1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Đề kiêm tra giữa kỳ môn Địa lý 9

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 12,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đất phù sa có diện tích khoảng 3 triệu ha, phân bố tập trung tại các đồng bằng, thích hợp trồng cây lúa nước và nhiều loại cây ngắn ngày khác.. + Đất feralit có diện tích trên 16 triệ[r]

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT VĨNH YÊN

TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9

Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề.

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Ghi vào bài làm chỉ một chữ cái A, B, C, hoặc D trước phương án trả lời đúng.

Câu 1 Các dân tộc ít người ở nước ta phân bố chủ yếu ở

Câu 2 Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại

Câu 3 Trong các loại tài nguyên thiên nhiên sau, loại nào có ảnh hưởng quan trọng

nhất tới sự phát triển và phân bố công nghiệp?

Câu 4 Loại hình giao thông vận tải nào quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa

nước ta?

Câu 5 Ngành công nghiệp trọng điểm có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị

sản xuất công nghiệp ở nước ta là

A công nghiệp điện

B công nghiệp dệt may

C công nghiệp khai thác nhiên liệu

D công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

Câu 6 Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta là

A Hải Phòng và Vinh

B Huế và Đà Nẵng

C Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

D Cần Thơ và Đà Nẵng

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Câu 2 (2,0 điểm) Tài nguyên đất của nước ta có đặc điểm gì? thuận lợi cho trồng

những loại cây nào?

Câu 3 (1,0 điểm) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam (trang 22), kết hợp kiến thức đã

học cho biết:

a Tên các nhà máy nhiệt điện và thủy điện có công suất trên 1000 MW đang hoạt động của nước ta

Trang 2

b Tên các mỏ dầu, khí đang được khai thác ở nước ta.

Câu 4 (2,0 điểm) Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu dưới đây.

Cơ cấu GDP phân theo th nh ph n kinh t , n m 2002ành phần kinh tế, năm 2002 ần kinh tế, năm 2002 ế, năm 2002 ăm 2002

Hết

Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm.

Họ và tên học sinh: Số báo danh:

Trang 3

Đáp án

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta vì:

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức

ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm

- Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn Năm 2003 tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động nông thôn là 77,7%

- Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị tương đối cao, khoảng 6%

Câu 2 (2,0 điểm).

- Tài nguyên đất khá đa dạng, hai nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và

đất feralit

+ Đất phù sa có diện tích khoảng 3 triệu ha, phân bố tập trung tại các đồng bằng, thích hợp trồng cây lúa nước và nhiều loại cây ngắn ngày khác

+ Đất feralit có diện tích trên 16 triệu ha, phân bố tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và một số cây ngắn ngày (ngô, sắn )

- Diện tích đất nông nghiệp là hơn 9 triệu ha

Câu 3 (1,0 điểm)

a Tên các nhà máy nhiệt điện và thủy điện có công suất trên 1000 MW đang hoạt động của nước ta:

- Nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau

- Thủy điện: Hòa Bình

b Tên các mỏ dầu, khí đang được khai thác ở nước ta

- Dầu: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng

- Khí: Lan Tây, Lan Đỏ

Câu 4 (2,0 điểm)

- Vẽ đúng biểu đồ hình tròn

- Có tên biểu đồ và chú thích.

BGH

Trần Thị Bích Hạnh

TỔ TRƯỞNG

Đỗ Thị Thu Phương

NGƯỜI RA ĐỀ

Đặng Thị Thu Hiền

Trang 4

Ma trận đề kiểm tra giữa kỳ I- Địa 9

Cấp độ

Tên chủ đề

thấp

Vận dụng cao

điểm đô thị của nước ta

- Chỉ ra được

sự phân bố các dân tộc ở nước ta

- Giải thích được tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta

- Số câu: 2 câu

- Số điểm: 1,0

điểm

- Tỉ lệ %: 10%

TN: 1 câu; 0,5 điểm

TN: 1 câu; 0,5 điểm

TL: 1 câu; 2,0 điểm

Quá trình phát

triển kinh tế

Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế

- Số câu: 1 câu

- Số điểm: 2,0

điểm

- Tỉ lệ %: 20%

TL: 1 câu; 2,0 điểm

Ngành nông

nguyên đất đối với phát triển nông nghiệp

- Số câu: 1 câu

- Số điểm: 2,0

điểm

- Tỉ lệ %: 20%

TL: 1 câu; 2,0 điểm

Ngành công

điểm có tỉ trọng lớn nhất

Hiểu được các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển công nghiệp

Trang 5

- Số câu: 2 câu

- Số điểm: 1,0

điểm

- Tỉ lệ %: 10%

TN: 1 câu; 0,5 điểm

TN: 1 câu; 0,5 điểm

tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta

- Hiểu được các loại hình GTVT

Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam xác định một số nhà máy nhiệt điện, thủy điện, các

mỏ dầu, khí ở nước ta

- Số câu: 3 câu

- Số điểm: 2,0

điểm

- Tỉ lệ %: 20%

TN: 1 câu; 0,5 điểm

TN: 1 câu; 0,5 điểm

TL: 1 câu;

1,0 điểm

- Tổng số câu: 9

câu

- Tổng số điểm:

10 điểm

- Tỉ lệ 100 %

3 câu 1,5 điểm 15%

5 câu 5,5 điểm 55%

1 câu 1,0 điểm 10%

1 câu 2,0 điểm 20%

- Định hướng phát triến năng lực

a Năng lực chung: Năng lực: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tính toán, sáng tạo

b Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

Ngày đăng: 08/04/2021, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w