1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SEMINAR (BỆNH CHÓ mèo) VIÊM BÀNG QUANG sỏi NIỆU đạo (THÚ y)

38 85 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

coli, staphylococci, streptococci, Proteus spp…  Sỏi bàng quang  Do nhiễm trùng huyết, vi trùng theo máu đến bàng quang.. - Nước tiểu đục có nhiều dịch nhày có thể có máu hoặc màng gi

Trang 1

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

BÁO CÁO MÔN BỆNH CHÓ MÈO

CHUYÊN ĐỀ:

VIÊM BÀNG QUANG-SỎI NIỆU ĐẠO

Trang 2

VIÊM BÀNG QUANG

(Cystitis)

Trang 3

Đặc điểm

 Là dạng bệnh lý rất thường gặp, xuất hiện trên mọi lứa tuổi.

 Quá trình viêm xảy ra trên niêm mạc bàng quang và gây co thắt bàng quang, làm

cho con vật đi tiểu khó.

Trang 4

 Tùy theo tính chất viêm mà bệnh có các thể: Viêm cata

Viêm xuất huyết

Viêm màng giả

 Có 2 thể viêm:

Viêm cấp tính

Viêm mãn tính

Trang 5

NGUYÊN NHÂN

Do nhiễm trùng bàng quang: E coli, staphylococci, streptococci, Proteus spp…

 Sỏi bàng quang

 Do nhiễm trùng huyết, vi trùng theo máu đến bàng quang.

 Do viêm từ các cơ quan khác lan đến: thận, niệu quản, tử cung, âm đạo, tuyến tiền liệt.

 Thủng bàng quang do tiêm chích, chấn thương.

 Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: tắc niệu đạo; chất độc….

Trang 7

TRIỆU CHỨNG

 Thú sốt vừa hoặc sốt cao, ăn ít hoặc bỏ ăn.

 Con vật tỏ vẻ đau đớn, cong lưng, rên rỉ, kém ăn, uể oải, thân nhiệt tăng

 Thú rặn tiểu, tiểu khó, tăng số lần đi tiểu.

 Nước tiểu thay đổi:

* Viêm cata: nước tiểu đục,chứa nhiều dịch nhầy và một ít prôtit

* Viêm xuất huyết: nước tiểu có máu

* Viêm hoá mủ: nước tiểu có mủ vàng hoặc xanh

* Viêm thể màng giả thì mảnh màng gia có thể theo nước tiểu ra ngoài.

Trang 8

TRIỆU CHỨNG

Thể mãn tính: bệnh kéo dài, triệu chứng không rõ, không sốt

Trang 9

BỆNH TÍCH

o Niêm mạc bàng quang sưng, lấm tấm xuất huyết, có dịch nhầy, mủ.

o Bệnh nặng trên mặt bàng quang phủ một lớp màng giả, bàng quang bị loét từng

mảng.

Trang 10

Viêm bàng quang có màng nhày và những nốt loét Màng niêm mạc dày lên

Trang 11

-Có dấu hiệu đau vùng bụng dưới.

-Sờ nắn bàng quang thú có biểu hiện đau và phản ứng

Trang 12

o Cận lâm sàng:

- Kiểm tra nước tiểu: nước tiểu đục, nhầy hoặc có máu; có cặn nước tiểu.

- Nước tiểu đục có nhiều dịch nhày có thể có máu hoặc màng giả tùy thuộc vào thể viêm

- Cặn nước tiểu có tế bào hồng cầu, bạch cầu, xác vi sinh vật và tế bào thượng bì bàng quang.

Trang 13

TIÊN LƯỢNG

 Viêm cata, viêm mãn tính: tốt

 Viêm có máu: sỏi bàng quang => phải phẫu thuật

 Thủng bàng quang, viêm xoang bụng: xấu

Trang 15

điều trị

Hộ lý

- Để bệnh súc ở nơi yên tĩnh

- Không cho ăn thức ăn có tính kích thích đối với cơ thể

- Khi bàng quang tích đầy nước tiểu mà niệu đạo bị tắc, hạn chế cho gia súc uống nước, không dùng thuốc lợi tiểu ngoài

- Cho ăn thức ăn ngon miệng, cho uống nước tự do nếu thú đi tiểu được

Trang 16

Sử dụng thuốc:

Cấp tính

- Kháng sinh: nhóm Quinolone hoặc β Lactam

- Kháng viêm: dexamethasone 0,1-0,2 mg/kg thể trọng/ ngày trong 2-3 ngày.

- Dùng thuốc lợi tiểu: urotropin, furosemide

- Chú ý: khi bàng quang tích đầy nước tiểu mà niệu đạo bị tắc: hạn chế cho gia súc uống nước, không

dùng thuốc lợi tiểu, Sau đó lấy nước tiểu ra ngoài: thông tiểu hay chọc bàng quang Kết hợp rửa bàng quang bằng thuốc sát trùng nhẹ như iod pha loãng (1/1000)

- Dùng thêm các loại vitamin cho thú bệnh

Mãn tính:

Trộn thức ăn quinolones 100mg/kg thức ăn, cho ăn liên tục 7-10 ngày

Có thể dùng kháng sinh dài đến lúc vật chết

 

Trang 17

SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIÊU

Trang 18

 Sỏi là những dạng khoáng chất kết tụ lại

thành khối rắn chắc hiện diện trong nước

tiểu vùng bàng quang.

Thành phần:

- Các tinh thể khoáng: 90% (magnesium ammonium phosphate, calcium oxalate, calcium phosphate, uricacid và cystin)

- Nước và chất hữu cơ: 10%

KHÁI NIỆM

Trang 19

ĐẶC ĐIỂM

 Là một bệnh thường gặp trên hệ tiết niệu của chó, mèo

 Tùy theo vị trí : sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.

 Phổ biến ở chó già từ 4 - 6 năm tuổi, những chó có tập tính nuôi nhốt thời gian nhịn tiểu lâu

 Theo thành phần hóa học : sỏi struvite, sỏi urate, sỏi oxalate và sỏi cystin

 Trên 50% sỏi bàng quang là sỏi struvite, còn lại là sỏi oxalate, sỏi urate và sỏi cystin  

Trang 20

CÁC LOẠI SỎI THƯỜNG GẶP

Trang 21

Sỏi struvite Sỏi urate

Sỏi calcium oxalate

Trang 22

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

 Nồng độ khoáng đạt mức bão hòa

 pH nước tiểu

Vi khuẩn: Leptospira spp., Escherichia coli, Staphylococcus spp và Proteus spp…

 Dược phẩm: sulfamide, tetracycline, corticoide…

 Chế độ ăn: Vitamin C, thực phẩm chua, ăn nhiều protein

 Do sự tạo sỏi ở đường tiết niệu trên di chuyển xuống bàng quang.

 Do rối loạn quá trình trao đổi Ca, P Khẩu phần quá nhiều Ca, P hoặc thiếu vitamin D.

 Do thói quen, tập tính thú

Trang 23

CƠ CHẾ HÌNH THÀNH

Chế độ ăn;

Bệnh ở bàng quang (nhiễm trùng) Tinh thể sỏi được tạo ra và hiện diện

Sỏi Tinh thể đạt đến ngưỡng, nước tiểu bão hòa

Trang 24

TRIỆU CHỨNG

 Tiểu lắt nhắt, tiểu không kiểm soát

 Thú đi tiểu khó hoặc tiểu ra máu.

Trang 25

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

- Dựa vào triệu chứng: thú tiểu khó, tiểu ra máu…

- Quan sát, sờ nắn: thú biểu hiện rên la do vùng bụng sau căng cứng

Cận lâm sàng

Nước tiểu chó tính hơi axit

Có nhiều hồng cầu, bạch cầu, protein niệu, tinh thể, vi trùng nếu có sự nhiễm khuẩn

pH nước tiểu liên quan đến loại sỏi hiện diện, nước tiểu kiềm là sỏi struvite, nước tiểu acid liên quan đến sỏi calcium, sỏi uric và sỏi cystine

Trang 26

Siêu âm:

- Phát hiện sỏi trong bàng quang dựa vào hiện tượng bóng lưng

- Siêu âm có thể phát hiện ra những loại sỏi có kích thước nhỏ

Trang 28

X - quang:

- Là một trong những phương tiện tốt nhất để chẩn đoán

- Các loại sỏi cản quang gồm: Struvite, calcium oxalate và silica

- Sỏi không cản quang như ammonium urate và cystine

Trang 29

Điều trị

Điều trị hộ lý:

Áp dụng cho cún khẩu phần ăn đặc biệt:

Một số dạng sỏi như acid lắng đọng chậm ở dạng magie và protein, cystine sẽ tự tan sau hàng tuần hoặc hàng tháng (trừ sỏi calcium oxalate và silic không tan)

Tuy nhiên, nó có ba nhược điểm:

 Chỉ áp dụng được một số loại sỏi

 Tác dụng chậm (vài tuần, vài tháng)

 Không phải tất cả các vật nuôi sẽ ăn chế độ ăn uống đặc biệt

Trang 30

ĐIỀU TRỊ

Điều trị sỏi bằng phẫu thuật:

phẫu thuật lấy sỏi ở bàng

quang rất thông dụng (Ngoại khoa).

Trang 31

Điều trị

 Kháng sinh: cephalo, quinolon…(khi có dấu hiệu viêm) tránh các kháng sinh gây độc cho thận như (aminoside)

 Giảm đau an thần: ketoprofen, diazepam… khi thú có dấu hiệu đau

 Chế độ dinh dưỡng ít đạm, khoáng, uống nhiều nước

 Thuốc bào mòn sỏi:

- Hiệu quả khi sử dụng lâu dài amonium chloride trong sỏi struvite

- Allopurinol trong sỏi urate

Phải hết sức thận trọng khi dùng thuốc lợi tiểu trong trường hợp bí tiểu, có thể dễ dẫn đến nguy cơ vỡ bàng quang

 Sự tái hình thành sỏi được phát hiện thấy trên 30% các trường hợp Chó nên được kiểm tra thường xuyên

Trang 32

Sỏi bàng quang có thể được ngăn ngừa?

Trang 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Bài giảng bệnh chó mèo

 Sách bệnh nội khoa gia súc – phạm ngọc thạch, hồ văn nam, chu đức thắng

 Bài giảng nội khoa 2- nguyễn văn phát

 Thú y bệnh học chuyên khoa – nguyễn văn khanh

Trang 34

THANKS FOR YOUR LISTENING

Trang 35

Câu hỏi ôn tập

Câu 1:Cách điều trị sỏi đường niệu

 Kháng sinh: cephalo, quinolon…(khi có dấu hiệu viêm), tránh các kháng sinh gây độc cho thận như aminoside

 Giảm đau an thần: ketoprofen, diazepam… khi thú có dấu hiệu đau

 Chế độ dinh dưỡng ít đạm, khoáng, uống nhiều nước

 Thuốc bào mòn sỏi: amonium chloride trong sỏi struvite, allopurinol trong sỏi urate

 Phẫu thuật lấy sỏi ( ngoại khoa)

Trang 36

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 2:Nguyên nhân gây ra sỏi bàng quang:

 Nồng độ khoáng đạt mức bão hòa

 pH nước tiểu

Vi khuẩn: Leptospira spp., Escherichia coli, Staphylococcus spp và Proteus

spp…

 Dược phẩm: sulfamide, tetracycline, corticoide…

 Chế độ ăn: Vitamin C, thực phẩm chua, ăn nhiều protein

 Do sự tạo sỏi ở đường tiết niệu trên di chuyển xuống bàng quang

 Do rối loạn quá trình trao đổi Ca, P Khẩu phần quá nhiều Ca, P hoặc thiếu vitamin D

 Do thói quen, tập tính thú

Trang 37

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 3: Nguyên nhân gây viêm bàng quang

Do nhiễm trùng bàng quang: E coli, staphylococci, streptococci, Proteus spp…

 Sỏi bàng quang

 Do nhiễm trùng huyết, vi trùng theo máu đến bàng quang

 Do viêm từ các cơ quan khác lan đến: thận, niệu quản, tử cung, âm đạo, tuyến tiền liệt

 Thủng bàng quang do tiêm chích, chấn thương

 Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: tắc niệu đạo; chất độc…

Trang 38

Câu hỏi ôn tập

Câu 4: Viêm bàng quang có mấy thể?

 Tùy theo tính chất viêm mà bệnh có các thể:

Ngày đăng: 08/04/2021, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm