III. Hoạt động dạy học A. Bước 2: Nhóm trưởng kiểm tra các thành viên trong nhóm đã nắm được chưa Bước 3: Nhóm trưởng tổ chức cho các thành viên suy nghĩ, phát biểu ý kiến. Bước 4: NT[r]
Trang 1HS NK trả lời được câu hỏi 3.
*GD KNS: Xác định giá trị: nhận biết được Bạch Thái Bưởi là một người có ý chí, có nghị lực (ở mục b tìm hiểu bài)
1 Giới thiệu bài
- Gv chiếu màn hình hình ảnh Bạch Thái Bưởi và giới thiệu bài
2 HĐ1: Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
Gv gọi 1 học sinh khá đọc toàn bài
HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện ba lượt (mỗi lần xuống dòng 1đoạn).Luyện đọc từ khó
GV kết hợp với đọc hiêủ các từ ngữ chú giải
Học sinh luyện đọc đoạn cần đọc đúng
HS luyện đọc theo cặp Hai HS đọc
GV đọc diễn cảm
b Tìm hiểu bài (HĐ cặp đôi)
GV yêu cầu một HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn một, và trả lời từng câu hỏi
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? (Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rông Sau đổi được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họBạch được ăn học.)
- Trước khi mở công ty vận tải đường thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì? (Đầu tiên anh làm thư kí cho một hảng buôn Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ.)
- Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người rất có chí? (Có lúc mất trắng tay, không còn gì, nhưng Bưởi không nản chí)
* HS đọc các đoạn còn lại HS khác đọc thầm
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường thuỷ vào thời điểm nào?
Trang 2- Bạch Thái Bưởi đã thắng cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào? (Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt: Cho người đến bến tàu diễn thuyết kêu gọi hành khách với khẩu hiệu: Dân
ta phải đi tàu ta Khách đi tàu của ông ngày một đông)
- GV hỏi HS NK: Em hiểu thế nào là một bậc anh hùng kinh tế? (Là người lậpnên những thành tích phi thường trong kinh doanh)
- Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công? (Nhờ ý chí vươn lên ,thất bại không nản lòng, biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của hành khách người Việt)
3.HĐ2: HS đọc giọng phù hợp
Mời 4HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện
Cả lớp luyện đọc khi đọc giọng phù hợp đoạn “Bưởi mồ côi … không nản chí”
Học sinh luyện đọc giọng phù hợp đoạn trên màn hình
1.Giới thiệu bài(2')
2.Hướng dẫn HS nghe viết (20') (HĐ cả lớp)
-GV đọc bài chính tả - HS theo dõi SGK
-HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết , chú ý những từ ngữ viết sai:
triển lãm, giải thưởng
-GV nhắc HS cách trình bày bài
-HS gấp SGK, GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết
-GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt cho HS soát lại bài
-GV chấm chữa bài - HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau
-GV nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (11')
Bài 2: (HĐ cá nhân - trao đổi cặp đôi)
-HS đọc yêu cầu bài tập
-HS đọc thầm đoạn văn rồi làm bài vào vở
Trang 3-HS trình bày bài Cả lớp và GV chốt lời giải đúng
1 hs lên làm ở bảng phụ
a Trung Quốc – chín mươi tuổi - hai trái núi - chắn ngang - chê cười – chết
- cháu - chắt - truyền nhau - chẳng thể trời - trái núi.
1 HĐ1: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức (HĐ cặp đôi)
Bước 1: Cá nhân đọc hoặc nghe yêu cầu bài
Bước 2: Bàn trưởng kiểm tra thành viên trong bàn đã nắm được yêu cầu chưa Bước 3: - Học sinh làm việc cá nhân
GV ghi lên bảng hai biểu thức
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 Cho HS tính giá trị của hai biểu thức, so sánh giá trị của hai biểu thức để rút ra kết luận
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32Vậy 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5Bước 4: Báo cáo kết quả trước lớp
Bài 1: (HĐ cá nhân - Chéo vở kiểm tra)
B1: HS đọc nội dung của bài, HS làm việc cá nhân, đọc thầm và làm bài vào vở B2: HS chéo vở kiểm tra bài bạn
B3: Báo cáo kết quả hoạt động trước lớp
GV treo bảng phụ, nói cấu tạo của bảng HS làm bài
Trang 4a b c a x (b + c) a x b + a x c
4 5 2 4 x (5 + 2) = 4 x 7 = 28 4 x 5 + 4 x 2 =2 0 + 8 =28
3 4 5 3 x(4 + 5) = 3 x9 = 27 3x 4 + 3 x5 = 12 + 15 = 27
6 2 3 6 x( 2 + 3) = 6 x 5 = 30 6 x 2 + 6 x 3 =12 +18 = 30
Bài 2: Bài 2a ý 2 và 2b ý 2 dành cho HS NK (HĐ cá nhân - chéo vở kiểm tra)
B1: HS đọc nội dung của bài, HS làm việc cá nhân, đọc thầm và làm bài vào vở.B2: HS chéo vở kiểm tra bài bạn
B3: Báo cáo kết quả hoạt động trước lớp
a) 36 x (7 + 3)
C1: 36 x 10 = 360; C2: 36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360
Đáp án: a) 360; 1656; b) 500; 1350
Bài 3: (HĐ cặp đôi)
Bước 1: Cá nhân đọc hoặc nghe yêu cầu bài
Bước 2: Bàn trưởng kiểm tra thành viên trong bàn đó nắm được yêu cầu chưa
? Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?
Bước 3: - Học sinh làm việc cá nhân
HS làm sau đó nêu cách nhân một số với một tổng
* Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng củatổng rồi cộng các kết quả với nhau
Bước 4: Trao đổi kết quả với bạn
Bước 5: Báo cáo kết quả làm việc
Bài 4: Dành cho HS NK (HĐ cá nhân)
Một HS đọc yêu cầu đề sau đó giải vào vở
Sau bài học học sinh biết:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên:
Trang 5Hơi nướcMưa
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bayhơi
,ngưng tụ của nước trong trong tự nhiên
-Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng
sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
II Phương pháp dạy học: Bàn tay nặn bột: Hoạt động 1.
- HS đóng vai “Tôi là giọt nước”
- HS trình bày, mây được hình thành như thế nào và mưa từ đâu ra.?
b.Bộc lộ biểu tượng ban đầu.
- Yêu cầu hs ghi vào vở khoa học nhưng hiểu biết của mình về sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong tự nhiên
- Hs nêu ý kiến:
+ Nước ở sông, hồ, biển, bốc hơi lên cao
+ Trời càng nắng hơi nước bốc lên càng nhiều
+ Hơi nước bay lên cao gặp lạnh sẽ ngưng tụ tạo thành những hạt nước nhỏ
c.Đề xuất câu hỏi.
- Gv giúp hs đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học
+ Có phải hơi nước từ ao, hồ, biển bốc lên?
+ Khi nào lại có hơi nước bốc lên?
+ Hơi nước bốc lên tạo thành gì?
+ Vì sao có mây?
+ Vì sao có khi mây đen nhiều, có khi mây trắng nhiều?
Nước
Trang 6+ Vì sao nước bốc hơi nhiều mà vẫn không hết nước?
d Thực hiện phương án tìm tòi, kết luận kiến thức.
- Hs tiến hành quan sát kết hợp với những kinh nghiệm sống đó có để giải đáp thắc mắc đưa ra kết luận
đ Đối chiếu kết luận với dự đoán ban đầu.
HĐ 2: Thực hành chỉ và nói trên sơ đồ.
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được vẽ ở bảng phụ
- Hs lên trình bày
+ Mũi tên chỉ nước bay hơi vẽ tượng trưng, không có nghĩa chỉ có nước ở biển bay hơi Trên thực tế, hơi nước thường xuyên được bay từ bất cứ vật nào chứa nước, nhưng biển và đại dương cung cấp nhiều hơi nước nhất vì chúng chiếm một diện tích lớn trên bề mặt trái đất
+ Chỉ vào sơ đồ nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong tự nhiên
Kết luận : Nước đọng ở ao hồ, sông, biển không ngừng bay hơi thành hơi
nước Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ, tạo thành những đám mây Các giọt nước trong những đám mây rơi xuống đất, tạo thành mưa
HĐ3: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Hs suy nghĩ và vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên vào vở BT
- Hs trình bày bằng lời trên sơ đồ
- Hs đưa ra thắc mắc Rút ra kết luận, đối chiếu với sơ đồ đó vẽ
Mây đen Mây trắng
Mưa Hơi nước
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- HS biết được một số biện pháp bảo vệ môi trường
- Hình thành cho HS có ý thức bảo vệ môi trường
II Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát: Em yêu trường em
- Em có yêu ngôi trường của mình không?
- Vì sao em yêu ngôi trường của mình?
GVgiới thiệu bài: Tất cả những yếu tố như cây cối, không khí, ánh sáng… tạothành môi trường Những yếu tố này bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đờisống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên Vậy chúng ta
sẽ làm gì để bảo vệ môi trường Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vềmột số biện pháp bảo vệ môi trường qua tiết HĐNGLL : bảo vệ môi trường
Trang 7- HS nhắc lại tên bài
2 Hoạt động khám phá: Trò chơi: Ai nhanh nhất
- GV nêu luật chơi
+ GV chia lớp thành 3 nhóm chơi
+ Mỗi nhóm chọn ra 4 bạn lên tham gia trò chơi
+ Mỗi bạn ở mỗi nhóm lần lượt nhảy lò cò tiến về phía trước nhặt những mẫurác rồi bỏ vào sọt rác, sau đó chạy lại nhận một miếng ghép tranh đưa về giátranh
+ Cứ tiếp tục như vậy đến khi lấy hết miếng ghép
+ Khi lấy hết miếng ghép cả nhóm sẽ thảo luận ghép thành một bức tranh hoànchỉnh và thảo luận về nội dung bức tranh
+ Nhóm nào ghép xong trước và nêu đúng nội dung bức tranh thì sẽ thắng
- HS tham gia chơi GV quan sát hỗ trợ
- HS treo tranh lên giá
- Từng nhóm lên trình bày nội dung bức tranh:
+ Tranh 1: Mọi người đang trồng cây
+ Tranh 2: Mọi người đang nhặt rác ở bãi biển
+ Tranh 3: Vứt rác không đúng nơi quy định, vứt rác ra đường phố làm ảnhhưởng đến môi trường
- GV hỏi các nhóm về nội dung của từng bức tranh Liên hệ các biện pháp bảo
vệ môi trường như: bảo vệ, giữ sạch môi trường biển, trồng cây, vứt rác đúngnơi quy định…
- GV tổng kết trò chơi, tuyên bố nhóm chiến thắng và trao quà cho nhóm thắng
- GV kết luận: Có những việc làm tuy nhỏ nhưng đã góp phần bảo vệ môitrường Vì vậy các em cần phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường sống củamình
3 Hoạt động trải nghiệm: Trồng cây, chăm sóc cây và vệ sinh sân trường.
- GV chia lớp thành ba nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm
+ Nhóm 1: Trồng cây vào bồn hoa trước lớp
+ Nhóm 2: Nhổ cỏ, nhặt rác tại bồn hoa
+ Nhóm 3: Nhặt rác
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ của mình GV quan sát và hướng dẫn thêm
- GV nhận xét, tổng kết, trao quà
4 Củng cố, dặn dò:
- Em sẽ làm gì để góp phân bảo vệ môi trường
- GV liên hệ một số việc làm góp phần bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
Trang 8- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm* Với HS khéo tay: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm.
* HS khéo tay: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Cácmũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
- Dụng cụ cắt, khâu, thêu: Vải trắng hoặc vải màu, thước, kim, chỉ, thước kẻ…
III Các hoạt động dạy học:
+ Bước 2: Khâu lược đường gấp mép vải
+ Bước 3: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa,
GV có thể nhắc lại và hướng dẫn thêm một số điểm lưu ý đã nêu ở tiết 1
- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của HS và nêu yêu cầu, thời gian hoàn thành sản phẩm
- HS tiếp tục thực hành hoàn thành sản phẩm khâu viền đường gấp mép bằng mũi khâu đột thưa
- GV quan sát, uốn nắn thao tác và chỉ dẫn thêm cho những HS còn lúng túng
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của HS (7p)
- GV tổ chức cho HS trưng bày 1 số sản phẩm thực hành
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
+ Gấp được mép vải Đường gấp mép vải tương đối thẳng, phẳng, đúng kĩ thuật.+ Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
+ Mũi khâu tương đối đều không bị dúm
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
- HS dựa vào các tiêu chuẩn trên để tự đánh giá sản phẩm thực hành
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
- GV chấm bài cho HS
3 Nhận xét, dặn dò(2p)
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS
- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau: Thêu móc xích
Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2020
Trang 9NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
Gọi HS viết công thức và nêu quy tắc Nhân một số với một tổng
- GV kiểm tra vở bài tập
+ GV nhận xét
B Bài mới:
1.HĐ1: Giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng
2 HĐ2: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức (HĐ cặp đôi)
GV viết lên bảng hai biểu thức :
3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên
Bước 1: Cá nhân nghe yêu cầu bài
Bước 2: Bàn trưởng kiểm tra thành viên trong bàn đã nắm được yêu cầu chưa Bước 3: Học sinh làm việc cá nhân
Bước 4: Báo cáo kết quả trước lớp
- Vậy giá trị của hai biểu thức trên như thế nào với nhau?
- GV nêu: Ta có 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
3 HĐ3: Quy tắc một số nhân với một hiệu (HĐ cả lớp)
- GV chỉ vào biểu thức và nêu như SGK
- GV hỏi: Vậy khi thực hiện phép nhân một số với một hiệu, chúng ta có thể làmthế nào?
- GV kết luận và rút ra công thức : Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân lần lượt số đóvới số bị trừ và số trừ , rồi trừ hai kết quả cho nhau
a x( b - c) = a x b - a x c
- Yêu cầu HS nêu quy tắc
4 HĐ4: Thực hành.
Bài 1 : (HĐ cá nhân- nêu nối tiếp kết quả)
GV kẻ BT1 ở bảng- HS nối tiếp nêu kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2, (HS NK) áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính.( theo mẫu)
HS làm bài và đổi bài nhận xét bài của bạn
a, 47 x 9 = 47 x ( 10 -1 ) = 47 x 10 - 47x 1 = 470 - 47 = 423
24 x 99 = 24 x ( 100 -1 ) = 24 x 100 - 24 x 1 = 2400- 24 = 2376
Bài 3 (HĐ cặp đôi)
Bước 1: Cá nhân đọc hoặc nghe yêu cầu bài
Bước 2: Bàn trưởng kiểm tra thành viên trong bàn đó nắm được yêu cầu chưa
Trang 10? Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?
Để biết số học sinh của hai khối lớp ta làm thế nào?
Bạn có tính được số sách của khối lớp 4, khối lớp 5 không?
Bước 3: - Học sinh làm việc cá nhân
Bài giải
Cửa hàng có tất cả số trứng là:
175 x 40 = 7 000( quả)Cửa hàng đã bán số trứng là:
175 x 10 = 1750 ( quả)Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
7 000 - 1750 = 5 250 ( quả)Đ/S: 5 250 ( quả)Bước 4: Trao đổi kết quả với bạn
Bước 5: Báo cáo kết quả lầm việc
1 HS lên bảng làm bài
Cả lớp và gv nhận xét chữa bài
Bài 4, Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức (HĐ cá nhân - trao đổi cặp đôi)
HS làm bài và rút ra nhân một hiệu với một số
- HS tự làm Sau đó gọi chữa bài
Biết thêm một số từ ngữ, tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước
đầu biết xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa; hiểu nghĩa của từ nghị lực;
điền đúng một số từ vào chỗ trống trong đoạn văn; hiểu ý nghĩa chung của một
số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học
Bước 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu của bài
Bước 2: Nhóm trưởng kiểm tra các thành viên trong nhóm đã nắm vững được yêu cầu bài chưa
Bước 3: HS tự làm việc cá nhân
Trang 11Bước 4: Nhóm trưởng tổ chức cho các thành viên trong nhóm trả lời.
Bước 5: Báo cáo kết quả hoạt động trước lớp
- Cho đại diện 2 nhóm thi đua
+ Chí có nghĩa là rất, hết sức: chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
+ Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chíHS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm bài cá nhân Trình bày kết quả bài
Bài 2: (HĐ cá nhân - trao đổi cặp đôi)
B1: HS đọc nội dung của bài, HS làm việc cá nhân, HS đọc yêu cầu bài
B2: Cá nhân làm việc
B3: Thảo luận thống nhất trong cặp
B4: Báo cáo kết quả hoạt động trước lớp
B1: HS đọc nội dung của bài, HS làm việc cá nhân, HS đọc yêu cầu bài
B2: HS đọc đoạn văn, trao đổi theo nhóm, làm bài, trình bày kết quả
B3: Trao đổi trong cặp Góp ý sửa lỗi cho bạn
B4: Báo cáo kết quả hoạt động trước lớp
GV chốt lại lời giải đúng
Điền vào chỗ trống theo thứ tự sau:
Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
Bài 4: (HĐ nhóm)
Bước 1: Cá nhân đọc thầm nội dung BT, đọc thầm lại 3 câu tục ngữ
Bước 2: Nhóm trưởng kiểm tra các thành viên trong nhóm đã nắm vững được yêu cầu bài chưa
Bước 3: HS tự làm việc cá nhân
Bước 4: Nhóm trưởng tổ chức cho các thành viên trong nhóm trả lời
Bước 5: Báo cáo kết quả hoạt động trước lớp
Sau đó cho HS phát biểu về lời khuyên nhủ, gửi gắm trong mỗi câu GV nhận xét chốt lại ý đúng
a Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hạy vàng giả Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực ,biết tài năng
b Từ nước lã mà làm thành hồ.Từ tay không (không có gì cả) mà dựng nổi cơ
đồ mới thật tài giỏi ngoan cường
c Phải vất vả lao động mới có được thành công Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che chở
- Câu a khuyên ta: Đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn
- Câu b khuyên ta: Đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng Những người từ haibàn tay trắng mà làm nênsự ngiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
Trang 12- Câu c khuyên ta: Phải vất vã mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt.
- Học sinh nhập hình ảnh vào phần mềm Photo Story 3.0 for windown
- Biết sắp xếp hình ảnh trong phần mềm Photo Story 3.0 for windown.
- Biết minh hoạ thành một câu chuyện kĩ thuật số.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định lớp
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhập hình ảnh
Bước 1 Chọn -> -> tại cửa
sổ and arrange your pictures, nhấp vào nút
Trang 13Hoạt động 2: Sắp xếp hình ảnh – xoá hình ảnh
Sau khi chọn và nhập hình vào dự án, hình ảnh
được chọn sẽ được thể hiện trên film strip.
- Nếu muốn thay đổi thứ tự, em chọn
- Giáo viên quan sát học sinh thực hành và hướng
dẫn cho học sinh chưa thực hành tốt.
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 3: Khám phá
- Học sinh khám phá các nút lệnh.
Hoạt động 4: Trải nghiệm
Sử dụng Photo Story 3.0 for window để tạo các dự
án minh hoạ như:
- Tự truyện của học sinh, tiểu sử, lịch sử.
- Biên tập các cuộc thi văn nghệ, thể thao, sinh nhật,
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh quan sát.
- Học sinh chú ý và ghi nhớ.
- Học sinh quan sát hình và thực hành theo hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh tự khám phá tác dụng của từng nút lệnh.
- Học sinh trải nghiệm và giới thiệu tác phẩm cho bạn bè.
Trang 14các ngày lễ…
- Giáo viên hỏi học sinh ngày sinh nhật của mình,
ngày lễ của trong tháng, ngày lễ quan trọng của
người thân.
- Sau đó lưu dự án.
- Giáo viên quan sát học sinh thực hành và hướng
dẫn thực hành cho học sinh chưa đạt, khích lệ học
sinh thực hành tốt.
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Giáo viên gợi mở câu hỏi: Photo Story 3.0 for
window cho phép người sử dụng lưu dự án (Save
Project) ngay từng cửa sổ.
- Học sinh quan sát và lắng nghe.
a x (b + c) = a x b + a x c(a + b) x c = a x c + a x b
a x (b – c) = a x b – a x c(a – b) x c = a x b – a x c2) HĐ2: (28p) Thực hành:
Bài 1: Dòng 2 dành cho HS NK (HĐ cá nhân - chéo vở kiểm tra)
B1: HS đọc nội dung của bài, HS làm việc cá nhân, đọc thầm và làm bài vào vở B2: HS chéo vở kiểm tra bài bạn
B3: Báo cáo kết quả hoạt động trước lớp
GV nhắc HS áp dụng qui tắc nhân một số với một tổng (hiệu) để tính
a 135 x (20 + 3) = 135 x 20 + 135 x 3 = 2700 + 405 = 3105
427 x (10 + 8) = 427 x 10 + 427 x 8 = 4270 + 3416 = 7686
b 642 x (30 – 6) = 642 x 30 – 642 x 6 = 19260 – 3852 = 15408
284 x (40 – 8) = 284 x 40 – 284 x 8 = 15360 – 2272 = 12078
Bài 2: Dòng 2 dành cho HS NK (HĐ cá nhân - trao đổi cặp đôi).
B1: HS đọc nội dung của bài, HS làm việc cá nhân, HS đọc yêu cầu bài
Trang 15B2: cá nhân làm việc
B3: Trao đổi trong cặp Góp ý sửa lỗi cho bạn
B4: Báo cáo kết quả hoạt động trước lớp
Bài 3: Dành cho HS NK (HĐ cá nhân - trao đổi cặp đôi)
B1: HS đọc nội dung của bài, HS làm việc cá nhân, HS đọc yêu cầu bài
B2: cá nhân làm việc
B3: Trao đổi trong cặp Góp ý sửa lỗi cho bạn
B4: Báo cáo kết quả hoạt động trước lớp
Gọi ba HS lên bảng làm GV nhận xét
Kết quả: a) 2387; 1953
b) 9086; 9260
c) 35786; 25385
Bài 4: Phần tính diện tích dành cho HS NK.(HĐ nhóm)
Bước 1: Cá nhân đọc thầm nội dung BT
Bước 2: Nhóm trưởng kiểm tra các thành viên trong nhóm đã nắm vững được yêu cầu bài chưa
Bước 3: HS tự làm việc cá nhân
Bước 4: Nhóm trưởng tổ chức cho các thành viên trong nhóm trả lời
Bước 5: Báo cáo kết quả hoạt động trước lớp
Một em đọc bài toán, nêu qui tắc tính chu vi và diện tích HCN rồi giải
GiảiChiều rộng hình chữ nhật là: 180 : 2 = 90 (m)Chu vi sân vận động là: (180 + 90) x 2 = 540 (m)Diện tích sân vận động là: 180 x 90 = 16200 (m2)
sống