Nhu cầu duy trì là lượng chất dinh dưỡng cần cho cơ thể duy trì chức năng hoạt động mà không có sự tăng giảm trọng lượng cơ thể và không trong tình trạng sản xuất.. Nhu cầu cho sự sin
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN CHĂN NUÔI GIA CẦM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
BM CHĂN NUÔI CHUYÊN KHOA
Trang 2CHƯƠNG 3: THỨC ĂN VÀ DINH DƯỠNG TRONG
CHĂN NUƠI GIA CẦM
TRONG CHĂN NUÔI GIA CẦM
chăn nuôi gia cầm là thịt và trứng
từ thức ăn gia súc sang thịt
và trứng diễn ra khá phức tạp cần có sự hiểu biết cơ bản
về sinh lý, sinh hoá, giống tập tính của vật nuôi để cho ra
sản phẩm giá thành hạ, chất lượng cao
Trang 3tìm thức ăn trong tự nhiên như
hạt, cỏ, lá, thân cây, củ và
sâu bọ côn trùng thường cho
năng suất thấp
nghiệp, người ta sử dụng thức ăn hỗn hợp đầy đủ thành
phần các chất dinh dưỡng,
khoáng, vitamin cho năng suất
cao
Trang 41 Nhu cầu duy trì là lượng chất
dinh dưỡng cần cho cơ thể duy trì chức năng hoạt động mà
không có sự tăng giảm trọng lượng cơ thể và không trong
tình trạng sản xuất.
nhiệt
hoạt động sự sống hàng ngày
tạo và thay thế những tế bào, mô biểu bì, máu bị thoái hoá
Trang 52 Nhu cầu cho sự sinh trưởng: là
lượng chất dinh dưỡng cần
thiết cho sự lớn lên của cơ
thể, là gia tăng khối lượng
của bộ xương, cơ và các cơ
quan khác của cơ thể.
Trang 7Số ngày đạt 50% thể trọng trưởng thành
Trang 8 Gia cầm non cần nhiều protein, vitamin, chất béo và chất khoáng hơn trên 1 kg thể trọng so với gia cầm trưởng thành
Thức ăn gia cầm non phải dễ tiêu hóa và cũng nhạy cảm với thiếu chất dinh dưỡng và các
chất độc trong TA
Gia cầm trống có mức tăng trọng cao nên có nhu cầu dinh dưỡng cao, đặc biệt là gia cầm
không thiến
Trang 9 Một số công thức tính nhu cầu dinh dưỡng cho gia cầm
Y= aW+bP
Y: nhu cầu chất dinh dưỡng
aW: nhu cầu dinh dưỡng cho duy trì theo thể trọng cơ thể
bP: nhu cầu sản xuất theo từng
loại sản phẩm như thịt, trứng…
Riêng đối với gà đẻ cần phải tính chính xác nhu cầu ME cũng
như nhu cầu protein
ME(Kcal/gà/ngày) = (170-2.2T)W + 2.E + 5 W (Miller và Morris, 1974)
Trang 10(g/con/ngày).
Trang 11 Nước tham gia trong thành phần của
máu, trong dịch tế bào, dịch tiêu
hoá…còn trứng chứa 65% nước.
Nước tham gia điều hòa thân nhiệt,
môi trường cho quá trình sinh sản như
tạo tinh dịch, trứng.
Thức ăn của gà chủ yếu là thức ăn khô, chứa 8-12% nước nên gà phải
được uống nước tự do, liên tục hàng
ngày Lượng nước gà tiêu thụ hàng
ngày phụ thuộc vào lứa tuổi gà và nhiệt độ môi trường.
Nước từ cơ thể gia cầm thải ra phân, nước tiểu và hơi nước bay ra theo hơi
thở.
Trang 122 Năng lượng
Trong dinh dưỡng gia cầm năng lượng thường
được xem là nguồn dinh dưỡng giới hạn nhất
vì nhu cầu lớn hơn so với các chất dinh
và trong chất khí bay ra
Năng lượng tinh (NE) = Năng lượng trao đổi
(ME) – E tạo nhiệt
NE được sử dụng cho duy trì và cho sản phẩm
Trang 133 Carbonhydrat
Trong chăn nuôi gia cầm
carbonhydrat bao gồm chất bột đường và chất xơ
Trong cơ thể gia cầm có lượng
rất nhỏ carbonhydrat, đó là
lượng glucose trong máu
(khoảng 0.05-0.1%)
Trang 144 Chất xơ
là chất có trong màng tế bào
thực vật mà gia cầm khó tiêu hoá và hấp thu
Vai trò chất xơ là tạo khuôn
phân kích thích nhu động ruột, phát triển cơ quan tiêu hoá
Mức xơ tối ưu để gà tiêu hoá
là 4%
Trang 155 Chất béo
Là chất dinh dưỡng cung cấp
năng lượng cao gấp hơn 2 lần so với tinh bột
Chất béo còn cung cấp các
axit béo thiết yếu như axit
linoleic, axit linolenic, axit
arachidonic
Chất béo hoà tan các vitamin A,
D, E, K và sắc tố carotenoid,
xantophil để cho cơ thể dễ hấp thu làm cho da và mỡ vàng,
tăng màu vàng của lòng đỏ
trứng
Trang 162.50 Men TĂGS (Torula)
27.46 3.57
13.00 Cám gạo
56.67 1.70
3.00 Cám lúa mì
20.00 0.24
1.20 Khô dầu phọng
50.00 0.40
0.80 Đậu nành rút béo
47.00 8.46
18.00 Đậu nành
57.89 2.20
3.80 Bắp
39.05 0.82
2.10 Cao lương
%Acid linoleic trong chất béo
% Acid linoleic
% lipid thô Các loại thức ăn
Trang 17 Là chất cần thiết nhất trong
mọi sinh vật và thực vật với vai trò tham gia vào thành
phần của nguyên sinh chất
trong tế bào sống
Protein đóng vai trò quan trọng
trong sinh sản, tạo tinh trùng
và trứng
Nhu cầu protein trong thức ăn
của gia cầm phụ thuộc vào
tốc độ tăng trọng, sức đẻ
trứng, tuổi gia cầm, tầm vóc
cơ thể, sự cân đối trong khẩu phần
Trang 18Bảng 3.2: Các axit amin thiết yếu, bán thiết yếu và không thiết yếu trong
thức ăn đối với gia cầm.
Thiết yếu Bán thiết
yếu Không thiết yếu
Histidin Glycin Aspartic axit
Isoleuin Tyrosi n Glutamic axit
Trang 197.Các chất khoáng trong dinh
dưỡng gia cầm
7.1 Khoáng đa lượng rất quan trọng
đối với gia cầm như Ca, P, K, và CL.
Calci (Ca)
cấu trúc xương, đối với gia
cầm đẻ trứng thì Ca là
nguyên liệu chính để tạo vỏ
trứng
tình trạng còi xương, giảm tính
thèm ăn, chậm lớn, xù lông, trứng mỏng vỏ hoặc trứng
non vỏ lụa, tình trạng cắn mổ lẫn nhau
Trang 20 Phosphor(P)
P tham gia trong thành phần của xương ,
màng tế bào ngoài ra P còn nằm trong các chất vận chuyển năng lượng như AMP, ATP
và ADP, các enzyme phosphatase… có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất.
P cần thíêt cho sự bài tiết của thận, P tham gia vào quá trình chuyển hoá và vận
chuyển lipit, protein và gluxit, cần thiết để
hấp thu Ca một cách bình thường.
Khi thiếu P gà con ăn kém, chậm lớn khối lượng xương giảm, mô sụn khó chuyển hoá thành xương.
Giữa Ca và P có mối liên hệ mật thiết, tỷ lệ giữa Ca/P ở gà đang lớn là 1.5/1, tỷ lệ này đảm bảo tính đệm của hệ thống đệm giữ cho cân bằng axit và bazơ trong máu.
Trang 21 Muối ăn (NaCl)
Muối NaCl rất cần đối với gia
cầm : Cl tham gia tạo HCl trong
dịch tiêu hoá, Cl và Na có chức năng điều hòa áp suất thẩm
thấu trong máu, tham gia cân
bằng điện giải, tham gia tích cực trong quá trình trao đổi chất
Khi thiếu muối trong thức ăn sẽ giảm tính ngon miệng, giảm khả năng tiêu hoá và hấp thu
protein, gây cắn mổ và ăn thịt lẫn nhau
Trang 22 Kali (K)
K tham gia vào thành phần của hệ thống đệm, giữ cân bằng áp suất thẩm thấu, ảnh
hưởng đến khả năng hưng
phấn của các mô K cần thiết cho sự phát triển của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hoá
Trang 23carboxylase, dipeptidase, thioesterase… ảnh
hưởng tích cực đến quá trình trao đổi
chất, sự sinh trưởng và sự tạo máu của
gia cầm.
Kẽm (Zn)
Zn tham gia cấu trúc của enzyme
carbohydrase, có vai trò tăng hoạt tính
các enzyme aminopeptidase, phosphatase
kiềm Zn cần thiết cho sự tái tạo xương,
tái tạo các mô biểu bì.
Trang 24Gà bị trật khớp bại chân do thiếu Mn
Trang 26Sự thiếu Zn trên heo và gà
Heo bị thiếu Zn
Gà bị thiếu Zn
Trang 27Ảnh hưởng của sự bổ sung Zn- và Mn-hữu cơ trên gà.
Bổ sung Zn-AA và
Mn-AA trong Thức ăn của gà, Cải thiện tốt tình trạng của da lông
Trang 28 Iot (I)
I tham gia cấu trúc của các hormone giáp trạng mà các hormone này tham gia điều hoà trao đổi chất, tác động lên quá trình sinh trưởng, sinh sản, sự hoạt động của hệ thần kinh trung ương, kích thích việc tạo
nhiệt.
Selen( Se)
Se có vai trò quan trọng trong các enzyme
peroxydase để phá huỷ các peroxyt do cơ
thể sinh ra trong quá trình trao đổi chất,
phá hủy các gốc tự do ngăn chặn quá
trình oxy hoá.
Se cùng vitamin E bảo vệ tổ chức tế bào và mao mạch, làm giảm sự tạo thành các hydroperoxyt trong gan.
Thiếu Se gây tích nước xoang bụng và bao tim, giảm tỷ lệ ấp nở.
Trang 29Thiếu Iod trên gà gây ra hiện tượng trụi lông
và bướu cổ, gà bị còi cọc chậm lớn
Trang 30 Sắt (Fe)
Fe là nguyên tố vi lượng tham gia trong thành phần của hemoglobin, mioglobin, có tác dụng tích trữ oxy.
Thiếu Fe gây thiếu máu do thiếu hồng cầu, màu sắc lông cũng bị thay đổi.
Trang 318 Vitamin trong dinh dưỡng gia cầm
Các vitamin tan trong dầu:
Vitamin A
Vitamin A có vai trò quan trọng trong
việc điều hoà trao đổi protein, lipit, gluxit, cần thiết cho sự hoạt động
bình thường của tuyến giáp, vỏ
tuyến thượng thận, là nguyên liệu tạo rodopxin của thị giác.
Nguồn vitamin cung cấp từ những
thực liệu chứa nhiều caroten như
bắp vàng, bột cỏ, chúng cung cấp vitamin A và sắc tố vàng làm cho màu lòng đỏ trứng đậm hơn, da
và mỡ gà vàng phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
Trang 32Thiếu vitamin A trên gà với triệu chứng tích
urat và sừng hóa tuyến nhờn
Mắt sưng, đui mù
Sừng hóa niêm mạc thực quản
Tích urat niệu quản
Trang 33Giun đũa nhiểm trên nhóm gà
thiếu vitamin A
Trang 34 Vitamin D
Vit D tham gia tích cực vào quá
trình trao đổi chất khoáng,
protein và lipit Vit D điều hoà
quá trình gắn kết Ca, P và Mg
vào xương, kích thích các phản
ứng oxy hoá khử
Trang 35 Vitamin E
Vit E ngăn cản quá trình oxyhoá,
bảo vệ các hợp chất sinh học và
các axit béo chưa no, tạo điều kiện
thuận lợi cho các quá trình trao đổi P, gluxit và protein, kích thích sự tạo
thành các hormon thuỳ trước tuyến yên, tăng cường sự hấp thu các vit
A và D.
Vit E có vai trò quan trọng trong việc phosphoryl hoá creatin trong cơ, giữ
trạng thái bình thường của các
thành mạch, màng tế bào của
tuyến sinh dục.
Thiếu vit E , gia cầm sinh sản giảm
tỷ lệ thụ tinh, giảm tỷ lệ đẻ, trứng đã thụ tinh có phôi kém phát triển, phôi chết nên tỷ lệ ấp nở thấp.
Trang 36Thiếu vitamin E gây viêm nhũn não(Encephalommalacia) và thoái hóa buồng trứng
Viêm nhũn não Encephalommalacia
Trang 37Các Vitamin tan trong nước:
Vitamin B1 (Thiamin)
Vitamin B1 tham gia trong enzyme
decarboxylase và cholinesterase
cần thiết trong trao đổi gluxit
Nguồn thức ăn chứa nhiều B1 như nấm men, men rượu, sử dụng chế phẩm từ nấm men 2-3%
trong thức ăn cho gia cầm sẽ
đáp ứng nhu cầu vitamin nhóm B
Nhu cầu vitamin B1 cho gia cầm
là 2mg/kg thức ăn
Trang 38 Vitamin B2 (Riboflavin)
Vit B2 tham gia cấu trúc của
enzyme dehydrogenase FAD
Thiếu Vit B2 gà con sẽ bị còi
cọc, chậm lớn lông xù, viêm
quanh khoé mắt, chân bị liệt
ngón co quắp, di chuyển khó
khăn, mắt nhắm, ghèn dính làm mắt mở khó khăn Gà đẻ
giống sẽ giảm tỷ lệ ấp nở,
phôi chết nhiều ở ngày ấp thứ 12-18, gà con mới nở bị liệt
chân
Trang 39Thiếu vitamin B2 trên gà con và trên heo con
Các loại thức ăn hỗn hợp khô dễ bị thiếu vitamin B2
Trang 40 Vitamin B5 (axit nicotinic)
Vitamin B5 tham gia thành phần
của enzyme dehydrogenase – NAD, NADP tác động tích cực đến sự hấp thụ protein, gluxit và lipit,
tham gia vào các enzyme xúc
tác các phản ứng oxy hóa cần thiết cho sự tạo máu
Vitamin B5 có nhiều trong thức
ăn hạt thức ăn lên men, thức ăn xanh tươi
Trang 41 Vitamin B6 ( Piridoxin)
Vitamin B 6 tham gia vào thành
phần của nhiều enzyme tác
động lên quá trình trao đổi
chất, đặc biệt sự trao đổi
protein
Vitamin B6 tác động lên sự
chuyển hóa của methionine và cystin, tryptophan, sự hấp thu Fe
và sự tạo máu bình thường
Trang 42 Vitamin B12 (Ciancobalamin)
Vitamin B12 tham gia cấu trúc của
enzyme tác động lên sự tổng hợp
protein của hemoglobin, tham gia quá trình tạo máu, quá trình tổng hợp
các axit nucleic, tổng hợp Cholin, và trao đổi protein và lipit, tác động lên sự hoạt động của hệ thần kinh.
Thiếu Vit B12 gây thiếu máu, giảm tăng trọng , sức đề kháng bệnh
kém, gà Tây có hiện tượng liệt
chân.
Trên gà đẻ thiếu gây giảm tỷ lệ ấp nở, phôi chết do thiếu máu.
Vit B12 cóù nhiều trong thức ăn
động vật, vi sinh vật, nếu khẩu
phần có 7% bột cá sẽ đáp ứng
được nhu cầu cho gia cầm.
Trang 43 Vitamin C (axit ascorbic)
Vit C tham gia quá trình hô hấp
mô bào, tăng cường các phản ứng oxy hóa khử
Kích thích sự sinh trưởng và đổi mới tế bào, tămg cường khả năng tạo huyết sắc tố, thúc
đẩy sự đông máu, tăng cường sức đề kháng của cơ thể
Chống stress, tạo điều kiện gia
tăng năng suất và phẩm chất trứng, tinh trùng, có tính chất
chống oxy hóa trong cơ thể
Trang 44Vitamin C (ascorbic acid)
Tìm thấy trong quả cam chanh, rau lá xanh, cải
bông xanh, ớt, quả mọng, khoai tây.
Là yếu tố rất cần thiết cho quá trình tổng hợp
collagen và hấp thu sắt Fe.
Vitamin C rất cần thiết cho quá trình tổng hợp
adrenalin và nó cũng là chất chống oxyhóa.
Khi thiếu vitamin C, cơ thể rất dễ mắc bệnh, khả
năng chống bệnh yếu dể chảy máu lợi răng.
Trang 45 Bắp chứa năng lượng trao đổi là
3350Kcal/kg, ngoài ra bắp còn chứa protein, lipit với nhiều axit béo thiết yếu quan trọng, khoáng vi lượng và
vitamin.
Đặc biệt trong bắp vàng có nhiều tiền Vit A dạng carotenoid làm tăng
sắc vàng trong lòng đỏ trứng, da
vàng và mỡ vàng.
Trong bắp thiếu axit amin quan trọng
là tryptophan nên phải bổ sung trong khẩu phần.
Bắp phải được phơi khô nhằm giảm ẩm độ dưới 13% tránh bị nhiễm
aflatoxin.
Trang 47Bảng 2 Ước tính nhu cầu thức ăn hỗn cho đàn
gia cầm (đvt: 1000 tấn)
Loại
GC nước Cả ĐB SH ĐÔN GTB BẮC TB NAM TB TN ĐÔNG NB SCL ĐB
Gà 1.791 575 392 268 97 74 210 174 Gà
Gà
Trang 48Độc tố aflatoxin gây viêm gan trên gà