộng và phép trừ có nhớ của giáo viên vàhọc sinh

2 Cơ sở nghiên cứu:

Trường Tiểu học nơi tôi công tác

3 Phương pháp nghiên cứu:

a, Phương pháp quan sát:

- Quan sát trực tiếp dạy phép cộng và phép trừ có nhớ của giáo viên vàhọc sinh từ lớp 1 đến lớp 5

b, Phương pháp điều tra:

- Xem xét các bài kiểm tra và vở bài tập của học sinh

c, Phương pháp đàm thoại:

- Đàm thoại với giáo viên để học hỏi kinh nghiệm

- Đàm thoại với học sinh để nắm bắt khả năng học tập của học sinh

d, Phương pháp trực quan:

Sử dụng các phương tiện trực quan trước, trong và sau khi học sinh lĩnhhội tài liệu mới, trong quá trình ôn tập, củng cố và nâng cao hiệu quả của việcdạy và học

Ngày 2/3 nhận đề tài và làm đề tài

- Ngày 29/3 hoàn thành đề tài

Trang 3

- Ngày 7/4 đến 25/4 làm đề tài.

- Ngày 25/4 đến 15/5 viết đề tài

- Ngày 20/5 nộp đề tài

B – PHẦN NỘI DUNGI- LÝ LUẬN CHUNG:

1 Vị Trí:

Phép cộng và phép trừ là 2 phép tính gần gũi, quen thuộc và nó làm cơ sởcho việc nắm được các phép tính nhân chia sau này, phép cộng và phép trừ nó đãxâm nhập vào người học sinh ngay từ khi các em bước vào mẫu giáo, nhưng ởmức độ đơn giản, sơ đẳng qua việc làm cụ thể đơn giản, song phép cộng và phéptrừ không những có thể ở mức độ đơn giản, sơ đẳng mà nó còn phát triển caohơn và phức tạp hơn đó là phép cộng và phép trừ có nhớ

Nhưng việc thực hiện được phép cộng và phép trừ có nhớ này không phải

là dễ dàng đối với học sinh Tiểu học nói chung và càng không phải là dễ dàngđối với học sinh lớp 3 nói riêng Cho nên việc cộng và trừ hai số có nhớ là mộtviệc không thể thiếu được đối với học sinh mà bắt đầu cho nền tảng này là ở lớp3

2 Quan niệm lí luận:

a, Những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài:

Đối với phép cộng và phép trừ có nhớ ở Tiểu học ta thấy rằng có nhiểuquan niệm đưa ra qua việc học và nghiên cứu các tài liệu sách báo, qua đài, ti vinói về quan niệm , mức độ, nội dung phương pháp dạy về phép cộng và phép trừhai số có nhớ ở Tiểu học nói chung và ở lớp 3 nói riêng

Trong bậc Tiểu học người ta dạy phép trừ sau khi dạy phép cộng và quanniệm này phép trừ là phép tính ngược lại của phép cộng

b, Phép cộng và phép trừ được hình thành qua nhiều bước:

+ Ở lớp 1 : cộng và trừ các số trong phạm vi 100

+ Ở lớp 2: Cộng và trừ các số trong phạm vi 1 000

+ Ở lớp 3: Cộng và trừ các số trong phạm vi 100 000

Như vậy phép cộng và phép trừ ở lớp 3 nó chỉ là phát triển của phép cộng trừ

ở lớp 1 Nó được thực hiện toàn bộ ở lớp 1

Trang 4

Phép cộng và phép trừ ở lớp 3, được thực hiện ở phép cộng và phép trừ hai

số không nhớ và có nhớ với mục đích thành kĩ năng cộng và trừ hai số khôngnhớ và có nhớ cho học sinh Ngoài ra còn phải thực hiện đúng, chính xác vànhanh

Phương pháp dạy phép trừ hai số thì dựa vào phép cộng hai số để hướng dẫncho học sinh thực hiện phép trừ hai số

Phương pháp dạy học ở đây là giúp cho học sinh xác định được cách nhớ khilàm phép trừ hai số cũng giống như cách nhớ của phép cộng hai số

II –THỰC TRẠNG:

1, Vị trí trường Tiểu học

Đây là ngôi trường tiên tiến nhiều năm Xã đa số dân sống bằng nghềnông Số ít dân sống bằng nghề thủ công và công nhân viên chức nhà nước nênđời sống còn khó khăn

Trường có đội ngũ giáo viên đa số là nữ, tuổi đời còn trẻ, trình độ đạt từcao đẳng trở lên Trường có 16 lớp, trung bình mỗi lớp có 27 học sinh Đồ dùnggiảng dạy của nhà trường tương đối đầy đủ

2, Tình hình dạy phép cộng và phép trừ có nhớ trong phạm vị 100 000 ở lớp 3 của trường.

Sau một thời gian tìm hiểu, trao đổi với một số thầy cô giáo và một số emhọc sinh ở trường, tôi nắm bắt được mọt số vấn đề sau:

a)Về giáo viên:

- Khi giảng dạy giáo viên cũng thực hiện theo hai bước, nhưng cách đặtvấn đề của giáo viên chưa thu hút được sự chú ý vào bài mới

- Trong khi giảng dạy, giáo viên sử dụng đồ dùng trực quan ít, nên họcsinh nắm bắt chậm

Trang 5

- Giáo viên chưa chú ý tới tất cả học sinh trong lớp mà chỉ chú ý tới các

em khá và giỏi để xây dựng bài trong lớp qua từng tiết học, các em yếu kém chỉbảo tận tình

b) Về học sinh:

- Một số em chưa thuộc bảng cộng và bảng trừ

- Có nhiều em thực hiện phép tính còn lung túng

- Đặc biệt có một số em cộng, trừ chưa thành thạo

3, Nguyên nhân cơ bản.

a) Đối với giáo viên.

- Khi giảng giải giáo viên sử dụng đồ dùng trực quan ít

- Chưa khắc sâu những điều trọng tâm

- Chưa quan sát hết từng đối tượng học sinh

b) Đối với nhà trường.

- Đồ dùng trực quan có nhưng chưa đầy đủ

- Lớp học chưa đồng đều vì theo địa dư của xã có hai thôn, làm cho giáoviên gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý dạy và học

c) Đối với gia đình.

- Một số gia đình còn lo làm ăn kinh tế nên có ít thời gian và phó mặc chogiáo viên

- Có các gia đình không hướng dẫn học được cụ thể cho con em mình

III - CÁC DẪN CHỨNG CỤ THỂ VỀ DẠY PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI SỐ CÓ NHỚ Ở LỚP 3:

Qua thực tế dạy và học, tôi thấy rằng trong việc dạy về phép cộng và phéptrừ hai số có nhớ ở lớp 3 thì nói chung là các giáo viên Tiểu học đều chỉ áp dụngtheo phương pháp dạy về phép cộng và phép trừ hai số có nhớ theo sách giáokhoa học sinh và sách giáo viên

1 Về phép cộng hai số có nhớ:

Nói về phép cộng 2 số có nhớ thì học sinh làm đúng:

Ví dụ:

327 + 39 = 366

Trang 9

Đối với phép trừ hai số có nhớ trên thực tế giáo viên cũng hướng dẫn họcsinh làm theo hai bước đặt tính và tính.

Ví dụ:

534 447 1000

18 268 467

Bước 2: Thực hiện phép tính

Và học sinh cũng thực hiện phép tính trừ lần lượt từ phải sang trái

Do phần lớn trong thực tế các giáo viên đều áp dụng theo sách giáo khoa

và sách giáo viên là khi trừ ta trừ từ trên xuống dưới, từ phải sang trái, khi hàngnào của số bị trừ nhỏ hơn ta phải mượn ( tách ) ở hang đứng ngay trước nó sang

và đổi bằng 10 và tiếp tục trừ Còn việc nhớ thì lại nhớ vào hàng đứng ngaytrước nó của số trừ

Trang 10

Hàng đơn vị : 7 không trừ được 8 mượn 1 chục của số bị trừ sang và đổi bằng

10 Ta có: 17 – 8 = 9 viết 9 nhớ 1 sang hàng chục của số trừ

Hàng chục : 6 với nhớ 1 bằng 7 mà 4 không trừ được cho 7 ta phải mượn 1trăm ở hàng trăm sang và đổi bằng 10 chục ta có 14 – 7 = 7 viết 7 nhớ 1 sanghàng trăm

Trang 11

Hàng chục: 6 với nhớ 1 bằng 7 mà 0 không trừ được cho 7 phải mượn 1 trămsang và đổi bằng 10 chục ta có 10 – 7 = 3 viết 3 nhớ 1 sang hàng trăm.

Hàng trăm: 4 với nhớ 1 bằng 5; 0 không trừ được cho 5 ta lấy 1 sang và đổithành 10 trăm: 10 – 5 = 5 viết 5

Trang 12

Hàng đơn bị: 7 không trừ được cho 8 ta phải mượn 1 ở hàng chục của số bị trừsang và đổi bằng 10 đơn vị.

Trang 13

* Nguyên nhân: theo tôi có 4 nguyên nhân sau:

+ Do sự hạn chế của sách giáo khoa và sách giáo viên

+ Do giáo viên đã quá tin tưởng sách giáo khoa và sách giáo viên

+ Do trình độ của giáo viên có hạn chế cho nên việc áp dụng sáng tạo vàothực hiện của học sinh còn quá ít hoặc chưa có Do đó dẫn đến kết quả của việcdạy về phép trừ hai số có nhớ đối với học sinh lớp 3 còn thấp, chưa đạt được

+ Do việc nhớ trong phép cộng có nhớ cho nên khi trừ hai số có nhớ thìhọc sinh cũng cứ nhớ như cách nhớ của phép cộng cho nên dẫn đến là sai kếtquả như ở ví dụ 1, 2 Một số học sinh khác thì nói là nhớ song khi trừ thì lạikhông nhớ và không biết nhớ vào đâu nên không nhớ gì cả và cũng dẫn đến kếtsai kết quả như ở ví dụ 3

III - CÁC Ý KIẾN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI ĐÁP.

Từ phân tích đánh giá trên, tôi rút ra một số biện pháp cụ thể nhằm khắcphục khó khăn tồn tại như để nâng cao được hiệu quả về việc dạy phép cộng vàphép trừ hai số có nhớ ở lớp 3

Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các hàng thẳng cột với nhau:

Hàng đơn vị viết thẳng cột với hàng đơn vị, hàng chục viết thẳng cột với hàngchục và hàng trăm viết thẳng cột với hàng trăm

Ví dụ 1 :

35 168 328

+ +

+

Trang 14

Bước 2: Thực hiện phép tính

Trong khi cộng ta sẽ cộng từ trên xuống dưới, từ phải qua trái và bắt đầu từhàng đơn vị Khi hàng nào có tổng lớn hơn hoặc bằng 10 thì ta phải nhớ hàngđứng ngay trước nó của số hạng viết bên dưới

Hàng đơn vị : 7 + 8 = 15 viết 5 nhớ 1 sang hàng chục

Hàng chục : 6 nhớ 1 bằng 7; 9 + 7 = 16 viết 6 nhớ 1 vào hàng trăm

1

Trang 15

Ví dụ 3:

Hàng đơn vị: 2 + 8 = 10 viết 0 nhớ 1 vào hàng chục

Hàng chục: 2 với nhớ 1 bằng 3; 7 + 3 = 10 viết 0 nhớ 1 vào hàng trăm

Hàng trăm: 3 với nhớ 1 bằng 4; 6 + 4 = 10 viết 10 ( chú ý chữ số 1 thuộchàng nghìn )

Trang 16

-Bước 2: Thực hiện phép tính.

Ta thực hiện trừ từ trên xuống dưới, từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị.Nếu hàng nào của số bị trừ bé hơn hàng đó của số trừ thì ta phải mượn 1 đơn vịcủa hàng đứng ngay trước nó ở số bị trừ sang và đổi bằng 10 đơn vị của hàngsau và tiếp tục trừ Còn khi nhớ thì ta sẽ nhớ vào hàng đứng ngay trước nó của

số trừ Và ở đây ta lý giải cho học sinh hiểu được là: việc bớt đi 1 đơn vị của số

bị trừ thì cũng bằng việc thêm 1 đơn vị vào số trừ Do đo ta làm như sau:

Ta lí giải cho học sinh như sau: trong phép trừ trên lẽ ra 3 chục với nhớ 1 là còn

2 chục nhưng nếu nhớ mà lại bớt đi như vậy thì khó hiểu và hay bị lầm lẫn Do

đó ta giữ nguyên hàng chục của số bị trừ là 3 và thêm 1 đơn vị vào hàng chụccủa số trừ thì việc bớt 1 đơn vị của số bị trừ thì cũng cho kết quả bằng việc giữnguyên số bị trừ và thêm 1 đơn vị vào số trừ:

Như vậy: 431 – 13 = 418

Ví dụ:

1

Trang 17

Hàng trăm: 5 với nhớ 1 bằng 6; 0 không chia được cho 6 ta phải mượn 1nghìn ở hàng nghìn sang và đổi bằng 10 trăm; 10 – 6 = 4 viết 4 nhớ 1 sang hàngnghìn của số trừ.

Hàng nghìn: vì số 562 không có hàng nghìn nên hàng nghìn là 0 ta có: 0với nhớ 1 bằng 1; 1 – 1 = 0 nhưng số 0 ta không cần phải viết

Vậy: 1000 – 562 = 474

Qua cách nhớ và lí giải ở trên với hai phép tính cộng và trừ hai số có nhớ

ta thấy dễ hiểu, dễ nhớ vì hai phép tính đều chỉ có chung duy nhất một cách nhớvào hàng đứng ngay trước nó của số viết bên dưới nói chung cho cả hai phéptính cộng và trừ, nên khi cộng và trừ học sinh không phải thay đổi lại cách nhớcủa từng phép tính Cho nên học sinh nắm chắc và làm đúng, chính xác nhanhkết quả trong khi cộng và trừ hai số có nhớ ở lớp 3

Trang 18

-giảng dạy nội dung này ta không thể bỏ qua việc đặt tính theo hàng dọc của haiphép tính cộng và trừ này là một cách nhớ duy nhất cho hai phép tính, để tránhđược tình trạng nhớ sau này hoặc không biết nhớ vào đâu Do đó dẫn đến sai kếtquả mặc dù các học sinh này không phải là yếu kém.

Để giảng dạy cho tốt, đạt hiệu quả cao nhất, người giáo viên phải đầu tưthời gian, nghiên cứu kĩ các tài liệu, học hỏi bạn bè, soạn kĩ bài khi lên lớp

Giáo viên cần chỉ rõ hết những sai lầm mà học sinh có thể mắc phải như:Khi thực hiện phép cộng hai số có nhớ, hàng nào có tổng lớn hơn hoặcbằng 10 mà em nào lại nhớ ngay vào hàng trước nó của số trên thì khi trừ hai số

có nhớ nhất định em đó sẽ làm sai và cũng nhớ vào hàng trước nó của số bị trừnhư khi cộng

Ý kiến này được đưa ra trước lớp để giúp học sinh tránh khỏi sự sai lầm

đó và từ đó cũng nhằm khắc sâu quy tắc toán học cho học sinh

Rèn luyện kỹ năng tính toán về phép cộng và phép trừ hai số có nhớ chohọc sinh chính là dạy cho học sinh không những quy tắc cộng và trừ hai số cónhớ này vào trong các bài toán cụ thể và nó phát triển từ thấp lên cao, từ đơngiản đến phức tạp

Phải luôn luôn xác đinh sự lĩnh hội kiến thức và kĩ năng tính toán là hainhiệm vụ cơ bản của dạy học toán

Các dạy thuật tính theo trình tự, dạy đặt tính và thực hiện phép tính như

đã trình bày ở trên của đề tài Để thay cho lời kết tôi đã chọn 2 lớp ( 1 lớp đốichứng, 1 lớp thực hiện ) để làm bài kiểm tra

I – SO SÁNH ĐỐI CHỨNG:

a, Lớp thực nghiệm : Lớp 3A có 28 học sinh

b, Lớp đối chứng : Lớp 3C có 28 học sinh

c, Nội dung thực nghiệm:

- Sau khi áp dụng đề tài vào thực tế, tôi đã tiến hành công tác điều tra vềhọc lực của học sinh trong 2 lớp

- Hình thức: Tổ chức cho học sinh ( 2 lớp của 1 khối ) làm bài kiểm tra, đềbài và thời gian làm là như nhau:

BÀI THỰC NGHIỆM

Trang 19

II – KHẲNG ĐỊNH QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu, thực nghiệm qua giảng dạy, tôi đãtìm ra một số kinh nghiệm rất bổ ích về các phương pháp dạy phép cộng và phéptrừ hai số có nhớ ở lớp 3 đạt tương đối khả quan Đa số học sinh nắm được bàitập tại lớp Đồng thời các em còn biết vận dụng tính toán vào thực tế cuộc sốngthành thạo, học sinh rất hứng thú học tập… Vì vậy bản thân mỗi giáo viên cầnnghiên cứu, tìm tòi, nhiệt tình và có trách nhiệm áp dụng phương pháp dạy phùhợp với từng đối tượng thì sẽ đạt kết quả cao

III – ĐỀ XUẤT Ý KIẾN

Qua đây, tôi mong muốn và đề nghị với các nhà lãnh đạo chuyên môn các

Trang 20

ở Tiểu học, cần trang bị đầy đủ đồ dùng dạy cho giáo viên, cần có động viên,khen thưởng dạy - học tốt vấn đề này.

Vì dạy phép cộng và trừ có nhớ ở Tiểu học có vị trí rất quan trọng trongviệc phát triển tư duy cho học sinh … Đồng thời qua kết quả ban đầu thửnghiệm, tôi hi vọng được các thầy cô giáo bổ sung và đóng góp ý kiến cho đề tàinày đạt kết quả cao hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1)100 câu hỏi và đáp về việc dạy toán ở Tiểu học – Nhà xuất bản giáo dục 2002.2) Các bài toán ở Tiểu học như thế nào – Nhà xuất bản giáo dục 2002

Trang 21

4) Toán nâng cao Hà Nội lớp 3.

5) Sách giáo khoa lớp 3

6) Sách giáo viên lớp 3

7) Các tài liệu khác

Ngày đăng: 08/04/2021, 13:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w