1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sáng kiến kinh nghiệm hóa học (61)

98 44 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phần kim loại trong dạy học Hóa học lớp 12” 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Chương trình Hóa học THPT 3. Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ ngày 05 tháng 9 năm 2017 đến ngày 15 tháng 5 năm 2018 4. Tác giả:

Trang 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua việc

sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phần kim loại trong dạy học Hóa học lớp 12”

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Chương trình Hóa học THPT

3 Thời gian áp dụng sáng kiến:

Từ ngày 05 tháng 9 năm 2017 đến ngày 15 tháng 5 năm 2018

4 Tác giả:

5 Đồng tác giả (nếu có): Không

6 Đơn vị áp dụng sáng kiến:

Trang 2

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

I Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:

Ở nước ta, trong giai đoạn hiện nay, việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đang đượctoàn xã hội quan tâm Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8

khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhấn mạnh “Phát triển giáo dục

và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Nghị quyết cũng đã đưa ra giải pháp“ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”.

Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triển nănglực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90của thế kỷ XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướngphát triển năng lực nhằm phát triển năng lực người học, nhằm đảm bảo chất lượng đầu racủa việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chútrọng năng lực vận dụng kiến thức tri thức trong những tình huống thực tiễn của cuộc sống

và nghề nghiệp Như vậy, ngay trong quá trình học tập ở nhà trường phổ thông, học sinh(HS) cần được hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức (NLVDKT)

Môn Hóa học là một trong những môn khoa học tự nhiên lý thuyết và thực nghiệm,

vì thế việc lồng ghép các bài tập thực tiễn vào trong quá trình dạy và học là tạo điều kiệncho việc “học đi đôi với hành”, tạo cho HS sự hứng thú, hăng say trong học tập, thấy được

sự thiết thực của học tập, đồng thời giúp HS hình thành và phát triển các năng lực trong đó

có năng lực vận dụng kiến thức

Tuy nhiên, hiện nay nhiều bài tập hóa học còn xa rời thực tiễn, quá chú trọng vào cácthuật toán mà chưa quan tâm nhiều đến bản chất hóa học làm giảm giá trị của chúng Cácbài tập chứa đựng những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống tuy đã được quan tâmsong còn lặp lại và còn rất thiếu

Trang 3

Kim loại là một trong những nội dung quan trọng nhất của chương trình hóa học 12nói riêng cũng như hóa học trung học phổ thông (THPT) nói chung Việc sử dụng khéo léocác bài tập thực tiễn trong dạy học phần kim loại và hợp chất sẽ góp phần làm tăng sự yêuthích môn học, phát triển NLVDKT hóa học của HS.

Từ các lý do trên tôi đã chọn đề tài:“ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phần kim loại trong dạy học Hóa học lớp 12” để nghiên cứu với mong muốn góp phần vào việc nâng cao chất

lượng dạy và học bộ môn Hóa học ở trường THPT

II Mô tả giải pháp

1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

1.1 Định hướng chung của việc sử dụng bài tập hóa học hiện nay

Nhiều năm qua, việc xây dựng nội dung sách giáo khoa cũng như các loại sách bàitập tham khảo của giáo dục nước ta nhìn chung còn mang tính hàn lâm, kinh viện nặng vềthi cử; chưa chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực thực hành và hướng nghiệp cho học sinh;chưa gắn bó chặt chẽ với nhu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội cũng như nhu cầucủa người học Giáo dục trí dục chưa kết hợp hữu cơ với giáo dục phẩm chất đạo đức, ýthức tự tôn dân tộc… Do đó, chất lượng giáo dục còn thấp, một mặt chưa tiếp cận với trình

độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, mặt khác chưa đáp ứng được các ngành nghềtrong xã hội Học sinh còn hạn chế về năng lực tư duy, sáng tạo, kỹ năng thực hành, khảnăng thích ứng với nghề nghiệp; kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và cạnh tranh lành mạnhchưa cao; khả năng tự lập nghiệp còn hạn chế

Trong những năm gần đây Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã có những cải cách lớn trongtoàn nghành giáo dục nói chung và đặc biệt là trong việc dạy và học ở trường phổ thông nóiriêng; nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mĩ Nội dung giáo dục,đặc biệt là nội dung, cơ cấu sách giáo khoa được thay đổi một cách hợp lý vừa đảm bảođược chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống vừa tạo điều kiện để phát triển nănglực của mỗi học sinh, nâng cao năng lực tư duy, kỹ năng thực hành, tăng tính thực tiễn Xâydựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng hamhọc, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

Trang 4

1.2 Thực trạng sử dụng BTHH thực tiễn trong dạy học ở trường THPT

Tôi đã tiến hành xin ý kiến của 24 GV đang trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa học vàđiều tra 247 HS lớp 12 ở các trường THPT Giao Thủy và THPT Giao Thủy B, THPT Quất

Lâm trên địa bàn huyện Giao Thủy – Nam Định và thu được kết quả sau:

- Với giáo viên

Bảng 1.1 Tần suất giáo viên sử dụng bài tập hoá học có nội dung thực tiễn trong dạy học

hóa học ở trường THPTRất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ

Bảng 1.2: Kết quả sử dụng bải tập có nội dung thực tiễn ở các dạng bài lên lớp

Nghiên cứubài mới

luyện tập Thực hành Kiểm tra

Bảng 1.3: Ý kiến của GV về sự cần thiết sử dụng BTHH có nội dung thực tiễn

Cần thiết Không cần thiết Ý kiến khác

Bảng 1.4: Kết quả tìm hiểu nguyên nhân của việc ít hoặc không đưa bài tập thực tiễn vào

trong dạy học hóa học đối với giáo viên THPT

Mất nhiều thời gian tìm kiếm, biên soạn 18/24 75,0%

- Với học sinh

Bảng 1.5: Kết quả điều tra học sinh về tần suất sử dụng BTHH thực tiễn

Trang 5

thườngxuyên xuyên thoảng

baogiờ

1 Mức độ quan tâm đến BTHH có nội dung

2 Tần suất liên hệ giữa kiến thức đã lĩnh hội

được vào trong đời sống hàng ngày 5,7% 16,6% 70,4% 7,3%

3 Khả năng tìm ra được những mâu thuẫn

giữa những kiến thức lí thuyết học được với

những hiện tượng xảy ra trong thực tế

4 Mức độ thường xuyên hỏi thầy cô giáo các

câu hỏi, BTHH gắn với thực tiễn 0% 24,7% 39,3% 36,0%

5 Trong giờ học có thí nghiệm hoặc các buổi

thực hành, các em có thường chú ý quan sát

thí nghiệm và tìm ra được sự mâu thuẫn với

các kiến thức lý thuyết đã học được không?

14,6% 30,8% 49,0% 5,6%

6.Trong giờ học, khi thầy cô đặt câu hỏi hoặc ra bài tập, em có thường làm gì?

- Tập trung suy nghĩ tìm lời giải cho câu hỏi, bài tập và xung phong trả lời 12,1%

- Trao đổi với bạn, nhóm bạn để tìm câu trả lời tốt nhất 32,8%

- Chờ câu trả lời từ phía các bạn và giáo viên 55,1%

- Đánh giá kết quả điều tra

Qua số liệu ở các bảng trên, chúng tôi nhận thấy:

- 100% GV đều nhận thấy được tầm quan trọng của bài tập thực tiễn đối với việc phát triểnnăng lực cho HS Tuy nhiên, mức độ sử dụng những bài tập này trong giảng dạy chưa cao(41,7%) Nguyên nhân của việc này được các GV giải thích do các tài liệu về bài tập hóahọc thực tiễn còn chưa nhiều, việc biên soạn những bài tập thực tiễn mất nhiều thời gian

- Kiến thức thực tiễn GV khai thác còn nghèo nàn, bài tập chưa có sự phân dạng cụ thể, kiếnthức đưa vào còn chưa có hệ thống, do đó HS vận dụng vào thực tiễn còn chậm

- Nhìn chung, những mâu thuẫn mà HS tìm được trong các tình huống, các vấn đề thường làmâu thuẫn giữa lí luận với lí luận là chính, còn việc liên hệ giữa lí luận và thực tiễn còn hạnchế (24,7%) nên HS vẫn chưa hình thành được thói quen liên hệ giữa những kiến thức lýthuyết học được với thực tế xung quanh các em (22,3%)

- Thói quen tìm hiểu những hiện tượng trong cuộc sống của HS chưa được hình

thành, sự trao đổi, đặt câu hỏi với GV còn ít (24,7%) Từ đó hình thành tư tưởng ỷ lại chờcâu trả lời từ phía GV và các bạn (55,5%)

Trang 6

- Đa số HS được hỏi đều quan tâm, hứng thú với những bài tập thực tiễn(72,5%) Khi đượcgiao những bài tập thực tiễn về nhà các em rất chăm chỉ tìm hiểu, nghiên cứu để giải các bàitập đó.

Kết quả trên cho thấy việc xây dựng được một hệ thống bài tập hóa học gắn với thựctiễn rất có ý nghĩa, sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học hóa học ở trường trung họcphổ thông

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:

2.1 Cơ sở lí luận của đề tài

2.1.1 Năng lực và sự phát triển năng lực cho HS THPT

2.1.1.1 Khái niệm năng lực

Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã công bố tháng 7/2017: “Năng lực là

thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.[2, tr36]

2.1.1.2 Năng lực đặc biệt của môn Hóa học

Theo chương trình giáo dục tổng thể, NL bao gồm NL chung và NL chuyên môn (NLcốt lõi) và NL đặc biệt của môn học Trong đó năng lực cốt lõi là NL cơ bản, thiết yếu màbất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả.Và NL đặc biệt là nhữngnăng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kĩ năng sống,… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người

Mục tiêu chung của việc giảng dạy hóa học trong nhà trường phổ thông là HS tiếpthu kiến thức về những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các đối tượng hóa học quantrọng trong tự nhiên và đời sống, tập trung vào việc hiểu các khái niệm cơ bản của hóa học,

về các chất, sự biến đổi các chất, công nghệ hoá học, môi trường và con người và các ứngdụng của của chúng trong tự nhiên và kĩ thuật NL đặc biệt của môn Hoá học ở trường phổ

thông gồm [1, tr.50-53]:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:

+Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học

+ Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học

+ Năng lực sử dụng danh pháp hóa học

- Năng lực thực hành hóa học:

+Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN an toàn

Trang 7

+ Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận.

+ Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN.

- Năng lực tính toán hóa học:

+ Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng

+ Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.

+ Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các

phép toán học

+Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học.

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

+ Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học Phân tích đượctình huống trong học tập môn hóa học

+ Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ

đề hóa học

+ Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện

+ Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản

+ Thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

+ Có năng lực hệ thống hóa kiến thức

+ Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn + Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn để cáclĩnh vực khác nhau

+ Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích

- Đánh giá qua hồ sơ

- Đánh giá qua quan sát

- Đánh giá đồng đẳng

- Tự đánh giá

Trang 8

- Đánh giá quá trình

- Đánh giá thực

2.1.2 Năng lực vận dụng kiến thức

2.1.2.1 Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức

“Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn là khả năng chủ thể vận dụng

tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú, để giải quyết có hiệu quả các vấn đề của thực tiễn có liên quan đến hóa học.”

2.1.2.2 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức

Các biểu hiện của NLVDKT hóa học vào thực tiễn của HS THPT được mô tả như sau

[1, tr 56]:

- HS có khả năng hệ thống hóa được các kiến thức NL này có các mức độ thể hiện: Hệthống hóa, phân loại được kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loạikiến thức hóa học đó Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phùhợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội

- HS có khả năng phân tích, tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thựctiễn Các mức độ thể hiện của NL này gồm: Định hướng được các kiến thức hóa học mộtcách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học

đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội

- HS có khả năng phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề,các lĩnh vực khác nhau NL này thể hiện ở việc: Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng củahóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sảnxuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường

- HS có khả năng phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giảithích Năng lực này được thể hiện: Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong

tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống dựa vào các kiến thức hóa học và cáckiến thức của các môn khoa học khác

- Khả năng độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn Mức độ thể hiện của NLnày là: Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề; Có NL hiểubiết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bướcđầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó

Như vậy, NLVDKT được mô tả thông qua 5 năng lực thành phần và có các mức độ thể hiện

cụ thể của mỗi năng lực

Trang 9

2.1.2.3 Những biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

Khi nghiên cứu về tầm quan trọng và các thành tố của NLVDKT, chúng tôi đề xuất một sốbiện pháp nhằm phát triển cho HS NLVDKT như sau:

- GV cần trang bị cho cho HS hệ thống kiến thức cơ bản, vững vàng, sâu sắc về các kháiniệm, các định luật, các tính chất, các quy luật

- Đưa ra các tình huống để HS vận dụng kiến thức theo các cấp độ từ dễ đến khó, tăngcường các tình huống gắn liền với bối cảnh cụ thể (thực tiễn đời sống, thí nghiệm thựchành), tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi yêu cầu HS sử dụng kiến thức nhiều bài, nhiều lĩnhvực, câu hỏi tích hợp

- Rèn cho HS khả năng biết tự đặt ra vấn đề, giải quyết vấn đề, kiểm tra cách giải quyết vấn

đề, không thỏa mãn với những cái có sẵn, luôn luôn tìm ra cách giải quyết mới trong cảnhững dạng bài tập quen thuộc cũng chính là rèn khả năng độc lập suy nghĩ, tăng tính sángtạo cho HS

- Thông qua việc hướng dẫn HS ra đề, tự giải và tự kiểm định kết quả Tích cực liên hệ giữacác kiến thức lý thuyết với các hiện tượng thực tiễn, các vấn đề liên quan trong thực tiễn đờisống và sản xuất, NLVDKT của HS sẽ phát triển

- Khuyến khích HS lập nhóm, cùng tìm hiểu, nghiên cứu một số vấn đề mang tính thực tế,cấp thiết: lập kế hoạch, thực nghiệm, báo cáo kết quả (dù thành công hay thất bại)

2.1.3 Bài tập hóa học

2.1.3.1 Khái niệm về bài tập hóa học

Bài tập hóa học (BTHH) là những những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cảbài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm đượcmột tri thức hay kĩ năng nhất định

Câu hỏi là những bài làm mà trong quá trình hoàn thành chúng, HS phải tiến hànhmột hoạt động tái hiện Trong các câu hỏi, GV thường yêu cầu HS phải nhớ lại nội dung củacác định luật, quy tắc, khái niệm, trình bày lại một mục trong sách giáo khoa,…còn bài toán

là những bài làm mà khi hoàn thành chúng, HS phải tiến hành một hoạt động sáng tạo gồmnhiều thao tác và nhiều bước

2.1.3.2 Ý nghĩa của bài tập hóa học [5, tr 23]

Trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, BTHH có ý nghĩa và tác dụng rất to lớntrong việc thực hiện mục tiêu đào tạo BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung lại vừa làphương pháp dạy học (PPDH) hiệu quả

Trang 10

- Bài tập hóa học giúp HS hiểu sâu hơn và làm chính xác hoá những khái niệm HH; đồngthời mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động phong phú không làm nặng nề khối lượngkiến thức của HS

- Sử dụng BTHH giúp HS ôn tập, hệ thống hoá kiến thức đã học một cách chủ động tíchcực

- BTHH giúp HS thường xuyên rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo về hóa học (sử dụng ngôn ngữhóa học, lập công thức, cân bằng phương trình hóa học; các tính toán đại số: giải phươngtrình và hệ phương trình; kĩ năng nhận biết các hóa chất…)

- BTHH là phương tiện cơ bản nhất để HS rèn luyện NLVDKT, đặc biệt là vận dụng kiếnthức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất, bảo vệ môi trường, biến kiến thức đã tiếp thuđược thành kiến thức của mình

- Giúp HS phát triển các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh

và sáng tạo

- Là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS

- Giáo dục đạo đức; tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học

2.1.3.4 Xu hướng phát triển bài tập hóa học[6]

Trên cơ sở của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục xu hướng phát triển chung củaBTHH trong giai đoạn hiện nay là hướng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, pháttriển khả năng tư duy hóa học cho HS ở các mặt lý thuyết, thực hành và ứng dụng CácBTHH hiện nay được xây dựng theo những xu hướng sau:

- Loại bỏ những bài tập nghèo nàn về kiến thức hóa học, nặng về thuật toán

- Nội dung hóa học phải thiết thực, gắn liền với thực tiễn đời sống, cộng đồng

- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm, thí nghiệm hóa học trong học tập Nội dung kiếnthức phải gắn với thực hành, thí nghiệm hóa học

- Cần sử dụng kết hợp các dạng bài tập: bài tập trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tựluận; bài tập đóng, bài tập mở…

- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyếtvấn đề có liên quan đến hoá học, thực tiễn cuộc sống

- Đa dạng hoá các loại hình bài tập như: Bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị, sơ đồ, lắpdụng cụ thí nghiệm…

Như vậy xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay hướng đến rèn luyện khả năngvận dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hóa học cho HS ở các mặt: lí thuyết, thực

Trang 11

hành và ứng dụng Những bài tập có tính chất học thuộc trong các bài tập lí thuyết sẽ giảmdần mà được thay bằng các bài tập đòi hỏi sự tư duy, tìm tòi.

2.1.4 Bài tập hóa học gắn với thực tiễn [3]

2.1.4.1 Khái niệm bài tập hóa học thực tiễn

Những BTHH có nội dung xuất phát từ thực tiễn hoặc những bài tập vận dụng kiếnthức vào thực tiễn cuộc sống hoặc giải quyết được một vấn đề nào đó của thực tiễn cuộcsống được gọi là bài tập hóa học thực tiễn (BTHHTT)

2.1.4.2 Vai trò, chức năng của bài tập hóa học thực tiễn

Trong dạy học hóa học hiện nay, BTHH thực tiễn có vai trò hết sức quan trọng đặc biệt làvới quá trình hình thành và phát triển các năng lực cho HS

- Việc lồng ghép các bài tập thực tiễn vào trong quá trình dạy và học, trước hết tạo điều kiệncho việc học và hành gắn liền với thực tế, tạo cho HS sự hứng thú, hăng say trong học tập

- Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo;lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Giúp cho HS có được những hiểu biết về thế giới tự nhiên và hoạt động của nó, tác độngcủa nó đối với cuộc sống của con người

- HS nắm được những ảnh hưởng của những hoạt động của con người lên thế giới tự nhiên

Từ đó, HS ý thức được hoạt động của bản thân trong cuộc sống, đặc biệt là đối với vấn đềmôi trường

- Phát triển kĩ năng nghiên cứu thực tiễn và kĩ năng tư duy để giải thích các hiện tượng thựctiễn, luôn chủ động trong cuộc sống

- Bài tập về các hiện tượng tự nhiên làm cho HS thấy các quá trình hóa học luôn xảy ratrong quanh ta Giải thích được các hiện tượng tự nhiên, các em sẽ yêu thích môn Hóa họchơn

2.1.4.3 Phân loại bài tập hóa học thực tiễn

* Dựa vào mức độ tư duy

- Bài tập mức độ biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học.

Ví dụ:Phèn chua là muối kép của nhôm, được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công

nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải Công thức hoá học của phèn chua là

A Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

C (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

- Bài tập mức độ thông hiểu:diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng

Trang 12

đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ratương tự hoặc gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp.

Ví dụ: Phương pháp chống ăn mòn kim loài nào sau đây không hợp lí?

A Gắn các tấm Sn lên vỏ tàu biển bằng thép.

B Mạ crom các đồ vật bằng sắt.

C Phủ một lớp nhựa lên các đồ vật bằng sắt.

D Bôi dầu mỡ (ankan) lên bề mặt kim loại.

- Bài tập mức độ vận dụng:kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết

thành công tình huống/vấn đề tương tự/vấn đề đã học (HS vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần

và có thể sử dụng, xử lý các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưngkhông hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp)

Ví dụ: Cho các phát biểu sau:

(a) Trong thực tiễn, bột lưu huỳnh được dùng để thu gom thủy ngân rơi vãi

(b) Freon thoát vào khí quyển sẽ phá hủy tầng ozon

(c) Nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính

(d) Trong khí quyển, NO2 và SO2 gây ra hiện tượng mưa axit

Số phát biểu đúng là

- Bài tập mức độ vận dụng cao: tổng hợp các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống/vấn đề mới, không giống những tình huống/vấn đề đã được hướng dẫn; có thể trước

đây HS chưa từng được học hoặc trải nghiệm, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng và

kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình

huống/vấn đề mới trong học tập hoặc trong

cuộc sống

Ví dụ: Sắt là một nguyên tố vi lượng đã được nghiên cứu từ lâu, đây là một trong 3

vi chất dinh dưỡng (vitamin A, sắt, iot) đang được quan tâm vì sự thiếu hụt các vi chất này

đã và đang trở thành vấn đề có ý nghĩa với sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên, khi vượt ngưỡngcho phép thì nước chứa ion sắt lại gây ra nhiều tác hại với sức khỏe cũng như cuộc sống.Bằng kiến thức hóa học, em hãy cho biết tác hại của nước nhiễm ion sắt đối với sức khỏecon người và đề xuất một số phương pháp có thể loại bỏ ion sắt khỏi nguồn nước?

* Dựa vào tính chất của bài tập

Trang 13

- Bài tập định tính: Bao gồm các bài tập về giải thích các hiện tượng, các tình huống nảy

sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với tình huống thực tiễn,nhận biết, tinh chế, đề ra phương hướng để cải tạo thực tiễn…

Ví dụ: Đồng dẫn điện tốt hơn nhôm, nhưng nhôm lại được dùng làm dây dẫn điện cao thế,

còn dây đồng hầu như chỉ được dùng làm dây dẫn điện trong nhà Em hãy giải thích tại sao?

- Bài tập định lượng: Gồm các tính lượng hoá chất cần sử dụng để điều chế, lượng sản

phẩm tạo thành, pha chế dung dịch…

Ví dụ: Từ NaOH nguyên chất, nước cất và các dụng cụ đo thể tích, khối lượng cần thiết hãy

trình bày phương pháp pha 200ml dung dịch NaOH 0,1M dùng để chuẩn độ thể tích

- Bài tập tổng hợp: Bài tập tổng hợp là những bài tập bao gồm cả những kiến thức định tính

và kiến thức định lượng

Ví dụ: Phèn chua là một muối sunfat kép của của nhôm và kali Phèn chua được sử dụng

trong nghành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làmtrong nước…Trong cuộc sống hàng ngày, để giữ màu sắc cho quần áo mới khi mua vềngười ta thường ngâm quần áo trong dung dịch nước phèn 10% trong vòng một giờ sau đógiặt lại

a) Viết công thức của phèn chua và giải thích tại sao phèn chua có những ứng dụng trên?b) Tính lượng phèn chua cần pha chế 5 lít dung dịch phèn 10%

2.2 Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn phần kim loại Hóa học 12

2.2.1 Nguyên tắc và quy trình xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn

2.2.1.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống BTHH thực tiễn

Các bài tập hóa học thực tiễn được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Nội dung BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính

hiện đại và tính thực tiễn Những dữ liệu đó cần phải được đưa vào một cách chính xác,không tuỳ tiện thay đổi

Ví dụ: Bể mạ đồng – xianua thường có nồng độ CN- = 5 – 10 g/l ( khoảng 0,19 – 0,39M),nước thải sau khi mạ có nồng độ CN- = 58 – 290 mg/l (khoảng 0,0022- 0,011M) Vì thếkhông thể tuỳ tiện cho nồng độ ion xianua trong nước thải nên tới 0,2M được Làm như thế

là phi thực tế, không chính xác khoa học

Trong một số bài tập thực tiễn về sản xuất hoá học không nên đưa các công nghệ đã cũ vàlạc hậu mà chỉ nên đưa những dây chuyền công nghệ hiện đại đang được sử dụng ở ViệtNam cũng như trên thế giới

Trang 14

Nguyên tắc 2: BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính mục tiêu của chương trình, chứa đựng

những kiến thức, kĩ năng cần hình thành và định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề

và năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Ví dụ:Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá lộng lẫy

nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ đại (do nhũ đá

và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp Bằng sự hiểu biết của mình em hãy giải thích sự tạothành nhũ đá, măng đá Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có

Nguyên tắc 3: BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính tính phân hóa, tính vừa sức, phát

huy tính tích cực tìm tòi HS giúp cá nhân HS phát triển năng lực học tập phù hợp

với khả năng bản thân Cụ thể:

- HS yếu hoặc trung bình: nên sử dụng câu hỏi mức biết và hiểu

- HS khá hoặc giỏi: nên sử dụng câu hỏi mức vận dụng và vận dụng cao

- Khi kiểm tra, đánh giá cần sử dụng các loại BTHH ở các mức trên theo tỉ lệ hợp lí để tạođiều kiện cho tất cả HS có thể trả lời được câu hỏi kiểm tra

Ví dụ: "Khi bị cảm, ta thường đánh cảm bằng đồng bạc và khi đó đồng bạc bị hóa đen Hãy

giải thích hiện tượng đó và cho biết để đồng bạc sáng trắng trở lại, trong dân gian người tathường làm gì?"

Nguyên tắc 4: Các BTHH thực tiễn được xây dựng phải đảm bảo tính đa dạng, có chứa

nhiều mâu thuẫn nhận thức, đòi hỏi HS vận dụng những hiểu biết khác nhau để giải quyếtvấn đề học tập cũng như các vấn đề thực tiễn

Ví dụ: Khi dạy bài nhôm và hợp chất của nhôm, để hình thành kiến thức về tính lưỡng tính

của Al(OH)3, GV cho học sinh tiến hành thí nghiệm sau:

- Cho AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 thu được kết tủa Chia kết tủa vào 2 ống nghiệmkhác nhau:

+ Ống 1: Nhỏ dung dịch HCl dư vào

+Ống 2: Nhỏ dung dịch NaOH dư vào

Quan sát hiện tượng, giải thích hiện tượng và kết luận tính chất của Al(OH)3

Nguyên tắc 5: BTHH thực tiễn đảm bảo phát triển các thành tố của năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

2.2.1.2 Quy trình xây dựng bài tập hóa học thực tiễn

* Các bước xây dựng bài tập hoá học thực tiễn

Trang 15

Bước 1: Xác định mục tiêu, chọn nội dung kiến thức hiện tượng tình huống thực tiễn để xây

dựng bài tập hóa học

Bước 2: Xác định kiến thức HS đã có, kiến thức, kĩ năng, năng lực cần hình thành trong nội

dung học tập, giải quyết tình huống liên quan đến thực tiễn đã chọn

Bước 3: Xây dựng mâu thuẫn nhận thức từ nội dung học tập, xây dựng mâu thuẫn cơ bản

giữa kiến thức đã biết và kiến thức liên quan đến kiến thức cuộc sống và các mâu thuẫn này

có thể giải quyết trên cơ sở các tri thức đã có sẵn của HS

Bước 4: Viết đề bài tập và diễn đạt: Chọn các dữ liệu xuất phát hoặc các tình huống (kiến

thức đã có, hình ảnh, các nguồn thông tin liên quan đến kiến thức thưc tiễn cuộc sống hàngngày ) Trên cơ sở đó xây dựng các giả thiết, kết luận phải tìm của bài toán BTHH phảiđược diễn đạt mạch lạc, dễ hiểu, ngắn gọn, súc tích

Bước 5: Xây dựng đáp án, lời giải, kiểm tra tính chính xác, khoa học theo tiêu chí BT định

hướng phát triển NLVDKT hóa học vào thực tiễn cho HS

Bước 6: Thử nghiệm, tham khảo ý kiến của đồng nghiệp, chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống bài

tập Đưa bài tập đã xây dựng để thiết kế các hoạt động DH nhằm hình thành và phát triểncác NL cho HS, để kiểm tra tính đúng đắn và phù hợp, hiệu quả của các bài tập, các tìnhhuống phát sinh trong quá trình giải bài tập Trao đổi với các đồng nghiệp, có thể cho HStham gia xây dựng và chỉnh sửa hệ thống BTHHTT, tiếp thu các ý kiến đóng góp để hoànthiện các BTHH cho đảm bảo các nguyên tắc chung và phù hợp với thực tiễn dạy học

Trang 16

-Bước 3:

+ Trong quan điểm tư duy của học sinh: Kim loại bị ăn mòn là do không khí (khí O2) vì vậycác kim loại đều bị ăn mòn, một số trường hợp người ta phủ kín kim loại khác (Ni, Cr, Zn,Sn…) lên trên vật bằng sắt là do các kim loại phủ ngoài có lớp oxit bảo vệ điều đó mâuthuẫn với việc bảo vệ vỏ tàu bằng tấm kẽm người ta chỉ gắn tấm kẽm lên phần vỏ tàu chìmtrong nước biển

+ Mâu thuẫn này có thể giải quyết trên cơ sở các tri thức đã có sẵn của học sinh sau khi họcbài “Ăn mòn kim loại”

-Bước 4: Viết đề bài tập và diễn đạt:

Hình ảnh 2.1: Bảo dưỡng tàu biển tại công ty đóng tàu Trung Bộ ( Giao Thủy)

Trong môi trường nước biển, vỏ thép của tàu bị ăn mòn rất nhanh Để hạn chế sự ăn mòn,khi đóng tàu người ta sơn phủ bề mặt của vỏ tàu và đặc biệt khi vận hành họ đã gắn vào vỏtàu những tấm kim loại R Trong các kim loại Na, Al, Zn, Cu, Kim loại R là kim loại nào?Giải thích?

-Bước 5: Xây dựng bài tâp:

+Xây dựng đáp án, lời giải, kiểm tra tính chính xác, khoa học theo tiêu chí BT định hướngphát triền năng lực VDKT hóa học vào thực tiễn cho HS

+ Dự kiến câu trả lời: Trong các kim loại Na, Al, Zn, Cu Kim loại R là Zn

+ Giải thích:Theo cơ chế của ăn mòn điện hóa học, kim loại mạnh sẽ đóng vai trò là anot, ở

đó nó bị oxi hóa:R → Rn+ + ne

Như vậy R không thể là Cu

Nếu R là Na: Khi cho vào nước, Na sẽ nhanh chóng hòa tan hoàn toàn trong nước(có thể gây cháy, nổ với một lượng Na lớn)

Nếu R là Al: Trên bề mặt của Al luôn có một lớp oxit bảo vệ Al, vì thế khả năng Al

bị ăn mòn sẽ hạn chế (khó bảo vệ cho vỏ tàu)

Trang 17

Như vậy Kim loại để bảo vệ vỏ tàu chỉ có thể là Zn.

Trong câu hỏi này, tùy mức độ trả lời của HS ta có thể đánh giá mức độ vận dụng kiến thứccủa HS

Từ các nguyên tắc và quy trình xây dựng ở trên, chúng tôi đã đề xuất được hệ thống BTHHthực tiễn dưới đây

2.2.2 Hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phần kim loại- Hóa học 12

2.2.2.1 Hệ thống bài tập trắc nghiệm tự luận

* Bài tập trắc nghiệm tự luận về đại cương kim loại

Câu 1 Đồng dẫn điện tốt hơn nhôm, vì sao nhôm được dùng làm dây dẫn điện cao thế, còn

dây đồng lại được dùng làm dây dẫn điện trong nhà?

Hướng dẫn

Do nhôm có khối lượng riêng (2,7 g/cm3) nhỏ hơn khối lượng riêng của đồng (8,7 g/cm3)nên dù dẫn điện kém hơn đồng nhưng nhôm vẫn được sử dụng làm dây dẫn ngoài trời vìcòn tính đến yếu tố trọng lực của dây dẫn Còn trong nhà do hầu như không có yếu tố trọnglực, đồng thời tiết diện dây nhỏ (điện trở lớn) nên chủ yếu là sử dụng dây dẫn điện bằngđồng

Câu 2 Những hình ảnh mô tả dưới đây về kim loại giúp các em liên tưởng đến tính chất vật

lý nào của chúng?

Đồ dùng bằng nhôm Nhiệt kế thủy ngân Đồ trang sức bằng vàng

Hướng dẫn

- Tính dẫn nhiệt tốt của Al.

- Nhiệt độ nóng chảy thấp của thủy ngân.

- Tính ánh kim của vàng

Câu 3 Trong môi trường nước biển, vỏ thép của tàu bị ăn mòn rất nhanh Để hạn chế sự ăn

mòn, khi đóng tàu người ta sơn phủ bề mặt của vỏ tàu và đặc biệt khi vận hành họ đã gắnvào vỏ tàu những tấm kim loại R Trong các kim loại Na, Al, Zn, Cu, Kim loại R là kim loạinào? Giải thích?

Trang 18

Câu 4 Cho lá kẽm vào dung dịch axit clohiđric, lá kẽm bị ăn mòn chậm Nếu cho thêm vào

dung dịch trên vài giọt đồng sunfat nhận thấy lá kẽm bị ăn mòn nhanh hơn, bọt khí thoát ranhiều hơn Hãy giải thích hiện tượng quan sát được và viết các phương trình phản ứng dướidạng ion rút gọn

Hướng dẫn

- Khi cho Zn vào dung dịch HCl xảy ra phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Bọt khí H2 sinh ra bao phủ bề mặt của lá sắt làm giảm diện tích tiếp xúc giữa

lá sắt và dung dịch axit nên tốc độ ăn mòn lá kẽm chậm

- Khi cho vào dung dịch trên vài giọt CuSO4, xảy ra phản ứng:

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Các tinh thể đồng sinh ra bám vào lá sắt làm xuất hiện ăn mòn điện hóa:

+ Fe là cực âm bị ăn mòn: Zn → Zn2+ + 2e

+ Cu là cực dương, ở đó xảy ra sự oxi hóa H+: 2H+ + 2e → H2

Khí H2 thoát ra ở các tinh thể Cu sẽ không ảnh hưởng đến quá trình tan của Zn, nên tốc độ

ăn mòn diễn ra nhanh hơn

Câu 5 So sánh tốc độ bị gỉ (ăn mòn) của một vật bằng tôn (sắt tráng kẽm) và một vật bằng

sắt tây (sắt tráng thiếc) có những vết xước sâu tới lớp kim loại bên trong trong không khíẩm? Giải thích?

Hướng dẫn

- Vật làm bằng sắt tây bị ăn mòn nhanh hơn

- Giải thích:

+ Vật làm bằng tôn (sắt tráng kẽm), kẽm đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn:

Zn → Zn2+ + 2e Sắt được bảo vệ

+ Vật làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc), sắt đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn: Fe →

Fe2+ + 2e

Câu 6 Hãy giải thích các hiện tượng thực tế duới đây.

a Tại sao các vật dụng làm bằng sắt thường bị gỉ?

b Một vật làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị ăn mòn nhanh hơn vật làm bằng tôn (sắttráng kẽm)

Câu 7 Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc, kẽm, chì, người ta

ngâm hỗn hợp trên trong dung dịch đồng (II) nitrat

Trang 19

a Hãy giải thích việc làm này và viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thugọn.

b Nêu phương pháp để tinh chế kim loại bạc bị lẫn các kim loại nói trên? Viết phương trìnhhóa học dạng ion thu gọn

Câu 8 Ngày nay, đồng là một kim loại màu quan trọng nhất đối với công nghiệp và kĩ

thuật Đồng và hợp kim được dùng trong công nghiệp điện, chế tạo chi tiết máy Từ mộtloại quặng đồng trong tự nhiên người ta tách được hợp chất Cu(OH)2 Nêu phương phápđiều chế Cu kim loại từ Cu(OH)2, viết phương trình hóa học

Trang 20

Câu 9 Để làm huân, huy chương người ta thường đúc chúng bằng sắt sau đó phủ lên một

lớp mạ bằng kim loại như đồng, bạc, vàng Để lớp mạ bạc bám chắc, mịn, bóng người ta sửdụng phương pháp xianua tức là điện phân dung dịch phức xianua của bạc với quá trình xảy

ra ở các điện cực như sau:

Anot: Ag(CN)2- + 1e → Ag + 2CN- Catot: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e

Theo em :

a Vật để mạ phải treo ở catot hay anot?

b Viết phương trình phản ứng điện phân tổng quát

Mạ bạc Mạ vàng Mạ đồng

Hướng dẫn

a Vật để mạ phải treo ở cực âm (catot)

b Phương trình điện phân tổng quát:

4R(CN)2- + H2O → 4R + O2 + 4HCN

Câu 10 Vàng là một trong những kim loại dẻo nhất, từ

kim loại vàng được dát mỏng thành những lá vàng có chiều

dày 1.10-4 mmlà chất liệu làm lên vẻ đẹp kì ảo của tranh

sơn mài (hình bên) Nếu dát mỏng 1 chỉ vàng (có khối

lượng là 3,75g Au và có d = 19,32g/cm3) tới chiều dày

1.10-4mm thì diện tích lá vàng thu được là bao nhiêu?

* Bài tập trắc nghiệm tự luận về kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm.

Trang 21

Câu 11 Tiến hành thí nghiệm sau: Cho một mẩu nhỏ kim loại Na vào ống nghiệm đựng

nước (có nhỏ vài giọt phenolphthalein) Quan sát hiện tượng và giải thích?

Hướng dẫn

- Hiện tượng: Mẩu Na nổi trên mặt nước, sau đó chạy trên mặt nước rồi tan dần đồng thời

có khí thoát ra Dung dịch chuyển sang màu hồng

- Giải thích:

+ Na nhẹ hơn nước nên nổi trên mặt nước, sau đó xảy ra phản ứng:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2+ Phản ứng tỏa nhiệt làm mẩu Na nóng chảy (tạo hình cầu), khí H2 sinh ra đẩy mẩu Na chạytrên mặt nước

+ NaOH sinh ra làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng

Câu 12 Dùng dao cắt một mẩu Na thấy mặt cắt có ánh kim nhưng sau một thời gian ánh

kim này biến mất Giải thích và viết các phương trình hóa học xảy ra

Hướng dẫn

- Na là kim loại có ánh kim Khi mới cắt đó là ánh kim của Na kim loại.

- Khi để Na trong không khí, Na bị oxi hóa:

4Na + O2 → 2Na2O

2Na + O2 → Na2O2

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

- Các oxit sinh ra sau đó phản ứng với hơi nước

Na2O + 2H2O → 2NaOH 2Na2O2 + 2H2O → 4NaOH + O2

- Hidroxit sinh ra sẽ hấp thụ khí CO2 trong không khí:

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

- Các hợp chất sinh ra phủ trên bề mặt của mẩu Na làm mất tính ánh kim

Câu 13.Trong nông nghiệp, người nông dân sử dụng tro bếp như một loại phân bón Em

hãy giải thích việc làm trên?

Hướng dẫn

- Tro bếp có chứa đến 30 nguyên tố khác nhau (K, Ca, Mg, Fe, Mn, P, C, B…), trong 100gam tro có 3-6 gam photpho, 8 – 16 gam kali, 20 – 25 gam Ca… Vì thế tro bếp được coi làmột loại phân bón cung cấp K và P cho cây trồng

- Kali trong tro bếp tồn tại ở dạng K2CO3 vì thế tro bếp rất phù hợp với loại đất chua đồngthời cũng là một cách để chống rét cho cây trồng

Trang 22

Câu 14 Viên nén Canxinol của Pháp có thành phần gồm canxi cacbonat và axit citric

(C3H4OH(COOH)3) Khi thả vào nước thấy viên nén tan nhanh và sủi bọt

a Giải thích hiện tượng đó

b Nước ở đây có vai trò gì? Từ đó suy ra cách bảo quản viên thuốc trên?

Hướng dẫn:

a.Ban đầu axit citric tan trong nước tạo dung dịch có môi trường axit dễ dàng hòa tanCaCO3 tạo bọt khí CO2:

CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2 + H2O

b Nước đóng vai trò dung môi, để axit citric điện li tạo thành ion H+

- Để bảo quản viên thuốc trên ta cần để ở nơi khô ráo, để trong hộp kín có chất hút ẩm

Câu 15 Ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn vôi dưới đáy Để khử cặn, bạn có thể

dùng giấm pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch Em hãy giải thích cách làm

đó và viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có?

- Để khử cặn, ta dùng giấm pha vào nước vì giấm (có chứa axit axetic) có thể hòa tan hếtcác loại kết tủa đó:

CaCO3↓ + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2OMgCO3↓ + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O

Câu 16 Hãy giải thích câu tục ngữ: “Nước chảy đá mòn” bằng phản ứng hóa học.

Hướng dẫn

Do trong nước tự nhiên có hòa tan một lượng khí CO2, vì vậy nước có khả năng ăn mòn đávôi theo phản ứng:

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Câu 17 Trong các hang động của núi đá vôi nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá lộng

lẫy nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ đại (do nhũ

Trang 23

đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp Bằng sự hiểu biết của mình em hãy giải thích sựtạo thành nhũ đá, măng đá Viết phương trình hóa học của phản ứng (nếu có)

Hướng dẫn:

- Trên đỉnh các hang động, núi đá vôi có các kẽ nứt rất nhỏ khiến nước mưa thấm dần xuốngkết hợp với đá vôi và khí cacbonic trong không khí tạo thành muối canxi hiđrocacbonat tanchảy xuống:CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

- Một phần muối canxi hiđrocacbonat chuyển lại thành đá vôi, ngày qua ngày tạo thành nhũ

đá Một phần muối canxi hiđrocacbonat rơi xuống đất rồi mới chuyển thành đá vôi, quanhiều ngày tạo thành măng đá

Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2 + H2O

Câu 18 Để khử chua cho đất, người nông dân thường dùng vôi toả để bón ruộng Cách làm

vôi toả như sau: để những cục vôi sống vào chỗ râm mát trong vài ngày, vôi sống sẽ dần bởtơi ra thành bột mịn

a Hãy cho biết vôi toả gồm có những chất gì? Giải thích và viết các phương trình phản ứngtạo ra những chất đó

b.Vì sao người ta không dùng vôi sống bón trực tiếp cho đất, cho cây trồng mà lại dùng vôitoả?

Hướng dẫn:

a Khi để vôi sống trong không khí ở chỗ râm mát vài ngày sẽ xảy ra phản ứng:

CaO + H2O → Ca(OH)2CaO + CO2 → CaCO3Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

⇒ Thành phần của vôi tỏa là CaCO3, Ca(OH)2 có thể có một lượng nhỏ CaO

b Người ta không sử dụng trực tiếp vôi sống bón cho cây vì:

- Phản ứng: CaO + H2O → Ca(OH)2 là phản ứng tỏa rất nhiều nhiệt vì vậy có thể làm chocây trồng cũng như các sinh vật bị chết

Trang 24

- Lượng Ca(OH)2 tạo thành lớn nên môi trường bazơ ở vị trí bón sẽ lớn ảnh hưởng đến câytrồng và sinh vật.

Câu 19.Trong quá trình sản xuất vôi xảy ra phản ứng sau :

CaCO3(rắn)D CaO (rắn) + CO2 (khí) ∆H = 178kJ/mol

a.Để thu được nhiều vôi ta cần tác động vào hệ những yếu tố nào? Trong sản xuất vôi,người ta đã dùng những biện pháp nào để đạt hiệu suất cao?

b.Nung 1 tấn đá vôi chứa 8% tạp chất Tính khối lượng vôi sống thu được nếu hiệu suấtphản ứng là 90%

Hướng dẫn

a.Phản ứng : CaCO3(rắn)D CaO (rắn) + CO2 (khí) ∆H = 178kJ/mol là phản ứng của chất rắnthu nhiệt và làm giảm áp suất Vì vậy để đạt hiệu suất cao trong quá trình sản xuất vôi,người ta cần tăng nhiệt độ, giảm áp suất, giảm nồng độ khí CO2, tăng diện tích tiếp xúc (sửdụng những cục đá vừa phải)

b Tính khối lượng vôi sống thu được

mCaCO3 có trong một tấn đá vôi (chứa 8% tạp chất) = 920 (kg)

⇒nCaCO3 = 920 9, 2( )

100= kmol

Theo phương trình ta có: nCaOtt = nCaCO3 = 9,2 (kmol)

Vì hiệu suất phản ứng đạt 90% ⇒nCaO thực tế = 9, 2.95

100 = 8,74 (kmol)

⇒mCaO tạo thành = 489,44 (kg)

Câu 20 Quần áo giặt bằng nước cứng thì xà phòng không ra bọt, tốn xà phòng và làm quần

áo chóng hư hỏng Hãy giải thích hiện tượng trên, viết phương trình hóa học xảy ra

mà không giặt lại quần áo)

Câu 21 Trên bề mặt vỏ trứng gia cầm có những lỗ khí nhỏ nên không khí và vi sinh vật có

thể xâm nhập, hơi nước trong trứng thoát ra, lượng cacbon đioxit tích tụ trong trứng tăng

Trang 25

làm trứng nhanh bị hỏng Để bảo quản trứng tươi lâu, người ta đã nhúng trứng vào dungdịch nước vôi rồi vớt ra để ráo để các lỗ khí được bịt lại

a Lỗ khí đó được bịt bởi chất gì?

b Khi chọn trứng người ta thường soi trứng trước ánh sáng để xem buồng khí trong trứnglớn hay nhỏ từ đó biết được trứng đó có tươi mới hay không Theo em, ta nên chọn quả cóbuồng khí lớn hay nhỏ? Vì sao?

Hướng dẫn

a Khi nhúng trứng vào trong nước vôi, xảy ra phản ứng:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2OChất bị các lỗ khí chính là CaCO3

b Khi chọn trứng người ta chọn những quả trứng có buồng khí nhỏ, vì trứng mới thì lượngkhí sẽ tích tụ ít

Câu 22.Tại sao người ta không sử dụng khí CO2 để dập lửa ở các đám cháy của các kim loạimạnh như Mg, Al, Na…?

Hướng dẫn

Với các kim loại mạnh như Al, Mg, Na… ở nhiệt độ cao chúng phản ứng với:

2Mg + CO2 → 2MgO + C (1) và C + CO2 → 2CO

Vì vậy, khi cho CO2 vào các đám cháy này thì phản ứng vẫn xảy ra

Câu 23 Nhôm là một kim loại có tính khử mạnh, một vật bằng nhôm bền trong không khí

và trong nước nhưng lại dễ dàng tan trong dung dịch kiềm Hãy giải thích nhận xét trên, viếtphương trình phản ứng xảy ra

Hướng dẫn

- Một vật bằng nhôm bền trong không khí và bền trong nước là do trên bề mặt của nhôm

luôn được phủ kín một lớp oxit nhôm rất mỏng, bền và mịn không cho nước và khí thấmqua

- Khi cho vật bằng nhôm và dung dịch kiềm (VD: NaOH)

+ Ban đầu lớp oxit Al2O3 tan trong kiềm:Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

+ Sau đó nhôm sẽ phản ứng với nước:2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2O

+ Cuối cùng Al(OH)3 tan trong dung dịch NaOH

Trang 26

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2OQuá trình tiếp diễn cho đến khi miếng Al bị tan hoàn toàn.

Câu 24.Tại sao không sử dụng những xô, chậu bằng nhôm để đựng vôi, vữa?

Hướng dẫn

Dung dịch vôi, vữa có chứa Ca(OH)2 nếu đựng chúng bằng xô, chậu nhôm sẽ

làm cho xô, chậu bị ăn mòn (thủng chậu) theo phản ứng:

Ca(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2

Câu 25 Hỗn hợp tecmit là gì? Tại sao hỗn hợp tecmit lại được sử dụng để hàn đường ray? Hướng dẫn

- Hỗn hợp tecmit là hỗn hợp của Al và oxit sắt (thường là Fe2O3)

- Để hàn đường ray người ta thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp tecmit:

2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

Nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng làm nóng chảy hỗn hợp Fe và Al2O3, do Fe có khốilượng riêng lớn hơn nên chìm xuống dưới để nối liền mối hàn

Câu 26 Vào dịp cuối năm, bố yêu cầu Nam quét vôi cho gốc cây cối xung quanh nhà Nam

liền lấy một chậu bằng nhôm để pha nước vôi nhưng bố bảo không được vì như thế sẽ làmcho chậu nhôm bị hỏng Em hãy giải thích điều bố nói với Nam?

Câu 27 Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, trong tự nhiên nhôm chỉ tồn tại

ở dạng hợp chất như mica, đất sét, boxit, criolit… Hãy viết công thức hóa học của boxit vàcriolit và cho biết ứng dụng quan trọng nhất của hai loại quặng đó

Hướng dẫn

- Boxit: Al2O3.2H2O Criolit: 3NaF.AlF3

- Ứng dụng quan trọng nhất của boxit: là nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm

- Ứng dụng của criolit: Được sử dụng trong quá trình sản xuất nhôm:

+ Hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 (tiết kiệm nhiên liệu)

+ Tạo dung dịch điện li có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy

+ Bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa bởi oxi không khí

Trang 27

Câu 28 Bình chữa cháy phun bọt có cấu tạo như sau:

- Ống thuỷ tinh hở miệng đựng dung dịch nhôm sunfat

- Bình đựng dung dịch natri hiđrocacbonat có nồng độ cao

Khi bảo quản, bình chữa cháy được để đứng thẳng, không được để nằm Khi chữa cháy phảidốc ngược bình lên

Câu 29 Viết công thức hoá học của phèn chua và giải thích:

a.Vì sao phèn chua có thể làm trong nước?

b Để làm trong nước có pH <7, người ta thường dùng phèn chua cùng với vôi tôi để làmtrong nước Khi đó quá trình làm trong nước diễn ra nhanh, triệt để mà lại tiết kiệm phèn

Hướng dẫn

a Khi cho phèn chua vào nước, ion Al3+ bị thủy phân một theo phản ứng:

Al3++ 3H2O ¬ → Al(OH)

3 + 3H+Al(OH)3 là chất kết tủa dạng keo, nó kết dính các hạt bụi lơ lửng trong nước thành các hạtlớn và nhanh chóng lắng xuống đáy

Trang 28

b Khi pH của nước nhỏ hơn 7, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch, tạo thành

ít Al(OH)3 vì vậy người ta sử dụng cùng với vôi tôi (Ca(OH)2) để làm lượng Al(OH)3 tạothành nhiều hơn

Câu 30 Hợp kim Đuyra có chứa 94% Al, 4% Cu và 2% các kim loại khác như Mg, Mn,

Si, Fe…về khối lượng, nó có đặc tính nhẹ như nhôm, cứng và bền như thép, chịu được nhiệt

độ cao và áp suất lớn nên được sử dụng trong công nghệ chế tạo vỏ ô tô, tàu hỏa, máybay Một máy bay vận tải hành khách cỡ lớn, hiện đại có thể dùng tới 50 tấn hợp kimĐuyra Tính khối lượng Al, Cu cần dùng để sản xuất 50 tấn hợp kim đó

Câu 31 Trong công nghiệp, nhôm được sản

xuất bằng phương pháp điện phân nhôm oxit

nóng chảy với các điện cực bằng than chì

a Viết các phương trình hóa học xảy ra trong

quá trình sản xuất nhôm

b Tính lượng quặng boxit chứa 80% nhôm oxit và lượng than chì để sản xuất 2,7 tấn nhômkim loại, giả sử hiệu suất chế biến quặng và điện phân là 100%, khí thoát ra ở anot có 10%oxi, 10% cacbon oxit và 80% cacbon đioxit (về thể tích)

Trang 29

Câu 32 Quy trình Bayer để tách

alumina (Al2O3) ra khỏi tạp chất như

a Hãy cho biết tại sao bùn đỏ có thể gây hại cho môi trường?

b Hãy đề xuất 02 giải pháp để phòng tránh hiện tượng vỡ đập hồ chứa bùn đỏ tại các nhàmáy sản xuất alumina Tân Rai và Nhân Cơ tại Tây Nguyên Việt Nam

Hướng dẫn

a Chất thải của công nghệ Bayer để tinh chế nhôm oxit là bùn đỏ Độ pH của bùn đỏ cũngrất lớn, do dung dịch NaOH dùng để nung chảy là rất đậm đặc Bùn đỏ đủ độc hại để giếtchết động vật và thực vật, và thậm chí có thể gây bỏng, làm tổn thương đường hô hấp

b Hai giải pháp để phòng tránh hiện tượng vỡ đập hồ chứa bùn đỏ tại các nhà máy sản xuấtalumina Tân Rai và Nhân Cơ:

- Gia cố các đập hồ sẵn có, xây dựng hệ thống giếng kiểm soát việc rò rỉ, thẩm thấu

- Nghiên cứu các phương pháp để có thể xử lý bùn đỏ (biến thành nguyên liệu hoặc nhanhchóng chuyển bùn đỏ thành trạng thái rắn )

* Bài tập trắc nghiệm tự luận về sắt và các kim loại quan trọng.

Câu 33 Giải thích tại sao nhôm có tính khử mạnh hơn sắt nhưng trong không khí ẩm,

nhôm không bị gỉ còn sắt bị gỉ?

Hướng dẫn

- Nhôm bền trong không khí và bền trong nước là do trên bề mặt của nhôm luôn

được phủ kín một lớp oxit nhôm rất mỏng, bền và mịn không cho nước và khí thấm

qua

Trang 30

- Sắt chúng ta sử dụng thường là thép (là hợp kim của sắt và cacbon) Trong không khí ẩm,ban đầu lớp bề mặt bị ăn mòn điện hóa học:

+ Fe đóng vai trò là cực âm (anot): bị oxi hóa : Fe → Fe2+ + 2e

Sau đó dưới tác dụng của oxi không khí, Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+

+ C đóng vai trò cực dương (catot): xảy ra sự khử khí O2:

O2 + 2H2O + 4e → 4OH

-Sự kết hợp của Fe3+ với OH- sẽ sinh ra gỉ sắt (Fe2O3.nH2O), lớp oxit của sắt khác với oxitcủa các kim loại khác (bám chặt trên bề mặt kim loại) lại phồng lên để cho không khí và hơinước tiếp tục lọt vào và ăn mòn tiếp lớp bên trong

Câu 34 Tại sao một vật được làm bằng hợp kim sắt (gang, thép) bị gỉ rất nhanh nếu trên bề

mặt của nó bị dính nước muối, hoặc nước chanh?

vì vậy tốc độ ăn mòn tăng nhanh nên vật bị ăn mòn rất nhanh

Câu 35 Các muối FeSO4 và Fe(HCO3)2 có nhiều trong nguồn nước ngầm làm cho nước cómùi tanh, có màu vàng gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của con người nên cần phải loại bỏ

Ta có thể dùng một số các phương pháp đơn giản để loại bỏ sắt như sau:

- Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn để cho nước mới hút từ giếng khoan lên được tiếp xúcnhiều với không khí rồi lắng, lọc

- Sục clo vào bể nước mới hút từ giếng khoan lên với liều lượng thích hợp

Hãy giải thích các phương pháp loại bớt sắt trong nước ở trên và viết các phương trình hóahọc xảy ra

Trang 31

Câu 36 Tại nhà máy gang thép Thái Nguyên, gang được sản xuất từ nguyên liệu gồm

quặng hematit (chứa 90% Fe2O3 và tạp chất trơ) và than cốc

a Viết các phương trình hóa học xảy ra trong lò cao luyện gang

b Xác định khối lượng quặng và khối lượng than cốc tối thiểu cần lấy để luyện được 1 tấngang (có chứa 96% Fe, 3% C còn lại là các nguyên tố khác), biết hiệu suất quá trình là 90%,khí lò cao chỉ chứa CO2 và N2

Câu 37 Thủy ngân là 1 loại kim loại nặng rất độc Người bị nhiễm thủy ngân bị run chân

tay, rung mí mắt, mất ngủ, giảm trí nhớ, rối loạn thần kinh… thậm trí có thể bị tử vong khi

Trang 32

bị nhiễm thủy ngân với nồng độ lớn ( lớn hơn 100 micro gam/ m3) Thủy ngân độc hơn khi

ở thể hơi vì dễ dàng hấp thụ vào cơ thể qua nhiều con đường như đường hô hấp, đường tiêuhóa, qua da… Vậy ta cần xử lý như thế nào khi cần thu hồi thủy ngân rơi vãi ? Liên hệ vớitình huống xử lý an toàn khi vô tình làm vỡ nhiệt kế thủy ngân trong phòng thí nghiệm?

Hướng dẫn

- Khi thu hồi thủy ngân rơi vãi người ta thường sử dụng bột lưu huỳnh rắc lên những chỗ cóthủy ngân, vì S có thể tác dụng với thủy ngân tạo thành HgS dạng rắn và không bay hơi.Quá trình thu gom thủy ngân cũng đơn giản hơn

Hg + S → HgS

- Khi vô tình làm vỡ nhiệt kế thủy ngân trong phòng thí nghiệm, cần rắc ngay bột lưu huỳnhbao phủ tất cả các mảnh vỡ Sau đó dùng chổi quét sạch, gói vào giấy và cho vào thùng rác

Câu 38 Khi bị cảm, ta thường đánh cảm bằng đồng bạc và khi đó đồng bạc bị hóa đen Hãy

giải thích hiện tượng đó và cho biết để đồng bạc sáng trắng trở lại, trong dân gian người tathường làm gì?

Hướng dẫn

- Lượng H2S cao tích tụ trong cơ thể con người khi bị cảm làm cho cơ thể mệt mỏi Lượng

H2S trong cơ thể giảm khi chúng ta sử dụng đồng bạc để đánh cảm do xảy ra phản ứng: 4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S↓(Đen) + 2H2O

Làm cho bệnh nhân dần sẽ hết bệnh Miếng Ag sau khi đánh gió sẽ có màu đen xám

- Đồng thời ion Ag+ là một ion có tính diệt khuẩn mạnh, nó sẽ giúp cơ thể tiêu diệt các vikhuẩn gây hại

- Để làm sạch đồng bạc sau khi đánh gió, người ta có thể ngâm trong nước tiểu hoặc đốtnhanh đồng bạc trong bếp than

Câu 39 Hãy tách riêng hai kim loại vàng và bạc ra khỏi hỗn hợp các kim loại vàng, bạc,

đồng

Hướng dẫn

- Hòa tan hỗn hợp trong HNO3 đặc, nóng, lọc phần không tan ta thu được Au

Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

- Cho NaOH dư vào phần dung dịch, lọc kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợprắn gồm Ag và CuO

2AgNO3 + 2NaOH → Ag2O + 2NaNO3 + H2O

Trang 33

Cu(NO3)2 +2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

Cu(OH)2 → CuO + H2O

2Ag2O → 4Ag + O2

- Hòa tan hỗn hợp thu được trong dung dịch H2SO4 loãng dư, lọc chất rắn không tan thuđược Ag

Câu 40 Hãy giải thích các hiện tượng thực tế sau:

a) Tại sao các vật dụng làm bằng sắt thường bị gỉ?

b) Một vật làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị ăn mòn nhanh hơn vật làm bằng tôn (sắttráng kẽm)? Từ đó hãy đưa ra các biện pháp để hạn chế sự ăn mòn kim loại

Hướng dẫn

a) Vật bằng thép bị gỉ là do quá trình sắt bị ăn mòn điện hóa:

+ Fe đóng vai trò là cực âm (anot): bị oxi hóa : Fe → Fe2+ + 2eSau đó dưới tác dụng của oxi không khí, Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+

+ C đóng vai trò cực dương (catot): xảy ra sự khử khí O2:

O2 + 2H2O + 4e → 4OH

-Sự kết hợp của Fe3+ với OH- sẽ sinh ra gỉ sắt (Fe2O3.nH2O), lớp oxit của sắt khác với oxitcủa các kim loại khác (bám chặt trên bề mặt kim loại) lại phồng lên để cho không khí và hơinước tiếp tục lọt vào và ăn mòn tiếp lớp bên trong

b) Vật làm bằng sắt tây bị ăn mòn nhanh hơn vật làm bằng tôn vì

+ Sắt tây là sắt tráng thiếc, trong không khí ẩm sắt đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn.+ Tôn là sắt tráng kẽm, trong không khí kẽm đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn, chỉ khikẽm bị ăn mòn hết thì sắt mới bị ăn mòn

c) Biện pháp chống ăn mòn cho kim loại

+ Phương pháp phủ bề mặt: sơn, vecni, dầu nhớt, mạ kim loại khác, phủ hợp chấtkhác

+ Phương pháp điện hóa: Sử dụng những thanh kẽm là vật hi sinh (bảo vệ vỏ tàubiển, đường ống )

2.2.2.2 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan

* Bài tập trắc nghiệm khách quan về đại cương kim loại

Câu 1 Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác Ở điều kiện

thường,X là chất lỏng Kim loại X là

Trang 34

Câu 2 Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất, thường được chế tạo các hợp kim dùng trong

công nghiệp vũ trụ là

Câu 3 Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, thường được sử dụng làm dây

tóc bóng đèn, chế tạo hợp kim rất cứng để sản xuất các dụng cụ cắt gọt, khoan… Kim loại

X là

A.

Câu 4 Cho các phát biểu sau:

(1) Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất nên được sử dụng làm dây dẫn điện cao thế.(2) Do nhôm dẫn nhiệt tốt nên được sử dụng để chế tạo các dụng cụ trao đổi nhiệt(xoong, nồi…)

(3) Cr là kim loại cứng nhất nên được sử dụng để chế tạo các hợp kim có độ cứngcao

(4) W là kim loại có nhiệt độ nóng chảy lớn nhât nên được sử dụng làm dây tóc bóngđèn sợi đốt

(5) Trong công nghiệp người ta chế tạo dây dẫn điện từ hợp kim của đồng

Al hoặc Fe B Cr hoặc Ag C Hg hoặc Au D Pb hoặc Sn.

Câu 6 Trong tự nhiên, vàng tồn tại ở trạng thái tự do nằm rải rác trong các nham

thạch, trong cát Để khai thác vàng người ta thường hòa tan vàng sau đó mới thu hồi lại

Vàng không tan trong dung dịch (chất lỏng) nào sau đây ?

A nước cường toan. dung dịch HNOB 3 đặc

Câu 7 Để bảo vệ một vật dụng bằng sắt (thép) không bị ăn mòn người ta tiến hành các biện

pháp sau :

(1) Phủ kín một lớp sơn lênbềmặt của vật

(2) phủ kín vật dụng bằng một lớp dầu mỡ

Trang 35

(3) phủ kín vật dụng bằng một lớp kim loại bền vững (mạ Ni, mạ Cr…)

B ion Ag+ được sử dụng nhiều trong các thiết bị như tủ lạnh, máy điều hòa, máy giặt

là vì ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh giúp tiêu diệt các vi khuẩn

C Vàng được sử dụng để làm đồ trang sức, trang trí các bức tranh, phù điêu… vì

vàng rất dẻo, rất trơ về mặt hóa học, có ánh kim rất đẹp

D Các kim loại kiềm được dùng để chế tạo hợp kim dùng trong thiết bị báo cháy vì

chúng có nhiệt độ nóng chảy thấp

Câu 9 Trong quá trình khai thác vàng, có giai đoạn người ta sử dụng Zn để bắt vàng (đẩy

vàng ra khỏi dung dịch muối) thu được hỗn hợp kim loại gồm Zn và Au Để thu được vàngnguyên chất người ta cho hỗn hợp này vào dung dịch HNO3 đặc, nóng Biết vàng chiếm 35%khối lượng hỗn hợp, phản ứng tạo khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất Thể tích dung dịchHNO3 63% tối thiểu (D=1,52g/ml) sử dụng để tách vàng ra khỏi 100 gam hỗn hợp kim loạitrên là

A 400,00 ml B 263,16ml C 608,00ml 526,32ml D.

Câu 10 Trong công nghiệp tàu biển, bảo vệ vỏ tàu khỏi bị ăn mòn là một trong những

nhiệm vụ rất quan trọng Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép ngoài việc sơn phủ bề mặt người tathường gắn với vỏ tàu phần chìm trong nước biển một tấm kim loại X Kim loại X là

Câu 11 Quá trình ăn mòn kim loại nào sau đây chủ yếu xảy ra là do ăn mòn hóa học?

A

Nồi hơi bị mòn ở nhiệt độ cao B Một tấm tôn bị gỉ.

C.Vỏ tàu biển bị ăn mòn trong nước biển D Vỏ hộp bằng sắt tây bị ăn mòn Câu 12 Người ta thường tráng lên bề mặt của thép một lớp niken để bảo vệ thép Hãy cho

biết phương pháp chống ăn mòn kim loại này thuộc vào phương pháp nào?

A Phương pháp điện hóa B. Phương pháp bảo vệ bề mặt

C Phương pháp tạo hợp kim không gỉ D Phương pháp dùng chất kìm hãm Câu 13 Từ một loại quặng người ta tách được hợp chất Ag2S, sau đó người ta tiến hành điềuchế ra bạc kim loại theo những phương pháp sau :

Trang 36

(1) Hòa tan quặng trong dung dịch NaCN, sau đó dùng Zn để đẩy Ag ra khỏi dung dịch (2) Đốt quặng trong không khí dư.

(3) Hòa tan quặng trong dung dịch HCl, sau đó sử dụng Cu để đẩy Ag ra khỏi dung dịch(4) Hòa tan quặng trong dung dịch H2SO4 loãng dư, sau đó điện phân dung dịch thu được.(5) Hòa tan quặng trong dung dịch HNO3 đặc nóng, sau đó điện phân dung dịch thu được

Số phương pháp có thể thu được bạc là

Câu 14 Kẽm kim loại được sản xuất bằng phương pháp luyện kim khai khoáng Từ quặng

khai thác, người ta tách được ZnS, từ đó sản xuất ra kẽm bằng phương pháp nhiệt luyện Từ

1 tấn quặng (có chứa 58,2% ZnS) người ta sản xuất được m kg kẽm, biết hiệu suất mỗiphản ứng là 90% Giá trị của m là

A.

315,9 B 351,0 C 390,0 D 4481,5.

Câu 15 Để phân tích thành phần của một loại hợp kim tạo từ hai kim loại Zn và Cu,, người

ta hòa tan hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp đó trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịchkhông chứa NH4+ và 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm NO và N2O (đktc), tỉ khối của X so với H2

là 16,4 Thành phần % khối lượng của Cu trong hợp kim đó là

A

Câu 16 Tiến hành mạ một tấm huy chương, người ta điện phân dung dịch CuSO4 với catot làmẫu huy chương cần mạ, anot là môt thanh Cu kim loại,cường độ dòng điện là 9,65A Sauthời gian t giây thu được tấm huy chương có khối lượng lớn hơn khối lượng huy chương banđầu là 4,8 gam Giá trị của t là

Câu 17 Cho các phát biểu sau:

(1) Để xử lý thủy ngân rơi vãi trong phòng thí nghiệm người ta sử dụng bột lưu huỳnh

(2) Ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh và có tính diệt khuẩn nên được sử dụng trong tủ lạnh, máygiặt, máy điều hòa

(3) Để xử lý sơ bộ nước thài chứa các ion kim loại nặng, người ta sử dụng nước vôi

(4) Để bảo quản kim loại kiềm trong phòng thí nghiệm, người ta thường ngâm chúng trongdầu hỏa

(5) Để hàn đường ray, người ta thường sử dụng hỗn hợp tecmit (Al và CuO)

Số phát biểu đúng là

Trang 37

Câu 18 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(2) Dẫn khí H2 dư qua bột MgO nung nóng

(3) Cho Na vào dung dịch MgSO4

(4) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư

(5) Nhiệt phân Cu(NO3)2

(6) Đốt Ag2S trong không khí

(7) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ

Số thí nghiệm không tạo ra kim loại là

* Bài tập trắc nghiệm khách quan về kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm

Câu 19 Kim loại kiềm là những kim loại có tính khử mạnh nhất, ngay ở nhiệt độ thường các

kim loại kiềm có thể dễ dàng kết hợp với hơi nước trong không khí Để bảo quản kim loạikiềm, người ta làm như thế nào ?

A.

Ngâm trong dầu hỏa B Ngâm trong ancol etylic.

C Ngâm trong nước D Ngâm trong giấm ăn.

Câu 20 Kim loại kiềm X có độ cứng nhỏ nhất, được sử dụng để chế tạo tế bào quang điện,

ứng dụng trong các đồng hồ nguyên tử có độ chính xác cao X là

Câu 21 Hợp chất X có tính lưỡng tính, được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc

đau dạ dày, …) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở…) Công thức hóa học của chất X là

A Na2CO3 NaHCOB. 3 C K2CO3 D NaCl

Câu 22 Diêm tiêu dùng để ướp thịt, cá có tác dụng làm cho thịt, cá giữ được màu đỏ hồng,

nhưng nó gây ảnh hưởng đến sức khỏe vì khi đun nấu ở nhiệt độ cao bị phân hủy tạo chấtgây ung thư Diêm tiêu nói trên là

C.

Câu 23 Hợp chất X là hóa chất quan trọng, đứng hàng thứ hai sau axit sunfuric X

được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm và dùngtrong công nghiệp chế biến dầu mỏ,… Kết luận nào sau đây về X không đúng ?

A X là chất rắn không màu, tan nhiều trong nước.

B.

Dung dịch của X trong nước làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Trang 38

C Sục khí Cl2 vào dung dịch của X trong nước thu được nước Javel.

D Trong công nghiệp X được điều chế bẳng phương pháp điện phân dung dich muối

ăn có màng ngăn

Câu 24 Nguyên tố nào dưới đây có trong thành phần cấu tạo của xương người và động

vật?

Câu 25 Thạch cao có rất nhiều ứng dụng trong đời sống, từ y tế, công nghiệp, xây dựng

Trong tự nhiên chỉ tồn tại dạng thạch cao sống có công thức là

A.

CaSO4.2H2O B 2CaSO4.H2O C CaSO4.H2O D CaSO4

Câu 26 Chất A là hợp chất của canxi, được dùng để bó bột khi gãy xương Chất X là

A.

Thạch cao nung (CaSO4.H2O) B Đá vôi (CaCO3)

C Vôi sống (CaO) D Thạch cao sống (CaSO4.2H2O)

Câu 27 Để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt người ta thường cho thêm vào một ít bột

natripeoxit (Na2O2) Vì natripeoxit khi tác dụng với nước sẽ tạo ra hidropeoxit (H2O2) làmột chất oxi hóa mạnh có thể tẩy trắng được quần áo theo phương trình hóa học sau:

Na2O2 + 2H2O → 2NaOH + H2O22H2O2 → 2H2O + O2 ↑

Vậy cách tốt nhất để bảo quản bột giặt là:

A.

Để nơi râm mát, khô thoáng, đậy kín nắp

B Để nơi khô thoáng, không có nắp đậy.

C Để nơi khô thoáng, có ánh sáng mặt trời.

D Để nơi mát mẻ, có hơi ẩm.

Câu 28 Nhôm là kim loại phổ biến nhất (chiếm khoảng 8% khối lượng phần rắn của Trái

Đất, trong tự nhiên nhôm có mặt trong khoảng 270 loại khoáng vật khác nhau Nhưng trongcông nghiệp hiện nay, nhôm chỉ được sản xuất từ quặng boxit Công thức của quặng boxit là

A

Al2O3.2H2O B Na3AlF6

C Al2O3.2SiO2.2H2O D K2O.Al2O3.6SiO2.2H2O

Câu 29 Nhôm là một kim loại có tính khử mạnh, bột nhôm có thể tự bốc cháy trong khí

clo, cháy sáng khi đốt trên ngọn lửa đèn cồn,nhưng một vật bằng nhôm (xoong, nồi) bềntrong môi trường không khí và nướclà do

A các vật đó được chế tạo từ hợp kim của nhôm.

B nhôm có tính thụ động với không khí và nước.

Trang 39

C trên bề mặt của nhôm có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.

D

trên bề mặt của nhôm có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ

Câu 30 Ruby và saphia là hai loại đá quý được dùng trong trang sức và có giá thành

khá cao Tuy nhiên, về mặt hóa học, hai loại đá này không hề xa lạ với chúng ta Thànhphần chính của hai loại đá này chính là

A Al Al B. 2 O 3 C Al(OH)3 D AlCl3

Câu 31 Phèn chua là hóa chất được dùng trong công nghiệp giấy, chất cầm màu trong

ngành nhuộm vải, làm trong nước Công thức của phèn chua là

A

K 2 SO 4 .Al 2 (SO 4 ) 3 .24H 2 O B Al2O3.2H2O

Câu 32 Nhận xét nào sau đây không chính xác?

A Trong cuộc sống hàng ngày,phèn chua được sử dụng để làm trong nước và dùng

trong y học

B Để chữa bệnh cho người bị đau dạ dày (do thừa axit), các bác sỹ thường cho người

bệnh uống thuốc có thành phần là NaHCO3 hoặc NaAlO2

Câu 34 Cho các hiện tượng thí nghiệm sau:

(1) Đốt NaOH bằng đũa platin trên ngọn lửa đèn cồn thấy có màu vàng

(2) Nhỏ từ từ axit HCl vào dung dịch Na2CO3 một lúc sau mới thấy khí thoát ra

(3) Trộn dung dịch CaCl2 với dung dịch NaHCO3 rồi đun nóng thấy kết tủa màu vàng (4) Trộn dung dịch NaOH với dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xanh

Trang 40

(5) Cho một mẩu quỳ tím vào dung dịch Na2CO3 0,1M thấy quỳ tím hóa đỏ.

Có bao nhiêu hiện tượng thí nghiệm được mô tả đúng?

Câu 35 Natri hiđrocacbonat (natribicacbonat) có nhiều ứng dụng trong thực tế, đời sống

như dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt, làm bột nở tạo xốp cho nhiềuloại bánh, thêm vào xốt cà chua hay nước chanh để làm giảm nồng độ axit , để xác địnhhàm lượng phần trăm natri hiđrocacbonat không rõ nguồn gốc, người ta cho 10 gam mẫuchất tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn.Hàm lượng phần trăm natri hiđrocacbonat

có trong mẫu chất đó là

A

Câu 36 Trong công nghiệp hiện nay, nhôm được điều chế từ quặng boxit Từ m tấn quặng

boxit (có chứa 60% Al2O3) người ta điều chế được 1 tấn nhôm Biết hiệu suất của quá trìnhsản xuất là 80%, giá trị của m là

A.

Câu 37 Độ dinh dưỡng của phân bón kali là hàm lượng phần trăm K2O có trong tổng khốilượng phân bón Một mẫu phân bón kali có khối lượng 100 gam chứa 74,5 gam KCl, 17,4gam K2SO4 còn lại là tạp chất không chứa kali Độ dinh dưỡng của loại phân bón kali đó là

C Na2O.2CaO.3SiO2 D 2Na2O.CaO.2SiO2

* Bài tập trắc nghiệm khách quan về sắt và các kim loại quan trọng

Câu 39 Trong phòng thí nghiệm, để bảo quản dung dịch Fe2+ tránh bị oxi hóa lên Fe3+,người ta thường

A.

cho thêm vào dung dịch một chiếc đinh sắt

B cho thêm vào dung dịch một mẫu đồng.

Ngày đăng: 08/04/2021, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w