1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên

107 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 519,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên(Luận văn thạc sĩ file word) Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên

Trang 1

Qua thời gian học tập ở trường Đại học Thuỷ lợi, tôi muốn gửi lời cảm ơnsâu sắcđến tất cả các thầy/ cô trong Trường đã truyền đạt cho tôi những kiếnthứcbổíchvềkhoahọccôngnghệ,kỹ thuậtvà xãhội

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy/ cô trong khoa Kinh tế và Quản lý đãtruyềnđạt cho tôi những kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành và giúp đỡ tôitậntìnhtrongsuốtthờigiantheohọccũngnhưthờigianlàmluận văn

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Đặng Tùng Hoa

–giảngviênkhoaKinhtếvàQuảnlý,TrườngĐạihọcThuỷlợiđãtậntìnhgiúpđỡvàhướngdẫntôi trongsuốtquá trìnhthựchiện luậnvăn này

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã độngviêntíchcực,luônchia sẻvà hỗtrợtôihoànthành luậnvăn này

Mộtlầnnữatôixinchânthànhcảmơn!

HàNội,ngày tháng năm2015

Tácgiảluậnvăn

NguyễnTiếnDũng

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, khôngsaochép của ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu,thông tinđược đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí theo danh mục tài liệu củaluậnvăn

Tácgiảluậnvăn

NguyễnTiếnDũng

Trang 3

Hình2.1:Sơđồ vịtríkhuvựchuyệnĐông Triều,tỉnh QuảngNinh 22

Hình2.1: Biểu đồcơcấu nhómhộtheothunhập 34

Hình2.3: Biểuđồ cơcấugiớitínhcủachủhộ 36

Hình2.4:Sơđồcácnguồnphátsinhchấtthảirắnnôngnghiệp 52

Trang 4

Bảng2.1.CơcấukinhtếhuyệnĐôngTriềugiaiđoạn2005 2013(Đơn– vị

%) 27Bảng2.2.Sốlượnggiasúc, giacầmtrênđịa bànhuyệnĐông

Triều(Đơnvị:con)28Bảng2.3:Cácmứcphânnhómhộđiềutra 33

Bảng2.4:Phânnhómhộtheothunhập 34

Bảng2.5:Tìnhhìnhcơbảncáchộđiềutra 35

Bảng2.6.Phânloạitheoxuấtxứcủachủhộ 35

Bảng2.7:Trìnhđộhọcvấncácchủhộđiềutra 36

Bảng2.8:Thựctrạngđấtđaicáchộphânnhómtheothunhập 37

Bảng2.9:Quymôlaođộngcủacáchộđiềutra 38

Bảng2.10:Trìnhđộhọcvấncủachủhộphântheonhómhộ 39

Bảng2.11:Tổnghợpchiphíhoạtđộngsảnxuấtcủacácnhómhộđiềutranăm201440Bảng2.12:Chiphítr ồngtrọttheonhómhộ 41

Bảng2.13:Tổnghợpchiphíchochănnuôitheonhómhộ 42

Bảng2.14:Kếtquảmộtsốcâytrồngchínhnăm2014chiatheonhómhộ 43

Bảng2.15:Kếtquảchănnuôicủahộnăm2014 44

Bảng2.16:Tổnghợpnguồnthucủacácnhómhộđiềutra 45

Bảng2.17:Cơcấuthunhậptheonhómhộ 47

Bảng2.18:Chấtlượngnguồnnướcăn,sinhhoạtcủahộ 48

Bảng2.19:Điềukiệnnhàvệsinhgiađình 49

Bảng2.20:Điềukiệnvệsinhchuồngtrạichănnuôi 49

Bảng2.21:Biệnphápxửlýrácthảitạicáchộ 50

Bảng2.22:TìnhhìnhsửdụngphânbónvàthuốcBVTVcủacáchộ 56

Bảng3.1:Tómtắtcácgiảiphápvềchínhsáchvàquảnlýhànhchính 71

Trang 5

PHẦNMỞĐẦU 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH VÀ MÔITRƯỜNGNÔNGTHÔN 1

1.1 Cơsởlýluậnvềkinh tếhộgiađình 1

1.1.1 Kháiniệmvềhộnôngdân vàkinhtếhộnôngdân 1

1.1.2 Quanđiểmvềpháttriển,pháttriểnkinhtếhộgiađình,pháttriểnbềnvững 5

1.1.3 Tổngquanvềpháttriểnkhuvựcnôngthôntrongquátrìnhcôngnghiệphóa,hiệnđ ạihóa 8 1.1.4 Môitrườngkhuvựcnôngthôn 10

1.2 Cácyếutốảnhhưởngđếnkinh tếhộgiađìnhvàmôitrườngnôngthôn 12

1.2.1 Yếutốtựnhiên 12

1.2.2 Yếutốkinhtế,vănhóavàxãhội 13

1.2.3 Yếutốchínhsách 14

1.3 Cáckinhnghiệmtrongviệcpháttriểnkinhtếhộgiađình 15

1.3.1 NềnnôngnghiệpmộtsốnướcChâuÁ 15

1.3.2 NềnnôngnghiệpmộtsốnướcChâuÂu 16

1.4 Quanđiểmnghiêncứuvàcácchỉtiêuđánhgiá 18

1.4.1 Quanđiểmnghiêncứu 18

1.4.2 Cácchỉtiêuđánhgiápháttriểnkinhtếhộgiađình 18

Kếtluậnchương1 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH KHU VỰCNÔNGTHÔNHUYỆNĐÔNGTRIỀU 22

2.1 Đặcđiểmđịabànnghiêncứu 22

2.1.1 Điềukiệntựnhiên 22

2.1.2 Cácnguồntàinguyênthiênnhiên 23

2.1.3 Điềukiệnpháttriểnkinhtế-xãhộichungcủahuyệnĐôngTriều 25

2.2 ThựctrạngpháttriểnkinhtếhộgiađìnhvàmôitrườngnôngthônhuyệnĐôngTriều 32 2.2.1 Thựctrạngpháttriểnkinhtếhộgiađình 32

Trang 6

2.2.2 Thựctrạngvềmôitrườngkhuvựcnghiêncứu 47

2.3 Mốiquanhệgiữapháttriểnkinhtếhộgiađìnhvớimôitrườngnôngthôn 55

2.3.1 Thựctrạngtìnhhìnhsửdụngphânbónvàthuốcbảovệthựcvật 55

2.3.2 Mốiquanhệgiữathunhập trồngtrọtvàmôitrườngkhuvựcnghiêncứutrongquátrìnhpháttriểnkinh tếhộgiađình 57

2.4 Nhữngảnhhưởngđếnmôitrườngtừpháttriểnkinh tếhộgiađình 58

2.4.1 Đốivớimôitrườngđất 58

2.4.2 Đốivớimôitrườngnước 59

2.5 Mộtsốvấnđềtồntạitrongviệcpháttriểnkinh tếnôngnghiệp 60

Kếtluậnchương2 62

CHƯƠNG3 : ĐỀX U Ấ T G I Ả I P H Á P P H Á T T R I Ể N K I N H T Ế H Ộ G I A ĐÌN HKHUVỰCNÔNGTHÔNH U Y Ệ N ĐÔNGTRIỀU,TỈNHQUẢNGNINH 64

3.1.Cơsởđềxuấtgiảipháp 64

3.1.1 Chủt r ư ơ n g , c h í n h s á c h c ủ a n h à n ư ớ c v ề p h á t t r i ể n k i n h t ế đốiv ố i h u y ệ n ĐôngTriều 64

3.1.2 Chủtrương,chínhsáchcủanhànướcvềpháttriểnkinhtếđốivớihộnôngdân 65 3.1.3 PhươnghướngpháttriểnkinhtếcủaHuyệnĐôngTriềuđếnnăm2020 66

3.2 Mộtsốgiảiphápnhằmpháttriểnkinhtếhộgiađìnhgắnliềnvớibảovệmôitrường 69 3.2.1 Nhómgiảiphápvềchínhsách 69

3.2.2 Nhómgiảiphápvềquyhoạchđấtđai 73

3.2.3 Nhómgiảiphápvềvốn 75

3.2.4 Nhómgiảiphápvềpháttriểnnguồnnhân lực 77

3.2.5 Nhómgiảiphápvềứngdụngkhoahọccôngnghệmới 81

3.2.6 Nhómgiảiphápxâydựngvàhoànthiệnkếtcấuhạtầngnôngthôn 83

3.2.7 Giảiphápquảnlýbảovệmôitrườngtrongnôngthônmới 85

Kếtluậnchương3 89

KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 90

Trang 8

1 Tínhcấpthiếtcủađềtài

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đã đề ra mục tiêu tổng quát làđưađất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất, văn hóavà tinhthần của nhân dân, tạo ra nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trởthành một nướccông nghiệp theo hướng hiện đại Phát triển kinh tế là nhiệm vụtrọng tâm, là phương tiệnchủ yếu để nâng cao mức sống đồng bào dân tộc Tăngtrưởng kinh tế phải dựa trênnguyên tắc hài hòa xã hội, sử dụng tài nguyên thiênnhiên và bảo vệ môi trường lâu bền.Bởi môi trường sinh thái vô cùng cần thiết chosự sống của con người và mọi loài sinh

đượcchosựpháttriểnbềnvữngcủacácngànhnông lâm– –ngưnghiệp.

ThựctrạngtạiViệtNam

Nhữngnămgầnđây,cáchoạtđộngnôngnghiệpcùngvớinhững hoạtđộngdịch

vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề môi trường Những vấn đề này

gâytácđộngmạnhmẽvàlâudàiđếncáchệsinhtháiởkhuvựcnôngthôn,nócảntrởsựpháttriểnbềnvữngtrongtươnglai.Nóngàycàngtrởnênphổbiếnrộngrãivàảnhh ư ở n g đếnm ọ i h

o ạ t độngs ả n x u ấ t v à s i n h h o ạ t t h ư ờ n g n h ậ t c ủ a n g ư ờ i d â n nôngthôn.Quantrọngnhất,hiệntrạngmôitrườngtrêntácđộngxấuđếnsứckhoẻcộngđồngdân

cưnôngthônvàđểlạihậuquảlâudài đốivớithếhệmaisau

Tìnhtrạngthoáihóađấtđaivàtàinguyênrừngnóichungvẫnđangtiếptụcgia tăng.Địa hình còn có độ dốc lớn, dòng chảy mạnh và do rừng bị tàn phá nghiêmtrọng nên hiện tượngđất bị xói mòn, sụt lở, xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếp… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếp đến sảnxuấtvà đờisốngcủađồng bàocácdân tộc.Bảo vệ, cải thiện môi trường là yếu tố quan trọng không tách rời trong quátrìnhphát triển kinh tế Coi yêu cầu bảo vệ môi trường là một tiêu chí không thểthiếu trong cácchiến lược, các chính sách, các chương trình phát triển kinh tế x㖠hội Phát triển bền vững là sự nghiệp của cảnước, nhưng trước hết là của đồng bàocác dân tộc Phát triển bền vững là trách nhiệmcủa các cấp ủy Đảng, chính quyềncáccấp,cácngành, củamỗi… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếp ngườidânvàcủatoànxãhội

Trang 9

ĐôngT r i ề u n ằ m ởp h í a T â y t ỉ n h Q u ả n g N i n h , p h í a B ắ c g i á p h u y ệ n S ơ

n Động và huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang, phía Nam giáp huyện Thủy Nguyên –thành phố Hải Phòng và huyện KinhMôn tỉnh Hải Dương, phía Đông giáp thị xãUông Bí, phía Tây giáp huyện Chí Linh tỉnhHải Dương Theo số liệu kiểm kê đấtnăm2009,tổngdiệntíchđấttựnhiêncủahuyệnĐôngTriềulà39.657,01ha

ĐôngTriều l àh uyệ ncó đồinú itrung du xenl ẫn

đ ồn gbằ ng, có 9dâ n tộc đangchungsốngtrongđódântộcKinhchiếm97,8%dânsố,cònlạilàcácdântộc:Tày1,3%,SánDìu0,5%,Hoa0,2%,cácdântộcNùng,Dao,Mường,TháivàSánCháychỉchiếm0,2%.Mậtđộdânsốtoành u y ệ n 4 1 5 n g ư ờ i /

k m2.H o ạ t độngs ả n xuấtchủyếulànông–lâmnghiệpvàcôngnghiệp.Kinhtếcủahuyệncónhiềuthayđổiđángkểnhưngsựpháttriểncònởmứcthấpsovớithựctếtìnhhìnhpháttriểnkinh tế xã hộinước ta hiệnnay.Để thuđược kết quả cao trong sản xuấtnông –

lâmnghiệp,ngườidânđãdùngmọibiệnpháp(sửdụngphânhóahọc,thuốctrừsâu, kể… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếp cả những chế phẩm bị cấm hoặc đã quá thời hạn cho phép sử dụng) hoặc sử

nôngdânđồngthờibảovệmôitrườngsinhtháikhuvựcnôngthônhuyện Đông Triều

Trang 10

Phântíchnhữngyếutốảnhhưởngđếnkinhtếhộgiađìnhvàảnhhưởngtớimôitrường nôngthôn.

Đềxuấtmộtsốgiảipháppháttriểnkinhtếhộgiađìnhthânthiệnvớimôitrường

3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu

3.1 Đốitượngnghiêncứu

Đềtàiđượcgiớihạntrongviệcpháttriểnkinhtếhộgiađìnhgắnvớibảovệmôitrường nôngthôntạikhu vựcnôngthônhuyệnĐông Triều

3.2 Phạmvinghiêncứu

Vềnộidung:Pháttriểnkinh tếhộgiađình

Vềk h ô n g g i a n : Đ ề t à i n g h i ê n c ứ u t r ê n địab à n k h u v ự c n ô n g t h ô n h u y ệ nĐôngTriều,tậptrungvàoxãViệtDân,xãThủyAn,xãBìnhKhê

Phươngphápđiềutrakhảosátthựcđịakếthợpvớiphỏngvấn:

Phươngphápchọnmẫuđiềutralàcăncứvàodanhsách30hộnôngdântrên

địa bàn tiến hành phânloại hộ theo tiêu chí hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình và hộ

nghèoXâydựngphiếuđiềutra:Phiếuđiềutrađượcxâydựngchohộđiềutra,nộidungcủaphiếuđiềutrabaogồmnhữngthôngtinchủyếuvềtìnhhìnhcơbảncủanônghộ,vềtìnhhìnhhoạtđộngsảnxuất,giácảvàđờisốngcũngnhưnhậnthứccủanônghộ

Trang 11

Xửlýsốliệuđãcôngbố:Dựavàocácsốliệuđãđượccôngbố,chúngtôitổnghợp,đốichiếuđểchọnranhữngthôngtinphùhợpvớinộidungnghiêncứu

Xửlýsốliệuđiềutra:ToànbộsốliệuđiềutrađượcxửlýtrênmáytínhtheochươngchìnhMICROSOFTEXCEL

5 Ýnghĩakhoahọcvàthựctiễncủađềtài

5.1 Ýnghĩakhoahọc

Đề tài góp phần vào cơ sở lý luận kinh tế hộ gia đình gắn với bảo vệ môitrường,

đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học của đề tài mang ý nghĩa quantrọngtrongviệcquảnlýmôitrườngnôngthôntrongquátrìnhpháttriểnkinhtếxãhội

5.2 Ýnghĩathựctiễn

Những kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp nghiên cứu của đề tàisẽđóng góp thiết thực trong công tác phát triển kinh tế hộ gia đình và cải thiệnmôitrườngởkhuvựcnôngthônhuyệnĐôngTriều–QuảngNinh

Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình góp phần vào bảo

vệmôitrường nôngthônchohuyện Đông Triều

Trang 12

CHƯƠNG1:TỔNGQUANVỀPHÁTTRIỂNKINHTẾHỘGIAĐÌNHVÀMÔIT

RƯỜNGNÔNGTHÔN 1.1 Cơsởlýluậnvềkinhtếhộgiađình

1.1.1 Kháiniệmvềhộnôngdânvàkinhtếhộnôngdân

1.1.1.1 Kháiniệmhộ

Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển Trải qua mỗithời kỳkinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới nhiều hìnhthứckhácnhausongvẫncóbảnchấtchungđólàSự“ hoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhcủacác thành viên trong giađình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của cải vật chất để nuôisốngvàtăngthêmtíchluỹchogiađìnhvàxãhội ”

Đây mới chủ yếu nêu lên những khía cạnh về khái niệm hộ tiêu biểu nhất,mạnhkhía cạnh này hay khía cạnh khác hoặc tổng hợp khái quát chung nhưng vẫncòn có chỗchưa đồng nhất Tuy nhiên từ các quan niệm trên cho thấy hộ được hiểunhưsau:

Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên cóchunghuyết thống, tuy vậycũng có cá biệt trường hợp thànhviênc ủ a h ộ k h ô n g phải cùngchung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ýcủacácthànhviêntronghộcôngnhậncùngchunghoạtđộngkinhtếlâudài )

Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động vàphâncông lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanhchung, làđơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phânphốilợiíchtheothoảthuậncótínhchấtgiađình.Hộkhôngphảilàmộtthànhphầnkinh

Trang 13

Hộkhôngđồngnhấtvớigiađìnhmặcdầucùngchunghuyếtthốngbởivìhộlàmộtđơnvịkinhtếriêng,còngiađìnhcóthểkhôngphảilàmộtđơnvịkinhtế(vídụgiađìnhnhiềuthếhệcùngchunghuyếtthống,cùngchungmộtmáinhànhưngnguồnsinhsốngvàngânquỹlạiđộclậpvớinhau

1.1.1.2 Hộnôngdân

Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo tácgiảLêĐìnhThắng(1993)thì: Nông“ hộlàtếbàokinhtếxãhội,làhìnhthứckinhtếcơsởtrongnôngnghiệpvànôngthôn ĐàoThếTuấn(1997)” chorằng:Hộ“ nôngdânlànhữnghộchủyếuhoạtđộngnôngnghiệptheonghĩarộng,baogồmcảnghềrừng,nghềcávàhoạtđộng phinôngnghiệpở nôngthôn Còntheo”tácgiảNguyễnSinhCúc(2001),trongphântíchđiềutranôngthônchorằng:Hộ“ nôngnghiệplànhữnghộ

có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếpcác hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch

vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giốngcây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thườngnguồn sống chính của hộ dựa vàonôngnghiệp )”

Nghiên cứu những khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả vàtheonhậnthứccánhân,tácgiảchorằng:

Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính lànôngnghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạtđộng nông nghiệp, hộ nông dân còn thamgia các hoạt động phi nông nghiệp (nhưtiểuthủcông nghiệp,thươngmại,dịchvụ) ởcácmứcđộkhácnhau

Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa làmộtđơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lậptuyệt đối vàtoàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn củanền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triểnlên mức cao của công nghiệp hoá, hiệnđại hoá, thị trường, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nôngdâncàngphụthuộcnhiềuhơnvàocáchệthốngkinhtếrộnglớnkhôngchỉtrongphạm

Trang 14

vi một vùng, một nước Điều này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nướctatrongtìnhhìnhhiện nay.

1.1.1.3 Kinhtếhộnôngdân

Hộ nông dân là thực thể kinh tế văn hoá xã hội chủ yếu ở nông thôn, vì vậycầnphải hệ thống lý thuyết về phát triển kinh tế hộ nông dân làm nền tảng choviệcphântích,đánhgiávàxâydựngchiếnlượcpháttriểnkinhtếnôngthôn

TheoHemery,Margolin(1988)thìx㓠hộinôngdânlạchậukhôngnhấtthiếtphải đi lên chủ nghĩa tư bản, mà

có thể phát triển lên chế độ xã hội khác bằng conđườngphitưbảnchủnghĩa”

Các tác giả của thuyết dân tuý cho rằng có nhiều con đường phát triển củalịch sử,lịch sử không phải chỉ có một con đường phát triển mà nó tiến hoá bằngcácchukỳ,mangtínhchấtvùng,cócácthờikỳtrìtrệvàtiếnlên.Dođócácnướcđisaucó thể đuổi kịp, thậm chí cóthể vượt các nước đi trước Phải đi lên chủ nghĩa xã hộibằng cách phục hồi nền văn minh nông dân, chủ yếu là cộng đồng nông thôn và hợptác xãthủ công nghiệp Phải tiến hành công nghiệp hoá do nhà nước Chỉ cóbằngcáchnàymớicôngnghiệphoámàtránhđượccácnhượcđiểmcủachủnghĩaxãhội

Khái niệm gốc để phân tích kinh tế gia đình là sự cân bằng lao động tiêu– dùnggiữa sự thoả mãn các nhu cầu của gia đình và sự nặng nhọc của lao động Sảnlượngchung của hộ gia đình hàng năm trừ đi chi phí sẽ là sản lượng thuần mà giađình dùng đểtiêu dùng, đầu tư sản xuất và tiết kiệm Mỗi hộ nông dân cố gắng đạtđược một thoả mãnnhu cầu thiết yếu bằng cách tạo một sự cân bằng giữa mứcđộthoảmãnnhucầucủagiađìnhvớimứcđộnặngnhọccủalaođộng.Sựcânbằngnàythay đổi theo thời gian, theo cân bằng sinh học, do tỷ lệ giữa người tiêu dùngvàngườilaođộngquyếtđịnh

Vấn đề được tranh luận chủ yếu là, trong quá trình phát triển sản xuất hànghoá, xãhội nông thôn phân hoá thành tư bản nông nghiệp, người làm thuê nôngnghiệp hay làngười nông dân sản xuất nhỏ, có đất đai, tư liệu sản xuất kinh doanhbằng lao động giađình vẫn tồn tại vì có được nông sản rẻ hơn các nông trại tư bảnchủnghĩa

Trang 15

Năm1989,Liptonchorằngtrongkhoahọcxãhộivềpháttriểnnôngthônhiệnnay,phổbiếnbacáchtiếpcận,đólàcáchtiếpcậnmacxitphântích(Roemer–1985);tiếpcậncổđiểnmới(Krueger,1974)vàtiếp cậnhànghoátậpthể(Olson,1982):Theo(PhạmAnhNgọc,2008).Batiếpcậntrênvềmặtlýluận,trongthựctiễnđềuthuộcvềquanhệgiữanhànướcvànôngdân.Mốiquanhệđó,thườngtheocáchướnglàtăngthặngdưkinhtếcủanôngthôn;chuyểnthặngdưtừngànhnàysang ngành khác; rút thặng dư và thúc

đẩyviệcluânchuyển.Nhìnchungb ấ t c ứ mộtq u á t r ì n h p h á t t r i ể n n à o c ũ n g p h ả i t ă n g t h

ặ n g d ư , q u á t r ì n h n à y c ầ n s ự t ác độngcủaNhànước

Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủtrongnôngnghiệp.Nóđượchìnhthànhvàpháttriểnmộtcáchkháchquan,lâudài,dựatrênsự tư hữu cácyếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sảnxuấtnôngnghiệp,thíchứng,tồntạivàpháttriểntrongmọichếđộkinhtếxãhội

1.1.1.4 Phânloạihộnôngdân

Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường Loạihộnày cómục tiêu là tối đa hoá lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiếtđểtiêudùngtronggiađình.Đểcóđủsảnphẩm,laođộngtrongnônghộphảihoạtđộngcậtlựcvàđócũngđượccoinhưmộtlợiích,đểcóthểtựcấptựtúcchosinhhoạt,sựhoạtđộng củahọphụthuộcvào:

- Hộthuầnnông:làloạihộchỉthuầntuýsảnxuấtnôngnghiệp

- Hộchuyênnông:làloạihộchuyênlàmcácngànhnghềnhưcơkhí,mộcn

ề, rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt, may, làmdịchvụkỹthuậtchonôngnghiệp

Trang 16

- Hộkiêmnông:làloạihộvừalàmnôngnghiệpvừalàmnghềtiểuthủcôngnghiệp,nhưng thutừnôngnghiệplàchính.

- Hộbuônbán:ởnơiđôngdâncư, cóquầyhànghoặcbuônbán ởchợ

Cácloạihộtrênkhôngổnđịnhmàcóthểthayđổikhiđiềukiệnchophép,vìvậysảnxuấtcôngnghiệpnôngthôn,pháttriểncơcấuhạtầngsảnxuấtvàxãhộiởnôngthôn,mởrộngmạnglướithươngmạivàdịchvụ,chuyểndịchcơcấukinhtếnôngn g h i ệ p n ô n g t h ô n đểc h u y ể n h

ộ độcc a n h t h u ầ n n ô n g s a n g đan g à n h h o ặ c chuyênmônhoá.Từđólàmcholaođộngnôngnghiệpgiảm,thuhútlaođộngdưthừaởnôngthônhoặclàmchođốitượngphinôngnghiệptănglên

Sựphânbiệtc á c hộgiàu,nghèodựavàoquyđịnhchungcủacảnướchoặcquyđịnhcủađịaphương.Trongluậnvănnàyđểđơn

minhnhânloại

Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong mộtthời kỳnhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng và tiến bộmọimặtcủaxãhộihìnhthànhcơcấukinh tếhợplý

1.1.2.2 Nhữngđiềukiệnpháttriểnkinhtếnônghộcủanướcta

Chính sách ruộng đất là một trong những điều kiện quan trọng hàng đầuđốivớiviệcpháttriểnkinhtếhộnôngdân,bởivì đấtđailàtưliệusảnxuấtđặcbiệt,

Trang 17

Trướcn ă m 1 9 7 5 , n ư ớ c t a đãt i ế n h à n h c á c c u ộ c c ả i c á c h r u ộ n g đấtn h ằ m thựchiện người cày có ruộng, đặc biệt đến năm 1988 cả nước thực hiện Nghịquyết10củaBộChínhtrịvềĐổi“ mớiquảnlýtrongnôngnghiệp,”vaitròchủthểcủahộnông dân và vấn đề ruộng đấtmới cơ bản được đặt ra với nhận thức mới phù hợpvới điều kiện của nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nướctheođịnh hướngxã hộichủ nghĩa

Vấnđềruộngđấtđượcgiảiquyếttừngbướcthôngqua:Luậtđấtđai1988,Luậtđấtđai1993,Luậtđấtđaisửađổivàbổsungtháng12/1998,tháng12/2000.Trọngtâmcủavấnđềlà:quyềnsửdụnglâudàivà5quyềnlà,chuyểnđổi,chuyểnnhượng,cho thuê, thếchấp

vàthừakế

Như vậy ta có thể kết luận:Chính sách đất đai của Đảng và Nhà nước đã giảiquyếtquan hệ giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu, là động lực mới thúc đẩy kinhtế hộ pháttriển Nhờ vậy hộ nông dân yên tâm sản xuất, yên tâm đầu tư, một bộphận nông dânthoát khỏi tình trạng sản xuất tiểu nông, sản xuất nhỏ lên sản xuấthàng hoá Tuy nhiên 5quyền trong luật chưa phù hợp chung trong cả nước, nhất làđối với từng địa phương cụthể, trong đó có quyền chuyển nhượng, quyền cho thuêđangbịthảlỏng

Các hộ nông dân cần đứng trên quan điểm quản lý sử dụng đất đai bềnvữngtrongquyền sửdụnglâudài ruộngđấtcủahộnôngdân,nhằm:

Giảiquyếtvấnđềhộnôngdânkhôngcóđấtvàsựhìnhthànhkinhtếtrangtrại

Chuyểngiaokhoahọckỹthuậtchohộnôngdânchỉcóthểthànhcôngnếuxuấtpháttừnhucầuvàlợiíchcủangườitiếpnhậnkhoahọckỹthuậtđó,trongđó

Trang 18

Đốivớihộnôngdân,vấnđềchuyểngiaokhoahọckỹthuậtphảiđứngtrêncácquan điểmsau đây:

Nguyên nhân của đói nghèo chủ yếu là do nguồn lực hạn chế, trình độ nhậnthứcthấp, kỹ thuật canh tác lạc hậu, nhiều tập quán chi phối, không biết cách làmăn, thiếudịch vụ, thông tin, khoa học kỹ thuật, điều kiện tự nhiên khuyến khích,thiêntai,bão lụt

Để giải quyết vấn đề này, quan điểm cơ bản phải là: làm thế nào để hộ nôngdân tựmình thoát ra khỏi cảnh đói nghèo thông qua việc hỗ trợ cho họ, với mụctiêu: nâng caođời sống vật chất tinh thần của nhân dân trong vùng, tạo điều kiệnđểhọthoátnghèođóivàlạchậu,hoànhập vớisựpháttriển chungcủacảnước

Trang 19

Mục tiêu năm 2013 của Chính phủ là: giảm tỷ lệ đói nghèo, cung cấp đủnước sinhhoạt, nâng cao kiến thức văn hoá, đời sống, kiểm soát dịch bệnh, pháttriển giao thông,phát triển tiêu thụ sản phẩm và tín dụng nông thôn, có như vậymớitạođiềukiệnđểcáchộnông dânđóinghèo pháttriển kinhtế.

Cácvấnđềkhácnhư:cơsởhạtầng,giáodục,ytế,phụnữvàtrẻem Nhữngvấnđề này cũng luôn luôn phải được quan tâm một cách có hệ thống và đồng bộ với

cácvấnđềtrên,nhằmtạorađiềukiệnđảmbảochosựpháttriểnkinhtếnôngnghiệp,nôngthônn

ói chungvà kinhtếhộnông dân nói riêng

1.1.3 Tổngquanvềpháttriểnkhuvựcnôngthôntrongquátrìnhcôngnghiệphóa,hiệ nđạihóa

Nôngthônlàvùngđấtđairộngvớimộtcộngđồngdâncưchủyếulàmnôngnghiệp( n ô n g , l

â m , n g ư n g h i ệ p ), c ó m ậ t độd â n c ư t h ấ p , c ơ s ở h ạ t ầ n g k é m phá t triển,cótrìnhđộvănhóa,khoahọckỹthuật,trìnhđộsảnxuấthànghóathấpvàthunhậpmứcsốngcủadâncưthấphơnđôthị.Trongcôngcuộcpháttriểnđấtnước,chúngtachủtrươngtăngtrưởngkinhtếgắnvớinângcaophúclợi,giảmđóinghèovàbảođảmcôngbằngxãhội.Tuyvậy,tăngtrưởngkinhtếchỉlàđiềukiệncầnđểnâng cao đời sống của dân và giảm số hộ đói nghèo, điều quan trọng là những

thànhquảc ủ a t ă n g t r ư ở n g đượcp h â n p h ố i n h ư t h ế n à o đểt r á n h t ì n h t r ạ n g t h i ế u c ô

n g bằng,tạođiềukiệnchomộtsốngườigiàulên,cònđasốngườikhácvẫnsốngtrongnghèokhổ,chênhlệchgiàu–nghèogiatăng.Đốivớinôngthôn,nôngdânlàkhuvựct h ụ h ư ở n g í t n h ấ t k ế t

q u ả c ủ a đổim ớ i , đangc ò n n h i ề u k h ó k h ă n v à l à b ộ phậnbịthiệtt hò i nhấtkhi nướct

a gianhậpWT O, t hì nhiệmvụpháttr iể nnôngthônbềnvữngđượcđặtralạicàngcấpbách

1.1.3.1 Pháttriểnkinhtếnôngthôn

Vềkinhtế,đólàpháttriểnnôngnghiệptheohướngthâmcanh,tăngnăngsuấtlaođộngvànăngsuấtruộngđất,tạoranhữngvùngchuyêncanhgắnvớicôngnghiệpchế biến để nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng thunhập cho nông dân Đócũng là quá trình phát triển thêm nhiều ngành nghề, làng nghề, các loạihình doanhnghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cùng với các tổ chức hoạtđộngdịchvụ ởnôngthôn

Trang 20

Phát triển kinh tế nông thôn nhất thiết phải đạt được hiệu quả kinh tế x㖠hội vàmôi trường Hiệu quả kinh tế đòi hỏi phải sản xuất ngày càng nhiều nông sảnphẩm và sảnphẩm hàng hóa với giá thành hạ, chất lượng sản phẩm và năng suất laođộngcao,tíchlũyvàtáisảnxuấtmởrộngkhôngngừng.

Hiệu quả xã hội đòi hỏi đời sống của người dân nông thôn không ngừngđượcnâng cao, lao động có việc làm với thu nhập ngày càng tăng, thực hiện xóa đóigiảm nghèo.Hiệu quả môi trường đòi hỏi môi trường sinh thái ngày càng được cảithiện

Phát triển nông thôn với kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường cósựquản lý của Nhà nước Việc hình thành và phát triển các yếu tố thị trường nôngsảnphẩm, thị trường đất đai, vật tư, vốn, sức lao động, khoa học, công nghệ, dịchvụ, ở… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếpnôngthônlà hếtsức quantrọng

Phát triển nông thôn một cách toàn diện có tính đến lợi thế so sánh của cácvùngkhác nhau và theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chuyển dịch cơ cấukinh tế nôngthôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng cácngànhcôngnghiệpvàdịchvụ.Pháttriểncôngnghiệpchếbiếnnôngsảnđểnângcaogiátrịnông sản phẩm, nông sản hàng hóa và xuất khẩu Phát triển nông nghiệp kết hợpphát triển lâm nghiệp, giảm bớt tính chấtđộc canh, phát triển cây công nghiệp, đặcbiệtcácloạicâytrồngvậtnuôimangtínhchấtđặcsảncủavùng

1.1.3.2 Pháttriểnvănhóa,xãhội

Về văn hóa, đó là phát triển và mở rộng các hình thức nâng cao trình độ vănhóa,

kỹ năng lao động cho nông dân, để họ tiếp cận với yêu cầu mới của sản xuất,kinh doanh.Quan trọng hơn nữa là giáo dục nghề nghiệp cho những nông dân vùngbị thu hồi đất.Các thiết chế văn hóa ở nông thôn cần được củng cố và phát triển;điều quan trọng là bảotồn và phát huy những giá trịvăn hóa truyền thống, nhữnglàng nghề truyền thống củatừng vùng Cần tổ chức những sinh hoạt văn hóa, pháthuy truyền thống dòng họ, làng xã;mặt khác, nâng cao trình độ thẩm mỹ của cưdânnôngthôn,khắcphụctìnhtrạngxâmnhậpcủathịhiếuvănhóakhônglànhmạnh

Về xã hội, đó là giải quyết việc làm, yêu cầu cấp thiết hiện nay ở khuvựcnôngthôn.Cùngvớiquátrìnhcôngnghiệphóa,laođộngnôngnghiệpsẽgiảmcảvề

Trang 21

cơ cấu và số lượng (dự kiến năm 2020, lao động nông nghiệp chỉ còn chiếm dưới50% laođộng xã hội so với hiện nay là khoảng 70%) Vì vậy, giải quyết việc làmcho nông dânkhông chỉ là yêu cầu cấp bách để tận dụng lao động nông thôn lúcnông nhàn, tăng thunhập cho họ, mà cấp bách hơn nữa là ở những vùng đất bị thuhồi, tránh tình trạng sốngười này ồ ạt chuyển vào thành phố, gây ra nhiều vấn đề xãhộirấtkhógiảiquyết.

Những việc nói trên đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước với tinh thầncoi sựphát triển bền vững của nông thôn là nền tảng của sự phát triển bền vững củacả nước.Nông dân là nhân vật trung tâm, để nông thôn và nông dân tận dụng vàphát huy hếtnguồn lực của họ trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước

1.1.4 Môitrườngkhuvựcnôngthôn

1.1.4.1 Môitrường

Môi trường là một tổ hợp các yếu tố bên ngoài của một hệ thống nào đó.Chúng tácđộng lên hệ thống này, xác định xu hướng và tình trạng tồn tại của nó.Môi trường có thểcoi là một tập hợp, trong đó hệ thống đang xem xét cần phải cótính tương tác với nó.Trong sinh vật học môi trường có thể định nghĩa là tổ hợp củacác yếu tố khí hậu, sinh thái học, xã hội và thổnhưỡng tác động lên cơ thể sống vàxácđịnh cáchình thứcsinhtồn củachúng

TuyênngôncủaUNESCO(1981):Môi“ trườnglàtoànbộhệthốngtựnhiênvà các hệ thống do conngười tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sốngvà bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhântạonhằmthỏamãncácnhucầucủaconngười ”

TrongĐiều1 Luật– BảovệmôitrườngcủanướcCộnghòaxãhộichủnghĩaViệtNamnăm1993quyđịnh:Môi“ trườngbaogồmcácyếutốtựnhiênvàcácyếutố vật chất nhân tạo,q u a n h ệ m ậ t t h i ế t

v ớ i n h a u , b a o q u a n h c o n n g ư ờ i , c ó

ả n h hưởngtớiđờisống,sảnxuất,sựtồntạivàpháttriểncủaconngườivàthiênnhiên ”Môi trường sinh thái

vô cùng cần thiết cho sự sống của con người và mọi loàisinhvật,l à c ơ s ở t ự n h i ê n k h ô n g t h ể t h i ế u đượcc h o s ự p h á t t r i ể n b ề n v ữ n g c ủ a c á c ngànhnông lâm– –ngưnghiệp.

Trang 22

Nhưvậy,môitrườngsốngcủaconngườitheonghĩarộnglàtấtcảcácnhântốt ự nh iê n

và xã h ộ i cầnt h i ế t c h o sự si n h sống, s ả n xuất của co n n gư ời n h ư tà inguyênthiênnhiên,khôngkhí,đất,nước,ánhsáng,cảnhquan, quanhệxãhội,… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếp

Vớinghĩahẹp,thìmôitrườngsốngcủaconngườichỉbaogồmcácnhântốtựnhiênvà nhân

tố xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống của con người như:

sốm2nhàở,chấtlượngbữaănhàngngày,nướcsạch,điềukiệnvuichơigiảitrí, bao… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếp gồm:

Môi trường tự nhiên: Gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinhhọc,tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịu tác động củaconngười.Đólàánhsángmặttrời,núisông,biểncả,khôngkhí,độngvàthựcvật,đấtvànước, Môi trường tự… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếpnhiên cho ta không khí để thở, đất để xây nhà cửa, trồng cấy,chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản phục vụ chosảnxuấtvàtiêuthụ

Môi trường sinh thái càng đa dạng, phong phú, sự cân bằng của môi trườngcàngbền vững thì khả năng đa dạng hóa chủng loại sản phẩm càng có nhiềutiềmnăngtạoracácsảnphẩmđặcsảncóchấtlượngđộcđáo,cógiátrịcaovàlàcơsởđểpháttriểnmộtnềnnôngnghiệpbền vữngbaogồmcácvấn đềsau:

Qũyđấtvàchấtlượngđấtgiảmsút.Hiệntượngthoáihóa,bạcmầuđấtcanhtáckháphổbiếndosửdụngkhônghợplý,độccanhcâylúa,vàsửdụngcácphươngtiệncơgiới

Trang 23

Chịunhiềuthiêntainhư bão,lũ, hạnhán.Hậuquảtác độngtănghơnkhiđồngruộngbịchiacắtnhỏ,manhmún,phươngthứccanhtáclạchậu.

Sâubệnhpháttriểnmạnh,lâylanlàmgiảmnăngsuấtcâytrồng.Hệthốngthủylợiđôilúckhôngpháthuytácdụngtíchcựcmàcòntácđộngxấutớimôitrườngvềlâudài

Việc sử dụng nhiều phân hóa học và thuốc trừ sâu ảnh hưởng xấu tới… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếphệsinhtháinôngnghiệp và sứckhoẻcộng đồng

Khu vực nông thôn tỷ lệ dân được cấp nước sạch còn thấp Nguồn nướcănchủyếulàgiếngkhơi,giếngkhoan,sôngsuối.Tìnhtrạnghiếmnướcởcácvùngcaovào mùakhô làrất lớn

Tỷ lệ tăng dân số ở khu vực nông thôn cao, nhu cầu đất đai và sinh hoạtngàycàngtăngnhanh,trongkhicơsởhạtầngnôngthônthấp,mứcthunhậpcủanôngdânthấp Đô thị hóa, côngnghiệp hóa nông thôn chậm, nhất là nông thôn miền núi Rácthải chưa được xử lý, thường vứt bỏ vào các ao, hồ,sông suối cùng với nguồn nướcsinhhoạt… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếp

1.2 Cácyếutốảnhhưởngđếnkinhtếhộgiađìnhvàmôitrườngnôngthôn

1.2.1 Yếutốtựnhiên

Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, sự phát triểncủakinh tế hộ nông dân và môi trường Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như:gầnđường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sảnphẩm, gầntrung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiện phát triểnkinhtế

Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuấtđặcbiệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy quy mô đất đai, địahình vàtính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sảnphẩm, tới sốlượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thuđược

Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điềukiệnthờitiết,khíhậu,lượngmưa,độẩm,nhiệtđộ,ánhsáng cómốiquanhệchặtchẽđếnsựhìnhthànhvàsửdụngcácloạiđất.Thựctếchothấyởnhữngnơithờitiếtkhíhậu

Trang 24

Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất lànguồnnước Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học,nếu môitrường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng suất cao, cònngược lại sẽ pháttriển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sảnxuấtthấp kém

Khí hậu thời tiết là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường nông thôn.Hiệnnay khí hậu trái đất ngày càng nóng lên, hiện tượng băng tan đã khiến mựcnước biểntăng nhanh Thiên tai lũ lụt ngày càng nhiều và diễn biến phức tạp Ảnhhưởngđếnđờisống, đấtđaicanhtác,mùavụcủabà connôngdân

1.2.2 Yếutốkinhtế,vănhóavàxãhội

Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu cóýnghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tếhộnôngdân nóiriêng

Ngườilaođộngphảicótrình độhọc vấnvà kỹnănglao độngđểtiếpthunhữngtiếnhộkhoahọckỹthuậtvàkinhnghiệmsảnxuấttiêntiến.Trongsảnxuất,phảigiỏichuyênmôn,kỹthuật,trìnhđộquảnlýmớimạnhdạnápdụngthànhtựukhoahọckỹthuậtvàosảnxuấtnhằmmanglạilợinhuậncao.Điềunàylàrấtquantrọng,ảnhhưởng trựctiếp đếnkếtquảtrongsảnxuấtkinh doanhcủahộ,ngoàiracònphảicónhữngtốchấtcủamộtngườidámlàmkinhdoanh

Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng,vốn là điều kiệnđảmbảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuênhân công

để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ bảncủaquá trìnhsảnxuấtvà lưu thôngsảnphẩm

Trong quá trình sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, côngcụ laođộng có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật sảnxuất Muốnsản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sử dụng hệ thống công cụphù hợp Ngàynay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp đãkhôngngừngđượccảitiếnvàđemlạihiệuquảcaochocáchộnôngdântrongsản

Trang 25

xuất Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốthơn,

do đó công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả trongsảnxuấtcủacácnônghộ

Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường giaothông,

1.2.3 Yếutốchínhsách

1.2.3.1 Nhómnhântốthuộckhoahọckỹthuậtvàcôngnghệ

Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng óc khác nhau, với yêu cầugiốngcây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nôngnghiệp, tậpquán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởngtrựctiếpđếnhiệuquảsản xuấtnôngnghiệpvàpháttriển kinhtếnônghộ

Sảnxuấtcủahộnôngdânkhôngthểtáchrờinhữngtiếnbộkhoahọckỹthuật,vìnó đã tạo ra cây trồng vật nuôi

có năng suất cao, chất lượng tốt Thực tế cho thấynhững độ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, côngnghệ sản xuất, hiểu biết thịtrường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản

họgiàulênrấtnhanh.Nhờcócôngnghệmàcácyếutốsảnxuấtnhưlaođộng,đấtđai,

Trang 26

sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩmnôngnghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệpcó tácdụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thậm chí những tiến bộ kỹthuậtlàmthayđổihẳnbằngsảnxuấthànghoá.

1.2.3.2NhómnhântốthuộcquảnlývĩmôcủaNhànước

Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nướcnhư:chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sảnphẩm, miễnthuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm,chính sách đối vớiđồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới Các chính sách nàycóảnhhưởnglớnđếnpháttriểnkinhtếnônghộvàlàcôngcụđắclựcđểNhànướccanthiệp có hiệu quả vào sảnxuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân pháttriểnkinh tế

Từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân, có thể khẳng định:hộnông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấukinh tếkhép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinhtế là tiền đề,

là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất đểkinhtếhộnôngdânhoạtđộngcó hiệu quả

1.3 Cáckinhnghiệmtrongviệcpháttriểnkinhtếhộgiađình

1.3.1 NềnnôngnghiệpmộtsốnướcChâuÁ

Thái Lanlàmộtnước trong khu vực Đông Nam châuÁ,C h í n h p h ủ

T h á i Lanđãthựchiệnnhiềuchínhsáchđểđưatừmộtnướclạchậutrởthànhnướccónềnkhoahọckỹthuậttiêntiến.Mộtsốchínhsáchcóliênquanđếnviệcpháttriểnkinhtếvùngnúibanhành(từ1950đếnnăm1980).Thứnhất:xâydựngnhiềucơsởhạ tầng ở nông thôn Mạng lưới đường bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá

thếcôlậpcácvùngởxa(Bắc,ĐôngBắc,Nam ),đầutưxâydựngđậpnướcởcácvùng.Thứhai:

chínhsáchmởrộngdiệntích canh tác vàđadạnghoásảnphẩmnhưcao

suởvùngđồiphíaNam,ngô,mía,bông,sắn,câylấysợiởvùngnúiphíaĐôngBắc.Thứba:đẩymạnhcôngnghiệphoáchếbiênnôngsảnđểxuấtkhẩunhưngô,sắnsangcác thị trường châu Âu và Nhật Bản Thứ tư: thực hiện chính sách đầu tư nước

ngoàivàchínhsáchthaythếnhậpkhẩutronglĩnhvựccôngnghiệpnhẹ.Nhànướccũng

Trang 27

thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền vớilãi suấtthấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giáđịnhtrước cùngvớinhiềuchínhsáchkhácđãthúcđẩyvùngnúiTháiLanpháttriểntheohướngsảnxuấthànghoá.Hàngnămcó95%sảnlượngcaosu,hơn4triệutấndầucọdo nông dân sản xuất ra Song trong quá trình thực hiện

có bộc lộ một số vấn đề còntồn tại: đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nôngnghiệp

làmnghèokiệtđấtđai.Kinhtếvẫnmấtcânđốigiữacácvùng,xuhướngnôngdânrờibỏnôngthônrathànhthịlâudàihoặcrờibỏnôngthôntheomùavụngàycànggiatăng(NguyễnHoàngSa,2012)

Trung Quốc là nước trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh vựcđầu tưcho nông nghiệp nông thôn Một trong những thành tựu của TrungQuốctrongcả icác hm ở c ử a l àp hát tr iể nn ôn g n g h i ệ p h ư ơ n g t rấ n, ch uy ển dịc h c ơ cấ

u kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao Nguyên nhân của thành tựu đócó nhiều, trong đó điều chỉnh chínhsách đầu tư rất quan trọng, tăng vốn đầu tư trựctiếpchonôngnghiệpđểtạoratiềnđềvậtchấtchosựtăngtrưởngtrướchếtlàđầutưxây dựng công trình thuỷ lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng cơ sở hạtầngnông thôn, nghiên cứu ứng dụng cây trồng, vật nuôi, cây con vào sản xuất nhấtlàlúa,ngô,bông(NguyễnHoàngSa,2012)

Indonexia ngay từ kế hoạch 5 năm 1969 1974, việc di dân đã thành công– với sựtài trợ của Ngân hàng thế giới, ở đó mỗi hộ di cư đều được trợ cấp bởi Chínhphủ nhưtiền cước vận chuyển đi quê mới, một căn nhà 2 buồng, 0,5ha đất thổ cư và2ha đất canh tác (1hacây lâu năm và 1ha cây hàng năm), một năm lương thực khiđến khu định cư mới Được chăm sóc y tế, giáo dục,được vay vốn với lãi suất ưuđãi, vay đầu tư cho cây nông nghiệp, khi đến kỳ thu hoạchmới trả nợ (Mai ThịThanhXuân, 2012)

1.3.2 NềnnôngnghiệpmộtsốnướcChâuÂu

Từ cuối thế kỷ XVII cuộc Cách mạng Tư sản nước đã phá bỏ triệt để chế độbãichăn thả công và các cơ chế có lợi cho nông dân nghèo, nên đã thúc đẩy quátrình tậptrung hoá ruộng đất và tập trung hoá các nông trại nhỏ Tuy vậy sanggiữathếkỷ X I X chế độb ã i chănt h ảc ô n g và nô ng t r ạ i nh ỏc h i ế m mộ tt ỷ l ệ ca o S a u

Trang 28

chiến tranh thế giới thứ hai, diện tích nông trại bình quân lên đến 36 ha nông trạinhỏ dưới

5 ha chiếm 1/3(Vai trò của hợp tác xã tại một số nước Báo điện tửvca.vn,– 2013)

Chính sách ruộng đất của Cách mạng Tư sản ở Pháp thuận lợi cho việc pháttriểnnông trại nhỏ, quá trình rút lao động ra thành thị không nhanh như ở Anh, vìvậy trongthế kỷ XIX xu hướng tăng dần nông trại nhỏ là phổ biến Năm 1982 nôngdân chiếm 27%dân số nông thôn Các nông trại nhỏ đều có thu nhập phi nôngnghiệp cao hơn thu nhậpnông nghiệp, năm 1980 có 29% số nông trại có hoạt độngphi nông nghiệp, 2/3 số nôngtrại có nguồn thu nhập ngoài nông nghiệp (Vai tròcủahợptácxãtạimộtsốnước–Báođiệntửvca.vn,2013)

Quy mô đất canh tác bình quân một nông trại ở Hà Lanlà 10 ha, họ sử dụnglaođộng gia đình là chủ yếu, chỉ thuê 1-2 lao động những lúc mùa vụ căng thẳng,nông trại

có đủ công cụ máy móc cần thiết, có 17% số trang trại nuôi từ 50 200con lợn và chiếm–43,7% đàn lợn của cả nước, một lao động nông nghiệp nuôi được112 người Quy môbình quân đất canh tác của một nông trại là 31,7ha, 87% sốtrang trại sử dụng lao độnggia đình là chủ yếu, khoảng 13% số trang trại có thuê từ1 đến 2 lao động, một lao độngnông nghiệp nuôi được 160 người (Nguồn PhươngNguyên-Báođiệntửvnxpress.net-

bộ về khoa học kỹ thuật, về cơ giới hóa, điện khí hóa và ngày này làtinhọchóa đangngàycàngxâmnhập nôngnghiệp,nôngthôn

Ởcácnướcđangpháttriển,kinhtếnôngnghiệpgiađìnhởdạngkinhtếnônghộtựcấp,tựtúccònchiếmmộtbộphậnquantrọng.Bộphậnkinhtếnônghộchuyểnsang kinh tế nông trại sản xuất hàng hóa ngày một nhiều

mộtbướcđitấtyếu,mộtquyluậtkháchquan.Bướcđinhanhhaychậmlàtùythuộcvào

Trang 29

Trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân, kinh tế hộ chịu tác động bởicác yếu

tố tự nhiên, kinh tế, văn hoá-xã hội và môi trường Các yếu tố trên có tácđộng thúc đẩyhoặc kìm hãm kinh tế hộ nói chung, kinh tế hộ nông dân nói riêngphát triển Vì vậy cácquan hệ đó phải được xem xét, phân tích và đánh giá trên cơsởcủaquan điểmduyvậtbiệnchứng

Sự hình thành và phát triển kinh tế hộ nông dân trải qua từng thời kỳ, với cácphươngthức sản xuất khác nhau như kinh tế hộ sảnxuất tự cung tự cấp, kinh tế hộsản xuất hàng hoá trong đóphương pháp duy vật lịch sử được vận dụng để nghiêncứu mối quan hệ, sự tác động qualại giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuấtphùhợp vớitiếntrìnhphát triển củalịchsử

2 Sảnlượngcâytrồng

Gồm toàn bộ khối lượng sản phẩm chính của một loại cây hoặc một nhóm cây nôngnghiệpthu được trong 1 vụ sản xuất hoặc trong 1 năm của 1 đơn vị sản xuất nôngnghiệp

3 Giátrịsảnxuất

Trang 30

Làgiátrịtínhbằngtiềncủacácloạisảnphẩmtrồngtrọt(kểcảsảnphẩmdởdang),chăn nuôi, giá trị dịch vụphụcvụtrồng trọt vàchănnuôi, … xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếp

1.4.2.2.Mộtsốchỉtiêuđánhgiá pháttriển kinh tế hộ giađìnhcủa nướctanăm2013,2014

Theo số liệu tổng hợp tổng cục thống kê trong cả nước cho thấy thựctrạngkinh tếhộnôngdântacócác sốliệusau:

Về cơ cấu nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng18,12%;khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,50%; khu vực dịch vụ chiếm43,38%

Theothốngkênăm2013,trongtổngsố89,7triệungườidânViệtNamthìvẫncó60,7triệungườisống

Trang 31

khẩu lao động của mỗi hộ ở nước ta là 3.89 người/hộ.T r ì n h đ ộ v ă n

h ó a c h o thấy tỷ lệ dân số biết đọc, biết viết năm 2014 đạt 94,7%, trình độ lớp1-5 chiếm21,5%, từ lớp 6-9 chiếm 46,7%, trình độ từ trung học phổ thông trở lênchiếm265,5%.Công cụ lao động của hộ nông dân là những công cụ thô sơ và máymóc,thiếtbịphùhợpvớitừngvùngcanhtác.Tuynhiênmáymóc,thi ếtbịcònchưacócôngnghệkĩthuậtcao.

Hiện nay cả nước chúng ta có: Tỷ lệ hộ nghèo cả nước còn 6%,riêngtỷlệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm bình quân 5%/năm (từ 38,20% năm2013xuốngcòn 33,20% năm2014)

Sản lượng lúa cả năm 2014 ước tính đạt gần 45 triệu tấn, tăng 955,2nghìntấnsovới nămtrước,chủyếudonăn gsuấtđạt57, 6tạ/ha, t ăn g 1, 9tạ/ha Trongsản lượng lúa cả năm, sản lượng lúa đông xuân đạt hơn 20,8 triệu tấn, tăng 780,8nghìntấn do năng suất đạt 66,9 tạ/ha, tăng 2,3 tạ/ha; sản lượng lúa hè thu đạt 14,5triệu tấn,giảm 93,1 nghìn tấn; sản lượng lúa mùa ước tính đạt 9,6 triệu tấn, tăng267,5nghìn tấn

Đàntrâucảnướcnămnaycó2,5triệucon,giảm1,9%sovớinăm2013dođiều kiện bãi chăn thả bị thu hẹp; đàn bò có 5,2 triệu con, tăng 1,5%, riêng chăn

nuôibòsữatiếptụctăngnhanh,tổngđànbòsữanăm2014củacảnướclà227,6nghìncon, tăng 22,1% so với năm 2013; đàn lợn có 26,8 triệu con, tăng 1,9%; đàn gia

cầmcó327,7triệucon,tăng3,2%

(Đàngà246triệucon,tăng4,9%).Sảnlượngthịthơicácloạinămnayướctínhđạtkhá,trongđósảnlượngthịttrâuđạt86,9nghìntấn,tăng1,6%;sảnlượngthịtbòđạt292,9nghìntấn,tăng2,6%;sảnlượngthịtlợnđạt3,4triệutấn,tăng3,1%;sảnlượngthịtgiacầmđạt875nghìntấn,tăng5,3%

Trang 32

Trênc ơ s ở n g h i ê n c ứ u p h á t t r i ể n k in h t ế n ôn g hộc ó t h ể k h ẳ n g đ ị n h r ằ n g , kinh

tế nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, ngư nghiệp vớimục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá Phát triển kinh tế nông hộ tạihuyện ĐôngTriềucóýnghĩaquantrọng vềmặtkinh tế,xãhộivàmôitrường

Pháttriểnkinh tế hộ gia đình là mộtquátrình vậnđ ộ n g t i ế n b ộ k h ô n g ngừng

và đi lên Phát triển kinh tế phải là một quá trình lâu dài, luôn thay đổi và sựthay đổi đótheo hướng ngày càng hoàn thiện Do vậy, phát triển kinh tế cũng đượclý giải như mộtquá trình thay đổi theo hướnghoànt h i ệ n v ề m ọ i m ặ t c ủ a n ề n k i n h tếtrongmộtthờigian nhấtđịnhnhưngtrongđ ó h o à n t h i ệ n k i n h t ế l à c ố t l õ i Pháttriểnkinh tế địa phương có nhiều nội dung và tiêu chí đánh giá như: Tăngtrưởngkinh tế;Chuyển dịch cơ cấukinh tế;Pháttriểnc á c n g à n h k i n h t ế ; H u y động, phân bổ và

sử dụng các nguồn lực; Bảo vệ môi trường; Nâng cao thu nhập vàcácvấn đềxãhội

Với việc nghiên cứulýluận về pháttriển kinh tế và pháttriển kinh tế địaphương,cùng với những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế sẽ cho ta cơsở để đánh giátoàn diện về thực trạng phát triểnkinh tế hộ gia đình củah u y ệ n Đông Triều, QuảngNinh Từđóđềra được những giải pháp quan trọng cho việcpháttriển kinh tếhuyện

Trang 33

NGTHÔNHUYỆNĐÔNGTRIỀU 2.1 Đặcđiểmđịabànnghiêncứu

2.1.1 Điềukiệntựnhiên

HuyệnĐôngT r i ề u n ằ m ởp h í a t â y t ỉ n h Q u ả n g N i n h , P h í a b ắ c g i á p h u y ệ n SơnĐộng và huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang, phía nam giáp huyện Thủy Nguyên,thành phốHải Phòng và huyện Kinh Môn (tỉnh Hải Dương), phía đông giáp thànhphố Uông Bí,phía tây giáp thị xã Chí Linh (tỉnh Hải Dương) Là cửa ngõ phíaTâycủatỉnhQuảngNinh,nằmtrongtamgiáckinhtếtrọngđiểmBắcBộ(HàNội–HảiPhòng Quảng– Ninh).Hệthốnggiaothôngvậntảithuậnlợicảvềđườngbộ,đườngthủy và đường sắt đã mang lại những lợi thế quan trọngtrong việc giao lưu kinh tếvớicáckhuvựctrongvàngoàitỉnh,tạođiềukiệntiềnđềchopháttriểnKT-XH

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí khu vực huyện Đông Triều, tỉnh Quảng NinhNguồn:CổngthôngtinđiệntửQuảngNinh:http://quangninh.gov.vn)

Trang 34

HuyệnĐôngT r i ề u c ó s ự p h â n h óa k h á r õ t h e o h ư ớ n g Bắc - N a m v ề điềukiện tựnhiên, từ cảnh quan vùng đồi núi thuộc cánh cung Đông Triều ở phía Bắc,chuyển tiếpsang cảnh quan gò đồi thoải ở trung tâm xuống đồng bằng phẳng và hơithấptrũngởphíanamchiphốiđángkểtớinguồnvậtchấtvà nănglượng.

2.1.2 Cácnguồntàinguyênthiênnhiên

2.1.2.1 Tàinguyênkhoángsản

Nhóm khoáng sản nhiênliệuchủ yếu là than đá với trữ lượng lớn,tập

trungtạikhuvựcđồinúithấpMạoKhê–YênThọvànhỏlẻtạimộtsốđiểmthuộccácxãHoàng Quế, Hồng TháiTây và Hồng Thái Đông, Tràng Lương, Bình Khê Đây lànguồn tài nguyên tạo ra và thúc đẩy các ngành côngnghiệp chủ yếu như nhiệt điện,sảnxuấtximăng, cơkhí, pháttriển

Nhómkhoángsảnvậtliệuxâydựngchủyếulàđấtsétđượcsửdụngđểsảnxuấtgốm,sànhsứvàlàmgạchphânbốdọctheocánhcungĐôngTriềukéodàitừBìnhD ư ơ n g đếnx ã H ồ n g

T h á i Đông,t ậ p t r u n g c h ủ y ế u ởt h ô n B ắ c M ã ( B ì n h Dương),ViệtDân,TânViệt,TràngAn,YênThọ.Cácmỏsétđượcsửdụngtrongsảnxuấtximăng,gạchngóigồm:MỏsétBìnhViệt(XãBìnhDươngvàViệtDân);mỏsétKimSen;mỏsétTràngBạch;mỏsétHoàngQuế

Mặcdùmỏcaolanhvớitrữlượngkhoảng7000tấn,rộng3hatạithônĐứcSơn,x ã Y ê nĐứcđãn g ừ n g k h a i t h á c được1 0 n ă m n h ư n g v i ệ c c ả i t ạ o v à h o à n nguyênmôitrường chưađượcthựchiện

Đá vôi được phân bố ở xã Hồng Thái Tây, Yên Đức, sử dụng để sản xuất ximăng.Đặc biệt, mỏ đá vôi Tân Yên có trữ lượng350 triệu m3, chất lượng tốt, cácthôngsốđạttiêuchuẩnđểlàmnguyên liệusản xuấtximăng

2.1.2.2 Tàinguyênnướcvàhiệntrạngkhaithác,sửdụng

Huyện Đông Triều có hệ thống tài nguyên nước mặt bao gồm hệ thống sôngCầm

đổ vào sông Đá Bạc và 44 hồ chứa lớn nhỏ trong đó có ba hồ lớn nhất gồmhồKheChè,hồ Bến Châu,vàhồTrạiLốcI

Ngoài ra, huyện còn có các sông chảy qua như: sông cầu Cầm dài 12km,sôngĐạmdài5km,sôngĐáVáchdài15km,sôngVàngdài3kmvàsôngKinh

Trang 35

Thầy ngăn cách Đông triều và Hải Dương Các sông trên địa bàn huyện khônglớnsongcũnggópphầnđángkểtrong pháttriểnKT-XH.

Nước ngầm có trữ lượng lớn ở các xã Bình Khê, Đức Chính, Tràng An,TânViệtcókhảnăngkhaithácphụcvụ đờisốngnhân dân

Hiện nay, toàn huyện có 7 nguồn nước ngầm được sử dụng để cấp nước sinhhoạtcho thị trấn Đông Triều, Mạo Khê và các xã Đức Chính, Hồng Phong,HưngĐạo,XuânSơn,YênThọvàKimSơnvớitổngcôngsuấtlà9.188m3/ngđ

2.1.2.3 Tàinguyênđấtvàhiệntrạngsửdụngđất

Năm2013,tổngdiệntíchđấttựnhiêncủahuyệnĐôngTriều là39.721,55ha.Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm 69,76% (27711,08 ha), diện tích đấtphi nôngnghiệp chiếm 23,01% (9.139,35 ha), và diện tích đất chưa sử dụng chiếmtới7,23%

Trongcơcấuđấtnôngnghiệp,đấtlâmnghiệpchiếmdiệntíchlớnnhất62,85%.Tiếp đó, đất sản xuất nôngnghiệp chiếm 33.74% Còn lại là các loại đất nông nghiệpkhác

Đất chưa sử dụng hiện còn 2871,12 ha, trong đó chủ yếu là đất đồi núi, tậptrung ở

xã Bình Khê (307.23 ha), xã Hưng Đạo (16 ha) Diện tích núi đá khôngcórừngc â y p h â n b ố ởx ã B ì n h K h ê ( P h ò n g n ô n g n g h i ệ p v à p h á t t r i ể n n ô n g t h ô

n huyệnĐông Triều2014)

2.1.2.4 Tàinguyênrừngvàđadạngsinhhọc

TheothốngkêhiệntrạngsửdụngđấtcủaPhòngtàinguyênvàMôitrường2012,ĐôngTriều có1 7 4 16, 09 ha đấtrừng T ỷl ệc he phủc ủ a rừng

đạt5 1, 3 % Trongđó,đấtr ừ n g s ả n x u ấ t c ó 6 0 3 4 , 4 7 h a , c h ủ y ế u ởc á c x ã A n S i n h, T r à n g Lương,B ì n h K h ê , H ồ n g T h á i Đông,H ồ n g T h á i T â y , M ạ o K h ê , N g u

y ễ n H u ệ , HoàngQuế,YênThọ;Đấtrừng phònghộcó10.870,22ha,phânbố ởcác xãAnSinh,TràngLương,BìnhKhê,HồngTháiĐông,HồngTháiTây;Rừng

đặcdụngchiếm511,40 ha, chỉcóởxãTràngLương

TheokếtquảđiềutracủaViệnđiềutraquyhoạchrừng,hệthựcvậtĐông

Triều nói riêng, Quảng Ninh nói chung chịu ảnh hưởng của hệ thực vật Hoa

Nam(TrungQuốc)cónhiềuđặcđiểmgiốngvớihệthựcvậtHảiNamvànằmtrongluồng

Trang 36

quyên,… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếpThựcvậtnhiệtđớichiếmchủyếulàcáchọ:Xoan,dâutằm,trám… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếp

Theo số liệu thống kê của viện sinh thái và tài nguyên sinh vật (1993) ĐôngTriều

có khoảng 250 loài động vật hoang dã, trong đó, thú gồm 8 bộ, 22 họ, 59 loài;Chim gồm 18

bộ, 44 họ, 154 loài; Bò sát, lưỡng thê gồm 37 loài (trong đó bò sát 15loài, lưỡng thê 22 loài) Tuy nhiên, do nạn sănbắt trái phép nên số lượng các loàiđộng vật còn rất ít, cần có biện pháp thiết thực để bảo

vệ sự đa dạng sinh học trongvùng

2.1.3 Điềukiệnpháttriểnkinhtế-xãhộichungcủahuyệnĐôngTriều

2.1.3.1 Tìnhhìnhdânsốvàlaođộng

1 Dânsố

Tínhđến31/12/2013,dânsốtrungbìnhcủahuyệnlà173.321người.Trongđó,dân số 2 thị trấn và 4 xã(Hưng Đạo, Đức Chính, Xuân Sơn, Kim Sơn) vùng lõixácđịnhđôthịhóagồmcảdânsốquyđổilà80.995người,tỷlệđôthịhóađạt47,3%

Hiện nay, huyện Đông Triều có 9 dân tộc đang sinh sống, trong đó dân tộcKinhchiếm 97,8% dân số, dân tộc khác chiếm 0,22 % (Tày,Sán Dìu, Hoa, cácdântộcNùng,Dao,Mường,Thái vàSán Cháy, ).… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếp

2 Laođộng

Nguồnl ao độngcủ a huyệnĐôngT ri ều tư ơn g đ ối dồidàov ới tổngs ố87.306 lao động (năm 2013) và tăng nhẹ trong nhiều năm (năm 2005 là 83.442người),chiếm 50,37 % dân số Trong đó lao động nông nghiệp chiếm 55,38%(48.346 lao động),lao động công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng chiếm 24,07%(21.016 lao động) , laođộng dịch vụ - thương mại chiếm 20,55% (17.994 lao động).Đếnhếtnăm2013,sốlaođộngquađàotạochungtoànhuyện đạt55%

Trang 37

dục thường xuyên (Phòng giáo dục đào vàđào tạo huyện Đông Triều, 2013) Cơ sở vật chất phục vụ cho

giáo dục được đầu tưkhá hoàn thiện: 100% trường mầm non có cơ sở vật chất đủ điềukiện để hoạt động;13/23trườngcócơsởvậtchấtđạtchuẩn Quốcgianăm2011

2.1.3.3 Sựpháttriểnvàphânbốcácngànhkinhtế

1 Hiệntrạngkinhtếchung

Trongn h ữ n g n ă m q u a , h u y ệ n ĐôngT r i ề u đãt ậ n d ụ n g n h ữ n g ưut h ế c ủ a mìnhđểđẩym ạ n h v i ệ c p h á t t r i ể n k i n h t ế T ổ n g g i á t r ị s ả n x u ấ t n ă m 2 0 1 3 đạt2.987,4tỷđồng,tăng10,7%sovớinăm2012.Tốcđộtăngtrưởngkinhtếliêntụctăngvàphát triểnở mứccao,đặcbiệtgiaiđoạn2009–2013,huyệnĐông Triềucótốcđộ tăngtrưởng đạt14,14% (The bostonconsulting group,2014)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷtrọngcông nghiệp và dịch vụ So với năm 2005, tỷ trọng ngành nông lâm – –ngưnghiệpgiảm19,8%,ngànhcôngnghiệp–xâydựngtăng12,6%,ngànhdịchvụtăng7,2%(Bảng 2.1)

Trang 38

2 Hiệntrạngpháttriểncácngànhkinhtế

a Ngànhnông–lâm–ngưnghiệp

Nông nghiệp là ngành chủ đạo trong phát triển kinh tế của huyện.Năm2013,giátrịsảnxuấtnôngnghiệpđạt387,1tỷđồngtăng3,1%sovớinăm2012

- Trồng trọt:Tổng diện tích gieo trồng là 11.707,2 bẳng 98,8% so với

năm2012 Tuy nhiên, việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, chuyển đổi giống cây trồng

và ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đạt kết quả tốt góp phần hình thànhvùngchuyên canh:

+ Vùng sản xuất lương thực tập trung ở các xã phía nam gồm: Nguyễn Huệ,BìnhDương, Hồng Phong, Đức Chính, Hưng Đạo, Kim Sơn, Xuân Sơn, YênThọ,YênĐức,HồngTháiĐông,HồngTháiTây,HoàngQuế,ViệtDân,TràngAn

+Vùngchuyêncanhcâyănquảtậptrungởcácxãphíabắc:với2.235ha,tậptrung ở xã An Sinh, Việt Dân, Tràng An, Bình Khê, Tràng Lương và mộtphầnxãTânViệtvớimộtsốloạichủyếulàna,vải,nhãn,cam, thanhlongruộtđỏ

- Chăn nuôi: Chăn nuôi được giữ vững và phát triển, cơ cấu ngành có

nhiềuchuyển biến Kết quả điều tra chăn nuôi đến tháng 7/2013, toàn huyện có 74trangtrại,trongđótrangtrạitrồngtrọtlà3,trangtrạichănnuôilà47,trangtrạinuôitrồng

Trang 39

thủy sản là 14, trang trại tổng hợp là 10 (Chi cục thống kê huyện Đông Triều, 2013).Tuynhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh và giá thức ăn tăng nên số lượng gia súc,giacầmkhôngổnđịnhvàcóxuhướnggiảmxuốngsovớinăm2008(bảng2.2).

Nuôitrồngthủysảnnăm2013,diệntíchmặtnướcnuôitrồngthuỷsảnthựchiện1.325ha,tăng0,5%sovớicùngkỳnăm2012.Giátrịsảnxuấtnuôitrồngthủysảnđạt19.689triệuđồng,tăng5.233triệuđồngsovớinăm2006.Sảnlượngđạt3.600tấn,tănggần3lầnsovớinăm2006vàcóxuhướngtănglêntrongnhữngnămtiếptheo

Tại một số xã đồng bằng xuất hiện nhiều mô hình nuôi thâm canh và bánthâmcanh cá rô phi đơn tính đạt hiệu quả kinh tế cao tại xã Yên Đức, Hồng Phong,Kim Sơn,Hoàng Quế, năng suất nuôi đạt từ 10-12 tấn/ha, doanh thu bình quân 250triệuđồng/ha,lợinhuậnđạttừ45-50triệu đồng/ha

b Ngànhcôngnghiệpvàtiểuthủcôngnghiệp

Năm2013,tổnggiátrịsảnxuấtcôngnghiệpđạt1.789tỷđồng,gấp1,1lầnsovớinăm2012,vớimộtsốsảnphẩmchínhnhư:gạchquychuẩn426triệuviên,đá

Trang 40

xây dựng: 121.000 m3; cát xây dựng: 40.000 m3, sản lượng than sạch đạt 3,48triệutấn,khaithácsét đạt450.000m3

… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếpHiện tại, huyện Đông Triều đã hình thành một số cụm công nghiệp, làngnghề, cụmbến bãi thuỷ nội địa với diện tích trên 250 ha thuộc các xã: Bình Dương,Hồng Phong,Đức Chính, Xuân Sơn, Mạo Khê, Yên Thọ, Hoàng Quế Trong… xảy ra thường xuyên, ảnh hưởng trựctiếpđó,cụmcôngnghiệpKimSenmớiđượcđưavàohoạtđộngcáchđâykhônglâu

địabànhuyện Đông Triều).

b Dulịch

Dulịchsinhtháigắnvớidulịchtâmlinhpháttriển,kếthợpvớilàngnghềgốmsứthủcôngmỹnghệ.Năm2013,lượng kháchdulịch đạt1082lượt/

ngày,vớitổngdoanhthu3,9tỷ

đồng(Thốngkêngànhdịchvụ-dulịchnăm2013huyệnĐôngTriều).Sốlượngkháchthamquantănggầngấp3lầnsovớigiaiđoạn2001–2006(Bìnhquântrên300lượtkhách/

n ă m ).T r o n g đók h á c h đếnc á c điểmd ừ n g chândulịchtrên800nghìnlượtngười,du

kháchvềdựlễhộivàthămquancácditíchđạttrên200nghìnlượtngười/

năm(ĐềánnângcấpđôthịhuyệnĐôngTriều,2013).Hiệnnay,huyệnđãquyhoạchvàđa

ngtôntạokhuditíchlịchsửnhàTrần,quyhoạchpháttriểngiaothôngkếtnốivớiditíchYênTửquaxãTràngLươngnhằmkhaitháccóhiệuquảtiềmnăngdulịch.Đặcbiệt

,dựánquyhoạchtổngthểbảotồnvàpháthuygiátrịkhuditíchlịchsửnhàTrầntạiĐ ôngTriềuđãđược

Ngày đăng: 08/04/2021, 08:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Thế Chinh (2003), Giáo trình Kinh tế & Quản lý môi trường, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế & Quản lý môi trường
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
4. Phạm Thị Mỹ Dung (1996), Phân tích kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Dung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
6. Hoàng Văn Định, Vũ Đình Thắng (2002), Giáo trình Kinh tế phát triển nông thôn, NXB Thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển nông thôn
Tác giả: Hoàng Văn Định, Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Thống kê. Hà Nội
Năm: 2002
7. Frankellis (1993), Kinh tế hộ gia đình nông dân và phát triển nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ gia đình nông dân và phát triển nông nghiệp
Tác giả: Frankellis
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
9. Nguyễn Văn Huân (1999), Kinh tế nông hộ - vị trí vai trò trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn Việt Nam, Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông hộ - vị trí vai trò trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Huân
Năm: 1999
10. Khoa học công nghệ nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 năm đổi mới.Tập 5, NXB chính trị quốc gia 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học công nghệ nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 năm đổi mới
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia 2005
11. Nguyễn Đức Khiển (2002), Môi trường và phát triển, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát triển
Tác giả: Nguyễn Đức Khiển
Nhà XB: NXB khoa học và kỹthuật Hà Nội. Hà Nội
Năm: 2002
15. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2002), Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
16. Lê Đình Thắng (1993), Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
17. Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
1. Bộ nông nghiệp và PTNT (2000), Một số chủ trương chính sách mới về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Thông tư Số Khác
5. Đảng Cộng sản Việt nam (1999), Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ chính trị về vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
8. Lê Xuân Hồng (2006), Cơ sở đánh giá tác động môi trường, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
12. Phòng Thống kê huyện Đông Triều (2011, 2012, 2013), Niên giám thống kê huyện Đông Triều.Quảng Ninh Khác
13. Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Khác
14. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Ninh (2010), Tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Khác
18. Đào Thế Tuấn, Đào Thế Anh (2005). Đa dạng về chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo vùng kinh tế ở Việt Nam Khác
19. Lê Trọng (2003), Phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân gắn liền kế hoạch với hạch toán kinh doanh, NXB Văn hoá Dân tộc. Hà Nội Khác
20. Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Đông Triều (2011, 2012, 2013), Báo cáo tổng kết Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w