1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

các bài ôn tập công nghệ 7 nguyễn thị thanh tâm thư viện giáo án điện tử

21 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 42,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C1: Trồng trọt có vị trí, ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì: Không có hoạt động trồng trọt sẽ không thể có sản phẩm cây trồng như cây lương thực, rau, củ, quả….Con người và vật nuôi sẽ khô[r]

Trang 1

NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP

Ngày giảng - Tiết 1:

Tiết 2:

BÀI 1- MỞ ĐẦU VỀ NÔNG NGHIỆP

Dự kiến: Tiết 1: Hoạt động khởi động Hoạt động hình thành kiến thức.

Tiết 2: Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động luyện tập

I Mục tiêu(Sách HDH)

II Chuẩn bị của giáo viên

- Nghiên cứu kỹ nội dung trong sách hướng dẫn học

- Dự kiến đáp án của một số câu hỏi, bài tập trong bài

- Sổ nhật kí để ghi chép những quan sát, nhận xét, đánh giá HS trong thực hiện bài học

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh

A Hoạt động khởi động

Dự kiến C2 HS không trả lời hết ý( Kiến thức mới)

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Khái niệm, tầm quan trọng của nông nghiệp

HS đọc thảo luận các câu hỏi sách HDH- Trình bày báo cáo, góp ý, bổ sung GV nhậnxét đánh giá, thống nhất kết quả của nhóm

GV chốt kiến

C1: Nông nghiệp có 3 lĩnh vực chủ yếu: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản.

C2: Tại sao nói nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với con ngưới và xã hội?

Vì:- Làm ra các sản phẩm thiết yếu như lương thực, TP để nuôi sống con người

- Cung cấp nguồn nguyên liệu cần thiết cho ngành công nghiệp

- Cung cấp nông sản, sản phẩm, hàng hóa có giá trị cho thị trường trong nước và quốc

tế, dêm lại nguồn thu nhập

- Giúp cho môi trường sống trở nên xanh sạch hơn

 Sắp xếp hình ảnh ở hình 1 vào các lĩnh vực nông nghiệp trong bảng sau:

2 Vài nét về nông nghiệp nước ta

C1: Nông nghiệp nước ta có những tiến bộ:

- Sản lượng lương thực và nhiều sản phẩm khác tăng liên tục

Trang 2

- Trở thành nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới.

- Các loại cây trồng và vật nuôi ngày càng đa dạng và phong phú

- Công nghiệp bảo quản và chế biến lương thực, thực phẩm và các sản phẩm khác củanông nghiệp được hình thành góp phần tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động

C2: Nông nghiệp nước ta còn hạn chế:

- Năng suất lao động thấp

- Chất lượng một số sản phẩm chưa cao và chưa đảm bảo VSAT thực phẩm

- Môi trường đất, nước ở nhiều nơi bị ô nhiễm

- Công nghiệp chế biến sản phẩm chưa đáp ứng đủ nhu cầu chế biến các mặt hàng nôngsản

 Dự kiến đề xuất cách khắc phục:

- Chọn giống cây trồng và vật nuôi đã được nhập nội, lai tạo để có năng suất cao

- Các sản phẩm nông nghiệp phải đảm bảo VSAT thực phẩm

- Hạn chế sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật…

*GV: Từ một nước nông nghiệp lạc hậu, chủ yếu gieo trồng cây lúa nước, cây hoa màu chăn nuôi nhỏ với năng suất thấp nông nghiệp nước ta đã từng bước phát triển và đạt được nhiều thành tựu như: Trở thành nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới với nhiều sản phẩm có giá trị Các loại cây trồng và vật nuôi ngày càng đa dạng và phong phú cho năng suất cao.

3 Triển vọng của nông nghiệp nước ta

C1: Những lợi thế về nông nghiệp nước ta

- Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và có nhiều địa hình khác nhau nênthuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi

- Nhân dân cần cù, chịu khó, thông minh và nhiều kinh nghiệm trong sản xuất NN

- Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, được ứng dụng nhiều trong sản xuất nôngnghiệp

C2: HS tự liên hệ, Gv bổ sung nếu cần

C Hoạt động luyên tập

GV phát phiếu học tập và gợi ý để HS thực hiện rồi báo cáo kết quả

GV thu phiếu học tập của các nhóm nhận xét

GV khuyến khích, động viên HS thực hiện hoạt động D,E

IV GV nhận xét hoạt động củaHS

Ngày giảng : Tiết 1:

Tiết 2:

Trang 3

Tiết 3:

Tiết 4:

BÀI 2 – VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC TRỒNG TRỌT

Dự kiến: Tiết 1: Hoạt động khởi động và hoạt động hình thành kiến thức.

Tiết 2: Hoạt động hình thành kiến thức

Tiết 3: Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động luyện tập và vận dụng.

Tiết 4: Hoạt động luyện tập và vận dụng

I Mục tiêu(Sách HDH)

II Chuẩn bị của giáo viên

- Nghiên cứu kỹ nội dung trong sách hướng dẫn học

- Dự kiến đáp án của một số câu hỏi, bài tập trong bài

- Sổ nhật kí để ghi chép những quan sát, nhận xét, đánh giá HS trong thực hiện bài học

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh

A Hoạt động khởi động

GV giao nhiệm vụ cho HS

Dự kiến câu 3 HS không trả lời đầy đủ.( Kiến thức mới)

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Khái niệm, vai trò của trộng trọt

C1: Trồng trọt có vị trí, ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì: Không có hoạt động trồng trọt

sẽ không thể có sản phẩm cây trồng như cây lương thực, rau, củ, quả….Con người vàvật nuôi sẽ không có thức ăn để tồn tại Ngược lại, trồng trọt phát triển sẽ đảm bảo đápứng đủ các nhu cầu về dinh dưỡng của con người, vật nuôi và thỏa mãn nhu cầu của XH

C2:

Sắp xếp hình ảnh hình 2.2 vào từng nhóm cây

Cây lương thực lấy hạt A,C

Cây lương thực lấy củ K

C3: Phát triển trồng trọt mang lại lợi ích:

- Đáp ứng về nhu cầu lương thực, thực phẩm của con người và nhu cầu thức ăn chochăn nuôi

- Nhiều sản phẩm trồng trọt có giá trị kinh tế và xuất khẩu.Vì vậy phát triển trồng trọt sẽgóp phần cải thiện đời sống cho người lao động

- Tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho xuất khẩu và ngành công nghiệp thực phẩm,công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, tiểu thủ công nghiệp

- Làm cho môi trường trở nên xanh, sạch, đẹp

2 Một số đặc điểm chủ yếu của trồng trọt

Trang 4

C1: Đặc điểm chủ yếu của trồng trọt

+ Đất trồng là nơi sinh sống, nơi cung cấp nước, không khí, các chất dinh dưỡng… + Đối tượng của trồng trọt là các giống cây trồng khác nhau có đặc điểm sinh trưởng,phát triển và yêu cầu về điều kiện sống khác nhau…

+ SX trồng trọt gắn liền và phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên, có tính chất mùa vụ

C2: Chọn đất, làm đất khi tiến hành trồng trọt để lựa chọn được giống cây trồng phù

hợp với loại đất đó sẽ tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản

Làm đất làm đất tơi xốp diệt trừ cỏ dại, mầm mống gây bệnh C3: Bón phân cho cây trồng trong quá trình trồng trọt làm tăng độ phì nhiêu của đất,

làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản

GV: Ba đặc điểm chủ yếu của trồng trọt: Đất trồng, giống cây trồng, điều kiện tự nhiên(Đất, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, nước, không khí)

3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng.

C1: Giống cây trồng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng năng suất, chất lượng và khả năng

chống chịu sâu, bệnh, hạn hán……của cây trồng

*Thực hiện đúng các biện pháp kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hạicây trồng nhằm đảm bảo cho cây trồng được sinh trưởng, phát triển trong điều kiệnngoại cảnh thuận lợi, có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và giảm thiểu tối đa các táchại do sâu bệnh gây ra cho cây trồng

C2: Ghép nội dung cột A với cột B

Gieo cây trồng ngoài tự nhiên Gieo trồng ở khu đất được bảo vệ

Ưu điểm: Tiến hành đơn giản.

Dễ thực hiện.

Giảm giá thành.

Thực hiện được trên Slớn.

Nhược: Dễ bị sâu, bệnh phá hoại.

Khó khống chế tác động

ngoại cảnh như gió, rét, bão….

ƯĐ: Cây ít bị sâu bệnh.

Dễ tạo năng suất cao.

Chủ động chăm sóc.

Sản xuất rau, quả trái vụ.

Nhược: Phức tạp, đầu tư lớn.

Tốn công, giá thành cao

C2: Phương thức gieo trồng ở khu đất được bảo vệ cần phải có những điều kiện vật chất như nhà kính, nhà lưới, hệ thống thông gió, sưởi ấm, hệ thống ánh sáng thích hợp với cây trồng.

5. Qui trình kỹ thuật trồng trọt

* Khái niệm: Khi tiến hành trồng trọt, cần tiến hành các công việc theo một trình tự

nhất định, được gọi là qui trình kỹ thuật trồng trọt

Trang 5

* Muốn cây trồng đạt năng suất, chất lượng sản phẩm cây trông thì không được bỏ quamột bước nào trong qui trình kỹ thuật trồng trọt.

* Thực hiên đủ, đúng các biện pháp ký thuật trong qui trình trồng trọt giúp cây sinhtrưởng, phát triển tốt, hạn chế sâu bệnh, cho năng suất cao, an toàn VSTT

C-D Hoạt động luyện tập, vận dụng

Gv hướng dẫn HS về nhà tiến hành tìm hiểu hoạt động này ở gia đình, cộng đồng

( Cuối tiết 3) Có thể làm việc cá nhân hoặc theo nhóm( Tùy vào điều kiện HS ở gần hay

ở xa nhà nhau)

HS báo cáo kết quả(sản phẩm) thu hoạch được

Có thể chụp hình hoặc vẽ hình ảnh minh họa loại cây trồng để báo cáo

GV đánh giá, nhận xét sản phẩm HS đã thu được những gì và chưa thu đươc qua tìmhiểu thực tế

E Hoạt động tìm tòi mở rộng

GV gợi ý, hướng dẫn HS học ngoài lớp( HS có thể học theo nhóm hoặc cá nhân tùytheo tình hình thực tế ) Nghiên cứu tìm tòi ở gia đình, xã hội, ở địa phương

GV khuyến khích HS thực hiện

GV khuyến khích, động viên HS thực hiện hoạt động E

IV GV nhận xét hoạt động củaHS

Ngày giảng - Tiết 1:

Tiết 2:

BÀI 3 – MỘT SỐ CÂY TRỒNG CÓ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU

Ở NƯỚC TA

Dự kiến: Tiết 1: Hoạt động khởi động Hoạt động hình thành kiến thức.

Tiết 2: Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động luyện tập

I Mục tiêu(Sách HDH)

Trang 6

II Chuẩn bị của giáo viên

- Nghiên cứu kỹ nội dung trong sách hướng dẫn học

- Dự kiến đáp án của một số câu hỏi, bài tập trong bài

- Sổ nhật kí để ghi chép những quan sát, nhận xét, đánh giá HS trong thực hiện bài học

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh

A Hoạt động khởi động

Dự kiến C2,3 HS không trả lời hết nội dung.( Kiến thức mới)

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Lợi ích của việc trồng cây có giá trị xuất khẩu

C1: Những sản phẩm cây trồng được xuất khẩu nhiều ở nước ta như hạt điều, hạt tiêu,

gạo, cà phê, chè…

C2: Phát triển những cây trồng có giá trị xuất khẩu đem lại lợi ích:

+ Nguồn thu nhập, tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động

+ Cải thiện đời sống cho người làm trồng trọt

GV: Nhiều sản phẩm nước ta được thế giới ưa chuộng bởi chất lượng, hương vị thơm ngon đặc trưng của sản phẩm nhiệt đới, nhiều nắng gió Ngày càng nhiều nước nhập sản phẩm nông nghiệp nước ta đem lại nguồn thu ngoại tệ cho địa phương, đất nước, tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động đồng thời cải thiện đời sống cho người làm trồng trọt.

2 Một số cây trồng có giá trị xuất khẩu ở nước ta

C1: Nước ta trồng và xuất khẩu nhiều lúa gạo ở 2 đồng bằng châu thổ là đồng bằng

Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long vì:

+ Điều kiện tự nhiên do khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ấm, phần lớn diện tích đồngbằng là đất phù sa, được bồi đắp phù sa hàng năm, màu mỡ Mạng lưới sông, ngòi ,kênh rạch chằng chịt tạo điều kiện cho việc cung cấp nước để sản xuất lúa, gạo

+ Kinh tế - xã hội: Độ dân cư tập trung đông ở 2 vùng đồng bằng này nên nguồn laođộng dồi dào, người dân cần cù, có kinh nghiệm sản xuất lúa, hệ thống thủy lợi tốt

C2: Điều kiện ngoại cảnh thích hợp để trồng những cây có giá tri xuất khẩu

Cây trồng cho SP có giá trị XK Điều kiện ngoại cảnh thích hợp với cây

Cây lúa Nhiệt độ 250C - 300C, đất ngập nước, có đủ đạm,

lân, kali,có lượng mưa nhiều

Cây chè Nơi đất chua hoặc hơi chua, đồi núi có độ

dốc, nhiệt độ 220C - 250C, độ ẩm: 80 – 85% Cây cao su Vùng nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình

220C - 300C, tốt nhất 260C - 280C, mưa nhiều

Cây cà phê Ưa vùng núi cao 1300 – 1800m so với mực

nước biển, nhiệt độ thích hợp 240C - 260C , nhiều ánh sáng, đất đỏ bazan, hơi chua

GV: Một số cây trồng cho sản phẩm có giá trị xuất khẩu ở nước ta như cây lúa, cây chè, cây cao su, cây cà phê.

C Hoạt động luyện tập

Bài tập 1:

Trang 7

STT Hoạt động Đúng K đúng

1 Tìm hiểu kỹ yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của

cây trồng có gia trị xuất khẩu.

X

2 Chỉ cần biết rõ giá trị XK của cây trồng là tìm

mội cách trồng cây đó ở gia đình, địa phương.

X 3

Chỉ cần nâng cao năng suất cây trồng không cần

quan tâm nhiều đến chất lượng và giá trị kinh tế

của sản phẩm xuất khẩu.

X

4 Chọn giống cây trồng có giá trị xuất khẩu phù

hợp với điều kiện đất đai, khí hậu ở địa phương X

5 Thực hiện đầy đủ, đúng các biện pháp kỹ thuật

gieo trồng, chăm sóc X

6 Chọn, tạo giống cây trồng có chất lượng, sản

7 Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản

xuất để nâng cao năng suất, chất lượng của sản

phẩm cây trồng.

X

8 Tận dụng d/tích gieo trồng sẵn có ở địa phương X

Bài tập 2: HS đưa ra nhiều phương án trả lời khác nhau.

Dự kiến: Ý định chặt vải trồng cây thanh long của bác Lai là vội vàng vì bác lai chưahiểu rõ về loại cây này, liệu rằng khi thay thế cây thanh long vào cây vải có mang lạilợi ích cao hơn vải hay không?

Theo em bác Lai cần phải tìm hiểu kỹ về kỹ thuật chăm sóc cây thanh long và tìm hiểuxem cây thanh long có phù hợp với loại đất của gia đình không để đưa ra quyết định nêntrồng loại cây gì

GV khuyến khích, động viên HS thực hiện hoạt động D,E

IV GV nhận xét hoạt động củaHS

Ngày giảng : Tiết 1:

Tiết 2:

Tiết 3:

Tiết 4:

BÀI 4 – VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI

Dự kiến: Tiết 1: Hoạt động khởi động và hoạt động hình thành kiến thức.

Trang 8

Tiết 2: Hoạt động hình thành kiến thức.

Tiết 3: Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động luyện tập và vận dụng.

Tiết 4: Hoạt động luyện tập và vận dụng

I Mục tiêu(Sách HDH)

II Chuẩn bị của giáo viên

- Nghiên cứu kỹ nội dung trong sách hướng dẫn học

- Dự kiến đáp án của một số câu hỏi, bài tập trong bài

- Sổ nhật kí để ghi chép những quan sát, nhận xét, đánh giá HS trong thực hiện bài học

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh

A Hoạt động khởi động

GV giao nhiệm vụ cho HS

Dự kiến câu 3 HS không trả lời đầy đủ.( Kiến thức mới)

Nuôi lấy sữa C

Nuôi lấy sức kéo A

Nuôi lấy mật E

Nuôi lấy gia súc A, B, D

Nuôi lấy gia cầm B,G

C2: Chăn nuôi và trồng trọt có quan hệ và tác động qua lại với nhau: Chăn nuôi cung

cấp phân hữu cơ cho trồng trọt Trồng trọt cung cấp thức ăn cho vật nuôi như thức ănthô và thức ăn tinh

C3: Lợi ích của phát triển chăn nuôi:

+ Góp phần cải thiện đời sống của người lao động

+ Tận dụng nguồn thức ăn trong thiên nhiên và thức ăn thừa của con người

+ Cung cấp phân hữu cơ cho trồng trọt góp phần nâng cao năng suất cây trồng

+ Tạo công ăn việc làm cho người lao động ở nông thôn và các lĩnh vực liên quan

GV: Chăn nuôi là hoạt động của con người tác động vào vật nuôi để tạo ra sản phẩm chăn nuôi Tùy mục đích chăn nuôi và giống vật nuôi mà sản phẩm chăn nuôi có thể là thịt, trứng, sữa, da, lông,….hoặc sức kéo.

2 Một số đặc điểm chủ yếu của chăn nuôi

C1: Muốn tiến hành chăn nuôi đạt kết quả, cần phải có những hiểu biết về các giống vật

nuôi, hiểu biết về kỹ thuật chăn nuôi như thức ăn phù hợp với từng loại vật nuôi, điềukiện ngoại cảnh, chuồng nuôi với mỗi loại vật nuôi…

C2: Làm chuồng trại chăn nuôi có tác dụng:

+ Giúp vật nuôi tránh được những thay đổi của thời tiết, đồng thời tạo một tiểu khí hậuthích hợp cho vật nuôi

Trang 9

+ Giúp vật nuôi hạn chế tiếp xúc với mầm bệnh.

+ Giúp thực hiện đúng qui trình chăn nuôi khoa học và quản lí tốt đàn vật nuôi

HS thực hiện phần liên hệ

GV: Một số đặc điểm chủ yếu của chăn nuôi:

- Đối tượng của chăn nuôi là các giống vật nuôi, sinh trưởng và phát dục theo các qui luật nhất định.

- Các loại vật nuôi khác nhau thì có hệ tiêu hóa và nhu cầu thức ăn khác nhau.

- Vật nuôi có hệ thần kinh nhạy cảm với môi trường sống và dễ bị nhiễm bệnh khi gặp điều kiện ngoại cảnh bất lợi.

- Môi trường sống của vật nuôi phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện chuồng trại và phương thức chăn nuôi.

3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất của sản phẩm của vật nuôi.

C1: Những yếu tố ảnh hưởng tới kết quả chăn nuôi: Giống vật nuôi, thức ăn vật nuôi,

chuồng trại chăn nuôi, nuôi dưỡng, chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi

Trong đó giống vật nuôi là yếu tố có ảnh hưởng quyết định tới năng suất chăn nuôi

C2: HS liên hệ thực tế trả lời và giải thích tùy theo hiểu biết GV bổ sung (nếu cần) C3: Ghép cụm từ cột A vào cột B

1 – c 2 – a 3 – d 4 – e 5 – b

GV: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất của sản phẩm của vật nuôi như giống vật nuôi, thức ăn vật nuôi, chuồng trại chăn nuôi, nuôi dưỡng, chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh cho vật nuôi.

4 Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.

GV hướng dẫn HS kẻ cột vào vở để so sánh 3 phương thức chăn nuôi chủ yếung th c ch n nuôi ch y uức chăn nuôi chủ yếu ăn nuôi chủ yếu ủ yếu ếu

Chăn thả tự do Nuôi nhốt Nuôi bán chăn thả tự

Đầu tư thấp, kỹ thuật chăn nuôi đơn giản, chất lượng sản phẩm

tự nhiên nên thơm ngon.

Năng suất thấp, phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên.

Vật nuôi sống hoàn toàn trong môi trường

do con người tạo ra,

ăn các thức ăn do con người cung cấp.

Ít phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên, cho năng suất cao, ổn định.

Đòi hỏi phải có sự đầu

tư về chuồng trại, thức

ăn, phương tiện và kỹ thuật chăn nuôi.

Vật nuôi được chăn thả ngoài tự nhiên đồng thời vẫn được con người bổ sung t/ăn.

Kết hợp được cả 2 phương thức chăn thả tự do và nuuoi nhốt phù hợp với điều kiện chăn nuôi

ở nước ta

Trang 10

5 Qui trình kỹ thuật chăn nuôi

GV yêu cầu HS thảo luận thực hiện câu hỏi phần b, tringf bày, bổ sung, góp ý

GV: 1 Chuẩn bị

2 Nuôi dưỡng, chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh và quản lý vật nuôi

3 Thu hoạch, sử dụng, bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi

C-D Hoạt động luyện tập, vận dụng

Gv hướng dẫn HS về nhà tiến hành tìm hiểu hoạt động này ở gia đình, cộng đồng

Theo 6 nôi dung ở sách HDH – trang 43( Cuối tiết 3)

Có thể làm việc cá nhân hoặc theo nhóm( Tùy vào điều kiện HS ở gần hay ở xa nhànhau)

HS báo cáo kết quả(sản phẩm) thu hoạch được

HS tự đánh giá nhận xét và kết luận kết quả hoạt động luyện tập

GV đánh giá, nhận xét sản phẩm HS đã thu được những gì và chưa thu đươc qua tìmhiểu thực tế

E Hoạt động tìm tòi mở rộng

GV gợi ý, hướng dẫn HS học ngoài lớp( HS có thể học theo nhóm hoặc cá nhân tùytheo tình hình thực tế ) Nghiên cứu tìm tòi ở gia đình, xã hội, ở địa phương

GV khuyến khích, động viên HS thực hiện hoạt động E

IV GV nhận xét hoạt động củaHS

Ngày giảng - Tiết 1:

Tiết 2:

BÀI 5 – MỘT SỐ VẬT NUÔI ĐẶC SẢN Ở NƯỚC TA

Dự kiến: Tiết 1: Hoạt động khởi động Hoạt động hình thành kiến thức.

Tiết 2: Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động luyện tập

I Mục tiêu(Sách HDH)

II Chuẩn bị của giáo viên

- Nghiên cứu kỹ nội dung trong sách hướng dẫn học

- Dự kiến đáp án của một số câu hỏi, bài tập trong bài

- Sổ nhật kí để ghi chép những quan sát, nhận xét, đánh giá HS trong thực hiện bài học

Ngày đăng: 08/04/2021, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w