Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của đại diện những bộ chim khác nhau.. Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim2[r]
Trang 1Tuần: 23
Tiết: 44
/
tại lớp: 7.2,
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức
Mô tả được tính đa dạng của
lớp chim
Trình bày được đặc điểm cấu
tạo ngoài của đại diện những bộ
chim khác nhau Đặc điểm đặc
trưng nhất để phân biệt ba bộ
thường gặp trong lớp chim
Nêu được đặc điểm chung và
vai trò của chim
2 Về kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng làm việc
với sách giáo khoa
Rèn luyện khả năng tư duy
thông qua quan sát tranh và thảo
luận nhóm
Kĩ năng phân tích tổng hợp
Kĩ năng so sánh
Kĩ năng sống:
Kĩ năng tìm kiếm và
xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu
sự đa dạng về thành phần loài, đặc điểm chung về cấu tạo, hoạt động sống và vai trò của lớp Chim với đời sống
Kĩ năng hợp tác, lắng
nghe tích cực
Kĩ năng so sánh, phân
tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp Chim
Kĩ năng tự tin trình
bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3 Về thái độ
Giáo dục
ý thức bảo vệ các loài chim có lợi
II CHUẨN BỊ CỦA HS
HS: Xem bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Vào bài mới: Chim là ĐVCXS có số
loài lớn nhất trong số các lớp ĐVCXS ở cạn Chim phân bố rất rộng rãi trên Trái đất, sống ở những điều kiện sống rất khác nhau Những điều kiện sống khác nhau sẽ ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của chim như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài 44:
Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim
NỘI DUNG GHI BÀI
I CÁC NHÓM CHIM
Lớp chim rất đa dạng:
Số loài nhiều, chia làm 3 nhóm: Chim chạy, Chim bơi, Chim bay
Lối sống và môi trường sống phong phú
Mỗi bộ Chim đều có cấu tạo thích nghi với đời sống của chúng
II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHIM
Đặc điểm chung:
Mình có lông vũ bao phủ
Chi trước biến đổi thành cánh
Phổi có mạng ống khí,
có túi khí tham gia vào hô hấp
Tim có 4 ngăn, máu
đỏ tươi nuôi cơ thể
Là động vật hằng nhiệt
Bài 44: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM
Trang 2 Trứng lớn có vỏ đá
vôi, được ấp nở ra con nhờ thân
nhiệt của chim bố, mẹ
III VAI TRÒ CỦA CHIM
Lợi ích:
Chim ăn các loại sâu
bọ và gặm nhấm
Cung cấp thực phẩm,
làm cảnh
Làm chăn, đệm, đồ
trang trí
Huấn luyện để săn
mồi, phục vụ du lịch
Giúp phát tán cây
rừng
Có hại:
Chim ăn quả, chim ăn
hạt, chim ăn cá…
Là động vật trung gian
truyền bệnh
***Hết***
*Củng cố, luyện tập
Yêu cầu HS làm bài
tập sau: Những câu nào dưới đây
là đúng:
a Đà điểu có cấu tạo thích nghi
với tập tính chạy nhanh trên thảo
nguyên và sa mạc khô nóng
b Vịt trời được xếp vào nhóm
chim bơi
c Chim bồ câu có cấu tạo ngoài
thích nghi với đời sống bay
d Chim cánh có bộ lông dày để
giữ nhiệt
e Chim cú lợn có lông mềm, bay
nhẹ nhàng, mắt tinh, săn mồi về đêm
*Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Về nhà học bài
Đọc phần “Em có biết”, trả lời
câu hỏi SGK
Các em tự học Bài 45: Xem băng
hình về đời sống và tập tính của
chim
Chuẩn bị bài mới: Bài 46: Thỏ
Soạn nội dung theo đề mục, trả lời các câu hỏi ▼
Kẻ và hoàn thành bảng SGK tr 150
HS tham khảo các câu hỏi sau bài 46