Nghị quyết số 29, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [1].Theo đó, việc đổi mới giáo dục phổ thông là khâu đột phá, nội dung trọng tâm của việc đổi mới đó là sự phát triển năng lực của người học, từ đó nâng cao chất lượng nguồn lao động đáp ứng chiến lược phát triển của đất nước ta. Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ chỉ quan tâm đến việc học sinh (HS) học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học (PPDH) theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng (KN), hình thành năng lực (NL) và phẩm chất. Trong đó, NL tự học là một trong những NL quan trọng và cốt lõi cần phải có ở mỗi cá nhân. Việc rèn luyện kỹ năng tự học (KNTH) là nền tảng để hình thành và phát triển NL tự học [4]. Dạy học theo chuyên đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại. Ở phương pháp này, giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn. Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau. HS thu thập được thông tin từ nhiều nguồn kiến thức nên việc học của HS thực sự có giá trị vì kết nối với thực tế, rèn luyện được nhiều KN, đặc biệt là KNTH. HS cũng được tạo điều kiện minh họa kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào. Chương trình Sinh học 11 ở trung học phổ thông (THPT) nghiên cứu Sinh học Cơ thể (SHCT). Nội dung chủ yếu của phần này đề cập đến các hoạt động sống, các quá trình sinh học cơ bản ở mức cơ thể như chuyển hóa vật chất và năng lượng, tính cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản trong cơ thể động vật và thực vật; ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên các quá trình đó và các nguyên tắc ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống. Thành phần kiến thức chủ yếu là kiến thức cấu tạo, giải phẫu, sinh lý, sinh thái và kiến thức ứng dụng. Nhằm phát huy được tính tích cực, tự học của HS, trong sách giáo khoa (SGK) có các câu lệnh để tổ chức các hoạt động học tập cho HS. Nhưng các hoạt động có trong SGK chưa thực sự phát huy được tính tích cực của HS, sự hứng thú, chưa có tính hệ thống và còn đơn giản do đó việc việc rèn luyện và hình thành các KN, đặc biệt KNTH cho HS còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu thiết kế các chuyên đề dạy học phần SHCT rèn luyện KNTH của HS là vấn đề thiết thực, đáp ứng được chủ trương đổi mới dạy học của Bộ GD và ĐT.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH HỌC
KHÓA LUẬN
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG SINH TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN, PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ, SINH HỌC 11
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS Đặng Thị Dạ Thủy Nguyễn Thị Vân Anh
Huế, 2019
Trang 2MỤC LỤC
Phần I: MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Giả thuyết khoa học 6
4 Phạm vi nghiên cứu 6
5 Đối tượng nghiên cứu 6
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
7 Phương pháp nghiên cứu 7
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 7
7.2 Phương pháp điều tra 7
7.3 Phương pháp chuyên gia 7
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 8
7.5 Phương pháp thống kê toán học 8
8 Lược sử vấn đề nghiên cứu 8
8.1 Trên thế giới 8
8.2 Ở Việt Nam 9
PHẦN 2 NỘI DUNG 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 11
1.1.1 Dạy học theo chuyên đề 11
1.2 Cơ sở thực tiễn 19
1.2.2 Thực trạng rèn luyện KNTH của HS ở trường THPT 21
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN SHCT, SINH HỌC 11 THEO HƯỚNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 24
2.1 Mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương Sinh trưởng và phát triển phần SHCT, Sinh học 11 24
2.2 Thiết kế các chuyên đề dạy học rèn luyện KNTH chương Sinh trưởng và phát triển, phần SHCT 27
Trang 32.3 Tổ chức các chuyên đề dạy học rèn luyện KNTH chương Sinh trưởng và phát triển,
phần SHCT 84
2.4 Tiêu chí đánh giá KNTH của HS thông qua các chuyên đề dạy học 87
Kết luận chương 2 89
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 89
3.1 Mục đích thực nghiệm 89
3.2 Nội dung thực nghiệm 90
3.3 Đối tượng thực nghiệm 90
3.4 Phương pháp thực nghiệm 91
3.5 Cách đánh giá kết quả thực nghiệm 92
3.6 Kết quả thực nghiệm 92
Kết luận chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1 Kết luận 97
2 Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nghị quyết số 29, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [1].Theo đó, việc đổi mới giáo dục phổ thông là khâu đột phá, nội dung trọng tâm của việc đổi mới đó là sự phát triển năng lực của người học, từ
đó nâng cao chất lượng nguồn lao động đáp ứng chiến lược phát triển của đất nước ta
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ chỉ quan tâm đến việc học sinh (HS) học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học (PPDH) theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng (KN), hình thành năng lực (NL) và phẩm chất Trong đó, NL tự học là một trong những
NL quan trọng và cốt lõi cần phải có ở mỗi cá nhân Việc rèn luyện kỹ năng tự học (KNTH)
là nền tảng để hình thành và phát triển NL tự học [4]
Dạy học theo chuyên đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại Ở phương pháp này, giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ
có ý nghĩa thực tiễn Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau HS thu thập được thông tin từ nhiều nguồn kiến thức nên việc học của HS thực sự có giá trị vì kết nối với thực tế, rèn luyện được nhiều KN, đặc biệt là KNTH HS cũng được tạo điều kiện minh họa kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào
Trang 6Chương trình Sinh học 11 ở trung học phổ thông (THPT) nghiên cứu Sinh học Cơ thể (SHCT) Nội dung chủ yếu của phần này đề cập đến các hoạt động sống, các quá trình sinh học cơ bản ở mức cơ thể như chuyển hóa vật chất và năng lượng, tính cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản trong cơ thể động vật và thực vật; ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên các quá trình đó và các nguyên tắc ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống Thành phần kiến thức chủ yếu là kiến thức cấu tạo, giải phẫu, sinh lý, sinh thái và kiến thức ứng dụng Nhằm phát huy được tính tích cực, tự học của HS, trong sách giáo khoa (SGK) có các câu lệnh để tổ chức các hoạt động học tập cho HS Nhưng các hoạt động có trong SGK chưa thực sự phát huy được tính tích cực của HS, sự hứng thú, chưa có tính hệ thống và còn đơn giản do đó việc việc rèn luyện và hình thành các KN, đặc biệt KNTH cho HS còn hạn chế Do đó, việc nghiên cứu thiết kế các chuyên đề dạy học phần SHCT rèn luyện KNTH của
HS là vấn đề thiết thực, đáp ứng được chủ trương đổi mới dạy học của Bộ GD và ĐT
Xuất phát từ lý do trên, nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần SHCT chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “THIẾT KẾ CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN, PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ, SINH HỌC 11”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thiết kế và tổ chức dạy học theo chuyên đề nhằm rèn luyện KNTH của HS trong dạy học chương Sinh trưởng và phát triển, phần SHCT, Sinh học 11 góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học ở THPT
3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế được các chuyên đề chương Sinh trưởng và phát triển, phần SHCT theo hướng rèn luyện KNTH có chất lượng và tổ chức dạy học theo một quy trình hợp lý thì sẽ phát triển KNTH của HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học ở THPT
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thiết kế và tổ chức dạy học theo chuyên đề nhằm rèn luyện KNTH của HS trong dạy học chương Sinh trưởng và phát triển, phần SHCT, SGK sinh học 11 cơ bản
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các chuyên đề dạy học phần SHCT, Sinh học 11 rèn luyện kỹ năng tự học cho HS
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về dạy học theo chuyên đề, kỹ năng tự học
Trang 76.2 Điều tra thực trạng về tình hình dạy học các chuyên đề rèn luyện kỹ năng tự học của HS trong dạy học môn Sinh học ở một số trường THPT
6.3 Thiết kế các chuyên đề dạy học chương Sinh trưởng và phát triển, phần SHCT rèn luyện kỹ năng tự học của HS
6.4 Tổ chức dạy học các chuyên đề đã xây dựng để rèn luyện kỹ năng tự học cho HS
6.5 Nghiên cứu xác định tiêu chí đánh giá KNTH của HS
6.6 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các chuyên đề dạy học chương Sinh trưởng và phát triển, phần SHCT trong việc rèn luyện KNTH cho HS
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Mục đích: Nhằm tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Phương pháp điều tra
- Mục đích: Điều tra thực trạng về tình hình dạy học các chuyên đề, các biện pháp rèn luyện KNTH của HS trong dạy học môn Sinh học ở một số trường THPT tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- Công cụ điều tra: Sử dụng phiếu điều tra dành cho GV, HS kết hợp trao đổi ý kiến với GV dạy môn Sinh học ở THPT Cụ thể như sau:
+ Đối với giáo viên: Thiết kế phiếu điều tra để tìm hiểu thực trạng dạy học theo chuyên
đề, thực trạng về các biện pháp rèn luyện cho HS KNTH ở một số trường THPT tại Thừa Thiên Huế
+ Đối với HS: Thiết kế phiếu điều tra để tìm hiểu về KNTH
7.3 Phương pháp chuyên gia
- Mục đích: Trao đổi, xin ý kiến của các nhà chuyên môn có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
- Nội dung: Trao đổi, xin ý kiến về dạy học chuyên đề để rèn luyện cho HS KNTH trong dạy học ở phổ thông
Trang 87.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7.4.1 Mục đích thực nghiệm:
Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các chuyên đề dạy học chương Sinh trưởng và phát triển, phần SHCT trong việc rèn luyện KNTH cho HS
7.4.2 Nội dung thực nghiệm
Thực nghiệm các chuyên đề dạy học chương Sinh trưởng và phát triển, phần SHCT đã thiết kế
7.4.3 Cách bố trí thực nghiệm:
Thực nghiệm theo mục tiêu (không có lớp đối chứng) trên một số lớp 11 ở trường THPT
Ở đây chúng tôi không có lớp đối chứng, mà chỉ tiến hành trên một số lớp, sau đó tiến hành đánh giá về rèn luyện KNTH của HS với 3 giai đoạn:
- Giai đoạn trước thực nghiệm: HS chưa được rèn luyện KNTH
- Giai đoạn trong thực nghiệm: HS đã và đang rèn luyện KNTH thông qua việc các chuyên
đề được thiết kế theo hướng rèn luyện KNTH
- Giai đoạn sau thực nghiệm: HS đã được rèn luyện KNTH sau khi học các chuyên đề được thiết kế theo hướng rèn luyện KNTH
7.5 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý các kết quả điều tra và kết quả thực nghiệm sư phạm Tham số sử dụng để xử lý: phần trăm (%)
8 LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
8.1 Trên thế giới
Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX nhiều nhà giáo dục lớn như A Đixtecvec, J.A Conmesky, Jacques Rousseau đều cho rằng: Muốn phát triển trí tuệ bắt buộc người học phải phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo để tự mình giành lấy tri thức Muốn vậy phải tăng cường khuyến khích người học tự khám phá, tự tìm tòi và suy nghĩ trong quá trình học tập
PPDH lấy người học làm trung tâm bắt đầu phát triển từ những năm 20 và phát triển mạnh mẽ từ những năm 70 của thế kỉ XX Vào những năm 1920, ở Anh “PPDH tích cực” bắt đầu được quan tâm nghiên cứu và sử dụng trong trường học Ở Pháp các “nhà trường mới” được hình thành với mục tiêu dạy học phát triển năng lực ở trẻ em và học tập tự quản Tương
tự, đổi mới PPDH cũng diễn ra ở Ba Lan, Đức, Liên Xô (cũ), Pháp, Tiệp Khắc… Như vậy,
Trang 9PPDH thời kỳ này đã chú ý tới vai trò tích cực của HS và GV có vai trò cố vấn trong hoạt động tích lũy tri thức, phát triển năng lực tư duy của HS
Vào những năm 1970, Mỹ đã vận dụng PP học tập theo nhóm kết hợp với việc cung cấp các phiếu hướng dẫn để HS tiến hành hoạt động học tập tự lực, theo nhịp độ phù hợp với năng lực
Ở Hàn Quốc từ thập niên 90 đến nay, giáo dục hướng vào xã hội công nghiệp luôn tập trung vào phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và tính sáng tạo Chính vì vậy, Hàn Quốc có quyền tự hào là một trong những quốc gia có nền giáo dục phát triển mạnh trên thế giới về cả chất lượng lẫn số lượng
Ở Nhật, Thái Lan cũng đang tiến hành cải cách giáo dục với mục tiêu là giảm giờ lên lớp, sách giáo khoa (SGK) viết theo lối chú trọng vào giải quyết vấn đề, chú trọng thực hành, giảm thời lượng dành cho các môn chính, các trường tự chọn nội dung và PP dạy cho “môn học tổng hợp” nhằm giảm bớt căng thẳng, tạo không khí học tập nghiên cứu tự nguyện, thoải mái không gò bó cho HS
Ở thế kỷ XXI này, Unesco nghiên cứu và chỉ rõ “Để đáp ứng thành công nhiệm vụ của mình, giáo dục phải được tổ chức xoay quanh bốn loại hình học tập cơ bản, mà trong suốt cuộc đời của mỗi con người, chúng sẽ là những trụ cột về kiến thức: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để làm người”
8.2 Ở Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về tự học Ngày 21-7-1956, nói chuyện tại lớp nghiên cứu chính trị khóa I, Trường Đại học Nhân dân Việt Nam, Bác dặn: “Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời Suốt đời phải gắn liền lý luận với công tác thực tế Không ai có thể
tự cho mình đã biết đủ rồi, biết hết rồi Thế giới ngày ngày đổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ, cho nên chúng ta phải tiếp tục học và hành để tiến bộ kịp nhân dân Học trong nhà trường cũng như học ở ngoài đời phải “ Lấy tự học làm cốt”, khi đã có niềm đam mê thì tự mình sẽ chủ động học hỏi, nghiên cứu không ngừng nghỉ”
Trong những năm cuối của thập niên 1960, giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn là người đề xuất phong trào “Dạy tốt- học tốt” tại các khoa trong trường Đại học Sư phạm Hà Nội, xây dựng phong cách giảng dạy mới, phong cách học tập mới, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Trong tuyển tập “Bàn về giáo dục Việt Nam”, ông đã viết một số quan điểm của mình, ông quan niệm “…Tư duy và cách quan trọng hơn kiến thức… Người thầy dở là người
Trang 10chỉ đem kiến thức cho học trò, người thầy giỏi là người biết đem đến cho họ cách tự tìm ra kiến thức…”
Từ đó đến nay, vai trò của phương pháp tổ chức tự học được quan tâm nghiên cứu Các tác giả như Nguyễn Kỳ, Lưu Xuân Mới, Trần Bá Hoành, Nguyễn Cảnh Toàn, Thái Duy Tuyên,
Lê Công Triêm, Lê Đình, Trần Huy Hoàng,… đã xây dựng được một cơ sở lí luận khá hoàn chỉnh về tự học, xem tự học là một hình thức, một phương pháp học tập cơ bản và cốt lõi đối với người học
Những năm gần đây vấn đề tự học được nghiên cứu sâu hơn và có nhiều tác giả tiếp cận, điển hình có các đề tài liên quan như:
Võ Ngọc Bình (2013) với đề tài nghiên cứu “Thiết kế và sử dụng phiếu học tập để rèn luyện cho HS KNTH trong dạy học phần Di truyền học- Sinh học 12, trung học phổ thông”
đã đề xuất quy trình rèn luyện cho HS KNTH thông qua phiếu học tập trong dạy học phần Di truyền học- Sinh học 12 [3]
Nguyễn Thị Thanh Thảo (2015) với nghiên cứu ‘’Sử dụng phiếu học tập để rèn luyện KNTH cho học viên giáo dục thường xuyên trong phần sinh học vi sinh vật, Sinh học 10” đã xác định cấu trúc của KNTH và đề xuất các dạng phiếu học tập để rèn luyện KNTH cho học viên giáo dục thường xuyên trong phần Sinh học vi sinh vật
Lê Thị Ngọc Hân (2018) với nghiên cứu “Tổ chức các hoạt động học tập để rèn luyện cho
HS KNTH trong dạy học phần Sinh học Tế bào, Sinh học 10” đã xác định cấu trúc của KNTH
và đề xuất các dạng hoạt động học tập để rèn luyện KNTH [9]
Trần Thị Ánh Loan (2018) với nghiên cứu “Thiết kế các hoạt động học tập để rèn luyện cho HS KNTH trong dạy học phần Sinh học Cơ thể, Sinh học 11” đã đề xuất các dạng hoạt động học tập để rèn luyện KNTH, quy trình thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập [10] Phan Thị Thanh Hội và Lê Thanh Hoa (2015), nghiên cứu về “Thiết kế chuyên đề dạy học Sinh học 8 ở trường trung học cơ sở” đề xuất quy trình nghiên cứu về thiết kế chuyên đề dạy học Sinh học 8
Hoàng Thị Kim Huyền, Hà Thị Thúy (2017) nghiên cứu xây dựng chủ đề dạy học phần “Sinh học Vi sinh vật” (Sinh học 10) [8]
Lê Thị Bá Mị (2018) với nghiên cứu “Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS” đề xuất quy trình thiết kế và
Trang 11hệ thống chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS [11]
Như vậy, việc tổ chức dạy học theo chuyên đề để rèn luyện cho HS KNTH đã được nghiên cứu nhiều nhưng việc nghiên cứu thiết kế các chuyên đề dạy học rèn luyện cho HS KNTH trong dạy học phần “Sinh trưởng và phát triển”, Sinh học 11 vẫn chưa được nghiên cứu Trong phạm vi đề tài của mình, chúng tôi sẽ kế thừa những kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây, đồng thời sẽ tập trung thiết kế và tổ chức dạy học các chuyên đề rèn luyện cho HS KNTH khi dạy học phần “Sinh trưởng và phát triển” nhằm nâng cao chất lượng học tập môn Sinh học của HS ở trường THPT hiện nay
PHẦN 2 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Dạy học theo chuyên đề
Dạy học theo chuyên đề thực chất là một mô hình dạy học mới thay thế cho lớp học truyền thống, bằng việc chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trung tâm tập trung học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề, những bài học thực hành gắn liền với thực tiễn
1.1.1.2 Cấu trúc của một chuyên đề
Một chuyên đề dạy học cần được xây dựng với cấu trúc gồm 6 mục sau:
- Tên chuyên đề
- Nội dung chuyên đề
- Chuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ, năng lực
Trang 12- Mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại CHBT có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực
HS
Nội dung MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
(Sử dụng các động từ hành động để mô tả)
Các năng lực hướng tới chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Thiết kế tiến trình dạy học theo chuyên đề
1.1.1.3 Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học
Bước 1: Xác định tên chuyên đề và nêu rõ lý do xây dựng chuyên đề
Trước khi tiến hành xây dựng một chuyên đề dạy học, GV cần phải xác định được các vấn đề cần giải quyết trong chuyên đề của mình Bao gồm: Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới; vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức; vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới Điều này tùy thuộc vào nội dung của chương trình và sách giáo khoa môn học, xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau, sự hòa trộn phối hợp giữa các kiến thức lý thuyết, thực hành và vận dụng Từ đó, xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đề để dạy học đơn môn Sau đó, đặt ra tên chuyên đề định hướng tới Trong trường hợp, nội dung kiến thức có sự liên quan tới nhiều môn học, cần có sự kết hợp giữa các
tổ chuyên môn để thống nhất, lựa chọn nội dung xây dựng các chủ đề tích hợp, liên môn cho phù hợp
Tùy thuộc vào từng nội dung, kiến thức cần đạt và điều kiện địa phương để có sự vận dụng thực tiễn cho phù hợp, xây dựng chuyên đề với các mức độ sau:
Mức độ 1: Học sinh giải quyết vấn đề thông qua sự giúp đỡ, gợi ý của giáo viên GV đặt vấn
đề và hướng dẫn HS giải quyết theo định hướng cụ thể Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh
Trang 13Mức độ 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
Mức độ 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
Mức độ 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc
Bước 2: Xác định nội dung chuyên đề
Dựa vào nội dung các bài học tích hợp để tổ chức hoạt động học cho học sinh, xây dựng các tình huống, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tương ứng với các hoạt động học của học sinh Từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chuyên đề Nội dung chuyên đề là các bài học/tiết học trong sách giáo khoa của một môn học hoặc nhiều môn học có liên quan lẫn nhau Từ đó, thống nhất xây dựng nội dung cho chuyên đề
Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ, năng lực
Dựa vào nội dung chuyên đề ở trên, xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực Từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại CHBT có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực HS
Trong chuyên đề dạy học, yếu tố cần thiết và quan trọng đó là xác định hệ thống các CHBT theo bảng 4 mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) có thể sử dụng trong kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học Bảng mô tả mức độ cần phải dựa trên năng lực lĩnh hội và tiếp thu tri thức của HS, phải phù hợp và đánh giá đúng và
đủ trình độ của mỗi người Từ đó, xây dựng và biên soạn ra được hệ thống các CHBT theo bảng mô tả cho phù hợp với mục đích chuyên đề xây dựng đặt ra
Bước 5: Biên soạn các CHBT có thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức hoạt động DH và kiểm tra đánh giá luyện tập
Trang 14Bảng hệ thống CHBT cần dựa vào mức độ yêu cầu đã mô tả ở trên Hơn nữa, số lượng ở mỗi mức độ tùy thuộc vào trình độ và khả năng của HS Hệ thống CHBT được biên soạn này sẽ được sử dụng trong quá trình tổ chức hoạt động DH và kiểm tra đánh giá luyện tập Phần trăm phân chia phải phù hợp và đánh giá đúng được năng lực của cá nhân cũng như tập thể Trong
đó, chuyên đề dạy học thường được thiết kế hệ thống bài tập theo định hướng phát triển năng lực, trong đó năng lực tự học luôn được đánh giá cao và chú trọng
CHBT có thể được sử dụng ở cả 3 khâu trong quá trình dạy học: Hình thành kiến thức, củng
cố hoàn thiện và kiểm tra đánh giá Hiện nay, các bài tập theo chương trình đánh giá HS quốc
tế (Programme for International Student Assesment – PISA) đang trở thành xu hướng điển hình được lựa chọn để xây dựng các bài kiểm tra, đánh giá theo năng lực Trong dạng bài này, kiến thức liên môn được thể hiện rõ rệt Thông qua sự vận dụng các hiểu biết riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề đối với HS, gắn liền với các tình huống trong cuộc sống thực tiễn KNTH cũng được thể hiện rõ rệt thông qua hệ thống CHBT vận dụng này
Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học theo chuyên đề
Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề tức là mang chuyên đề đã biên soạn vào trong các hoạt động học, tổ chức cho HS thông qua các buổi học trên lớp, ngoại khóa hoặc ở nhà Mỗi tiết học trên lớp đa phần chỉ có thể thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng Trong đó, việc xây dựng tình huống và xử lý tình huống được chú trọng Thông qua phương pháp dạy học tích cực, KNTH học sinh chính thức được đặt vào trong các tình huống xuất phát gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận Chính
vì vậy, các em sẽ tham gia giải quyết các tình huống đó với tâm thế hứng thú, tò mò
Trong quá trình thực hiện dạy học theo chuyên đề, GV sẽ đề xuất các hoạt động theo tiến trình nâng cao mức độ để tăng khả năng kích thích, phát huy cực hạn năng lực tiềm ẩn của từng cá nhân thông qua việc mỗi HS hoặc nhóm HS sẽ phải lập luận, bảo vệ ý kiến của mình, đưa ra tập thể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân Từ đó có những hiểu biết mà nếu chỉ có những hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên, rèn luyện cho các em những kỹ năng mới, hình thành những năng lực mới Giúp HS chiếm lĩnh dần dần các khái niệm khoa học và kỹ thuật, học sinh được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói Cần lưu ý những BT tình huống xuất phát trong chuyên đề phải gần gũi với đời sống mà học sinh dễ cảm nhận Tạo được sự mâu thuẫn trong thực tiễn để khơi gợi sự tò mò, tạo điều kiện cho học sinh có thể huy động được kiến thức ban đầu để giải quyết Vấn đề này vừa liên quan
Trang 15tới kiến thức hoạt động học, vừa ứng dụng để giải quyết vấn đề thông qua các hiện tượng đời sống
1.1.2 Kỹ năng và KNTH
1.1.2.1 Khái niệm về kỹ năng
Kỹ năng là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào hoạt động hay hành động thực tiễn trong điều kiện cụ thể để thực hiện hành động hay hoạt động đó có kết quả theo mục đích đã đề ra [13] Kỹ năng biểu hiện trình độ các thao tác tư duy, năng lực hành động và mặt kỹ thuật của hành động
1.1.2.2 Khái niệm về KNTH
KNTH là hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành trong quá trình tự trau dồi kiến thức không chỉ
từ sách vở mà còn từ các trải nghiệm trong cuộc sống Nhằm nắm vững hệ thống tri thức và
kỹ năng trong quá trình tìm tòi, học hỏi và vận dụng Dựa trên cơ sở lựa chọn và vận dụng những tri thức, kỹ xảo, kinh nghiệm để thực hiện có kết quả mục tiêu học tập đã đề ra, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cho phép [14]
- Học nhằm mục đích gì? Học vì yêu thích môn học, vì trách nhiệm với gia đình và xã hội, hay vì để được khen, được đánh giá cao…
- Thái độ học tập ra sao? Học với tinh thần, thái độ nghiêm túc hay hời hợt qua loa…
- Học như thế nào? Người học nên chọn phương pháp nào là phù hợp với bản thân
KN lập kế hoạch học tập
Mọi việc sẽ dễ dàng hơn nếu người học xác định mục tiêu, nội dung và phương pháp học Muốn vậy, người học phải xây dựng được kế hoạch học tập Trên cơ sở bộ khung đã được thiết lập đó, người học có thể tiếp cận và chiếm lĩnh tri thức một cách dễ dàng Trong quá trình lập kế hoạch người học phải chú ý một số điểm sau:
Trang 16- Thứ nhất: người học phải xác định tính hướng đích của kế hoạch Đó có thể là kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, thậm chí kế hoạch cho từng môn, từng phần Kế hoạch phải được tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm, từng giai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình
- Thứ hai: khi lập kế hoạch, người học phải chọn đúng trọng tâm, cần xác định được cái gì là quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho nó
KN thực hiện kế hoạch
Muốn thực hiện thành công kế hoạch mình đã lập ra, người học cần có một số KN sau:
- Tiếp cận thông tin: lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và từ những hoạt động đã được xác định như đọc sách, nghe giảng, xem truyền hình, tra cứu từ internet, làm thí nghiệm… Trong hoạt động này rất cần có sự tỉnh táo để chọn lọc thông tin một cách thông minh và linh hoạt
- Xử lí thông tin: việc xử lí thông tin trong quá trình tự học không bao giờ diễn ra trong
vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được Quá trình này có thể tiến hành thông qua các KN ghi chép, phân tích, đánh giá, tóm lược, tổng hợp, so sánh…
- Vận dụng tri thức, thông tin: thể hiện qua việc vận dụng thông tin tri thức khoa học
để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình huống, viết bài thu hoạch…
- Trao đổi, phổ biến thông tin: việc trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin qua các hình thức: thảo luận, thuyết trình, tranh luận… là công việc cuối cùng của quá trình tiếp nhận tri thức
KN tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm
Khi người học tự đánh giá được kết quả học tập của mình, người học sẽ tự đánh giá được NL học tập của bản thân, hiểu được cái gì mình làm được, cái gì mình chưa làm được
để từ đó có hướng phát huy hoặc khắc phục Để có KN này, người học cần:
- Tự trả lời câu hỏi trong SGK bằng cách xác định yêu cầu của câu hỏi, dự kiến câu trả lời, tài hiện các kiến thức liên quan, tập trình bày câu trả lời trước nhóm hoặc trước lớp để tìm
ra chỗ sai từ đó khắc phục
- Tự đặt câu hỏi để tự mình giải quyết hoặc thảo luận cùng bạn bè
- Làm các bài tập của thầy cô giao cho, hoặc các bài tập tự bản thân tìm kiếm sau đó
tự mình kiểm tra đáp án để rút kinh nghiệm [14]
Trang 17Hoạt động tự học rất đa dạng, dạng phổ biến nhất là hoạt động làm việc độc lập với SGK Có nhiều quan niệm khác nhau về cách phân loại KN làm việc với SGK Theo Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành, trong tài liệu phương pháp giảng dạy Sinh học đã nêu ra một số KN cơ bản của HS khi làm việc với SGK:
KN tách nội dung bản chất từ tài liệu đọc được
KN phân loại tài liệu đọc được
KN trả lời câu hỏi dựa trên tài liệu đọc được
- KN đọc và phân tích bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ trong SGK
Từ các nghiên cứu trên, cấu trúc của KNTH bao gồm các KN thành phần sau (Bảng 1.1):
- Phải chọn đúng trọng tâm, cần xác định được cái gì là quan trọng để ưu tiên tác
KN thực hiện kế hoạch học tập bao gồm:
- Tiếp cận thông tin
- Xử lí thông tin
- Vận dụng tri thức, thông tin ; Trao đổi, phổ biến thông tin
Trang 18KN tự kiểm tra, đánh
giá, rút kinh nghiệm
- Tự đánh giá được việc tự học
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ thầy cô, bạn bè, gia đình
Với hình thức tự học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV tại lớp, trong đề tài này chúng tôi đề cập đến việc tập trung rèn luyện cho HS nhóm KN thực hiện kế hoạch học tập của KNTH (Hình 1.1), nhóm gồm ba KN thành phần, đó là:
- KN tiếp cận thông tin: Lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (SGK, tài liệu hướng dẫn học, tra cứu từ internet, làm thí nghiệm…)
- KN xử lý thông tin: Quá trình này có thể tiến hành thông qua việc HS nghiên cứu tài liệu học tập (kênh hình, kênh chữ) thực hiện các KN tư duy phân tích, tổng hợp, đối chiếu,
so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa… từ đó rèn luyện các KN làm việc với tài liệu học tập như KN trả lời câu hỏi; KN đọc và phân tích bảng biểu, đồ thị, sơ đồ; KN tóm tắt; KN lập bảng; KN lập sơ đồ; KN lập bản đồ tư duy; KN phân tích lý giải kết quả thí nghiệm (TN); KN thực hành TN…
- KN vận dụng tri thức thông tin vào thực tiễn: thể hiện qua việc vận dụng thông tin tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề liên quan như KN thực hành TN, thảo luận, KN xử lí các tình huống trong thực tiễn cuộc sống, viết bài thu hoạch, thực hiện dự án…
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của KN thực hiện kế hoạch học tập
vẽ
duy;
KN phân tích lý giải kết quả TN; KN thực hành
TN
KN lập bảng; lập sơ đồ;
lập bản đồ tư duy;
KN phân tích kết quả TN; KN thực hành TN
KN vận dụng thông tin
KN xử lý các tình huống
KN viết bài thu hoạch
KN thực hiện dự án
Trang 19GV dạy môn Sinh học thuộc các trường THPT tham gia khảo sát Kết quả như sau:
Bảng 1.2 Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức các chuyên đề dạy học rèn luyện KNTH
cho HS trong môn Sinh học tại trường THPT
Nội dung câu hỏi Kết quả điều tra
Câu 1: Tại trường THPT,
Câu 2: Theo xu hướng dạy học
theo hướng phát triển năng lực
HS hiện nay, theo thầy/cô, sử
dụng các chuyên đề dạy học
rèn luyện KNTH cho HS liệu
có cần thiết hay không?
Không cần thiết
Câu 3: Trong chương 3: "Sinh
trưởng và phát triển" của phần
Sinh học cơ thể, Sinh học 11,
thầy/cô dạy học theo cách nào?
Dạy theo từng bài và giảng giải từng mục qua các bài học cho HS
Trang 20Phương pháp khác Câu 4: Việc thiết kế các
chuyên đề dạy học có thực sự
tốt và mang lại hiệu quả hơn
cách dạy truyền thống hay
không?
Thực sự rất tốt và hiệu quả 1 20,00 Hướng phương pháp tốt nhưng không
để rèn luyện KNTH vẫn còn khá hạn chế Phương pháp dạy vẫn còn chủ yếu là dạy theo truyền thống, hỏi đáp và đưa ra kiến thức để HS nhận biết, nắm bắt và thực hành Mức độ rèn luyện năng lực còn thấp 100% thầy/cô cho ý kiến có sử dụng chuyên đề dạy học để rèn luyện KNTH cho HS Tuy nhiên, hiệu quả thu được chưa khả quan về chất lượng HS
Ngoài một số giáo viên tiến hành tổ chức các hoạt động dạy học, ứng dụng thực tế, tổ chức chuyên đề dạy học rèn luyện KNTH trong môn sinh học cho HS ở trường THPT, thì vẫn còn nhiều giáo viên không sử dụng các phương pháp này Chính vì vậy, KNTH ở THPT vẫn còn khá hạn chế Nhiều HS gặp rắc rối trong các bài tập ứng dụng thực tiễn bởi việc vận dụng trong dạy học vẫn chưa chuyên sâu Việc nắm bắt kiến thức chỉ mới gói gọn trong kiến thức
lý thuyết, vấn đề ứng dụng vẫn chưa được chú trọng sâu
Vậy lý do là gì?
Trước hết, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tổ chức chuyên đề ở giáo viên vẫn còn rất hạn chế Giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nhưng đa số chỉ mang tính chất đối phó, lạm dụng công nghệ cách chưa khoa học trong giảng dạy… Chính vì vậy nó không thể tạo ra yếu tố bất ngờ hay thu hút HS, gây sự sao nhãng, nhàm chán trong quá trình học, tiếp thu kiến thức
Thứ hai, kiến thức ứng dụng trong các chuyên đề thường đòi hỏi sự đổi mới, sự ứng vận dụng trong thực tiễn Đặc biệt, đối với môn Sinh học – bộ môn gắn liền gần gũi nhất với cuộc sống,
tự nhiên Tuy nhiên, kiến thức mà người giáo viên đưa ra vẫn mang tính lý thuyết cao, bám
Trang 21sách giáo khoa Một số kiến thức ứng dụng lại quá mờ nhạt, chỉ sử dụng một số tranh ảnh hay video ngắn mang tính chất minh họa nên không có khả năng thu hút HS
Thứ ba, trong quá trình tiếp cận chương trình mới, dạy học theo định hướng phát triển năng lực, GV bắt đầu chú ý đến rèn luyện các năng lực cho HS, tuy nhiên, đa phần chỉ áp dụng vào một số năng lực nhất định như: Tư duy, hợp tác, tính toán ở mức độ trung bình Trong khi đó, những năng lực khác như tự học, giải quyết vấn đề vẫn chưa được chú trọng Chính vì vậy, khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế của đa số HS THPT vẫn còn thấp
Chính từ đây, để thiết kế chuyên đề rèn luyện KNTH cho HS THPT hiệu quả thì mỗi
GV phải nắm bắt được những năng lực đã có ở HS Nắm bắt được những lĩnh vực ứng dụng
có thể có tại địa phương mà HS sinh hoạt hằng ngày Từ đó, thiết kế nên các chuyên đề ứng dụng thu hút HS vận dụng khả năng tìm tòi để giải đáp những vấn đề mà các em gặp trong cuộc sống hằng ngày Muốn phát huy KNTH cần phải tạo nên sự hứng thú, tạo nên các bài tập, các chuyên đề có vấn đề để thu hút, kích thích sự tò mò, tìm tòi ở trong mỗi người học
1.2.2 Thực trạng rèn luyện KNTH của HS ở trường THPT
Chúng tôi sử dụng phiếu khảo sát về thực trạng rèn luyện KNTH của HS ở trường THPT Kết quả là có 30 HS tham gia, được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3 Kết quả khảo sát thực trạng rèn luyện KNTH của HS ở trường THPT
Nội dung câu hỏi Kết quả điều tra
thấy môn học này thú vị?
Giáo viên có cách dạy hay 6 21,40
Câu 3: Lý do nào gây ra sự nhàm
chán về môn học này cho bạn?
Kiến thức nhiều, khó và phức tạp 9 30,00 Giáo viên dạy toàn lý thuyết, không
có một chút ứng dụng thực tiễn nào
13 43,30
Trang 22Không theo chuyên ngành này nên không thích nó
2 6,70
Câu 4: Tại trường THPT, giáo
viên thường sử dụng phương pháp
giảng dạy nào?
GV có sử dụng các bài tập cụ thể
để giải quyết các vấn đề trong
thực tiễn, liên quan chặt chẽ tới
kiến thức Sinh học hay không?
Có, bài tập đa dạng và rất thú vị 13 43,30
Có, nhưng rất ít bài tập vận dụng thực tiễn
Nghiên cứu SGK trước khi đến lớp
và trả lời các câu hỏi
Tại mỗi trường THPT hiện nay, môn Sinh học là môn học rất ít được HS chú trọng, bởi ngoài việc dạy học chưa tạo hứng thú để các em lĩnh hội, là môn phụ không được quan tâm Còn là nội dung truyền đạt của bài học vẫn còn thô, lý thuyết và không cho HS hiểu chiều sâu của môn học Muốn tạo hứng thú, muốn HS yêu thích người GV phải cho các em có lý do Lý do
Trang 23để tự học! Lý do để yêu môn học đó Trong khi, môn toán các em có thể rèn được tính toán, gảy bàn tính cho cha mẹ trong việc kinh doanh, buôn bán Môn văn các em có thể học các nói, cách ứng xử, cách diễn đạt Vậy môn Sinh học HS sẽ học được gì?
Rất ít người GV đặt ra mục tiêu, hay giải thích lý do nên học môn Sinh cho HS hiểu và biết Chính vì vậy, tạo tâm thể về một môn học phụ, không quan trọng, không cần thiết cho các
em Từ đó, làm mất hứng thú bên trong của HS KNTH sẽ không còn thể phát huy hay chính xác là HS không muốn tiêu tốn thời gian vào một môn học mà không có tác dụng gì?
Phần lớn HS đều không nhận thức được mục đích của việc rèn luyện các năng lực trong môn Sinh học nói chung và KNTH nói riêng Việc đặt nặng các kiến thức lý thuyết trong quá trình thi cử, kiểm tra làm mất đi hứng thú thực chất của môn học Trong chuyên đề đã xác định mục tiêu ứng dụng thực tế, nhưng trong thi cử lại bỏ qua các yếu tố vận dụng, phát triển năng lực Trong đó, nhiều HS cảm thấy môn học nhàm chán bởi giáo viên dạy toàn lý thuyết, không có một chút ứng dụng thực tiễn nào (43, 30%) Vì vậy, càng tăng thêm sự chán chường, lơ là của
HS khi rèn luyện KNTH này
Việc học tập môn Sinh học được đa số HS cho rằng: “môn phụ mà thôi, học cũng chẳng có tác dụng gì” (6, 7%), “Em thi khối B nên em chỉ mong môn Sinh đạt điểm cao thôi ạ, còn lại
em cũng không quan tâm chúng ta học để làm gì ạ”, “Em thấy thầy cô chỉ bảo chúng em đọc trong sách thôi, học thuộc để kiểm tra cho dễ”,… Rất nhiều ý kiến đều bỏ qua cái hay, cái tốt của môn học Bởi thực chất các em cũng không biết học môn sinh để làm gì ngoài việc học thuộc lý thuyết trong SGK để vượt qua các bài kiểm tra, bài thi
Chính vì vậy, thực trạng chung ở các trường THPT việc rèn luyện KNTH còn rất hạn chế, không được xem trọng và rất ít em quan tâm đến việc phát huy năng lực này HS vẫn còn đang rất lúng túng trong việc thực hiện học và rèn luyện theo các chuyên đề mà người GV đã thiết
kế, vì vậy kết quả học tập môn học thực tế vẫn chưa cao Trong khi một số HS khá, giỏi thường xuyên nâng cao KNTH của mình nên lượng kiến thức tiếp thu rất lớn, thì ngược lại một số nhóm HS lại không thể lĩnh hội hay tạo cho mình KNTH vì vậy việc tiếp thu môn học trở nên khó nhằn đối với các em
Từ thực trang này cho biết rằng, để rèn luyện KNTH ở HS THPT, yếu tố quan trọng là người
GV phải xác định đúng cho các em vị trí và vai trò của môn học Môn Sinh học có vai trò gì? Học môn Sinh có ý nghĩa như thế nào? Từ cấu trúc cơ thể? Từ những chuyển hóa vật chất, tuần hoàn, trao đổi bên trong chính bản thân của mỗi người? Chu kỳ kinh nguyệt, dậy thì, cảm
Trang 24cúm… Hay chỉ đơn giản là làm thế nào để các em có thể trồng được một luống rau cho gia đình? Tất cả đều liên quan đến môn Sinh học Hãy tạo hứng thú cho các em từ những vấn đề nhỏ nhất
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC CHƯƠNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN SHCT, SINH HỌC 11 THEO HƯỚNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
2.1 Mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương Sinh trưởng và phát triển - phần SHCT, Sinh học 11
2.1.1 Mục tiêu
2.1.1.1 Kiến thức
Sau khi học xong chương này, học sinh cần phải:
Trong phần Sinh trưởng, phát triển ở thực vật:
- Nêu được các khái niệm có trong chủ đề sinh trưởng và phát triển như: sinh trưởng, phát triển, mô phân sinh sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp, hoocmon thực vật, quang chu kì…
- Trình bày được nội dung của các vấn đề: sinh trưởng, hoocmon ở thực vật, phát triển
ở thực vật có hoa
- Nêu được mối liên hệ giữa các vấn đề trong chủ đề
- Khái quát được nội dung của chủ đề sinh trưởng và phát triển ở thực vật
- Liên hệ thực tế, giải quyết được các tình huống sinh học và trong tự nhiên
Trong phần sinh trưởng, phát triển ở động vật:
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng, phát triển, biến thái ở động vật
- Phân biệt phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái và lấy ví dụ
- Phân biệt phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn
và lấy ví dụ
- Kể tên, nơi sản xuất và trình bày tác dụng sinh lý của một số hoocmôn chính ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật (GH, Tirôxin, Ơstrôgen, Testostêrôn, Juvenin, Ecđixơn )
- Giải thích được nguyên nhân gây rối loạn một số bệnh ở người do tác động của hoocmon gây ra
Trang 25- Trình bày một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật và lấy ví dụ
- Vận dụng kiến thức đã học vào trong chăn nuôi (cá, gia súc ) và bảo vệ sức khỏe (ăn uống đầy đủ chất, sinh hoạt điều độ )
- Phân tích và hệ thống hóa được đặc trưng sinh trưởng và phát triển ở cấp độ Cơ thể
2.1.1.2 Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng tư duy
o Phát triển nhóm kĩ năng phân tích, tư duy, tổng hợp kiến thức
o Kĩ năng tìm hiểu và xử lí thông tin về sinh trưởng và phát triển ở thực vật
o Kĩ năng trình bày, giải quyết vấn đề bằng tích hợp, khái quát hóa kiến thức
- Phát triển kĩ năng học tập
o KNTH (bảng 1, chương 1)
o Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
o Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, làm việc nhóm
o Biết vận dụng các kiến thức lý thuyết vào đời sống thực tiễn như trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi
2.1.1.3 Thái độ
- Yêu thích môn học, tích cực tìm hiểu kiến thức, nghiêm túc học tập, làm việc nhóm
- Vận dụng kiến thức để giải thích về một số hiện tượng thực tế, việc bón phân và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng
- Vận dụng kiến thức hoocmon để vận dụng trong việc bảo quản nông sản, hoa quả, thực phẩm và tạo ra nhiều loại nông sản hoa quả có giá trị kinh tế cao
- Vận dụng kiến thức các nhân tố chi phối sự ra hoa để kiều khiển sự ra hoa làm tăng năng suất cây trồng trong nông nghiệp
- Giáo dục môi trường:
+ Có ý thực vận dụng các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật vào chăn nuôi và thực vật vào trồng trọt, phát triển nông nghiệp
+ Có ý thức bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình như ăn uống đủ chất, sinh hoạt điều
độ, nghỉ ngơi hợp lý, bổ sung một số chất cần thiết vào từng giai đoạn của cơ thể
2.1.1.4 Năng lực
Năng lực sinh học
Trang 26- Năng lực nhận thức sinh học: Phát biểu được các khái niệm về sinh trưởng và phát triển
ở thực vật và động vật, phân biệt các kiểu phát triển, kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển…
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Tiến hành đưa ra các thí nghiệm liên quan đến quá trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật như thí nghiệm ảnh hưởng của etilen đến sự chín của chuối, trồng cây và sử dụng hormone sinh trưởng để kiểm tra sự ảnh hưởng của chúng tới
sự phát triển của cây trồng,…
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học: Vận dụng kiến thức khoa học vào một số tình huống cụ thể; mô tả, dự đoán, giải thích hiện tượng, giải quyết các vấn đề một cách khoa học Biết ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn đề sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng
Thông qua việc tiến hành các dự án như:
+ Làm đồ dùng học tập bao gồm: vòng đời của ếch, bướm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, làm việc nhóm: Tranh luận, thảo luận, thuyết trình về các yêu cầu trong chủ đề đưa ra, đặc biệt là các mục dự án, thí nghiệm
2.1.2 Cấu trúc, nội dung
Chương III: Sinh trưởng và phát triển, sinh học 11 nằm trong phần sinh học cơ thể của thế giới sống Nó nghiên cứu về các vấn đề sinh trưởng, phát triển trong vòng đời của thực vật và động vật Thông qua các khái niệm, quá trình và đặc tính của chúng để làm rõ vấn đề, tìm ra những yếu tố mới, ứng dụng được vào đời sống thực tiễn hằng ngày Trong đó, nội dung của chương bao gồm như sau:
Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung chương Sinh trưởng và phát triển, sinh học 11
Trang 27Chương III: Sinh trưởng và phát
- Khái niệm hoocmôn thực vật Các hoocmôn kích thích
và ức chế sinh trưởng Vai trò của hoocmôn đối với thực vật
- Các nhân tố chi phối sự ra hoa, hoocmôn ra hoa – florigen, quang chu kỳ, phitocrom
Sinh trưởng và phát triển ở động
vật
- Khái niệm sinh trưởng và phát triển Phát triển qua biến thái và phát triển không qua biến thái Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển Khả năng điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở động vật và người
- Thực hành: Quan sát sinh trưởng và phát triển của một
số động vật
2.2 Thiết kế các chuyên đề dạy học rèn luyện KNTH chương Sinh trưởng và phát triển, phần SHCT
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế các chuyên đề dạy học rèn luyện KNTH
- Mỗi chuyên đề là một đơn vị kiến thức tương đối trọn vẹn về lí thuyết và thực tiễn, đảm bảo tính thống nhất và xuyên suốt ở một khía cạnh nào đó về cấu trúc và chức năng của tế bào
- Nội dung kiến thức hàm chứa trong mỗi chuyên đề phải đảm bảo tính định hướng mục tiêu dạy học về chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ
- Chứa đựng kiến thức trọng tâm, kiến thức cơ bản, kiến thức mở rộng của bài học
- Phải phù hợp với thời lượng quy định và trình độ nhận thức, tâm sinh lí của học sinh
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học: Nội dung kiến thức mỗi chuyên đề cần phải được phân tích, đối chiếu, so sánh để chuẩn hóa về nội dung, sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học sao cho rèn luyện được KNTH của HS,
Trang 28- Ngôn ngữ diễn đạt phải dễ hiểu và chính xác về mặt khoa học, thuật ngữ sinh học cần phải cập nhật theo ngôn ngữ thông lệ quốc tế và đảm bảo tính nhất quán
- Đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ: hình vẽ, biểu đồ, đồ thị mô phỏng các quá trình sinh học phải dễ quan sát, dễ tiếp nhận và tìm kiếm nhanh được thông tin ẩn chứa trong đó,
- Đảm bảo tính sư phạm tương tác giữa tài liệu và năng lực nhận thức của học sinh
2.2.2 Quy trình thiết kế các chuyên đề dạy học rèn luyện KNTH chương Sinh trưởng và phát triển, phần SHCT
Sơ đồ 2.2 Quy trình thiết kế các chuyên đề dạy học rèn luyện KNTH chương Sinh
trưởng và phát triển, phần SHCT
Giải thích quy trình:
Bước 1: Xác định vấn đề giải quyết trong chương “Sinh trưởng và phát triển”
Xác định vấn đề giải quyết trong chuyên đề
Xác định nội dung chuyên đề
Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ, năng lực; chú trọng phát triển KNTH
Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại CHBT có thể sử dụng để rèn
luyện KNTH, để đánh giá KNTH của HS
Biên soạn các CHBT có thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong
quá trình tổ chức hoạt động DH và kiểm tra đánh giá
Thiết kế tiến trình dạy học theo chuyên đề
Trang 29Qua phân tích cấu trúc nội dung của chương III, phần Sinh học cơ thể, chúng tôi nhận thấy thành phần kiến thức gồm quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật và động vật, các nhân tố ảnh hưởng tới các quá trình này, những ứng dụng các kiến thức vào thực tiễn Từ
đó chúng tôi xác định có hai vấn đề cần giải quyết chính của chương là: Quá trình sinh trưởng
& phát triển ở TV và ứng dụng trong trồng trọt; Quá trình sinh trưởng & phát triển ở ĐV và ứng dụng trong đời sống và chăn nuôi Đó là cơ sở để xây dựng 2 chuyên đề của chương này Bước 2: Xác định mạch nội dung chuyên đề
Trên cơ sở phân tích cấu trúc và nội dung của chương để xác định mạch nội dung của chuyên
đề như sau:
Chuyên đề: Sinh trưởng & phát triển ở TV
và ứng dụng trong trồng trọt;
Chuyên đề: Sinh trưởng & phát triển ở ĐV
và ứng dụng trong đời sống, chăn nuôi Bản chất, cơ chế, đặc điểm của sinh trưởng
ở ĐV Các giai đoạn ST và PT ở TV Các giai đoạn ST và PT ở TV
Các kiểu ST và PT ở TV (ST sơ cấp, ST
thứ cấp)
Các kiểu ST và PT ở ĐV (ST và PT không qua biến thái; ST và PT qua biến thái) Nhân tố ảnh hưởng đến ST&PT ở TV
(nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài)
Nhân tố ảnh hưởng đến ST&PT ở ĐV (nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài) Điều khiển sự ST và PT ở TV (Các chất
điều hòa ST và PT nhân tạo; Kỹ thuật canh
tác, sử dụng ánh sáng nhân tạo)
Điều khiển sự ST và PT ở ĐV (Dinh dưỡng, cải thiện môi trường sống, cải tạo giống vật nuôi )
Bước 3: Xác định yêu mục tiêu của chuyên đề (chuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ, năng lực), chú trọng phát triển KNTH
Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ trong chuyên đề này được xây dựng theo chương trình môn Sinh học hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng
Trang 30Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại CHBT có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực HS
Nội dung MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
(Sử dụng các động từ hành động để mô tả)
Các năng lực hướng tới chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Bảng hệ thống CHBT cần dựa vào mức độ yêu cầu đã mô tả ở trên Hơn nữa, số lượng
ở mỗi mức độ tùy thuộc vào trình độ và khả năng của HS Hệ thống CHBT được biên soạn này sẽ được sử dụng trong quá trình tổ chức hoạt động DH và kiểm tra đánh giá luyện tập Phần trăm phân chia phải phù hợp và đánh giá đúng được năng lực của cá nhân cũng như tập thể Trong đó, chuyên đề dạy học thường được thiết kế hệ thống bài tập theo định hướng phát triển năng lực, trong đó năng lực tự học luôn được đánh giá cao và chú trọng (góp phần phát triển KNTH)
CHBT có thể được sử dụng ở cả 3 khâu trong quá trình dạy học: Hình thành kiến thức, củng cố hoàn thiện và kiểm tra đánh giá Hiện nay, các bài tập theo chương trình đánh giá HS quốc tế (Programme for International Student Assesment – PISA) đang trở thành xu hướng điển hình được lựa chọn để xây dựng các bài kiểm tra, đánh giá theo năng lực Trong dạng bài này, kiến thức liên môn được thể hiện rõ rệt Thông qua sự vận dụng các hiểu biết riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề đối với HS, gắn liền với các tình huống trong cuộc sống thực tiễn KNTH cũng được thể hiện rõ rệt thông qua hệ thống CHBT vận dụng này
Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học theo chuyên đề
Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề tức là mang chuyên đề đã biên soạn vào trong các hoạt động học, tổ chức cho HS thông qua các buổi học trên lớp, ngoại khóa hoặc ở nhà
Trang 31Mỗi tiết học trên lớp đa phần chỉ có thể thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng Trong đó, việc xây dựng tình huống và
xử lý tình huống được chú trọng Thông qua phương pháp dạy học tích cực, KNTH của học sinh chính thức được đặt vào trong các tình huống xuất phát gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận Chính vì vậy, các em sẽ tham gia giải quyết các tình huống đó với tâm thế hứng thú, tò
mò
Trong quá trình thực hiện dạy học theo chuyên đề, GV sẽ đề xuất các hoạt động theo tiến trình nâng cao mức độ để tăng khả năng kích thích, phát huy cực hạn năng lực tiềm ẩn của từng cá nhân thông qua việc mỗi HS hoặc nhóm HS sẽ phải lập luận, bảo vệ ý kiến của mình, đưa ra tập thể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân Từ đó có những hiểu biết mà nếu chỉ có những hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên, rèn luyện cho các em những kỹ năng mới, hình thành những năng lực mới Giúp HS chiếm lĩnh dần dần các khái niệm khoa học và kĩ thuật, học sinh được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói
Cần lưu ý những BT tình huống xuất phát trong chuyên để phải gần gũi với đời sống
mà học sinh dễ cảm nhận Tạo được sự mâu thuẫn trong thực tiễn để khơi gợi sự tò mò, tạo điều kiện cho học sinh có thể huy động được kiến thức ban đầu để giải quyết Vấn đề này vừa liên quan tới kiến thức hoạt động học, vừa ứng dụng để giải quyết vấn đề thông qua các hiện tượng đời sống
2.2.3 Hệ thống các chuyên đề dạy học rèn luyện KNTH chương Sinh trưởng và phát triển, phần Sinh học cơ thể
Trong chương III Sinh trưởng và phát triển, phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11 nội dung rộng với nhiều vấn đề được ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày Chính vì vậy, GV có thể xây dựng hệ thống các chuyên đề dạy học rèn luyện KNTH của HS như sau:
Chuyên đề 1: “Sinh trưởng và phát triển ở Thực vật và ứng dụng trong trồng trọt”
Chuyên đề 2: “Sinh trưởng và phát triển ở động vật và ứng dụng trong chăn nuôi”
CHUYÊN ĐỀ 1: SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT VÀ ỨNG
DỤNG TRONG TRỒNG TRỌT
Bước 1: Xác định vấn đề giải quyết trong bài học
Nghiên cứu chu trình sống của thực vật là một việc làm hết sức có ý nghĩa, bởi nếu chúng ta nắm được các đặc điểm, quy luật sinh trưởng và phát triển của nó thì sẽ mang lại lợi
Trang 32ích cho con người trong đời sống sản xuất Song song với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, con người ngày càng đi sâu khám phá về thế giới thực vật nói chung và đặc điểm, quy luật về sinh trưởng – phát triển nói riêng Sinh vật muốn tồn tại và phát triển phải tiến hành trao đổi chất với môi trường và có khả năng phản ứng đối với các kích thích của môi trường để thích nghi Điều này làm cho sinh vật lớn lên, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể Đó chính là quá trình sinh trưởng và phát triển
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật tiết ra các hoocmon có tác dụng điều tiết các hoạt động sống của cây Dựa vào các hoocmon này con người đã ứng dụng trong đời sống để phục vụ nhu cầu của con người như trong giâm, chiết, ghép cành, trong công nghệ nuôi cấy mô và tế bào thực vật,
Bước 2: Xác định nội dung chuyên đề
Dựa trên cơ sở phân tích cấu trúc, nội dung phần học để xác định mạch nội dung của chuyên đề:
Chuyên đề: Sinh trưởng & phát triển ở TV và ứng dụng trong trồng trọt;
Bản chất, cơ chế, đặc điểm của sinh trưởng & phát triển ở TV
Mối quan hệ giữa sinh trưởng & phát triển ở TV
Các giai đoạn ST và PT ở TV
Các kiểu ST và PT ở TV (ST sơ cấp, ST thứ cấp)
Nhân tố ảnh hưởng đến ST&PT ở TV (nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài)
Điều khiển sự ST và PT ở TV (Các chất điều hòa ST và PT nhân tạo; Kỹ thuật canh tác,
- Trình bày được nội dung của các vấn đề: sinh trưởng, hoocmon ở thực vật, phát triển
ở thực vật có hoa
- Nêu được mối liên hệ giữa các vấn đề trong chủ đề
- Khái quát được nội dung của chủ đề sinh trưởng và phát triển ở thực vật
Trang 33- Liên hệ thực tế, giải quyết được các tình huống sinh học và trong tự nhiên
2 Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng tư duy
o Phát triển nhóm kĩ năng phân tích, tư duy, tổng hợp kiến thức
o Kĩ năng tìm hiểu và xử lí thông tin về sinh trưởng và phát triển ở thực vật
o Kĩ năng trình bày, giải quyết vấn đề bằng tích hợp, khái quát hóa kiến thức
- Phát triển kĩ năng học tập
o Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
o Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, làm việc nhóm
o Biết vận dụng các kiến thức lý thuyết vào đời sống thực tiễn
3 Thái độ
- Yêu thích môn học, tích cực tìm hiểu kiến thức, nghiêm túc học tập, làm việc nhóm
- Vận dụng kiến thức để giải thích về một số hiện tượng thực tế, việc bón phân và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng
- Vận dụng kiến thức hoocmon để vận dụng trong việc bảo quản nông sản, hoa quả, thực phẩm và tạo ra nhiều loại nông sản hoa quả có giá trị kinh tế cao
- Vận dụng kiến thức các nhân tố chi phối sự ra hoa để kiều khiển sự ra hoa làm tăng năng suất cây trồng trong nông nghiệp
4 Năng lực
4.1 Năng lực đặc thù (năng lực sinh học)
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học
- Năng lực nghiên cứu khoa học (thực hành, thí nghiệm)
- Năng lực tìm tòi, khám phá sinh học, vận dụng kiến thức sinh học vào đời sống thực tiễn
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống (đưa ra thí nghiệm)
4.2 Năng lực chung
- Năng lực tự học, tìm hiểu kiến thức
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, làm việc nhóm
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại CHBT có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực HS
Trang 34Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Bài 34: Sinh
- Trình bày được khái niệm và đặc điểm của mô phân sinh
- Trình bày được khái niệm và các đặc điểm của sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
- Trình bày được mối quan
hệ giữa sinh trưởng và phát triển Phân biệt được các quá trình sinh trưởng của một cây
- Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp
và sinh trưởng thứ cấp
- Giải thích được sự lớn lên
về chiều ngang
và chiều dài của một cây
- Giải thích được các câu ca dao tục ngữ về các nhân tố ảnh hưởng đến dinh trưởng
- Vận dụng kiến thức vào việc trồng và chăm sóc cây trồng
- Giải thích được sự lớn lên về bề ngang của cây mía, tre…
- Phát biểu được đặc điểm chung của hoocmon thực vật
- Phát biểu được nguồn gốc và tác động của auxin
- Phát biểu được nguồn gốc và tác động của giberelin
- Phân loại được hoocmon kích thích và hoocmon ức chế
- Phân biệt được auxin tự nhiên và auxin nhân tạo
- Phân biệt được tác động
ở các mức độ tế bào và mức độ
- Nêu được các
ví dụ về ứng dụng thực tiễn của auxin
- Nêu được các
ví dụ về ứng dụng thực tiễn của giberelin
- Giải thích được vì sao trồng hoa gần tết người ta thường cắt rễ
- Giải thích được tại sao người ta không phun Auxin trực tiếp lên rau cải làm lá
to và tăng năng suất rau
- Giải thích được trong bảo quản rau người
ta phun dung dịch BA (một loại xitokinin)
Trang 35- Phát biểu được nguồn gốc và tác động của xitokinin
- Phát biểu được nguồn gốc và tác động của etilen
- Phát biểu được nguồn gốc và tác dụng của axit abxixic
- Phát biểu được các loại tương quan ở hoocmon thực vật
cơ thể của giberelin
- Phân biệt được nhóm chất tự nhiên và nhóm chất nhân tạo của xitokinin
- Hiểu được tác dụng hoạt hoá của etilen
- Hiểu được tại sao axit abxixic còn được gọi là hoocmon stress
- Xác định được các loại tương quan ở hoocmon thực vật
(cắt trước 2 tuần)?
- Giải thích được vì sao người ta hay xếp trái cây chin và chưa chín chung với nhau
- Nêu được ví
dụ về ứng dụng thực tiễn của axit abxixic
- Nêu được một
số ví dụ thực tiễn về tương quan hoocmon thực vật
nồng độ 10ppm giữ rau tươi 2-3 ngày
2,5 Giải thích vì sao khi ủ trái cây người ta cho đất đèn vào và công dụng của đất đèn
- Lấy được ví dụ về mối quan hệ sinh trưởng và phát triển
- Nêu được các nhân tố chi phối sự
ra hoa
- Phân biệt được quá trình sinh trưởng và phát triển ở thực vật có hoa
- Phân tích được mối quan
hệ qua lại giữa sinh trưởng và phát triển
- Giải thích một
số hiện tượng cây ra hoa, sự ra hoa của cây ngắn ngày, cây dài ngày
- Giải thích hiện tượng tăng , giảm thời lượng chiếu sáng đến
sự ra hoa được ứng dụng trong sản xuất
và đời sống,
Trang 36- Giải thích được sự tác dụng của tuổi cây, nhiệt độ thấp, quang
hoocmon, phitocrom ảnh hưởng đến sự
ra hoa
Bước 5: Thiết kế tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG CHUYÊN ĐỀ
*Mục tiêu:
– Kích hoạt kiến thức nền của HS về Sinh trưởng & phát triển ở TV, giúp HS liên hệ giữa những điều đã biết và chưa biết, khơi gợi sự tò mò, khám phá, từ đó nảy sinh nhu cầu học tập – Xác định mục tiêu học tập chuyên đề
* Phương thức tổ chức
- Quan sát phim – tìm tòi, sử dụng kĩ thuật KWL
GV yêu cầu HS quan sát video về quá trình sinh trưởng & phát triển của cây đậu: hạt đậu nảy mầm thành cây con, cây lớn lên, thêm lá, rễ, cây ra hoa…
GV sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS điền vào 2 cột những điều đã biết, chưa biết về sinh trưởng & phát triển ở TV, sau đó GV định hướng mục tiêu của chuyên đề ở cột 3, đó là những kiến thức các em sẽ khám phá được sau khi học chuyên đề
KNOW (Những kiến thức HS đã
biết)
WANT (Những kiến thức HS chưa biết và muốn tìm
hiểu)
LEARN (Những kiến thức HS sẽ khám phá được sau khi học chuyên đề)
Trang 37Thông qua HĐ này, HS xác định được mục tiêu học tập của chuyên đề, hướng tới rèn luyện KNTH: KN xác định mục tiêu học tập
BÀI 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT
Các em đã sẵn sàng chưa? Chúng ta cùng chơi nào
- Đặt vấn đề:
Sau khi các em đã lật hết 4 mảnh ghép và tìm ra được bức hình bí ẩn được giấu sau thì đó là một bức hình: Bóc vỏ quế
GV đặt câu hỏi: Việc lột vỏ quế có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây không?
GV cung cấp thêm thông tin: “133 gốc cam sắp đến tuổi cho quả của người dân xã Ngọc Mỹ (H.Cao Phong, Hòa Bình) bị kẻ xấu bóc hết vỏ cây và những chủ nhà vườn có nói rằng việc cạo vỏ cây cam đã triệt cả cơ nghiệp của người nông dân bởi với những cây bị lột vỏ như vậy thì chỉ có nước chặt bỏ, nếu không thì cây cũng sẽ chết” [19]
Trang 38Hình Bóc vỏ quế Hình Cạo vỏ cây cam
GV tạo tình huống: Tại sao việc lột vỏ quế (trong hình) không làm cây chết nhưng lóc
vỏ xung quanh gốc cây lại làm cây chết? Tìm hiểu về khái niệm sinh trưởng, phát triển, các kiểu ST&PT ở TV sẽ trả lời được câu hỏi trên
- PP quan sát tranh – tìm tòi; Hoạt động nhóm
GV yêu cầu các nhóm HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi ở PHT số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Xác định các giai đoạn trong chu kì sống của cậy đậu
GĐ
Trang 392 Nêu những biến đổi của cây từ khi nảy mầm đến lúc ra hoa
3 Hoàn thành nội dung bảng sau:
Sinh trưởng
ở TV
Bản chất Hình thức biểu hiện
4 Khoanh tròn những nhận định đúng hay sai và giải thích ở bảng sau
1 Hạt đậu khô, khi ngâm vào nước thì thấy hạt đậu tăng kích
thước và khối lượng là ví dụ về sinh trưởng ở TV
Đúng / Sai
2 Hạt đậu nảy mầm thành cây non là biểu hiện của sinh trưởng Đúng / Sai
3 Cây ngô nhỏ sau một thời gian cao lên, thêm nhiều lá là biểu
hiện của sinh trưởng
Đúng / Sai
HS làm việc nhóm: hoàn thành PHT số 1, qua đó, rèn luyện KNTH thông qua việc thực hiện kế hoạch học tập (KN tiếp cận thông tin; KN xử lý thông tin: nghiên cứu tài liệu học tập (kênh hình, kênh chữ) KN đọc và phân tích hình, KN điền bảng; KN vận dụng thông tin)
HS báo cáo sản phẩm nhóm và nhận xét, thảo luận
GV nhận xét và chính xác hóa kiến thức về khái niệm sinh trưởng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại mô phân sinh, sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật
- PP quan sát tranh – tìm tòi; Hoạt động nhóm
GV yêu cầu các nhóm HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi ở PHT số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Nghiên cứu nội dung mục II (SGK), hoàn thành bảng phân biệt các loại mô phân sinh
Trang 402 Hoàn thành nội dung bảng phân biệt STSC và STTC
HS làm việc nhóm: hoàn thành PHT số 2, qua đó, rèn luyện KNTH thông qua việc thực hiện
kế hoạch học tập (KN tiếp cận thông tin; KN xử lý thông tin: nghiên cứu tài liệu học tập (kênh hình, kênh chữ) KN đọc và phân tích hình, KN điền bảng; KN vận dụng thông tin)
HS báo cáo sản phẩm nhóm và nhận xét, thảo luận
GV nhận xét và chính xác hóa kiến thức về sinh trưởng sơ cấp & sinh trưởng thứ cấp
Giải đáp tình huống: Dựa vào khái niệm STTC (hình cấu tạo STTC), nếu bóc vỏ cây, phần mạch rây cũng bị bóc ra theo, tức là đã ngắt đứt hệ mạch rây vận chuyển chất hữu cơ xuống dưới do lá tạo thành trong quá trình quang hợp Bộ rễ do không được cung cấp đủ chất hữu cơ sẽ chết (ở trường hợp cây cam bị lóc hết lớp vỏ xung quanh gốc) Nếu chỉ bóc vỏ quế cành thì rễ cây sẽ nhận chất hữu cơ từ các cành khác; nên trong khai thác quế họ chỉ khai thác 1/2, 1/4 hoặc khai thác cành
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
* Mục tiêu:
+ Kiến thức: Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng ở thực vật
+ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tư duy, rèn luyện KNTH