Mét trong nh÷ng thao t¸c nghÞ luËn ®ã ®· ®îc giíi thiÖu trong bµi häc tríc, ®ã lµ Thao t¸c nghÞ luËn ph©n tÝch.. Nhng mçi t¸c phÈm l¹i thÓ hiÖn kh¸c nhau..[r]
Trang 1Trích: Thợng kinh kí sự
Lê Hữu Trác
A Mục tiêu bài học :
- Kiến thức:
+ Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng nh thái
độ trớc hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạntrích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh
+ Nắm đợc nội dung cũng nh nét đặc sắc về nghệ thuật viết kí của LHT qua
đoạn trích học
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng miêu tả, quan sát cảnh vật cũng nh con ngời
- Thái độ: Học đợc nhân cách trọng danh dự, giữ nhân phẩm của LHT
B Ph ơng tiện dạy học :
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo (nếu có), Tranh ảnh về LHT
II- Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên kiểm tra vở soạn của học sinh
? Em hãy cho biết thời vua Lê, chúa Trịnh thuộc giai đoạnnào trong lịch sử phong kiến nớc ta? Em đã biết gì về Lê Hữu Trác?
III- Bài mới:
GV giới thiệu bài: LHT không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn đợc xem là
một trong những t/g vh có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại
kí sự Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo h/thực của c/sống trong phủ
chúa Trịnh qua Thợng kinh kí sự ( Kí sự lên kinh) Để hiểu rõ t/năng, n/cách LHT
cũng nh hiện thực xh VN thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Vào phủ chúa
Trịnh (Trích TKKS)
? Căn cứ vào bài soạn và tiểu dẫn
SGK em hãy giới thiệu những nét
Vào phủ chúa Trịnh
Trang 2một đoạn, yêu cầu 1 đến 2 HS đọc
một trong các đoạn sau:
+ Mồng 1 thuở nào
+ Đi đợc và không có dịp
+ Đang dở câu phòng trà ngồi
+ Một lát sau nh thế
? Em hãy nêu bố cục văn bản?
? Từ bố cục văn bản, học sinh nêu
+ Xuất xứ: viết bằng chữ Hán, hoàn thành
năm 1783, xếp ở cuối bộ Hải Thợng y tông
tâm lĩnh.
+ Nội dung: T/giả ghi lại cảm nhận củamình bằng mắt thấy tai nghe từ khi nhận đợclệnh vào kinh chữa bệnh cho thế tử Cán ngày
12 tháng giêng năm Nhâm Dần(1782) cho đếnlúc xong việc về tới nhà Hơng Sơn ngày 2tháng11 Tổng cộng là 9 tháng 20 ngày.T/phẩm mở đầu bằng cảnh sống ở Hơng Sơncủa một ẩn sĩ lánh đời Bỗng có lệnh triệu vàokinh Lãn Ông buộc phải lên đờng Từ đây mọi
sự việc diễn ra theo thời gian và đè nặng lêntâm trạng của tác giả
Tập kí khẳng định LHT còn là nhà văn, nhàthơ thái độ coi thờng danh lợi của tác giả
2 Đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh
Đến kinh đô, LHT đợc sắp xếp ở nhàngời em của Quận Huy Hoàng Đình Bảo Sau
đó tác giả đợc đa vào phủ chúa Trịnh để khámbệnh cho thế tử Cán Đoạn trích này bắt đầu từ
* Quang cảnh trong phủ chúa:
- Vào phủ phải qua nhiều lần cửa và “nhữngdãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp,, ởmỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, “ai muốn ravào phải có thẻ”
- Trong khuôn viên “ngời giữ cửa truyền báorộn ràng, ngời có việc qua lại nh mắc cửi”, vờnhoa “cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danhhoa đua thắm, gió đa thoang thoảng mùi h-
- Đến nội cung phải qua 5, 6 lần trớng gấm.Phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng
Trang 3? Tất cả những chi tiết trên cho
ng-ời đọc thấy quang cảnh phủ chúa
Trịnh ntn?
? Quang cảnh trong phủ chúa đã
vậy, còn cung cách sinh hoạt ra
sao?
? Từ những chi tiết trên em hãy
nhận xét khái quát về cung cách
sinh hoạt trong phủ chúa?
? Tài năng của LHT khi miêu tả
quang cảnh phủ chúa ntn?
Có thể nói, đằng sau bức tranh và
con ngời ấy chứa đựng, dồn nén
bao tâm sự của tác giả
? Những quan sát, ghi nhận này
nói lên cách nhìn, thái độ của LHT
đối với cuộc sống nơi phủ chúa
ntn? Tìm dẫn chứng minh họa?
( HS tìm dẫn chứng phân tích, khái
quát ý )
sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm, màn
là che ngang sân, “xung quanh lấp lánh, hơnghoa ngào ngạt”,…
Quang cảnh ở phủ chúa cực kì tráng lệ, lộnglẫy, uy nghiêm không đâu sánh bằng
* Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:
- Khi LHT lên cáng thì “tên đầy tớ chạy đàngtrớc hét đờng” và cáng chạy nh ngựa lồng”.Trong phủ “ngời giữ cửa truyền báo rộn ràng,ngời có việc quan qua lại nh mắc cửi”
- Bài thơ minh chứng rõ quyền uy nơi phủ
chúa (Lính nghìn cửa vác đòng nghiêm nhặt.
Cả trời Nam sang nhất là đây!)
- Lời lẽ nhắn tới chúa Trịnh và thế tử phải
cung kính, lễ độ (thánh thợng, ngự, yết kiến,
hầu mạch, … )
- Chúa luôn có “phi tần chầu chực” xung
quanh Tác giả không thấy mặt chúa mà chỉlàm theo mệnh lệnh do quan Chánh đờngtruyền lại Xem bệnh xong chỉ đợc viết tờ khảidâng lên chúa Nghiêm đến nỗi tác giả phải
“nín thở đứng chờ ở xa , khúm núm đến tr” “ ớc sập xem mạch ”
- Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy thuốc
phục dịch và lúc nào cũng có “mấy ngời đứng
hầu hai bên” Thế tử chỉ là một đứa bé năm,
sáu tuổi nhng khi vào xem bệnh, tác giả-một
cụ già phải quì lạy bốn lạy, xem mạch xong lạilạy bốn lạy trớc khi lui ra Muốn xem thânhình của thế tử phải có một viên quan nội thần
đến xin phép đợc cởi áo cho thế tử
Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh vớinhững lễ nghi, khuôn phép, cách nói năng, ng-
ời hầu kẻ hạ,… cho thấy sự cao sang, quyền
uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hởng thụ xahoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhàchúa.Nhng cũng là nơi tù hãm, thiếu sinh khí,ngột ngạt, khó thở
Đó là tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực,tả cảnh sinh động giữa con ngời với cảnh vật.Thuật lại sự việc theo trình tự diễn ra một cách
tự nhiên (khiến ta có cảm giác, tác giả không
hề thêm thắt, h cấu mà cảnh vật, sự việc cứhiện ra rõ mồn một) Ngôn ngữ giản dị, mộcmạc
- Cách nhìn, thái độ của LHT đối với cuộcsống nơi phủ chúa:
( + Đứng trớc cảnh phủ chúa xa hoa lộng lẫy,
tấp nập ngời hầu kẻ hạ, tác giả nhận xét: B “ ớc
chân đến đây mới hay cảnh giàu sang của vua chúa thực khác hẳn ngời thờng! ” và vịnh một
bài thơ tả hết cái sang trọng, vơng giả trongphủ chúa: gác vẽ, rèm châu, hiên ngọc, vờnngự; có hoa thơm, chim biết nói…, trong đó
có lời khái quát: “Cả trời Nam sang nhất là
đây! ”
+ Khi đợc mời ăn cơm sáng, t/g n/xét: “
Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái p/vị của đại gia ” + Đờng vào nội cung của thế tử đợc t/giả
cảm nhận: “ở trong tối om không thấy có cửa
Trang 4? Ngoài miêu tả quang cảnh nơi
phủ chúa, đoạn trích còn thành
công trên lĩnh vực nào?
Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2
? Lối vào và nơi ở của thế tử Cán
Mặc dù khen cái đẹp, cái sang nơi phủchúa song tác giả tỏ ra coi thờng danh lợi,quyền quý cao sang, mỉa mai, không đồng tìnhvới cuộc sống quá no đủ nhng thiếu khí trời,thiếu tự do
( Đó là sự thành công khi miêu tả con ngời Từquan truyền chỉ đến quan Chánh đờng, từ ngờilính khiêng võng, cầm lọng đến các quan ngự
y, từ những cô hầu gái đến những phi tần, mĩnữ đều hiện lên rất rõ Nhng rõ nhất là thế tửCán.)
b Thế tử Cán và thái độ, con ng ời Lê Hữu Trác:
- Lối vào tối om, qua năm, sáu lần tr“ ớng gấm.”
- Nơi thế tử ngự: đặt sập vàng, cắm nến to trêngiá đồng, bày ghế đồng sơn son thếp vàng,nệm gấm ngót nghét chục ngời đứng hầu,cung nữ xúm xít Đèn sáng nổi bật màu phấn
và màu áo đỏ, hơng hoa ngào ngạt
Ngời thì đông, không khí trở nên im lặng,
lạnh lẽo, băng giá, thiếu sinh khí
(Chỉ có một ấu chúa, thực chất là một cậu bé 5tuổi mà vây quanh bao nhiêu là gấm vóc, lụa
là, vàng ngọc Một cậu bé nh Trịnh Cán rấtcần ánh nắng, khí trời vậy mà bị quây tròn,bọc kín trong cái tổ kén vàng son.)
+ Mặc áo đỏ, ngồi trên sập vàng
+ Biết khen ngời giữ phép tắc
+ Đứng dậy cởi áo thì: “tinh khí khô hết,
da mặt khô, rốn lồi to, gân thì xanh, chân tay gầy gò … nguyên khí đã hao mòn, th ơng tổn quá mức … mạch bị tế, sác … âm d ơng đều bị tổn hại.”
Thế tử đợc miêu tả bằng con mắt nhìn củamột vị lang y giỏi bắt mạch, chuẩn bệnh.Tácgiả vừa tả vừa nhận xét khách quan
(Thế tử đợc tái hiện lại thật đáng thơng.Tinhkhí khô, da mặt khô, toàn những đờng nétchết.) Hình ảnh thế tử đã hiện rõ một cơ thể
ốm yếu
( Phải chăng c/s vật chất quá đầy đủ nhng tấtcả nội lực bên trong là tinh thần, ý chi, nghịlực, phẩm chất thì trống rỗng.T/g đã chỉ đúngcội nguồn căn bệnh Trịnh Cán là cả tập đoàn
pk của xh Đàng Ngoài ốm yếu không gì cứuvãn nổi.)
- Khi khám bệnh cho thế tử, thái độ của LHTdiễn biến phức tạp:
Trang 5? Điều hấp dẫn và tạo nên sự thành
công của tác giả đợc thể hiện qua
- Nhng tác giả làm chủ đợc ngòi bút của mình.(ở đó, cái tôi cá nhân của tác giả đợc bộc lộmạnh mẽ, rõ ràng Mọi sự kiện trong đoạntrích đều qui tụ về cái tôi cá nhân của tác giả:
tôi thấy, tôi nghĩ, tôi cho rằng, tôi bảo, tôi nói để rồi, khép lại đoạn trích là hình ảnh
một Hải Thợng Lãn Ông hiện lên sừng sững:một thi nhân, một ẩn sĩ thanh cao, một danh ylỗi lạc đã đặt mình ngoài vòng cơng toả của
2 Nội dung:
Đoạn trích vừa mang đậm giá trị hiện thực,vừa thể hiện phẩm chất của một thầy thuốcgiàu tài năng, mang bản lĩnh vô vi, thích sốnggần gũi chan hoà với thiên nhiên, coi thờngdanh vọng, suốt đời chăm lo giữ gìn y đức
3 Ghi nhớ: SGK/9
IV Luyện tập: SGK/9
Gợi ý: Có thể so sánh với Vũ trung tuỳ bút(lớp 9) của Phạm Đình Hổ – ngời cùng thờivới LHT – chỉ ra những điểm giống nhau (giátrị hiện thực, thái độ của tác giả trớc hiện thực)
và những quan điểm đặc sắc riêng của đoạntrích (sự chú ý chi tiết, bút pháp kể và tả kháchquan, những chi tiết chọn lọc sắc sảo tự nói lên
ý nghĩa sâu xa, )
Trang 6
2 Mới: 1 tiết bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
- Đọc trớc bài, soạn câu hỏi
- Dự kiến trả lời bài tập
E Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 17/8
Ngày giảng: 11a2: 8/9; 11a1: 12/9 Tiết: 3 Môn: Tiếng Việt
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Kiến thức: Nắm đợc biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội vàcái riêng trong lời nói cá nhân, mối tơng quan giữa chúng
- Kĩ năng: Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ củacá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín Đồng thời, rèn luyện để hình thành vànâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhânkhi sd ngôn ngữ chung
- Thái độ: Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xãhội, vừa có sáng tạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xh
B Ph ơng tiện thực hiện :
- GV: SGK, SGV, 50 đề trắc nghiệm NV 11, Thiết kế bài giảng NV 11, Giớithiệu giáo án NV 11…
Trang 7- HS: SGK, Sách bài tập (SBT), Các ví dụ phục vụ cho bài học (ví dụ phảikhác SGK), Vở soạn…
II Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp bài mới
- Kiểm tra vở soạn của HS
III Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Cha ông ta khi dạy con cách nói năng, cách sd ngôn ngữ trong giao tiếp hàng
ngày thờng sd câu ca dao: Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Để hiểu đợc điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học Từ ngôn ngữ chung đến
lời nói cá nhân
- GV trình chiếu một đoạn hội
thoại, mời 2 HS diễn đạt lại
? Từ đoạn hội thoại, em có nhận
xét gì ?
? Từ phân tích ngữ liệu, tại sao
ngôn ngữ là tài sản chung của
a Ngữ liệu: Đoạn hội thoại
- Lan: Hơng ơi đi học cha?
- Hơng: Chờ một chút nhé, xuống ngay đây
- Lan: Gì mà chậm nh rùa bò ấy, sáng nào cũngvậy!
và sử dụng khi giao tiếp
Trang 8? Tính chung trong ngôn ngữ
cộng đồng còn đợc biểu hiện qua
các quy tắc và phơng thức nào?
Lấy dẫn chứng minh hoạ?
GV: Có thể nói, còn nhiều quy tắc
và phơng thức chung khác nữa
nh quy tắc cấu tạo từ, cấu tạo ngữ
(cụm từ), cấu tạo câu, đoạn, văn
bản, phơng thức chuyển nghĩa,
chuyển loại của từ, phơng thức sd
trực tiếp hoặc gián tiếp các câu,…
Chúng có tính chất phổ biến và
bắt buộc đối với mọi cá nhân khi
tạo ra lời nói để thực hiện việc
giao tiếp với các cá nhân khác
trong cộng đồng xh
? Khi nói hoặc viết, mỗi cá nhân
sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra
lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp
Vậy em hiểu thế nào là lời nói cá
động từ, tính từ.) + Câu ghép:
Câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả…
- Phơng thức chuyển nghĩa từ: chuyển nghĩagốc sang nghĩa khác (nghĩa phái sinh) hay còngọi là phơng thức ẩn dụ
II Lời nói – Sản phẩm riêng của cá nhân:
1 Khái niệm:
Lời nói cá nhân là sản phẩm của một ngời nào
đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ,vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp củacá nhân
2 Các ph ơng diện :
a Giọng nói cá nhân (trong, the thé, trầm,…vì thế mà ta nhận ra ngời quen khi không nhìnthấy mặt.)
b Vốn từ ngữ cá nhân: (do thói quen dùngnhững từ ngữ nhất định) Vốn từ ngữ cá nhânphụ thuộc vào nhiều phơng diện nh lứa tuổi,vốn sống, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểubiết, quan hệ xã hội
c Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữchung, quen thuộc
d Tạo ra các từ mới
vd: Nguyễn Tuân dùng: “cá đẻ” chỉ công an,dần đợc cả xh công nhận Ngời ta còn tạo racác từ để chỉ tên gọi của đơn vị thuộc lực lợng
vd: + Thơ Tố Hữu thể hiện p/c trữ tình c/trị + Thơ HCM (NKTT) kết hợp giữa cổ điển
và hiện đại
+ N/Tuân với phong cách tài hoa uyên bác
* Ghi nhớ: SGK/13
Trang 9Trong hai câu thơ của Nguyễn Khuyến, không có từ nào là từ mới Các từ đều
quen thuộc với mọi cá nhân trong cộng đồng ngời Việt Nhng có từ thôi (từ thứ hai)
đ-ợc nhà thơ dùng với nghĩa mới Thôi vốn có nghĩa chung là chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào đó (thôi học, thôi ăn, thôi làm), ở đây Nguyễn Khuyến dùng từ thôi (thứ hai) trong bài thơ với nghĩa chấm dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống đó là sự sánh tạo nghĩa mới cho từ thôi, thuộc về lời nói của cá nhân Nguyễn Khuyến.
- Các câu đều sắp xếp bộ phận vị ngữ (động từ + thành phần phụ: xiên ngang –
mặt đất, đâm toạc – chân mây ) đi trớc bộ phận chủ ngữ (rêu từng đám, đá mấy hòn).
Sự sắp xếp đó là cách làm riêng của tác giả để tạo nên âm hởng mạnh cho câu thơ vàtô đậm các hình tợng thơ
- Quan hệ giữa một mô hình thiết kế chung với một sản phẩm cụ thể đợc tạo ra,chẳng hạn một kiểu áo sơ mi, là cơ sở chung để may ra những cái áo cụ thể (có thểkhác biệt nhau về chất liệu vải, về màu sắc, )
- Hoàn chỉnh bài tập vào vở
- Làm bài trong sách luyện tập /6 – 7
2 Mới: Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội.
- Ôn lại kiểu bài nghị luận xã hội
Trang 10- Kiến thức bài Vào phủ chúa Trịnh.
- Phần tự luận:+Kiểm tra sự hiểu biết của HS về vấn đề thuộc lĩnh vực XH
+Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận XH
+Rèn thói quen t duy độc lập, sáng tạo cho H
+ Viết đợc một bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế
đời sống và học tập của học sinh phổ thông
B Ph ơng tiện thực hiện:
- GV: Đề kiểm tra
- HS: Vở viết văn
C Cách thức tiến hành:
Giáo viên đánh máy đề, phô tô đề cho HS (nếu đề dài), phát đề cho HS
D Tiến trình giờ dạy:
I ổn định tổ chức: 11a1 11a2
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới: Bài kiểm tra
Trang 11Câu 3 Tác phẩm Thợng kinh kí sự (Lê Hữu Trác) ra đời vào thế kỉ thứ mấy?
a XVI b XVII c XVIII d XIX
Câu 4 Nội dung bao trùm đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (Trích trong Thợng
kinh kí sự) là gì?
a Khắc hoạ cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa.
b Thái độ coi thơng danh lợi của tác giả
c Niềm vui sớng khi đợc vào phủ chúa Trịnh
d Cả a và b
B Tự luận:
Đọc truỵện Tấm Cám, anh (chị) suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và
cái ác, giữa ngời tốt và kẻ xấu trong xã hội xa và nay?
II H ớng dẫn tìm hiểu đề, đáp án, lập dàn ý:
1 Tìm hiểu đề:
* Trắc nghiệm: Dạng đề chọn đúng, sai
* Tự luận:
- Yêu cầu về nội dung: Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, ngời tốt với kẻ xấu
là cuộc đấu tranh gian khổ trong mọi thời đại Nhng theo xu hớng tiến bộ, cái thiện luôn chiến thắng cái ác Truyện cổ tích Tấm Cám là sự minh chứng cho cuộc đấu tranh ấy
- Yêu cầu về thao tác: Giải thích, chứng minh, phân tích.
- Yêu cầu phạm vi dẫn chứng:truyện Tấm Cám và dẫn chứng từ thực tế đời sống.
a Mở bài: Giới thiệu vấn đề:
- Truyện Tấm Cám gợi cho chúng ta suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái thiện vàcái ác, giữa ngời tốt và kẻ xấu trong xã hội xa và nay
- Nêu luận đề: Cuộc đấu tranh ấy vô cùng khó khăn, gian khổ, nhng cái thiện,
ng-ời tốt nhất định sẽ thắng
b.Thân bài : Lần lợt trình bày các luận điểm và các luận cứ làm sáng tỏ cho từng
luận điểm
- Cuộc đấu tranh của Tấm với mẹ con Cám trải qua biết bao khó khăn, gian khổ…
- Trong đ/s cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, ngời tốt với kẻ xấu vô cùng khó khăn và gian khổ…
- Trong c/s và học tập, HS cũng phải đối mặt với biết bao điều sai, việc xấu và những khó khăn nh: thói lời biếng, ham chơi, những tệ nạn xh lôi kéo, kinh tế g/đ hạn hẹp,…
- Muốn tránh điều sai, việc xấu, khó khăn mỗi HS cần xác định rõ lí tởng sống, mục đích, động cơ học tập đúng đắn, nghiêm khắc với bản thân, chia sẻ với ngời tốt
để đợc giúp đỡ… Quá trình này phải đợc thực hiện kiên quyết, bền bỉ nh Tấm đấu tranh với mẹ con Cám…
Trang 12c Kết bài:
- ý nghĩa của cuộc đấu tranh: Mặc dù phải trải qua nhiều khó khăn, gian khổ
nh-ng cái thiện, nh-ngời tốt nhất định thắnh-ng
- Bài học đối với bản thân
III Biểu điểm:
1 Trắc nghiệm: 4 câu, mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm, tổng 2 điểm.
- Học thuộc bài thơ Đọc tiểu dẫn, chú thích
- Soạn bài, Dự kiến trả lời câu hỏi
Trang 13(Bài hai) - Hồ Xuân Hơng -
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trớc tình cảnh éo le và khátvọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng
- Thấy đợc tài năng nghệ thuật thơ Nôm của HXH: thơ Đờng luật viết bằng tiếngViệt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
- Thái độ: Cảm thông với thân phận làm lẽ của ngời phụ nữ trong xh pk xa
B Ph ơng tiện thực hiện :
- GV: SGK, SGV, Giới thiệu giáo án NV 11 (CB), Thiết kế bài giảng NV 11 (CB)…
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo, Chùm thơ Tự tình của HXH…
II Kiểm tra bài cũ:
? Nhận xét về nghệ thuật miêu tả hiện thực phủ chúa Trịnh trong đoạn trích?
Gợi ý: Sự quan sát tinh tế và chọn chi tiết điển hình, có sức diễn tả cao: tác giả
luôn bộc lộ ấn tơng, cảm tởng, cảm nhận của bản thân trớc các hiện tợng quan sátthấy trong phủ chúa:
- Các chi tiết: “cáng chạy nh ngựa lồng”, “ngời có việc quan qua lại nh mắc cửi” mở
đầu báo hiệu không khí khẩn trơng của phủ chúa
- Tác giả quan sát các công trình kiến trúc, cảnh trí qua hình khối, màu sắc, h ơngthơm, âm thanh để truyền đạt đến bạn đọc cảm nhận của bản thân
- Các chi tiết nói về quyền lực của quan Chánh đờng (ví dụ nh điếm “hậu mã quân túctrực”, nơi ngồi nghỉ của vị quan này; chi tiết khi quan đến mọi ngời đều đứng dậy, rồi
ông ngồi trên, Hầu nh tất cả mọi công việc đợc kể trong đoạn trích đều do quanChánh đờng quyết định.)
- Các chi tiết liên quan đến thế tử: (ngời ngồi trên sập độ năm, sáu tuổi, LHT lạy 4 lạy trớc cậu bé này, đợc cậu cời khen N/xét về nguyên nhân bệnh tật, ông nghĩ là
“thế tử ở chốn màn che trớng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi ” Các chi tiết đều có nghĩa ngầm ẩn tinh tế, thờng bao hàm sự đánh giá, thái độ củaLHT Tác giả làm nh miêu tả vô tình hay thoáng qua các hiện tợng, sự việc nhng thực
ra sau những dòng chữ ấy là những nỗi niềm, cảm xúc, thái độ đối với sự giàu sang,phú quý và quyết tâm giữ vững phẩm chất đạo đức, khí tiết của mình
III Bài mới:
GV giới thiệu bài: Gv yêu cầu HS đọc thuộc theo trí nhớ bài Tự Tình II và III.
(Nếu học sinh không thuộc bài III thì GV đọc) sau đó giới thiệu bài học
“Chiếc bách buồn về phận nổi nênh/ Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh/ Lng
khoang tình nghĩa dờng lai láng/ Nửa mạn phong ba luống bập bềnh/ Cầm lái mặc ai lăm đổ bến/ Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh/ ấy ai thăm ván cam lòng vậy/ Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.”
HXH là 1 trong những nhà thơ nổi tiếng của vh trung đại VN Bà đợc mệnh danh là
bà chúa thơ Nôm Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sốngmãnh liệt Đặc biệt, những bài thơ Nôm của bà là cảm thức về t/gian tinh tế, tạo nền
cho tâm trạng Tự tình (bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng
thời thể hiện đợc những đặc sắc về thơ Nôm của HXH
? Căn cứ tiểu dẫn và bài soạn em
hãy trình bày những hiểu biết về
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
a Tiểu sử: (Năm sinh ? mất ?)
Tự Tình
Trang 14tiểu sử HXH?
- HS trả lời, GV bổ sung
? Vốn là ngời gặp nhiều bất hạnh
trong c/s và lại là ngời đi nhiều
nơi nên HXH đã để lại cho đời
? Qua soạn bài, theo em bài thơ
đợc chia làm mấy phần? Nội
? Trong k/gian ấy nhân vật trữ
tình đã nghe thấy âm thanh gì ?
? Từ láy này đã đợc HXH nhắc
đến trong bài thơ nào? Em hãy so
sánh? (Tự tình I)
GV bình: Có thể nói, t/gian bao
giờ cũng đợc hiện lên trong sự
nghịch đối với c/s của con ngời,
đbiệt là với tuổi trẻ và TY Với
- Đờng chồng con lận đận ( Hai lần lấy chồng
thì cả 2 lần đều làm lẽ: Cố đấm ăn xôi xôi lại“
- Nd sáng tác: Tiếng nói đòi thơng cảm đối vớingời phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp vàkhát vọng của họ
2 Tác phẩm: Tự tình (II)
a Xuất xứ: nằm trong chùm thơ Tự tình
gồm ba bài của HXH
b Thể loại: Mô phỏng theo thể thơ Đờng.
Đây là thơ Nôm Đờng luật Bài thơ làm theo
a Hai câu đề : Nỗi niềm buồn tủi của
HXH đợc gợi lên giữa đêm khuya.
- Yếu tố không gian, thời gian đêm khuya: thời
điểm từ nửa đêm đến gần sáng, gợi c/giác buồn
- Từ láy văng vẳng: không đơn thuần là c/giác
về âm thanh mà nghe nh t/gian đang trôi
(Trong Tự tình I, âm thanh của tiếng gà gáy đã gợi sự não lòng : Tiếng gà văng vẳng gáy trên
bom; thì đến Tự tình II, cái nhịp điệu gấp gáp,
liên hồi của tiếng trống vừa là sự cảm nhận, vừa
là thể hiện bớc đi của thời gian và sự rối bời củatâm trạng.)
- Âm thanh trống canh dồn: tiếng trống thôi
thúc gấp gáp, còn là tiếng trống của tâm trạng
Nó dồn dập d/tả sự chờ đợi khắc khoải, thảngthốt của ngời phụ nữ trong cảnh lẽ mọn, chờngời chồng đến với mình Nhng càng chờ càngvô vọng
- Tâm trạng:
Trang 15? Thời gian vắng lặng dần trôi và
nhân vật trữ tình đã bộc lộ tâm
trạng gì? Tìm từ ngữ phân tích.
GV bình: Thật đáng buồn, tủi cho
thân phận của nàng Ta càng thấy
thơng cho những ngời phụ nữ
trong cảnh đời lẽ mọn Ca dao đã
từng nức nở: Tối tối chị giữ lấy
chồng/ Chị cho manh chiếu nằm
không nhà ngoài/ Sáng sáng chị
gọi bớ hai/ Mau mau trở dậy băm
bèo thái khoai HXH cũng đã
từng lâm vào cảnh đời ấy: Kẻ đắp
? Nếu nh 2 câu đề là lời tự tình
chua chát, đắng cay cho thân
- GV: Chẳng lẽ con ngời cứ cam
chịu mãi Thái độ của nv trữ tình
ntn, ta tìm hiểu 4 câu còn lại
- HS đọc 2 câu luận
? Thái độ của nhân vật trữ tình
+ Trơ: đặt đầu câu với nghệ thuật đảo ngữ,
cách ngắt nhịp 1/1/3 vừa nói đợc nỗi đau tủi hổ,
bẽ bàng nhng lại cũng thể hiện đợc bản lĩnhthách thức của nhà thơ
(Nó đồng nghĩa với từ trơ trong thơ BHTQ: Đá
vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt - Thăng Long
thành hoài cổ.)
+ Cái hồng nhan: cách nói về dung nhan
ng-ời thiếu nữ nhng đi liền với cái gợi lên sự rẻ
b Hai câu thực : Thực cảnh và thực tình
của HXH.
- Chén rợu: mợn rợu để tiêu sầu, song say lại
tỉnh: càng uống càng tỉnh, càng sầu.
cụm từ say lại tỉnh gợi lên cái vòng luẩn quẩn,
tình duyên đã trở thành trò đùa của con tạo,
càng say càng tỉnh, càng cảm nhận nỗi đau thân
phận
- Vầng trăng bóng xế khuyết cha tròn: là hình ợng chứa 2 lần bi kịch: trăng sắp tàn (bóng xế)
t-mà vẫn khuyết cha tròn Tuổi xuân đã trôi qua
mà nhân duyên không trọn vẹn
(Hơng rợu để lại vị đắng chát, hơng tìnhthoảng qua để chỉ còn phận hẩm duyên ôi Câuthơ là ngoại cảnh nhng cũng là tâm cảnh, tạonên sự đồng nhất giữa trăng và ngời Khônggian nghệ thuật đã tăng thêm sức hút của bàithơ.)
Sd phép đối và từ diễn tả h/ảnh giữa câu 3 và 4
để làm rõ bi kịch giữa khát vọng hp của tuổixuân và sự thực phũ phàng
c Hai câu luận: Nỗi niềm phẫn uất
Hình ảnh thiên nhiên:
- Rêu là một sinh vật nhỏ yếu, hèn mọn nhng
cũng không chịu khuất phục, mềm yếu mà nó
xiên ngang mặt đất.
Trang 16 Sd biện pháp đảo ngữ (Rêu từng đám xiên
ngang mặt đất, Đá mấy hòn đâm toạc chân mây) tạo ra cách nói mạnh mẽ của thái độ
không cam chịu Các động từ mạnh xiên, đâm kết hợp với các bổ ngữ ngang, toạc thể hiện sự
bớng bỉnh, ngang ngạnh của thi sĩ Phép đối
của 2 câu giữa 2 hình ảnh mặt đất/ chân mây
khẳng định thái độ xé trời, vạch đất cho thoảnỗi uất ức, tủi hờn
Một tâm trạng bị dồn nén Từ than thở đến tứctối, muốn đập phá, muốn giải thoát khỏi sự cô
đơn, cảnh đời lẽ mọn Đó cũng là cách miêu tảthiên nhiên trong thơ HXH: bao giờ cũng cựaquậy, căng đầy sức sống ngay cả trong nhữngtình huống bi thảm nhất
d Hai câu kết: Tâm trạng chán chờng, buồn
-> thứ nhất là thêm một lần nữa.giống nhau về
-> thứ hai lại là trở lại âm nhng lại khác
nhau về nghĩa, về cấp độ nghĩa
+ Xuân đi xuân lại lại: chính là cái vòng luẩn
quẩn của tạo hoá
- Câu cuối: mảnh tình - san sẻ – tí – con con
sd NT tăng tiến, nhấn mạnh sự nhỏ bé dần, làmcho nghịch cảnh càng éo le hơn (Đây không
phải là khối tình “khối tình cọ mãi với non
sông” mà là mảnh tình, tức là bé, là nhỏ Mảnh tình đã bé lại san sẻ nên chỉ còn tí con con.)
Đó là tâm trạng của kẻ làm lẽ nhng cũng là nỗilòng của ngời phụ nữ trong xh xa, khi hp với họluôn là chiếc chăn quá hẹp
III Tổng kết:
1 Nội dung:
- Bài thơ nói lên cả bi kịch và khát vọng sống,khát vọng hp của HXH ý nghĩa nhân văn củabài thơ: trong buồn tủi ngời phụ nữ gắng vợt lêntrên số phận nhng cuối cùng vẫn rơi vào bikịch
2 Nghệ thuật:
- Sd từ ngữ giản dị mà đặc sắc (trơ, xiên ngang,
đâm toạc, con con, … )
- H/a giàu sức gợi cảm (trăng khuyết, cha tròn,
rêu xiên ngang, đá đâm toạc, … để diễn tả các )
biểu hiện phong phú, tinh tế của tâm trạng
Trang 17duyên phận.
+ Tài năng sd tiếng Việt của HXH: đặc biệtkhi sd các từ ngữ làm định ngữ hoặc bổ ngữ:
mõ thảm, chuông sầu, tiếng rền rĩ, duyên mõm
mòm, già tom (Tự tình - bài I), xiên ngang, đâm toạc (Tự tình - bài II) HXH cũng rất thành
công khi sd các biện pháp NT tu từ: đảo ngữ,tăng tiến,…
- Chúng ta phải biết cảm thông với những thân phận lẽ mọn của ngời phụ nữ trong
xh pk xa, cũng nh những ngời phụ nữ bất hạnh trong xh ngày nay
V H ớng dẫn học bài ở nhà:
1 Cũ: - Nắm vững nội dung và nghệ thuật bài thơ.
- Hoàn chỉnh bài tập vào vở
- Làm bài tập 3/13 SBTập
2 Mới: 1 Tiết bài Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
- Học thuộc thơ, đọc tiểu dẫn, chú thích
- Soạn câu hỏi, dự kiến trả lời bài tập
- Su tầm chùm thơ Thu (Nguyễn Khuyến).
A Mục tiêu bài học:
Câu cá mùa thu
Trang 18- Nội dung:
+ Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh ViệtNam và tình yêu thiên nhiên, đất nớc, tâm trạng thời thế của nhà thơ
+ Thấy đợc nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sd tiếng Việt của N/Khuyến
- Kĩ năng: Rèn luyện HS cách phân tích thơ Nôm Đờng luật
- Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiện nhiên, đất nớc
B Ph ơng tiện thực hiện :
- GV: SGK, SGV, SBT, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án
- HS: SGK, Vở soạn, Chùm thơ Thu (Nguyễn Khuyến), T liệu tham khảo…
C Cách thức tiến hành:
GV tổ chức giờ học kết hợp các phơng pháp: đọc sáng tạo, gợi mở, nêu vấn đề,
Hs thảo luận, trả lời câu hỏi, Gv khái quát
D Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức: 11a1 11a2
II Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu cấu tạo của thơ Nôm Đờng luật Đọc lại bài thơ Tựtình (bài II) của HXH và nêu cảm xúc chủ đạo của bài thơ?
Trả lời: Bài thơ là nỗi thơng mình trong cô đơn, lẽ mọn, khao khát hptuổi xuân Đồng thời thể hiện thái độ bứt phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ,muốn vơn lên giành hp nhng lại tuyệt vọng, buồn chán
III Bài mới:
GV giới thiệu bài: Trong các nhà thơ cổ điển VN, N/K đợc mệnh danh là n/thơ của
làng cảnh VN Điều đó không chỉ đợc thể hiện qua TY của n/thơ đối với c/vật mà còn
là sự đ/giá về NT bậc thầy trong việc m/tả cảnh, tả tình của ông Chúng ta sẽ tìm hiểu
1 b/thơ tiêu biểu “Thu điếu” minh chứng tài năng của t/giả.
Hoạt động của thầy và trò nội dung cần đạt
? Dựa vào tiểu dẫn SGK, trình
bày những hiểu biết của em về tác
giả Nguyễn Khuyến?
- Gia đình : nhà Nho nghèo
- Đậu cả 3 kì thi, làm quan chỉ hơn 10 năm cònchủ yếu là dạy học ở quê nhà
- Là ngời có cốt cách thanh cao, có lòng yêu
Trang 19bố cục bài thơ?
? Từ bố cục có thể nêu hớng khai
thác? (Không nhất thiết tìm hiểu
bài thơ theo thể loại mà có thể
của cảnh vật nơi đây?
? Với những chi tiết trên, nhà thơ
đã cho ngời đọc biết đó là cảnh
lẽ bao trùm cả bức tranh thu,
nh-ng thật bất nh-ngờ, tác giả lại có
- Cách 1: theo thể loại: Đề - Thực - Luận- Kết
- Cách 2: Theo chủ đề: Tình thu - Cảnh thu
2 Phân tích:
a Cảnh thu:
- Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu của tác giả:
Nếu ở Vịnh mùa thu, cảnh thu đợc đón nhận
từ cao, xa tới gần rồi từ gần đến cao xa thì ở
Câu cá mùa thu, cảnh thu đợc đón nhận từ gần
đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần.( Từ chiếcthuyền câu nhìn ra mặt ao, nhìn lên bầu trời,nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu, vớithuyền câu.)
Từ một khung ao hẹp, k/gian mùa thu, cảnhsắc mùa thu mở ra nhiều hớng thật sinh động
- Hình ảnh: ao thu, nớc trong veo, sóng biếc,trời xanh ngắt, lá vàng -> Lựa chọn hình ảnhtiêu biểu của mùa thu
- Đờng nét, sự chuyển động: sóng hơi gợn tí, lávàng khẽ đa vèo, tầng mây lơ lửng -> gợi cảmgiác nhẹ nhàng,thanh thản, chậm rãi
- Màu sắc: Màu xanh (xanh ao, xanh bờ, xanhsóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo) có mộtmàu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi ->Nhà thơ rất tinh tế phát hiện ra màu sắc củamùa thu ở làng quê
+ K/gian ấy đợc hiện lên qua màu sắc: xanh
ao, xanh trời , xanh sóng và sắc vàng của chiếclá rơi xuống mặt ao
+ Không gian còn đợc tái hiện qua sự chuyển
động: một sự chuyển động rất khẽ của sóng gợn
tí, lá vàng khẽ đa vèo, tầng mây lơ lửng.-> Sựchuyển động ấy khẽ tới mức không đủ để tạo
âm thanh
+ Âm thanh: Cả bài thơ chỉ có một tiếng
động duy nhất – tiếng cá đớp động nhng là
đớp động dới chân bèo Từ đâu gợi sự mơ hồ
không x/định
=> Ngôn ngữ giản dị trong sáng, cách gieo vần
eo đợc sd thần tình (Cách gieo vần không đơn
thuần là hình thức chơi chữ, đã góp phần biểu
đạt nội dung: diễn tả một không gian vắng lặng,
Trang 20? Nói chuyện câu cá nhng thực ra
không chủ ý vào việc câu cá Nói
(Nếu còn nhiều t/gian cho HS
thảo luận, mở rộng: Trong bài
Thu điếu, tác giả cũng thể hiện
nỗi buồn Vì sao NK buồn?)
Tiếng động rất nhỏ của ngoại cảnh (cái hơi gợn
tí của sóng, độ rơi khe khẽ của lá, đặc biệt từ
âm thanh tiếng cá đớp mồi dới chân bèo) lại
gây ấn tợng đậm đến thế, là bởi tâm cảnh đangtrong sự tĩnh lặng tuyệt đối
- K/gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về mộtnỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ.(Trong bức tranh câu cá mùa thu, xuất hiệnnhiều gam màu xanh gợi cảm giác se lạnh:
xanh trong của nớc, xanh biếc của sóng, xanh ngắt của trời Cái se lạnh của cảnh thu, ao thu,
trời thu thấm vào tâm hồn nhà thơ hay chính cáilạnh từ tâm hồn nhà thơ lan toả ra cảnh vật? Dễthờng có cả hai.)
=> Đó là tấm lòng thiết tha gắn bó với q/hơng
làng cảnh VN 1 tấm lòng y/nớc thầm kín sâusắc và mãnh liệt nhng gợi chút buồn (Đã từng
làm quan, nhng NK k tìm thấy con đờng “Chí
quan trạch dân , ” ông đành Cờ đang dở cuộc“
không còn nớc/Bạc chửa thôi canh đã chạy làng ” Ông trở về để giữ n/cách Tình cảnh ấylàm sao tránh khỏi nỗi buồn Ông không mangtài năng của mình giúp cho dân cho nớc Bởi vìlàm quan lúc này chỉ là tay sai Bi kịch của ng-
ời trí thức Nho học là ở chỗ này Nỗi buồn của
ông là điều dễ hiểu Nỗi buồn ấy quả là đángquý.) III Tổng kết:
1 Nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển
hình cho m/thu làng cảnh VN Cảnh đẹp nhngphảng phất buồn, vừa phản ánh TY t/nhiên đ/n-
ớc, vừa cho thấy tâm sự thời thế của tác giả
2 Nghệ thuật: Thơ xa khi viết về thiên
nhiên thờng dùng h/ảnh ớc lệ sen tàn, cúc nở, lángô đồng rụng, rừng phong lá đỏ Thơ thu NK
đã có những nét vẽ hiện thực hơn, hình ảnh, từngữ đậm đà chất dân tộc
+ Thêu dệt lên màu xanh (xanh sóng, xanh tre,xanh trời, có màu vàng của chiếc lá đâmngang)
+ Âm thanh khẽ khàng, tĩnh lặng (gợn tí, khẽ
đ-a vèo, khách vắng teo)
+ Hiệp vần eo gợi sự nhỏ bé, vắng lặng.
Trang 21IV Củng cố:
- Cảnh sắc mùa thu Tâm trạng nhà thơ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
- Lòng yêu thiên nhiên, đất nớc con ngời VN
V H ớng dẫn học bài ở nhà:
1 Cũ: - Nắm vững kiến thức bài học.
- Hoàn chỉnh bài tập vào vở
2 Mới: Làm văn: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
- Yêu cầu ôn lại kĩ những kiến thức về văn nghị luận
- Đọc trớc bài, dự kiến trả lời bài tập
- Hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1: Hoàn chỉnh phần mở bài của đề 1/23
+ Nhóm 2: Hoàn chỉnh luận điểm 2 của đề 1/23
+ Nhóm 3: Hoàn chỉnh phần kết bài của đề 1/23
Trang 22+ Hiểu đợc đặc trng của văn nghị luận và vai trò của văn nghị luận trong đờisống.
II Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong bài mới
- Kiểm tra vở soạn của HS
III Bài mới:
GV giới thiệu bà i :
Trong chơng trình ngữ văn THCS, chúng ta đã làm quen với văn nghị luận, đặcbiệt là đã rèn luyện đợc một số kĩ năng nh: cách lập luận, cách xd luận điểm, luậncứ Trong tiết học này, chúng ta sẽ rèn luyện một kĩ năng nữa nhằm tránh trờng hợp
lạc đề, xa đề khi làm bài: kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Yêu cầu đầu tiên khi ta làm một
bài văn nghị luận là phải phân
tích đề
- 1 HS đọc ngữ liệu 3 đề SGK
? Trong 3 đề vừa đọc, đề nào có
định hớng cụ thể, đề nào đòi hỏi
ngời viết phải xác định hớng triển
khai?
? Vấn đề cần nghị luận của mỗi
đề là gì?
GV: Đề 3 chỉ xác định đối tợng
nghị luận - bài thơ Câu cá mùa
thu - ngời viết tự giải mã giá trị
nội dung và hình thức của bài thơ
? Phạm vi bài viết đến đâu? Dẫn
chứng, t liệu thuộc lĩnh vực nào?
? Em hãy nhớ lại bố cục bài văn
nghị luận, nội dung và nhiệm vụ
2 Phân tích:
- Đề 1 có định hớng cụ thể, nêu rõ các yêu cầu
về nội dung, giới hạn, dẫn chứng
- Đề 2 và đề 3 là đề mở: chỉ yêu cầu bàn về tâm
sự của HXH trong bài thơ Tự tình II, một khía
cạnh nội dung của bài thơ, còn lại ngời viếtphải tự tìm xem tâm sự đó là gì, diễn biến rasao, đợc biểu hiện ntn,
- Phạm vi đề 1 là những vấn đề liên quan đếnkhả năng thực hành khi “chuẩn bị hành trangvào thế kỉ mới” Dẫn chứng những vấn đề thuộc
đ/s xh
- Phạm vi đề 2 và đề 3 là những vấn đề liênquan đến nội dung và nghệ thuật của hai bàithơ Có thể sd thêm các t liệu về xh, về c/đ của
Trang 23luận điểm, bao nhiêu luận cứ cho
từng luận điểm? Đó là những luận
điểm, luận cứ nào?
đó Vậy các em hãy dự kiến cách
mở bài, thân bài (một luận điểm
tự chọn) và kết bài cho đề 1?
? Từ phần thảo luận trên, mỗi
phần trong bài văn nghị luận có
b Phân tích: Luận điểm, luận cứ:
- Ngời VN có nhiều điểm mạnh: thông minh,nhạy bén với cái mới
+ Sự thông minh của ngời VN có tác dụng ntntrong việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới + Hành trang vào thế kỉ mới rất cần nhữngcon ngời nhạy bén với cái mới
- Ngời VN cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt
về k/thức cơ bản, k/năng thực hành và s/tạo hạnchế
+ Tình hình giáo dục không tốt có ảnh hởng
đến trình độ kiến thức của mỗi con ngời
+ Ngời VN nắm chắc đợc lí thuyết nhng thựchành thì yếu kém
+ Nguyên nhân nào biến ngời VN trở thànhnhững con ngời ỷ lại vào máy móc, không cónhiều sáng tạo mới mẻ
- Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu làthiết thực để chuẩn bị hành trang vào thế kỉXXI
2 Sắp xếp luận điểm, luận cứ:
- Đề 1: + Yêu cầu nội dung:
-> c/s xa hoa, phù phiếm của chúa Trịnh
-> Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía của t/g đối với triều đại Lê - Trịnh + Yêu cầu thao tác: Lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ
+ Phạm vi dẫn chứng: văn bản Vào phủ chúa Trịnh là chủ yếu.
- Đề 2: + Yêu cầu nội dung:
-> dùng văn tự Nôm
-> Sd các từ ngữ thuần Việt đắc dụng
Trang 24-> Sd hình thức đảo trật tự từ trong câu.
+ Yêu cầu thao tác: lập luận phân tích kết hợp với bình luận
+ Yêu cầu dẫn chứng: thơ Hồ Xuân Hơng
* Lập dàn ý đề :
1 Mở bài: Giới thiệu về LHT và đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh.
2 Thân bài:
- Sự tái hiện bức tranh sinh hoạt trong phủ chúa qua các chi tiết
- Thái độ của t/g với c/s nơi phủ chúa
- Cách thức miêu tả, ghi chép của t/g giúp ngời đọc hình dung đợc c/s xa hoa ởthời đại LHT
- Sự đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích
3 Kết bài: Tóm lợc những nội dung đã trình bày.
Bài tập hành dụng:
Hoàn chỉnh phần mở bài hoặc kết bài của đề 1
IV Củng cố:
Nắm đợc các bớc trớc khi làm bài văn nghị luận:
- Phân tích đề: Nội dung, thao tác, dẫn chứng
- Lập dàn ý: Xác định luận điểm, luận cứ
V H ớng dẫn học bài ở nhà:
1 Cũ: - Học lí thuyết.
- Hoàn chỉnh bài tập vào vở
2 Mới: 1 Tiết Làm văn: Thao tác lập luận phân tích.
- Đọc trớc bài, soạn bài
- Dự kiến trả lời bài tập
E Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 27/8
Ngày giảng: 11a1 11a2 Tiết: 8 Môn: Làm văn
Trang 25A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Nội dung: Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Kĩ năng: Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
II Kiểm tra bài cũ:
? Nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận?
Trả lời: Xác định luận điểm, luận cứ, sắp xếp các luận điểm luận cứ theomột trình tự lô gíc, chặt chẽ Cần có kí hiệu trớc mỗi kuận điểm để phân biệt luận
điểm, luận cứ trong dàn ý
? Trình bày dàn ý đề 2 phần Luyện tập/24
III Bài mới:
GV giới thiệu bài :
Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết
định phần lớn đến sự thành công của bài văn thao tác lập luận phân tíc nhằm mđíchgì, cách thức tiến hành ntn, bài học hôm nay sẽ làm rõ những vấn đề ấy
- HS đọc đoạn trích SGK?
? Qua đoạn trích, em xác định nội
dung ý kiến đánh giá của tác giả
đối với nhân vật Sở Khanh?
? Để thuyết phục ngời đọc, t/giả
văn của Hoài Thanh?
- GV: Sau khi phân tích chi tiết bộ
mặt lừa bịp, tráo trở của SK, ngời
lập luận đã tổng hợp và khái quát
bản chất của hắn
- GV: Ngay từ đoạn đầu, Hoài
Thanh đã thể hiện sự kết hợp ấy:
“trong các nghề bất chính tồi tàn
- Luận điểm: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện,
đại diện sự đồi bại trong xh Truyện Kiều
- Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm (cácyếu tố đợc phân tích):
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bấtchính
+ SK là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làmcái nghề đồi bại, bất chính đó: giả làm ngời tử
tế để đánh lừa một ngời con gái ngây thơ, hiềnthảo, trở mặt một cách trơ tráo, thờng xuyên lừabịp, tráo trở
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổnghợp:
+ “Cái trò lừa bịp và lừa bịp xong là trở mặtnày lại không phải…bạc tình.”
+ “Nhân vật SK… trong xh này.”
Thao tác lập luận phân tích
Trang 26? Hãy chỉ ra cách p/tích chia đối
tợng trong các ví dụ và mqh giữa
p/tích và tổng hợp ở các đoạn
văn?
? T/g đã lập luận p/tích theo cách
nào ở ngữ liệu 1/26?
- GV: Trong quá trình lập luận,
p/tích luôn gắn liền với k/quát
tổng hợp: s/mạnh của đồng tiền,
thái độ, cách hành xử của các
tầng lớp xh đối với đồng tiền và
thái độ của N/Du đối với xh đó
? ở ngữ liệu 2 ngời viết đã phân
- Gv gọi HS đọc yêu cầu bài 1
? Ngời viết đã phân tích đối tợng
dựa trên quan hệ nào để làm cơ sở
phân tích?
3 Nhận xét:
Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tợngthành các yếu tố, bộ phận để xem xét rồi kháiquát phát hiện bản chất của đối tợng
+ Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Từviệc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩnthỉu, bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thựccủa nhân vật này - bức tranh về nhà chứa, tính
đồi bại trong xh đơng thời
- Ngữ liệu 1/26:
+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tợng:
Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụngxấu (sức mạnh tác oai tác quái.)
+ Phân tích theo q/hệ kết quả - nguyên nhân: -> N/Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hạicủa đồng tiền (kết quả)
-> Vì một loạt hành động gian ác, bấtchính đều do đồng tiền chi phối…(giải thíchnguyên nhân)
+ Phân tích theo quan hệ n/nhân - kết quả:Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền Thái độ phê phán và khinh bỉ của N/Du khi nói
đến đồng tiền
- Ngữ liệu 2/27:
+ Phân tích theo q/hệ nguyên nhân - kết quả:Bùng nổ dân số (nguyên nhân) ảnh hởng rấtnhiều đến đời sống con ngời (kết quả)
+ Phân tích theo q/hệ nội bộ của đối tợng các ảnh hởng xấu của việc bùng nổ dân số đếncon ngời:
Trang 27- GV: Văn bản (a) quan hệ nội bộ
của đối tợng (diễn biến) các cung
bậc tâm trạng của Thuý Kiều: đau
xót, quẩn quanh và hoàn toàn bế
tắc
? ở văn bản (b) ngời viết đã sd
các quan hệ nào làm cơ sở phân
tích?
- GV: Quan hệ giữa đối tợng này
với các đối tợng khác có liên
tích các từ ngữ tạo nên câu thơ: Nỗi riêng,
riêng những bàn hoàn Ngời viết đã tách từ
“bàn hoàn” để phân tích, kết hợp với âm điệucâu thơ để khắc họa tâm trạng cô độc của ThuýKiều
dẫn ra hai ví dụ: trong bản dịch Tĩ bà hành của
Phan Huy Vịnh và trong hai câu thơ của Thế Lữ
để thấy đợc sự yên tĩnh của k/gian qua sự cảmnhận của hai nhà thơ Trên cơ sở ấy, ngời viết
khẳng định: “Với Xuân Diệu cả tình cả cảnh
đều trở nên xôn xao vô cùng … Nh ng nàng không lặng lẽ buồn, ta thấy nàng run lên vì đau khổ.”
- Nghệ thuật sd từ ngữ trái nghĩa: say - tỉnh,
khuyết - tròn, đi - lại.
- Nghệ thuật sd phép lặp từ ngữ: xuân, phép tăng tiến: san sẻ - tí - con con.
- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 -6
- Học thuộc bài thơ, đọc tiểu dẫn và chú thích
- Soạn bài, dự kiến trả lời bài tập
E.Rút kinh nghiệm:
Trang 28- GV: SGK, SGV, Sách tham khảo, t liệu tham khảo, tranh ảnh (nếu có).
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo, Những bài thơ về đề tài Tình cảm vợchồng (nếu có)
II Kiểm tra bài cũ:
? Đọc bài thơ “ Câu cá mùa thu” ( Nguyễn Khuyến) và cho biết
III Bài mới:
GV giới thiệu bài bằng cách đặt câu hỏi: ? Trong xã hội phong kiến thối nát, em
hãy cho biết số phận nguời phụ nữ đợc nói đến ntn? Hãy cm bằng những câu ca dao
đã học ở chơng trình THCS và lớp 10?
GV dựa trên phần trả lời của HS để giới thiệu bài mới:
Đúng vậy, nh chúng ta đã biết, trong XHPK thân phận những ngời phụ nữ bao giờcũng gắn liền với những vất vả, khó khăn thậm chí là những bi kịch “ Thân em nhcon hạc…”.Bởi vậy sự cảm thông của xã hội đối với họ có một ý nghĩa hết sức quantrọng, nhất là tình cảm của những ngời thân trong g/đình Có một ngời chồng, mộtnhà thơ đã không hề e ngại khi bày tỏ t/cảm của mình với vợ, là trờng hợp rất hiếmlúc bấy giờ Đó chính là Trần Tế Xơng Và hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ
Thơng vợ của ông.
? Dựa vào bài soạn em hãy cho
thấy xh thời TX có gì đặc biệt?
(Buổi đầu chế độ thuộc địa nửa
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả :
- Trần Tế Xơng (Tú Xơng) :1870 - 1907 - Quê:Nam Định
- Con ngời: Cá tính đầy góc cạnh, phóng túng,không chịu gò mình
- Sáng tác : Trên 100 bài thơ, chủ yếu là thơNôm 2 mảng: Trào phúng và trữ tình
Trang 29pk, xã hội VN đang chuyển mình
theo hớng t sản hoá, trớc hết là
các đô thị- xh nhiều cảch chớng
tai gai mắt, nhố nhăng.)
? Em biết bài thơ thuộc đề tài
nào? Em có đánh giá gì về đề tài
đó trong s/tác của các nhà thơ lúc
bấy giờ và s/tác của riêng TX ?
(Sáng tác nói chung: ít
Của TX: Quen thuộc Ông có hẳn
đề tài về Bà Tú Khi tả chân dung
rằng béo, rằng lùn;/ Ngời ung
dung, tính hạnh khoan hoà,/Chỉ
một bệnh hay gàn hay dở/Đầu
sông bãi bến đua tài buôn chín
? Bài thơ thuộc thể thơ nào em đã
học? Với thể thơ đó em hãy chia
Tiền bạc phó cho con mụ kiếm
Ngựa xe chẳng có lúc nào ngơi
? Ngoài ra, em có n/xét gì về cách
diễn đạt trong câu thơ thứ 2 ? Nó
có t/dụng gì?
- GV: Ngang hàng với con cha
đủ, hạ hơn nữa đứng xuống cuối
ra ngoài sông -> Nguy hiểm, không vững chãi
+ Thời gian: quanh năm -> liên tục, có tính
lặp lại, khép kín
+ Nuôi đủ: Vừa đủ, không thừa, không thiếu,
ngoài sức tởng tợng của t/giả và cả độc giả
+ Cách diễn đạt: 5 con với 1 chồng -> tách
ngang hàng con và chồng -> sự đảm đang, vấtvả
à Nhà thơ vừa thể hiện sự thán phục, đồng thờicũng kín đáo tự nhận sự vô tích sự của mình (rõ
là kẻ ăn theo, ăn ké lũ con Nhà thơ tự thấymình là kẻ ăn bám, làm cho gánh nặng gia đìnhtrên vai vợ nặng hơn) qua cách nói úp mở
đếm con
“ chứ ai lại đếm chồng” - tự trào.
Trang 30tỏ ông thấu hiểu và biết đ/giá một
cách xứng đáng công lao của vợ
? ở 2 câu thực, nhà thơ tiếp tục
triển khai 2 câu đề bằng h/ảnh
gì ? Cảm nghĩ của em về h/ảnh
đó?
(H/ảnh quen thuộc trong ca dao:
Cái cò lặn lội…, Cái cò mày …)
nghệ thuật đợc sd trong 2 câu
thực? Phân tích tác dụng của biện
pháp nghệ thuật ấy?
- GVbình: 2 câu thơ tiếp tục gợi
ra nỗi khổ, cái khó của bà Tú,
một mình ở quãng vắng đã khổ
mà bon chen chợ búa còn khổ
hơn Khó hơn chẳng gì cũng là bà
Tú, con nhà dòng danh tiếng mà
phải phong trần lấm láp nh ai
Phải bỏ qua tất cả lời mẹ dặn:
Con ơi nhớ lấy câu này
Sông sâu chớ lội đò đầy chớ qua.
- Ông nào phải chỉ có thấu hiểu
nỗi v/vả của bà Tú, mà thơng cho
vợ cũng là tự trách mình, nên ông
đã than thở dùm vợ
? Em hiểu câu thơ “một duyên
hai nợ âu đành phận” có nghĩa là
trên, hai câu thơ còn cho em thấy
nghệ thuật gì? ý nghĩa biểu đạt
của nghệ thuật ấy? (Có thể nói, ở
Bà Tú còn hiện lên đức tính gì?
Thái độ của ông đối với bà ntn?)
- GV: Thấy vợ càng vất vả bao
- Nghệ thuật:
+ cách kết hợp từ “ thân cò”
+ đảo ngữ: ca dao (con cò lặn lội) bài thơ: lặn lội thân cò
+ Đối: Lặn lội / eo sèo
Khi quãng vắng / buổi đò đông
à Tiếp tục cực tả thân phận nhọc nhằn bơn trảicủa bà Tú Đã vất vả đơn chiếc lại còn thêm sựbơn bả trong cảnh chen chúc làm ăn -> Đảm
đang, chu đáo với gia đình
- Một duyên hai nợ: Duyên ít nợ nhiều -> gánh
à Cách sd thành ngữ cho thấy ngời vợ khôngchỉ vất vả đảm đang nhẫn nại mà còn hi sinh
âm thầm
ị Chân dung bà Tú điển hình cho ngời phụ
nữ VN, tảo tần, chịu thơng, hi sinh, chịu đựng.Tấm lòng thơng vợ đến đây không chỉ thơngxót , mà còn thơng cảm thấm thía
(Thói đời: nếp quen, nếp xấu đáng lên án của
ngời đời Chính tập tục pk Nho giáo đã không
Trang 31? Qua phân tích bài thơ, em thấy
bài thơ đã nói đợc điều gì và
- Tự nhận lỗi về mình:
+ Ăn ở bạc: (Trong lòng thì không bạc bẽo
với vợ, nhng bề ngoài thì sự ăn ở thật hững hờ:gánh nặng con cái, thậm chí cả bản thân ôngcũng trút cho vợ.)
+ Vô trách nhiệm với mình, với vợ nên ông
có cũng nh không Câu thơ tự mỉa mai, chửi
mình Đấy là cách chuộc lỗi
à Tấm lòng của 1 nhà Nho đáng quý, đáng trântrọng Từ h/cảnh riêng mà lên án xh chung
III Tổng kết:
1 Nội dung: Bài thơ tập trung thể hiện
đợc vẻ đẹp của bà Tú, một ngời phụ nữ đảm
đang, vị tha và quan trọng hơn là sự thể hiện
tấm lòng thơng vợ, biết ơn vợ cũng nh lời tự trách mình của TX
2 Nghệ thuật:
- Đề tài về ngời vợ
- Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụngsáng tạo h/ả, ngôn ngữ vhdg (h/a thân cò lặnlội, sd nhiều thành ngữ), ngôn ngữ đ/s (cách nóikhẩu ngữ, sd tiếng chửi)
ơng, chịu khó: “Con cò lặn lội … non”; thân nỉ
phận ngời lao động với nhiều bất trắc, thua
thiệt: “Con cò mày đi …”
+ H/a con cò trong bài Thơng vợ nói về bà Tú
có phần xót xa, tội nghiệp hơn h/a con cò trong
ca dao Con cò trong ca dao xuất hiện giữa cáirợn ngợp của k/gian, con cò trong thơ TX ởgiữa sự rợn ngợp của cả k/gian và t/gian Chỉbằng 3 từ “khi quãng vắng”, tác giả đã nói lên
đợc cả t/gian, k/gian heo hút, chứa đầy lo âu,
nguy hiểm Cách thay con cò bằng thân cò
càng nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà
Tú và gợi nỗi đau thân phận
- Vận dụng từ ngữ:
Thành ngữ 5 nắng 10 ma đợc vận dụng sáng tạo: nắng, ma chỉ sự vất vả; năm, mời là số lợng
phiếm chỉ, để nói số nhiều, đợc tách ra tạo nênthành ngữ chéo, vừa nói lên sự vất vả giantruân, vừa thể hiện đợc đức tính chịu thơng chịukhó, hết lòng vì chồng con của bà Tú
IV Củng cố:
- H/ảnh bà Tú: vất vả đảm đang, thơng yêu, lặng lẽ hi sinh vì chồng con
- Tình cảm yêu thơng, quý trọng của TX dành cho vợ Thấy đợc nhân cách vàtâm sự của nhà thơ Thành công về nghệ thuật
Trang 32Ngày soạn: 31/8
Tuần giảng:
Tiết : 11 Môn : Đọc văn
- GV: SGK, Sách tham khảo, t liệu…
- HS: SGK, Vở soạn, T liệu tham khảo…
Bài thơ đã góp vào “bảo tàng con ngời VN” (Ng/Tuân) 1 mẫu bà Tú - ngời
vợ đảm đang, hiền thục, và cả 1 mẫu ông Tú - ngời chồng rất nhân văn, rấtVN
III Bài mới:
Hoạt động của thầy và
? Cho hs nhắc lại về tác giả đã
tìm hiểu ở bài Thu điếu.
? Dựa vào bài soạn em hãy
trình bày về các vấn đề có liên
A Khóc D ơng Khuê: (Nguyễn Khuyến)
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Nguyễn Khuyến:
- Dơng Khuê (1839- 1902), bạn thân NK
+ 2 câu đầu: Tin đến đột ngột
+ 12 câu tiếp: Sự hồi tởng về những kỉniệm thời xuân xanh, cha thành đạt
+ 8 câu tiếp: Về ấn tợng mới trong lần gặpcuối cùng, lúc cả hai đã mãn chiều, xếbóng
+ 16 câu còn lại: Nỗi đau khôn tả lúc bạn
ra đi
Trang 33trình bày chi tiết.
? Qua việc tìm hiểu trên ta
thấy đây là một bài thơ có NT
- T/bạn thắm thiết, thuỷ chung giữa 2 ngời
đợc t/giả diễn đạt qua sự vận động củacảm xúc thơ:
+ Đầu tiên là nỗi đau khi nghe tin bạn
đột ngột qua đời: Bác Dơng thôi đã thôi
rồi! à chỉ gồm các h từ nhằm nhấn mạnh
sự mất mát không gì bù đắp nổi
+ Đợc cụ thể hoá qua đoạn thơ thứ 2 Đó
là những kỉ niệm về 1 thời đèn sách,
những thú vui nơi dặm khách, nơi gác hẹp
đắm say trong lời ca tiếng đàn, nhịp phách…
+ T/bạn ấy còn đợc thể hiện trong đoạnkết: diễn tả nỗi đau khi bạn không cònnữa Nỗi đau đợc diễn ra ở nhiều cung
bậc: lúc đột ngột, lúc ngậm ngùi, luyến
tiếc, lúc lắng đọng thấm sâu chi phối tuổi
già của t/giả
b Một bài thơ có NT tu từ đặc sắc:
- Cách nói giảm : Bác Dơng thôi đã thôi
rồi
- Biện pháp nhân hoá: nớc mây man mác.
- Cách nói so sánh: tuổi già giọt lệ nh
s-ơng.
- Cách sử dụng lối liệt kê: có lúc, có khi,
cũng có khi…nhằm tái hiện những kỉ niệm
vui buồn…và tấm lòng nhà thơ với bạn
III Tổng kết:
1 Nội dung :
Bài thơ là dòng cảm xúc của tác giả khi
đột ngột nghe tin bạn mất Qua đó thể hiệntình bạn thắm thiết, thuỷ chung Tình bạn
Trang 34? Nêu bố cục bài thơ? Nội
- 6 câu đầu: Hiện thực xã hội
- 2 câu kết: Thái độ của tác giả
2 Phân tích:
a Hiện thực xã hội:
- Phản ánh khoa thi Hơng nhốn nháo, ô
hợp: Trờng Nam thi lẫn với trờng Hà
( Hai câu thơ mở đầu có tính tự sự, nhằm
kể lại cuộc thi Mới đọc câu thơ thấykhông có gì đặc biệt: kì thi mở theo đúngthông lệ ²3 năm mở một khoa’’ Nhng đếncâu thơ thứ 2 thì sự bất bình thờng đã bộc
lộ rõ trong cách tổ chức “Trờng Nam thilẫn với trờng Hà” Từ lẫn đã thể hiện rõ sự
ô hợp, nhộn nhạo.) + Hình ảnh sĩ tử và quan trờng:
* Lôi thôi: luộm thuộm, không gọn gàng.
* ậm oẹ: thể hiện cái oai vờ của quan
tr-ờng đ Biện pháp đảo ngữ đ tính chất lộnxộn của kì thi
+ H/ảnh quan sứ và bà đầm: đợc đóntiếp rất linh đình - n/thuật đối tạo ra cảnhtợng tức cời: cờ truớc ngời sau, váy trớcngời sau
Trang 35
V H ớng dẫn học bài ở nhà:
1 Cũ: - Hoàn chỉnh bài tập vào vở
2 Mới: 1 tiết T/Việt Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá
nhân.
- Đọc trớc bài, soạn câu hỏi.
- Dự kiến trả lời bài tập
E Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 1/9
Ngày giảng: 11a1 11a2
Tiết: 12 Môn: Tiếng Việt
Trang 36- Thái độ: Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xãhội, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc
II Kiểm tra bài cũ:
? GV kiểm tra bài tập vận dụng đã cho ở giờ tiếng Việt trớc
Dự kiến 2 hs trả lời GV nhận xét, cho điểm
III Bài mới
GV giới thiệu bài:
Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội nhng lời nói lại là sản phẩmriêng của từng cá nhân Tuy nhiên, giữa ngôn ngữ và lời nói cá nhân lại cómối quan hệ hai chiều, tác động bổ sung cho nhau Để hiểu rõ mqh này
chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn qua tiết học: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá
? Dựa vào từ điển em hãy giải
nghĩa của từ mặt trời?
- mặt trời: Thiên thể nóng
sáng, ở xa trái đất, là nguồn
chiếu sáng và sởi ấm chủ yếu
cho Trái đất.
? Nghĩa của từ mặt trời trong
* Mặt trời 2.9 Mặt trời của
mẹ: nguồn vui, nguồn sáng
đời mẹ, chỉ con trai
A Lí thuyết:
I Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
1 Ngữ liệu:
- a Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim.
- b Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lng.
2.Phân tích:
- Trờng hợp từ điển: ngôn ngữ chung
- Trờng hợp a+b: lời nói cá nhân
3 Nhận xét:
- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cánhân sản sinh ra những lời nói cụ thể củamình, đồng thời lĩnh hội đợc lời nói cánhân của ngời khác
Trang 37? Vậy qua ví dụ trên, em thấy
ngôn ngữ chung và lời nói cá
nhân có quan hệ với nhau ntn?
GV lu ý: Muốn tạo ra lời nói
(khi nói, khi viết) mỗi cá nhân
phải huy động các yếu tố
Từ nghĩa thực của từ “nách” Nguyễn Du đã sáng tạo ra nghĩa mới trong
câu thơ: khoảng k/gian chật hẹp giữa hai bức tờng nhằm tạo nên sự ngăncách giữa hai nhà Thế mà giữa khoảng k/gian chật hẹp ấy lại xuất hiện 1bông liễu bay sang láng giềng làm cho 2 khoảng k/gian ngăn cách khôngcòn giá trị Cái đẹp của thiên nhiên vẫn tìm ra tồn tại đợc ngay cả trongnhững h/cảnh đặc biệt nhất
Bài tập 2: SGK/36
- Từ xuân: mang 2 ý nghĩa: vừa là mùa xuân, vừa là tuổi xuân Mùa
xuân đi rồi nhng rồi m/xuân sẽ trở lại, nhng với con ngời thì tuổi xuânkhông bao giờ quay trở lại Sự trở lại của m/xuân đồng nghĩa với sự ra đicủa tuổi xuân
- Cành xuân: Nghĩa khác: vẻ đẹp của con ngời, sự trong trắng, sự trinh
tiết của ngời phụ nữ
- Bầu xuân: không khí thân thiết, tri âm, gần gũi của 2 ngời bạn, của
NK và DK khi nhà thơ nhớ về những kỉ niệm gắn bó giữa 2 ngời
- Mùa xuân: (trong câu1): thời điểm bắt đầu 1 năm với chu kì tuần hoàn
khép kín của thời gian thực; (trong câu 2): sự xanh tơi, vẻ đẹp, sự giàu có
Bài tập 4: SGK/36
a Mọn mằn: chỉ 1 vật nào đó nhỏ bé, ra đời muộn, thể hiện đợc sự sáng
tạo của ngòi viết Đợc tạo nên nhờ phơng thức cấu tạo từ mới trong TV:
- Dựa vào các từ có phụ âm đầu là m.
- Dựa vào thanh điệu ( thanh huyền)
b Giỏi giắn: giỏi giang, tháo vát, đảm đang…
- Dựa vào các từ chỉ sự đảm đang, tháo vát của một đối tợng nào đó
- Dựa vào những từ chỉ hình dáng: nhỏ nhắn…
c Nội soi: phơng pháp đa 1 ống nhỏ vào bên trong cơ thể, qua đó có thể
quan sát hay chụp ảnh cơ quan bệnh lí bằng một máy ảnh đã đặt ở đầu ốngphía bên ngoài, có thể cắt 1 mảnh nhỏ tế bào hay thực hiện phẫu thuật quaống này
1 Cũ: Học lí thuyết, hoàn chỉnh bài tập vào vở
2 Mới: Đọc văn Bài ca ngất ngởng (Nguyễn Công Trứ)
- Học thuộc bài thơ, đọc tiểu dẫn - chú thích
- Soạn câu hỏi, dự kiến trả lời bài tập
Trang 38+ Nắm đợc một vài đặc điểm của thể hát nói.
- Thái độ: Biết trân trọng ngời có tài năng, sống có bản lĩnh
B Ph ơng tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, Sách tham khảo, T liệu, Tranh ảnh…
- HS: SGK, T liệu tham khảo, Vở soạn, Tranh minh hoạ bài học (nếu HS
tự vẽ đợc qua trí tởng tợng)
C Cách thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ học kết hợp các phơng pháp đọc sáng tạo, gợi mở, trao
đổi, thảo luận, phát vấn
D Tiến trình dạy học:
I ổn định tổ chức: 11a1 11a2
II Kiểm tra bài cũ: GV phát đề cho 4 hs làm câu hỏi:
Bài Vịnh khoa thi Hơng và Khóc Dơng Khuê.
Câu 1: Bài thơ Vịnh khoa thi Hơng viết về khoa thi năm nào?
a Giáp Ngọ 1894 c Canh Tí 1900
b Đinh Dậu 1897 d Quý Mão 1903
Bài ca ngất ngởng
Trang 39Câu 2: Sự xuất hiện của n/vật nào trong bài thơ làm cho kì thi trở nên lố
bịch?
a Sĩ tử và quan trờng c Quan sứ và bà đầm
b Quan trờng và quan sứ d Quan tr ờng và bà
đầm
Câu 3: Giọng điệu của hai câu cuối bài thơ Vịnh khoa thi Hơng là:
a Giọng điệu mỉa mai, châm biếm
b Giọng điệu buồn tủi, da diết
c Giọng điệu trữ tình xen lẫn trào phúng
d Giọng điệu đả kích cay độc
Câu 4: Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu phát biểu cảm nghĩ của em về tình bạn
giữa Nguyễn Khuyến và Dơng Khuê?
Đáp án: Câu 1 - b Câu 2 - c Câu 3 - b
Câu 4: Tuỳ theo nội dung bài, cách diễn đạt của Hs để cho điểm,nhng phải đảm bảo đợc: Đó là một tình bạn đẹp, không phân biệt tuổi tác,giàu nghèo, địa vị; tình bạn đáng trân trọng Cần học tập
III.Bài mới:
Gv giới thiệu bài:
Trong lịch sử văn học Việt Nam, ngời ta thờng nói đến chữ “ngông”:
ngông nh Tản Đà, ngông nh Nguyễn Tuân, ngông nh Nguyễn Công Trứ Bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu đợc chữ ngông ấy của nhà thơ NCTrứ.
Hoạt động của thầy và
cấp tiền, cho võng lọng rớc,
ông đều từ chối Ông cỡi 1
con bò vàng, đeo 1 mo cau
vào chỗ đuôi bò Ai hỏi ông
trả lời “che miệng thế gian”
và viết 1 bài thơ vào đó:
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết sau năm 1848,lúc NCT cáo quan về hu
Trang 40Sẵn tấm mo che miệng thế
nghĩ theo tờng hợp thứ nhất
Vậy với trờng hợp thứ 2 em
hiểu thái độ sống của NCT
những câu làm theo thể lục
bát đi kèm với bài hát nói,
hoặc ở trên (mỡu đầu), ở dới
(mỡu hậu) Tuy nhiên, không
bắt buộc lúc nào cũng phải có
mỡu.
? Đọc bài thơ, có mấy lần tác
giả nhắc đến từ “ngất ngởng”?
(5 lần: 1 lần nhan đề và 3 lần
chia đều cho 3 đoạn sau.)
? Cách bố trí nh vậy gợi cho
và lời mở đầu cũng đặc biệt
không kém Vậy theo em, lời
thơ đặc biệt ở chỗ nào? Em
hiểu 2 câu thơ này ra sao?
Hãy chỉ rõ điều ấy?
- Cách 2: Theo nội dung:
+ 6 câu đầu: Cuộc đời tài năng, danh vịcủa NCT
+ 12 câu tiếp: NCT ngất ngởng khi đã
“đô môn giải tổ”
+ câu kết: một tuyên ngôn khẳng địnhcá tính
( Mọi việc trong trời đất không có việcnào không phải phận sự của ta
Ông Hi Văn tài năng lớn đã ra làm quan)
Đặc biệt ở cách nói: không có việc nào
không thuộc phận sự của ta + vào lồng.
Cách nói này khẳng định ý thức về bổnphận trớc cuộc đời, ý thức trách nhiệm cánhân cũng nh ý thức về tài năng của bản