- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.. Nhiệt lượng.[r]
Trang 1Tuần: 25
Tiết: 26-29-30
Ngày soạn: 15/04/2020
CHỦ ĐỀ: NHIỆT NĂNG – DẪN NHIỆT- ĐỐI LƯU - BỨC XẠ NHIỆT
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức :
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt độ của vật càng lớn Nắm vững khái niệm, kí hiệu và đơn vị của nhiệt năng
- Nêu được hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ cho mỗi cách
- Nêu được khái niệm dẫn nhiệt và tìm được ví dụ minh họa
- Nêu được khái niệm đối lưu, bức xạ nhiệt và tìm được ví dụ minh họa
2 Về kỹ năng :
- Vận dụng được kiến thức để làm được một số bài tập đơn giản
3 Về thái độ :
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức tự học
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Hướng dẫn học sinh tự học trên tài liệu, trên trường học kết nối, trên website của trường,
trên zalo
C NỘI DUNG
I LÝ THUYẾT
I Nhiệt năng
1 Khái niệm
- Tổng động năng của
các phân tử cấu tạo nên
vật gọi là nhiệt năng của
vật
- Nhiệt độ của vật càng
cao thì các phân tử cấu
tạo nên vật chuyển động
càng nhanh và nhiệt
năng của vật càng lớn
2 Cách làm thay đổi
nhiệt năng
- Thực hiện công
- Truyền nhiệt
3 Nhiệt lượng
Phần nhiệt năng mà vật
nhận thêm được hay mất
bớt đi trong quá trình
truyền nhiệt được gọi là
nhiệt lượng Kí hiệu: Q
Đơn vị: jun (J)
II Dẫn nhiệt
1 Sự dẫn nhiệt
Sự truyền nhiệt năng từ
phần này sang phần
- GV thông báo khái niệm nhiệt năng
- Khi nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật thế nào?
Vì sao?
- GV thông báo khái niệm nhiệt lượng, kí hiệu và đơn vị
-GV yêu cầu HS trả lời C3, C4, C5 trang 75 SGK
Yêu cầu HS tìm hiểu TN và trả lời C1, C2, C3 rút ra khái niệm dẫn nhiệt
- HS đọc phần thông báo GSK trang 74 rút ra kết luận
- HS tự làm C1, C2 rút ra kết luận
- HS đọc mục III rút ra kết luận
HS đọc thong tin trang 75 SGK
C3 Nhiệt năng của miếng
đồng giảm, của nước tăng
Đây là sự truyền nhiệt
C4 Từ cơ năng sang nhiệt
năng Đây là sự thực hiện công
C5 Một phần cơ năng đã biến
thành nhiệt năng của không khí gần quả bóng, của quả bóng và mặt sàn
-HS tự tìm hiểu và trả lời câu hỏi
Trang 2khác của một vật, từ vật
này sang vật khác gọi là
sự dẫn nhiệt
2 Tính dẫn nhiệt của
các chất
- Chất rắn dẫn nhiệt tốt,
trong chất rắn kim loại
dẫn nhiệt tốt nhất
- Chất lỏng dẫn nhiệt
kém
- Chất khí dẫn nhiệt
kém
III Đối lưu
Sự truyền nhiệt năng
nhờ tạo thành các dòng
chất lỏng hoặc chất khí
gọi là sự đối lưu
IV Bức xạ nhiệt
- Bức xạ nhiệt là sự
truyền nhiệt bằng các tia
nhiệt đi thẳng
- Bức xạ nhiệt có thể
xảy ra ngay cả trong
chân không
- Vật có bề mặt càng xù
xì và màu càng sẫm thì
hấp thụ tia nhiệt càng
nhiều
- Yêu cầu HS tự tìm hiểu TN 1,
TN 2 và TN 3 và trả lời các câu hỏi tương ứng rút ra tính dẫn nhiệt của các chất
- Yêu cầu trả lời C9 C12
Yêu cầu HS tự tìm hiểu TN hình 23.1 và hình 23.2SGK
Trả lời câu hỏi C1 C3 và rút ra khái niệm đối lưu
Yêu cầu HS tự tìm hiểu TN hình 23.4, 23.5SGK, trả lời câu hỏi C7C9 từ đó rút ra khái niệm bức xạ nhiệt
Yêu cầu HS trả lời C11, C12 trang 82SGK
C9 Vì kim loại dẫn nhiệt tốt
còn sứ dẫn nhiệt kém
C10 Vì không khí ở giữa các
lớp áo mỏng dẫn nhiệt kém
C11 Mùa đông Để tạo ra các
lớp không khí dẫn nhiệt kém giữa các lông chim
C12 Vì kim loại dẫn nhiệt
tốt
- HS thực hiện theo yêu cầu
C11 Để giảm sự hấp thụ các
tia nhiệt
C12.
- Chất rắn: Dẫn nhiệt
- Chất lỏng, chất khí: Đối lưu
- Chân không: Bức xạ nhiệt
II BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 Bài tập trắc nghiệm
1.1 Nhiệt năng của một vật
A chỉ có thể thay đổi bằng truyền
nhiệt
B chỉ có thể thay đổi bằng thực
hiện công
C chỉ có thể thay đổi bằng cả thực
hiện công và truyền nhiệt
D chỉ có thể thay đổi bằng thực
hiện công hoặc truyền nhiệt, hoặc
bằng cả thực hiện công và truyền
nhiệt
1.2 Các nguyên tử, phân tử cấu
tạo nên vật chuyển động càng
nhanh thì
A động năng của vật càng lớn
B thế năng của vật càng lớn
C cơ năng của vật càng lớn
D nhiệt năng của vật càng lớn
Yêu cầu HS vận dụng chọn đáp án đúng 1.1 và 1.2
1.1.Chọn D
1.2 Chọn D
Trang 31.3 Dẫn nhiệt là hình thức truyền
nhiệt chủ yếu của
A chất rắn
B chất khí và chất lỏng
C chất khí
D chất lỏng
1.4 Đối lưu là sự truyền nhiệt xãy
ra trong chất nào?
A Chỉ ở chất lỏng
B Chỉ ở chất khí
C Chỉ ở chất lỏng và chất khí
D Chỉ ở chất lỏng, chất khí và
chất rắn
2 Bài tập tự luận
2.1 Một viên đạn đang bay trên
cao có những dạng năng lượng nào
mà em đã học?
2.2 Tại sao vào mùa hè, không khí
ở nhà mái tôn nóng hơn nhà mái
tranh; còn về mùa đông, không khí
trong nhà mái tôn lại lạnh hơn nhà
mái tranh?
2.3 Tại sao trong ấm điện dùng để
đun nước, dây đun được đặt ở
dưới, gần sát đáy ấm, không được
đặt ở trên?
3 Bài tập tự rèn
BT 21.16/59 SBT
BT 22.3/60 SBT
HS vận dụng tính dẫn nhiệt của các chất để chọn đáp án đúng ở câu 1.3
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng
Yêu cầu HS tự giải bài tập BT 21.16/59 SBT
BT 22.3/60 SBT
1.3 Chọn A
1.4.Chọn C
2.1 Động năng, thế năng
và nhiệt năng
2.2 Do mái tôn dẫn nhiệt tốt hơn mái tranh
2.3 Để dễ dàng tạo ra sự truyền nhiệt bằng đối lưu
HS về nhà tự làm vào vở bài tập báo cáo ở tiết học sau
III CHUẨN BỊ KIẾN THỨC CHO TIẾT HỌC SAU
HS chuẩn bài ôn tập kiểm tra tiết từ bài 14 Định luật về công đến chủ đề vừa học