1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI DẠY TẬP LÀM VĂN KHỐI 7:TÌM HIỂU CHUNG VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH_CÔ VÕ THỊ DIỄM

5 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 15,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong văn nghị luận khi người ta chỉ được dùng lời văn không được dùng nhân chứng, vật chứng thì làm thế nào để chứng tỏ một ý kiến nào đó là đúng sự thật, đáng tin cậy2. G nêu tình huố[r]

Trang 1

Bài 21

Tiết 87,88

Tuần 23

Trường THCS VÂN ĐỒN

Giáo viên:VÕ THỊ DIỄM

Ngày dạy:06/04/2020

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận.

- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh.

2 Kĩ năng

- Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận.

- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận.

3 Thái độ: Hiểu rõ phương pháp lập luận và áp dụng trong đời sống.

4.Năng lực HS: Quan sát, nhận biết, phân tích , vận dụng.

II NỘI DUNG HỌC TẬP: Hiểu mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh.

III CHUẨN BỊ

- GV: Phần mềm Zoom( tài khoản , mật khẩu , gửi cho HS,PH

- HS :Tải phần mềm , tạo mail, xem TKB.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện 100 HS của Khối 7 Trường THCS VÂN ĐỒN

2 Kiểm tra miệng :

Câu 1: Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau lập luận trong đời sống và lập luận trong

văn nghị luận ?

Đáp án: + Giống nhau : Đều là kết luận

+ Khác nhau : Ở mục I,2 là lời nói giao tiếp hàng ngày thường mang tính cá nhân có ý nghĩa hàm ẩn, không tường minh

+ Ở mục II, 1 luận điểm trong văn nghị luận thường mang tính khái quát có ý nghĩa tường minh

Giáo viên đưa ra nhiều tình huống : Trong đời sống , ta thường gặp những vấn đề gì để chứng minh?Để ai đó tin rằng lời nói của các em là thật, em phải làm gì ?(Chứng minh)

Vậy chứng minh là gì?Mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh là gì?

3 Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Dẫn vào bài

Trong các tiết trước các em đã được tìm hiểu rất kĩ về

văn nghị luận Tuy nhiên đó chỉ là tên gọi chung của

một số thể văn (chứng minh, giải thích, phân tích, bình

luận …) Hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi sâu vào một thể

loại cụ thể, đó là kiểu bài nghị luận chứng minh qua bài

học “Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh”.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu trong văn chứng

HS ghi bài

I MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Mục đích a.Trong đời sống

Trang 2

? Trong đời sống, Khi nào người ta cần chứng minh

- Khi bị nghi ngờ, hoài nghị hoặc để làm sáng tỏ một

vấn đề nào đó ,…

VD: Khi bị hoài nghi về tư cách công dân ta đưa ra

chứng minh thư hay hoài nghi về ngày tháng năm sinh

ta đưa ra giấy khai sinh đó là bằng chứng về ngày

sinh…

? Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng lời nói của em

là thật, em phải làm như thế nào

- Phải đưa ra các bằng chứng xác thực

vd: đem đồ vật, tranh ảnh hay mời ai đó đến làm

chứng…

? Từ đó em hãy rút ra nhận xét thế nào là văn chứng

minh

- Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ sự

đúng đắn của 1 vấn đề

? Trong văn nghị luận, khi người ta chỉ được sử dụng

lời văn ( không được sử dụng nhân chứng, vật chứng )

thì muốn chứng minh vấn đề đó đúng sự hật chúg ta

phải làm như thế nào ?

- HS: Sử dụng lí lẽ và dẫn chứng.

? Vậy từ đó em rút ra nhận xét: Thế nào là chứng minh.

- Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ một ý

kiến (luận điểm) nào đó là chân thực.

(?)Vậy trong đời sống người ta thường dùng sự thật

(chứng cứ xác thực) để làm gì

(H có thể đọc ghi nhớ ý 1 sgk/42)

Hoạt động 3:Đưa tình huống trong văn chứng minh

? Trong văn nghị luận khi người ta chỉ được dùng lời

văn không được dùng nhân chứng, vật chứng thì làm

thế nào để chứng tỏ một ý kiến nào đó là đúng sự thật,

đáng tin cậy?

G nêu tình huống để H thảo luận 2 phút : Nam có việc

gấp, mượn xe máy của bạn về thăm mẹ ốm ở quê Vì

quá lo, quá vội, bạn đã phóng xe quá nhanh và bị chú

công an giữ xe lại, kiểm tra giấy tờ Nam lại quên tất cả

ở trường Vậy bạn phải trình bày với nhà chức trách

như thế nào?

- Nam phải chứng minh được đây là xe của bạn: có đủ

giấy đăng kí, chứng nhận mua bảo hiểm, có bằng lái xe,

chứng minh thư của bản thân (vật chứng) Tiếp theo

bạn phải trình bày để chú công an có thể thông cảm

phần nào lí do vì sao phải đi nhanh: lo không kịp về

thăm mẹ Như vậy là bạn Nam đã phải chứng minh

một vấn đề, làm rõ một sự thật: bạn đã đi xe máy quá

nhanh trên đường Đó chính là chứng minh trong

văn nghị luận.

Hoạt động 4: Tìm hiểu phương pháp chứng minh.

- Khi bị nghi ngờ, hoài nghị hoặc để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó…chúng

ta đều có nhu cầu chứng minh sự thật.

- Khi cần chứng minh một điều ta nói

là thật thì ta phải đưa ra các bằng chứng xác thực

- Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ một ý kiến (luận điểm) nào đó

là chân thực.

b Trong văn nghị luận

- Trong văn nghị luận để chứng minh ý kiến nào đó đúng sự thật, đáng tin cậy thì ta dùng lời lẽ, lời văn trình bày, lập luận để làm sáng rõ vấn đề.

2 Phương pháp chứng minh

Trang 3

Cho H đọc văn bản “Đừng sợ vấp ngã” sgk/41-42

(?)Luận điểm cơ bản của văn bản này là gì?

- Luận điểm cơ bản: “Đừng sợ vấp ngã”

(?)Hãy tìm những câu văn mang luận điểm đó?

- Những câu văn mang luận điểm (luận điểm nhỏ):

+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ.

+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại.

+ Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội

chỉ vì không cố gắng hết mình.

G chốt: Nhan đề là luận điểm, là tư tưởng cơ bản của

bài văn nghị luận Luận điểm còn thường được nhắc ở

phần kết bài.

? Để khuyên người ta “đừng sợ vấp ngã” bài văn đã

lập luận như thế nào?

- Trong đời sống chuyện vấp ngã là thường (d/c):

+ Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã.

+ Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết

đuối.

- Những người nổi tiếng cũng đã từng vấp ngã, những

thất bại không ngăn cản họ trở thành người nổi tiếng

(d/c):

+ Oan Đi-nây từng bị toà báo sa thải vì thiếu ý tưởng.

+ Lúc còn học phổ thông Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học

sinh trung bình.

+ L.Tôn-xtôi, tácgiả bộ tiểu thuyết nổi tiếng “Chiến

tranh và hoà bình” bị đình chỉ học đại học vì không có

năng lực vừa thiếu ý chí học tập.

+ Hen-ri Pho thất bại và cháy túi đến 5 lần trước khi

đi tới thành công.

+ Ca sĩ Ô-pê-ra nổi tiếng En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy

giáo cho là thiếu chất giọng và không thể nào hát được.

? Các sự thật được dẫn ra có đáng tin cậy không? (có)

G chốt: Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã, tác giả

đã sử dụng phương pháp lập luận chứng minh bằng

một loạt các sự thật có thật trong cuộc sống (5 danh

nhân mà ai cũng phải thừa nhận) cho nên có độ tin cậy

và sức thuyết phục cao Nói cách khác, mục đích của

phương pháp lập luận chứng minh là làm cho người

đọc tin vào luận điểm mình đưa ra bằng những chứng

cứ có thật.

? Qua đó em hiểu gì về phép lập luận chứng minh

- H đọc ý 2 ghi nhớ sgk/42

? Em có nhận xét gì về cách chứng minh và các luận cứ

đưa ra để chứng minh?

- Dùng toàn sự thật ai cũng phải công nhận Chứng

* Văn bản “Đừng sợ vấp ngã”

a.- Luận điểm cơ bản: “Đừng sợ vấp

ngã”

- Những câu văn mang luận điểm (luận điểm nhỏ):

+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không

hề nhớ.

+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại + Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình.

b Lập luận của bài văn

- Trong đời sống chuyện vấp ngã là thường (d/c):

+ Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã.

+ Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối.

- Những người nổi tiếng cũng đã từng vấp ngã, những thất bại không ngăn cản họ trở thành người nổi tiếng (d/c): + Oan Đi-nây từng bị toà báo sa thải vì thiếu ý tưởng.

+ Lúc còn học phổ thông Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình.

+ L.Tôn-xtôi, tácgiả bộ tiểu thuyết nổi tiếng “Chiến tranh và hoà bình” bị đình chỉ học đại học vì không có năng lực vừa thiếu ý chí học tập.

+ Hen-ri Pho thất bại và cháy túi đến

5 lần trước khi đi tới thành công.

+ Ca sĩ Ô-pê-ra nổi tiếng En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy giáo cho là thiếu chất giọng và không thể nào hát được.

Trang 4

minh đi từ gần đến xa, từ bản thân đến người khác.

? Các lí lẽ bằng chứng trong phép lập luận chứng minh

muốn cĩ sức thuyết phục thì phải làm gì?

- Phải lựa chọn, thẩm tra, phân tích.

H đọc ghi nhớ sgk/42

HẾT TIẾT 1(cho hs nghỉ 5 phút)

Hoạt động 4:

Bước 1: H đọc văn bản “Khơng sợ sai lầm” sgk/42

Bước 2: HS chỉ ra luận điểm

? Bài văn nêu lên luận điểm gì?

- Bài văn nêu lên luận điểm: “Khơng sợ sai lầm”

(?)Hãy tìm những câu văn mang luận điểm đĩ?

- “Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng

sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế và suốt đời khơng

thể tự lập được.”

- “Nếu bạn sợ sai lầm thì bạn chẳng dám làm gì.”

- “Thất bại là mẹ của thành cơng.”

- “Những người sáng suốt dám làm, khơng sợ sai lầm

mới là người làm chủ số phận của mình.”

Bước 3: Tìm ra cách chứng minh của bài văn

(?)Để chứng minh cho luận điểm của mình người viết

đã nêu ra những luận cứ nào?

- Khơng thể cĩ chuyện sống mà khơng phạm chút sai

lầm nào.

- Sợ sai lầm thì sẽ khơng dám làm gì và sẽ khơng làm

được gì.

- Sai lầm đem đến bài học cho những người biết rút

kinh nghiệm khi phạm sai lầm.

+Sợ thất bại, trốn tránh thực tế: không bao

giờ có thể tự lập được.

+ Sai lầm có hai mặt: tổn thất và kinh nghiệm.

+Tiếp tục tiến vào tương lai và hành động dù

gặp thất bại- vì thất bại là mẹ thành công.

+ Phải biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm.

(?)Những luận cứ ấy cĩ hiển nhiên, cĩ sức thuyết phục

khơng?

Đĩ là những luận cứ hiển nhiên, thực tế, cĩ sức

thuyết phục cao.

(?)Cách lập luận chứng minh của bài này cĩ gì khác so

với bài “Đừng sợ vấp ngã”?

- Khác: Trong bài “Đừng sợ vấp ngã” người viết chỉ

dùng lí lẽ và phân tích các lí lẽ để chứng minh cho luận

điểm Đĩ là những lí lẽ đã được thừa nhận

* Ghi nhớ: SGK trang 42.

II.Luyện tập:

VĂN BẢN: KHƠNG SỢ SAI LẦM

a)- Bài văn nêu lên luận điểm: “Khơng

sợ sai lầm”

- Câu văn thể hiện:

+ “Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế và suốt đời khơng thể tự lập được.”

+ “Nếu bạn sợ sai lầm thì bạn chẳng dám làm gì.”

+ “Thất bại là mẹ của thành cơng.” +“Những người sáng suốt dám làm, khơng sợ sai lầm mới là người làm chủ

số phận của mình.”

b) Những luận cứ :

- Khơng thể cĩ chuyện sống mà khơng phạm chút sai lầm nào.

- Sợ sai lầm thì sẽ khơng dám làm gì

và sẽ khơng làm được gì.

- Sai lầm đem đến bài học cho những người biết rút kinh nghiệm khi phạm sai lầm.

Đĩ là những luận cứ hiển nhiên, thực

tế, cĩ sức thuyết phục cao.

c) Khác: Trong bài “Đừng sợ vấp ngã” người viết chỉ dùng lí lẽ và phân tích các lí lẽ để chứng minh cho luận điểm

Đĩ là những lí lẽ đã được thừa nhận.

4 Tổng kết(Củng cố , rút gọn kiến thức)

- Chứng minh là gì ? Thế nào là chứng minh trong văn nghị luận ?

Trang 5

->Là một phép lập luận Dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng

tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy.

- Các lí lẽ bằng chứng trong phép lập luận chứng minh muốn cĩ sức thuyết phục thì phải làm gì? -> Phải lựa chọn, thẩm tra, phân tích.

-HS đọc phần đọc thêm “Có hiểu đời mới hiểu văn”

5 Hướng dẫn học tập( Hướng dẫn HS tự học ở nhà)

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Viết một bài văn chứng minh thuyết phục bạn của mình theo ý kiến của mình về câu tục

ngữ :”Gần mực thì chưa chắc đã đen , gần đèn chưa chắc đã rạng”

Học sinh lưu ý :Bài làm gõ vi tính ( Họ , tên , điểm lời phê) Gửi qua mail hoặc Zalo của Cơ Mail :info@123doc.org

Ngày đăng: 08/04/2021, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w