1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHĂN NUÔI bò sữa – sự sản XUẤT sữa ở bò (CHĂN NUÔI THÚ NHAI lại SLIDE) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

117 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 13,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tiết sữa và sự thải sữa a Thành phần của sữa - Gồm nước, mỡ sữa, protein, đường sữa, khoáng, sinh tố và enzyme - Hàm lượng các chất trong sữa của mỗi giống bò không giống nhau, ngay

Trang 1

CHĂN NUÔI BÒ SỮA –

SỰ SẢN XUẤT SỮA Ở BÒ

Trang 2

II SỰ SẢN XUẤT SỮA

1 Cấu trúc bầu vú

Trang 3

Màng treo giữa

Tiểu

thùy

Vách ngăn mịn

Vách ngoài

Trang 5

- KTT tuyến yên: prolactin, somatotropin (STH) và ACTH

- KTT tuyến giáp: thyroxin

- KTT nhau thai

Trang 6

3 Sự tiết sữa và sự thải sữa

a) Thành phần của sữa

- Gồm nước, mỡ sữa, protein, đường sữa,

khoáng, sinh tố và enzyme

- Hàm lượng các chất trong sữa của mỗi giống bò không giống nhau, ngay trong cùng một

giống cũng khác nhau tùy theo điều kiện nuôi dưỡng hay kỹ thuật vắt sữa

- Mỡ sữa (Milk fat):

Mỡ trong sữa bò chủ yếu là các triglyceride

gồm các acid béo, trong đó acid béo mạch

ngắn (C4-C8) chiếm 33-36%; phần còn lại là

cholesterol (<0,5%, chủ yếu ở màng các hạt

mỡ) và các vitamin tan trong chất béo

Trang 7

(80%), phần còn lại là whey protein bao gồm

albumin, globulin, lactoferrin, lysozyme (loại

kháng sinh tự nhiên, có tác động diệt khuẩn và kháng viêm)

- Thành phần NPN trong sữa (5%) bao gồm urea, nucleotide, creatin, ammoniac

- Casein trong sữa tươi (pH=6,7) thường ở dạng

muối canxi (calcium caseinat ) hiện diện dưới

dạng các hạt nhỏ gọi là micelle (kích thước nhỏ hơn hạt mỡ).

- Casein không bị đông lại do nhiệt nhưng kết tủa dưới tác động của acid hoặc enzyme rennin có

trong dạ múi khế của bê ( ứng dụng trong chế biến phó mát)

Trang 8

- Đường lactose: di-saccharide (cấu tạo bởi

glucose và galactose); kết tinh thành tinh thể màu trắng, không tan trong cồn và ether; rất dễ lên men dưới tác dụng của vi khuẩn lactic (ứng dụng trong sản xuất yaour).

- Enzyme lactase giúp tiêu hóa lactose thành glucose và galactose để được hấp thu

- Tuy nhiên không phải lúc nào tất cả lactose cũng được tiêu hóa mà một phần nhỏ lactose không được tiêu hóa mà được chuyển đến ruột già và được hệ vi khuẩn lên men nên lactose được cho là có tác động của prebiotic: kích

thích sự phát triển của vi khuẩn có lợi trong

đường ruột, đảm bảo độ mềm của phân, kích thích sự hấp thu Ca, Mg, Zn và Fe.

Trang 9

- Sinh tố: sữa tươi chứa đầy đủ các loại sinh tố nhưng hàm lượng thay đổi tùy theo điều

kiện thức ăn hoặc điều kiện tồn trữ

+ Giàu vitamin A, ở dạng vitamin A và caroten

ß-+ Sữa có lượng lớn vitamin nhóm B, nhất là B 2 , B 12 và pantothenic acid

+ Hàm lượng vitamin C và D rất nhỏ;

vitamin E và K chỉ có vết

- Chất khoáng:

+ Giàu Ca, P, Mg, và các chất khoáng vi lượng như kẽm, iode nhưng nghèo chất sắt

Trang 10

- Khí thể: sữa tươi mới vắt có chứa (hòa tan) khoảng 57-87 ml / kg sữa bao gồm :

Trang 11

(%)

Đạm TS (%)

Đường (%)

Béo (%)

Khoáng

lượng /kg (kcal) Sữa đầu

Trang 12

b) Sự hình thành sữa

- Tuyến sữa tiếp nhận nguyên liệu từ

máu đưa đến, để sản xuất 1 kg sữa đòi

hỏi lưu lượng máu qua tuyến vú 500 lít

- Trong thời kỳ cho sữa, động mạch vú lớn ra và máu chảy qua tuyến vú rất

nhanh, ở bò cao sản có thể đạt 20

lít/phút

- Sau khi tiếp nhận nguyên liệu, các tế

bào tiết của tuyến vú thông qua tác động của hệ thống enzyme trong tuyến vú

chuyển biến các chất liệu trong máu

thành các chất liệu trong sữa với thành phần khác hẳn với thành phần của máu:

Trang 13

* Carbohydrate: cao gấp 90 lần

* Chất béo: cao gấp 9 lần

* Ca: cao gấp 13 lần

* P: cao gấp 10 lần

* Protein: ít hơn 2 lần

* Na : ít hơn 7 lần, Cl cũng thấp hơn

nhiều lần

Nói chung, hầu hết các tiền chất của sữa được máu mang tới tuyến vú và bị thay đổi thành phần hóa học; chỉ có vài chất liệu có thể được đưa vào sữa không thay đổi

Trang 14

- Mỡ sữa (Milk fat):

* Cơ chế chính xác hình thành mỡ sữa chưa được khẳng định

* Acid béo do sự lên men thức ăn cung cấp khoảng 50% acid béo tìm thấy trong sữa

* Phần còn lại do tế bào tuyến vú tổng hợp, chủ yếu từ acetat cùng 1 ít butyrat

Trang 15

- Casein và globulin:

* Casein chỉ duy nhất có trong sữa

* Hình thành do tuyến sữa sử dụng acid amin tự do từ máu đưa đến và phần lớn

do tuyến vú phân giải protein từ máu đưa đến

- Albumin:

* Tuyến sữa lợi dụng albumin trong máu để tạo thành albumin sữa không cần qua sự phân giải

- Kháng thể: do máu đưa đến

Trang 16

- Sinh tố:

* Sinh tố không hiện diện trong tuyến vú nhưng hiện diện trong sữa và được hấp thu trực tiếp từ máu

Trang 17

- Tóm lại:

* Để tạo thành sữa, các dưỡng chất do sự tiêu hóa thức ăn được chuyển đến bầu

vú, một số sẽ được chuyển đến các tế

bào tiết của tiểu nang

Các tế bào này sẽ tổng hợp các thành

phần của sữa rồi tiết vào trong xoang của các tiểu nang trước khi đến các ống dẫn.

* Phần lớn sữa được tiết ra trong khoảng thời gian giữa 2 lần vắt sữa chứ không

phải ngay thời điểm vắt

Trang 18

Tác động thần kinh-thể dịch tới tiết sữa

Các kích tố ảnh hưởng đến việc sản xuất sữa

* Prolactin kích tố sản xuất từ phần trước tuyến yên, tác động vào mô vú giúp tạo sữa và tập tính làm mẹ của thú Prolactin được tiết nhiều sau khi sanh và bị ức chế bởi kích tố estrogen.

Trang 19

* Oxytocin kích tố tạo ra từ phần sau tuyến yên tác động làm co cơ trơn đẩy sữa từ

tiểu nang đi xuống các ống dẫn và co thắt

cơ trơn của ống dẫn đẩy sữa xuống bễ

sữa và hốc đầu vú và làm giãn cơ vòng ở núm vú hình thành phản xạ thải sữa (milk letdown reflex).

Trang 20

* Thyroxin làm tăng tốc độ trao đổi chất,

tăng cường quá trình dị hóa giúp tạo sữa nhiều hơn

kích thích nang thượng thận tiết ra kích tố

cortisol (The Stress Hormone), cortisol

điều chỉnh áp suất thẩm thấu và chức

năng tuần hoàn, điều chỉnh lượng protein, carbohydrate, và chất béo trong cơ thể tác động tới chức năng tiết sữa.

Trang 21

* Bovine Somatrotropin (bST) kích tố tạo ra từ phần trước tuyến yên, còn dược gọi là hormone tăng trưởng (GH) ngoài tác động làm gia tăng mức độ tăng trưởng nó còn có tác động kích tích sự tạo sữa làm tăng sản lượng sữa ở động vật.

* Estrogen với liều thích hợp có thể kích

thích tuyến yên tiết các kích nhủ tố khiến nâng cao sản lượng sữa

* Estrogen liều quá cao lại gây tác động

ức chế, có lẽ do estrogen làm giảm cơ

năng tuyến giáp, giảm khẩu vị, tăng hoạt động của vỏ thượng thận, thần kinh trở

nên quá mẫn cảm khiến sản lượng sữa

thấp.

Trang 22

Kiểm soát sự sinh sữa

* Có 2 yếu tố chính:

Trang 23

(i)Áp lực của sữa bên trong bầu vú

- Khi chu kỳ sữa bắt đầu thì sữa phải được vắt khỏi bầu vú để việc tạo sữa mới được tiếp tục

- Khi áp suất bên trong các tiểu nang tăng lên

thì sự tạo sữa dừng lại

- Khi vắt sữa hoặc cho bê bú, áp suất giảm

xuống khiến sự tạo sữa nhanh hơn cho đến khi áp suất tăng trở lại thì sự tạo sữa lại ngưng.

- Sự tạo sữa khá nhanh trong vòng 8 giờ sau khi vắt rồi chậm dần trong 16 giờ tiếp theo trừ khi

sữa được vắt trong thời gian này

- Thông thường sự sinh sữa dừng hẳn sau 35 giờ kể từ lần vắt cuối cùng

Trang 24

(ii)Kiểm soát của thể dịch:

- Hàm lượng hormone trong máu đóng vai

trò quan trọng trong việc khơi mào cũng như duy trì hoạt động tiết của các tế bào tiểu

nang tuyến vú

- Khơi mào hoạt động tiết sữa: sau khi sanh, sự tiết sữa gia tăng nhanh chóng do có sự

thay đổi tỷ lệ tương đối các KTT trong máu: progesterone giảm nhanh; estrogen,

prolactin, STH, ACTH tăng lên

- Prolactin có vai trò quan trọng trong sự

tăng trưởng của những mô tiết, khơi mào và duy trì hoạt động tiết sữa

Trang 25

- Duy trì hoạt động tiết sữa: sự tiết sữa

được duy trì nhờ sự hiện diện của những KTT tuyến yên này Kích thích chính để tiết ra các hormone này là các kích thích vào các đầu dây thần kinh ở da núm vú

- Hormone não thùy cũng có thể được tiết

ra do ảnh hưởng của những kích thích

“học tập” được như là việc nhìn thấy

những hình ảnh, nhận ra mùi vị của thức ăn và những âm thanh gắn liền với việc vắt sữa hay cho bê bú.

Trang 26

- Sự tiết prolactin cực kỳ quan trọng lúc bắt đầu chu kỳ cho sữa, do đó bò sữa,

nhất là bò hậu bị phải được làm quen với trình tự vắt sữa trước khi sanh

- Một khi đã được huấn luyện để vắt sữa, sự tiết prolactin chịu ảnh hưởng của

những giác quan khác như thị giác, thính giác và khứu giác nhiều hơn là sự kích

thích bầu vú do đó việc vắt sữa sẽ dễ

dàng hơn

Trang 27

(%)

Đạm TS (%)

Đường (%)

Béo (%)

Khoáng

lượng /kg (kcal) Sữa đầu

Trang 28

c) Sự thải sữa (Milk ejection):

- Giữa các lần vắt sữa, sữa được giữ trong bầu

vú nhưng không thể vắt được nếu không có

letdown)

- Số lượng kích thích cần thiết để tạo sự xuống sữa thay đổi tùy cá thể: thông thường, bò không cao sản cần nhiều kích thích hơn

Trang 29

- Thường chỉ cần 45 giây kể từ khi khởi sự kích thích để có sự xuống sữa, sau đó sự co thắt của

cơ vòng tiếp tục trong vòng khoảng 6 phút

- Do đó cần phải tiến hành vắt sữa ngay trong vòng 1 phút kể từ khi khởi sự kích thích và phải kết thúc càng nhanh càng tốt vì một khi các cơ ngừng co thắt thì sẽ khó vắt được sữa ra khỏi

bầu vú

- Bò cũng rất mẩn cảm với những hormon ức

chế sự thải sữa: sự sợ hãi, stress, giận dữ, đau đón cũng khiến tuyến thượng thận tiết ra

adrenalin có tác dụng đối kháng với oxytocin và ngăn cản sự xuống sữa

Trang 30

Sơ đồ minh họa sự hình thành phản

xạ xuống sữa (milk letdown reflex)

Trang 31

Cách kích thích tạo phản xạ thải sữa

Trang 32

III YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH PHẦN VÀ SẢN LƯỢNG SỮA

1 Giống

- Các giống bò khác nhau thường có

sản lượng sữa khác nhau, tuy nhiên sự khác biệt này nhiều khi nhỏ hơn sự

khác biệt giữa những cá thể trong

cùng 1 giống

- Sự khác biệt rõ rệt nhất giữa các

giống là tỷ lệ mỡ sữa

Trang 33

Thành phần sữa của 3 giống bò

Jersey 14.15 5.00   3.02 4.70 0.77

Trang 34

2 Dinh dưỡng

- Khẩu phần kích thích sản xuất nhiều

sữa (ít thô, nhiều tinh) làm giảm tỷ lệ mỡ sữa và tăng tỷ lệ SNF (và ngược lại)

- Mức dinh dưỡng tốt thường có khuynh hướng làm tăng sản lượng sữa và hàm lượng lactose nhưng làm giảm tỷ lệ béo, protein, khoáng (và ngược lại).

- Khẩu phần thiếu protein thì sản lượng không đạt đến đỉnh cao rõ rệt.

- Khẩu phần thiếu năng lượng thì sản

lượng sữa giảm rất nhanh ngay sau khi đạt đỉnh cao.

Trang 35

3 Tuổi, tầm vóc và thể trạng lúc sanh

- Trong cùng giống, bò có tầm vóc lớn sản xuất nhiều sữa hơn bò nhỏ con

- Bò trưởng thành sản xuất nhiều sữa hơn bò mới đẻ lứa đầu do tầm vóc phát triển lớn hơn và bầu vú cũng phát triển đầy đủ hơn qua mổi lần mang thai

- Ở từng cá thể, sản lượng sữa thường tăng dần theo tuổi cho đến khi bò trưởng thành rồi sau đó giảm dần

- Nếu bò đẻ lứa đầu lúc 3 tuổi thì chu kỳ đầu sẽ cho nhiều sữa hơn bò đẻ lứa đầu lúc 2 tuổi, tuy nhiên nếu bò đẻ sơm thì khai thác càng nhiều

lứa và sản lượng sữa toàn đời sẽ nhiều hơn.

- Thể trạng lúc sanh có ảnh hưởng lớn đến sức sản xuất sữa trong chu kỳ ngay sau đó

Trang 36

Lactation Persistency

A flatter curve equals better performance….

- energy balance, milk production, fertility etc….

Trang 38

100kgΔG for 305d milk by traditional and ΔG for 305d milk by traditional and G for 305d milk by traditional and

TogΔG for 305d milk by traditional and ashi’s method(305d milk+persistency)

  keeping the increase in milk in early lactation ( traditional )   decrease stress in early lactation(new selection)and increase 

traditional

before

New selection(305d milk+persistency)

Togashi   & Lin,J.Dairy  Science(2003,2004,2006 )

Distribute 100kgΔG toward ΔG toward G toward middle and end of lactation

Trang 39

Đẻ: 3.25 – 3.75.

Ngày 60 của chu kỳ: (-1.0).

Mang thai 100 ngày: 2.5-2.75.

Điểm thể trạng mong muốn ở các thời

kỳ trong chu kỳ sữa

Bò sữa ở đầu chu kỳ dựa vào mỡ dự trữ để duy trì mức sản xuất sữa và các hoạt động sinh sản

Bò sữa ở đầu chu kỳ dựa vào mỡ dự trữ để duy trì mức sản xuất sữa và các hoạt động sinh sản

C Báo động:

1 Điểm dưới 3+

Trang 40

- Do phần lớn bò đều giảm trọng 50-100 kg trong những tuần lễ đầu chu kỳ nên nếu bò có thể trạng tốt lúc sanh thì sẽ có nhiều

năng lượng dự trữ trong cơ thể để dùng cho việc sản xuất sữa trong giai đoạn quan

trọng lúc đầu chu kỳ, giúp bò cho lượng sữa lúc đỉnh cao nhiều hơn và duy trì lâu hơn

- Khi tuổi bò tăng lên hoặc số lứa đẻ tăng

lên thì tỷ lệ mỡ sữa giảm dần, SNF cũng

giảm dần (chủ yếu do giảm lactose) Tuy

nhiên sau lứa thứ 5 thì sự thay đổi rất ít.

- Bò có thể trạng tốt lúc sanh có khuynh

hướng sản xuất sữa có tỷ lệ béo cao hơn.

Trang 42

4 Giai đoạn trong chu kỳ và sự mang thai

- Trong mỗi chu kỳ, sự sản xuất sữa bắt đầu

ở mức cao, tăng dần rồi đạt đỉnh cao sau

6-10 tuần sau đó giảm dần, tốc độ giảm này

quyết định độ dài thực tế của chu kỳ

- Ở bò không mang thai, sau khi đạt đến

đỉnh cao, lượng sữa giảm rất từ từ (mỗi

tháng giảm 5% so với tháng trước)

- Ở bò mang thai, sản lượng sữa giảm nhanh sau tháng thứ 5 của thai kỳ, đến tháng thứ

8, lượng sữa sẽ giảm rõ rệt và cạn sữa.

- Sữa tiết ngay sau khi sanh gọi là sữa đầu, có thành phần rất khác với sữa thường

Trang 43

Sản lượng sữa / ngày thay đổi theo giai đoạn trong chu kỳ cho sữa

Trang 44

Thành phần sữa bò thay đổi theo tuần cho sữa

Lactose Lactose

Mỡ sữa

Protein

Trang 45

5 Độ dài của thời gian cạn sữa

- Bò có thời gian cạn sữa thích hợp sẽ cải thiện thể trạng lúc đẻ dẫn đến việc tăng sản lượng lẩn tỷ lệ mỡ sữa trong 3 tháng đầu của chu kỳ

- Thời kỳ cạn sữa ngắn sẽ cho sản

lượng sữa thấp hơn trong kỳ kế tiếp

- Thời kỳ cạn sữa quá dài sẽ kéo dài khoảng cách lứa đẻ làm giảm lượng

sữa cả đời

Trang 47

6 Sự động dục

- Sự động dục có thể làm giảm sản lượng sữa tạm thời ; bò cao sản thường chậm

động dục lại sau khi sanh

7 Kỹ thuật vắt sữa

- Vắt sữa không đúng kỹ thuật có thể làm giảm sản lượng sữa

- Vắt sữa không kiệt thường chừa phần sữa có tỷ lệ béo cao trong bầu vú, do đó tỷ lệ

béo của lần vắt đó bị giảm

- Khoảng cách giữa 2 lần vắt càng lâu thì

lượng sữa tăng nhưng tỷ lệ béo thấp

Trang 48

8 Sự tách bê

- Điều này đặc biệt quan trọng đối với bò sữa thuộc nhóm Zebu vốn thường được vắt sữa dưới sự hiện diện của bê

- Khi con bê bị chết hay bị tách khỏi bò mẹ sẽ làm chu kỳ sữa bị rút ngắn và sản lượng giảm (Bò Hariana giảm sản lượng sữa 16% lúc vắt sữa không có sự hiện diện của bê)

Trang 49

9 Nhiệt độ môi trường

- Bò đang cho sữa sinh nhiệt gấp đôi

so với bò không cho sữa nên rất dễ

chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi

trường, bò càng cao sản càng chịu

ảnh hưởng nhiều, đặc biệt tác hại

trong giai đoạn đỉnh cao

- Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến sản lượng và thành phần của sữa tùy thuộc vào giống bò: giống Zebu và một vài giống ôn đới như Brown Swiss và Jersey thường chịu nóng tốt hơn

những giống ôn đới khác

Trang 50

Chỉ số Nhiệt-Aåm độ (Temperature-Humidity Index)

Trang 51

 Ẩm độ càng cao thì nhiệt độ khiến bò rơi vào tình trạng bị stress nhiệt càng thấp

Trang 53

 Đầu tư phương tiện làm mát cho bòø có sản lượng sữa trên 15 lít/ ngày sẽ mang lại ích lợi

lượng đáng kể khi chỉ số THI vượt quá

chuồng lợp tôn có hệ thống phun sương chỉ giảm sản lượng đáng kể khi THI đạt

Trang 54

Mỗi đơn vị THI tăng lên khi chỉ số THI

lớn hơn 72 thì năng suất sữa giảm

0,2kg (Ravagnolo et al 2000)

Khi chỉ số THI tăng từ 71 đến 85, DMI

giảm 0,4kg/ngày hoặc 0,02% so với

lượng ăn vào ở điều kiện bình thường (Holter et al, 1977)

Trang 55

Heat Stressed Cows eat less & ↓ milk 20-40%.

Cows hot at > 23 o C; much lower than for humans.

Higher dietary energy

modify heat stress

Trang 57

- Sữa bò bị bịnh thường có hàm lượng

Na và Cl cao (phải bỏ do có vị mặn và

vì lý do cảm quan)

- Sữa từ vú viêm cũng có hàm lượng

Na, Cl, globulin và albumin cao nhưng hàm lượng lactose, kali và casein thấp

- Ảnh hưởng chung của sữa viêm là

SNF giảm

Trang 58

11 Thuốc:

- Nhiều loại thuốc, bao gồm kháng

sinh và các loại thuốc khác dùng trong điều trị bịnh bò thường được thải vào trong sữa

- Do đó sữa từ những bò được điều trị bịnh phải được loại bỏ

12 Việc xử lý sữa

- Việc xử lý sữa sau khi vắt có thể ảnh hưởng đến thành phần của sữa khi

kiểm tra

- Mẫu sữa để kiểm tra phải được lấy

đúng cách mới có thể phản ảnh trung thực thành phần của sữa.

Ngày đăng: 08/04/2021, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w