Việc dạy học không thể thiếu phần lí thuyết, lí thyết học có tác dụng giúp cho học sinh hiểu, ghi nhớ, vận dụng một cách sinh động, sáng tạo. Phần kiến thức lí thuyết nhớ chắc, nhớ rõ sẽ giúp cho người học mở rộng kiến thức phong phú và qua đó hệ thống hóa được toàn bộ kiến thức một cách thuận lợi hơn. Giúp các em phát triển toàn diện về năng lực chung và năng lực chuyên biệt. Nâng cao hứng thú học tập các môn học nói chung và bộ môn hóa học nói riêng
Trang 1Phần thông tin trong ô phía trên do cá nhân đánh máy và đóng bìa quyển SKKN.
MẪU 03: BÌA SKKN
Mã số phách do Hội đồng SKKN ghi
Điểm chấm do Hội đồng chấm ghi
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………
Tên đề tài:
“ Sử dụng bản đồ tư duy vào việc dạy và học
lí thuyết hóa học THCS”
Thuộc môn (nhóm môn, lĩnh vực): Dạy học
Ô GHI MÃ SỐ PHÁCH
(Do HĐ SKKN ghi)
ĐIỂM CHẤM
(Do HĐ chấm ghi tổng hợp từ phiếu chấm)
Trang 2Mục lục
1 Một số kinh nghiệm đã sử dụng để giải quyết vấn đề 8
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1
Lí do chọn đề tài
Việc dạy học không thể thiếu phần lí thuyết, lí thyết học có tác dụng giúp cho học sinh hiểu, ghi nhớ, vận dụng một cách sinh động, sáng tạo Phần kiến thức lí thuyết nhớ chắc, nhớ rõ sẽ giúp cho người học mở rộng kiến thức phong phú và qua đó hệ thống hóa được toàn bộ kiến thức một cách thuận lợi hơn Giúp các em phát triển toàn diện về năng lực chung và năng lực chuyên biệt Nâng cao hứng thú học tập các môn học nói chung và bộ môn hóa học nói riêng
Mặc dù là mới tiếp cận nhưng lí thuyết hóa học ở chương trình THCS là nền tảng cơ bản để các em tiếp tục nghiên cứu ở chương trình THPT và lên cao hơn nữa Vậy làm thế nào để học sinh ghi nhớ một cách khoa học súc tích mà khi các em nêu ra mọi người cũng có thể hiểu Nếu như trước đây việc học thuộc lí thuyết của các em chỉ là đọc chép Thì định hướng đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay là: Phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của người học; Bồi dưỡng phương pháp tự học; Rèn luyện kĩ năng vận dụng kến thức vào thực tiễn; Hình thành thái độ tình cảm
Trang 3hứng thú học tập cho học sinh Việc sử dụng phương pháp trình bày, ghi chép theo bản đồ tư duy sẽ đáp ứng được phần nào của yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay Đây là phương pháp được chứng minh có hiệu quả, nhưng vẫn còn ít giáo viên áp dụng Vì vậy trong
phạm vi đề tài này tôi nghiên cứu: “ Sử dụng bản đồ tư duy vào việc dạy
và học lí thuyết hóa học THCS”.
1 2 Tính mới và tác dụng của đề tài.
a Tính mới của đề tài.
Đề tài này vẫn đang còn khá mới mẻ với các em học sinh và một số giáo viên Bởi phần lớn sau mỗi bài giảng, đa số giáo viên chỉ yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học: Thông thường bằng các hình thức đứng tại chỗ đọc các ý chính hoặc lên bảng chỉ các ý chính của bài học Nếu làm như vậy thì không thể khắc sâu các kiến thức cơ bản, trọng tâm cho các em nhất
là những em có học lực trung bình hoặc yếu Nhưng nếu chúng ta vận dụng phương pháp sử dụng bản đồ tư duy trong việc day học sẽ khắc phục được những hạn chế nêu trên
b Tác dụng của đề tài.
- Giúp học sinh biết cách sử dụng bản đồ tư duy để học phần lí thuyết hóa học một cách đơn giản hơn khắc sâu được những kiến thức cơ bản của bộ môn hóa học, tạo được niềm tin và sự say mê trong nghiên cứu và học tập
- Rèn luyện kĩ năng thông minh, tích cực sáng tạo nhằm tạo hứng thú học tập bộ môn hóa học của học sinh ở THCS
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2 1 CƠ SỞ KHOA HỌC.
1 Cơ sở lí luận của đề tài.
Bản đồ tư duy được xây dựng dựa trên nền tảng của hai bán cầu não trái, não phải Là phương pháp được đưa ra như một phương tiện mạnh để tận dụng khản năng ghi nhận hình ảnh của bộ não
Đây là một kĩ thuật để nâng cao cách ghi chép Bằng cách dùng giản đồ ý tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình ảnh, trong đó các đối tượng thì liên hệ với nhau bằng đường nối Với cách thức đó các dự liệu được ghi nhớ, nhìn nhận dễ dàng và nhanh chóng hơn Thay vì dùng chữ viết để miêu tả một chiều, biểu thị toàn bộ cấu trúc chi tiết của một đối tượng, thì bản đồ tư duy chỉ ra dạng thực của đối tượng, sự quan hệ tương
hộ giữa các khái niệm có liên quan và cách liên hệ giữa chúng với nhau bên trong một vấn đề lớn
Với bản đồ tư duy, một danh sách dài những thông tin đơn điệu có thể biến thành một bản đồ đầy đủ màu sắc sinh động, dễ nhớ được tổ chức chặt chẽ Việc ghi nhớ và gợi lại thông tin sau này dễ dàng hơn, đáng tin cậy hơn khi
sử dụng kĩ thuật ghi chép truyền thống So với cách ghi chép truyền thống bản đồ tư duy có những điểm vượt trội như:
+ Đơn giản hơn do phần lớn chỉ là từ khóa
+ Quan hệ giữa các ý được thể hiện rõ ràng
+ Dễ đọc, dễ hiểu, dễ ghi nhớ
2 Cơ sở thực tiễn của đề tài.
Trang 4Do kiến thức lí thuyết mà các tìm hiểu gần như không có quan hệ với nhau, khá rời rạc nên giáo viên cần chuẩn bị bài giảng kĩ Việc sử dụng bản đồ tư duy giúp giáo viên hệ thống hóa kiến thức ngắn gọn, đơn giản giúp tiết kiệm thời gian, nhìn được tổng thể bài giảng và không bỏ sót kiến thức nên khi chuẩn bị rất nhanh chóng Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm bản đồ
tư duy ở nhà, sẽ giúp nâng cao khản năng tư duy, sáng tạo và tích cực chủ động Để lập bản đồ tư duy cần tuân thủ 6 bước sau:
B1: + Xác định trung tâm kiến thức ở giữa Nên là tên của một đơn vị kiến thức vừa phải
B2: + Dùng một hình ảnh cho ý tưởng của trung tâm cũng như các ý chính Hình ảnh có thể vẽ hoặc lấy sẵn tuy nhiên cần có sự liên quan đến nội dung
và gây sự hứng thú cho cá nhân
B3: + Luôn dùng màu sắc, con số
B4: + Nối các nhánh chính với hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp 2, cấp 3 với nhánh cấp 1 và cấp 2
B5: + Vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng, trên đường cong sử dụng các
từ khóa là các tên mục
B6: + Sử dụng các khung hình, phương trình hóa học, sơ đồ phản ứng, thí nghiệm
3 Thực trạng chung.
a Thuận lợi
Trước khi chuẩn bị nghiên cứu đề tài này, bản thân tôi đã tham khảo rất nhiều ý kiến từ bạn bè, đồng nghiệp chuyên môn trong và ngoài cụm, trong
và ngoài huyện cũng như ban giám hiệu trường tôi góp ý, bổ sung để tôi nghiên cứu một cách chính xác các thông tin trong việc xác lập các nội
dung cơ bản của đề tài
b Khó khăn.
Khi chuẩn bị thực hiện đề tài, quan sát việc học tập môn hóa học nói chung, đặc biệt phần học lí thuyết nói riêng của học sinh là rất lúng túng Phần đa học sinh cho rằng rất khó nhớ, các em tỏ ra mệt mỏi Khi vừa phải viết tính chất hóa học của mỗi chất, viết phương trình minh họa Vì thế các em rất thụ động trong mỗi buổi học và không có hứng thú học tập Dẫn đến tình trạng lười học lí thuyết, làm bài tập ở nhà Làm cho tình trạng bộ môn chất lượng ngày càng giảm Kết quả khảo sát của 2 lớp 9 trường THCS khi chưa áp dụng đề tài như sau:
Lớp Sĩ
số
Tôi thấy đa phần các em học lí thuyết là ghi chép truyền thống, làm hạn chế
sự sáng tạo, kém tập trung nên kết quả học tập không cao
2.2 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.
1 Xác định đối tượng nghiên cứu.
+ Các bước xây dựng bản đồ tư duy
+ Tính ưu việt của bản đồ tư duy
Trang 5K2O, BaO Fe2O3, CuO CO2,P2O5 SO3, NO2
CO, N2O
ơ
Hóa đỏ
+ Các nội dung cơ bản của phần lí thuyết hóa học THCS
+ Soạn một số bản đồ tư duy mẫu
+ Thực hiện việc đánh giá, áp dụng bản đồ tư duy
2 Xây dựng phương pháp nghiên cứu.
a Nghiến cứu lí thuyết.
Trong quá trình nghên cứu đề tài này tôi sử dụng một số phương pháp sau: + Nghiên cứu phương pháp học lí thuyết
+ Nghiên cứu SGK, SGV, sách thiết kế bài giảng, các modul trong BDTX
b Thực nghiệm sư phạm.
+ Đánh giá việc áp dụng bản đồ tư duy thông qua kiểm tra lí thuyết học sinh( kiểm tra bài cũ, kiểm tra 15 phút, kiểm tra một tiết vv)
+ Trò chuyện trao đổi với đồng nghiệp, học sinh trong quá trình nghiên cứu
3 Một số ví dụ cụ thể
5.1 Bản đồ tư duy cho tính chất hóa học của oxit.
5.2 Bản đồ tư duy cho tính chất hóa học của axit.
5.3 Bản đồ tư duy cho tính chất hóa học của bazơ
Trang 65.4 Bản đồ tư duy cho tính chất hóa học của muối.
5.5 Bản đồ tư duy cho nhôm.
5.6 Bản đồ tư duy cho bài rượu etylic.
Trang 7ANCOL ETYLIC (C2H5OH)
.
5.7 Bản đồ tư duy về tính chất của oxi.
Oxi
- Là chất khí
- Không màu, không mùi
- Nặng hơn không khí
- Ít tan trong nước
- Oxi lỏng có màu xanh nhạt
- Hóa lỏng ở -183 0 C
Tác dụng với phi kim
vật l í
Tính chất hóa học
Với lưu huỳnh
S + O 2 t 0 SO 2
Với sắt 3Fe + 2O 2 t 0 Fe 3 O 4
Tác dụng với kim loại
Với photpho 4P + 5O 2 2P 2 O 5
Tác dụng với hợp chất
Với metan
CH 4 + 2O 2 CO 2 +2H 2 O
t 0
t 0
5.7 Bản đồ tư duy về một tiết luyện tập.
Trang 82.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.
1 Một số kinh nghiệm đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Trong quá trình giảng dạy, tôi đã vận dụng đề tài này và rút ra một số kinh nghiệm cho việc thực hiện như sau:
Giáo viên phải chuẩn bị thật kĩ lượng bài soạn của mình với những nội dung rất cần thiết để đưa vào bài giảng và tuân thủ một số bước:
B1: + Dùng phấn màu và vẽ bản đồ trực tiếp lên bảng cùng với học sinh, học sinh ghi chép dưới dạng bản đồ tư duy theo hướng dẫn của giáo viên Học sinh có thể tự do thêm hình vẽ vào bản đồ tư duy cá nhân để giúp nhớ lâu hơn
B2: + Giáo viên dạy cho học sinh theo trình tự sau:
- Học sinh tự nhẩm lại theo bản đồ tư duy
- Hai học sinh ôn tập cùng nhau theo hình thức hỏi đáp
- Giáo viên hỏi đáp cả lớp hoặc chia nhóm tạo sự liên tưởng giữa các ý, các phương trình phản ứng quan trọng
- Sử dụng bài tập trắc nghiệm ngắn để củng cố lí thuyết
- Học sinh làm bản đồ tư duy dán lên góc học tập và mỗi ngày xem lại các bản đồ tư duy đó thì việc học thuộc lí thuyết trở thành một thói quen Khi
đó việc học lí thuyết trở thành một điều thú vị và đơn giản Mỗi ngày sau khi học tập chỉ cần dành 5 phút xem lại, bổ sung nếu cần thiết, đến khi học học sinh có thể sâu chuỗi một cách nhanh chóng
2 Hiệu quả của sáng kiến.
Áp dụng đề tài trong quá trình dạy học năm học 2018-2019 đối với học sinh trường THCS Tôi thống kê qua bài kiểm tra khi áp dụng đề tài thu được kết quả như sau:
Trang 9Lớp Sĩ
số
Nhận xét: Sau khi áp dụng đề tài tôi thấy học sinh học tập tích cực hơn, học sinh làm chủ được phương pháp học tập của mình, hơn nữa kĩ năng của học sinh tiến bộ rõ rệt
Học sinh học lí thuyết nhanh hơn và tiết kiệm được thời gian học tập của các em
Củng cố khắc sâu được những kiến thức cơ bản Học sinh sử dụng bản đồ
tư duy một cách thông dụng hơn và có thể áp dụng cho tất cả các môn học của các em
PHẦN III KẾT LUẬN
1 Quá trình nghiên cứu đề tài.
Bản thân đã thực hiện quá trình nghiên cứu một cách khách quan và khoa học Đã tiến hành nghiên cứu trong 2 năm học 2017 – 2018, 2018 – 2019
và 2019 – 2020, trên cơ sở thu thập các thông tin từ một số tài liệu cần thiết
Đã cùng với một số đồng nghiệp cho tiến hành thể nghiệm trong các tiết dạy, rút ra một số kinh nghiệm, bổ sung những nội dung cần thiết cũng như loại bỏ những nội dung không quan trọng khi đưa vào trong các bài dạy cụ thể
Tiến hành lập số liệu khảo sát các lớp trước khi sử dụng và sau khi sử dụng
để thấy được mức độ hiệu quả của phương pháp nhằm điều chỉnh kịp thời
để nâng cao chất lượng dạy học của môn học
2 Ý nghĩa của đề tài.
Để áp dụng bản đồ tư duy giáo viên nên hình thành cho học sinh kĩ năng lập bản đồ tư duy thông qua việc dạy bài mới, bài luyện tâp, bài thực hành hay bài ôn tập vv
Việc sử dụng bản đồ tư duy vào học tập, nhằm mục đích bồi dưỡng và phát triển kĩ năng cho học sinh vừa bền vững, vừa sâu sắc; phát huy tối đa sự tham gia tích cực của người học Học sinh có khản năng tự tìm kiến thức, tự mình tham gia các hoạt động củng cố kiến thức Rèn được kĩ năng lập bản
đồ tư duy, điều này có tác dụng rất lớn đến việc phát triển tiềm lực trí tuệ, nâng cao năng lực tư duy độc lập và khản năng tìm tòi cho học sinh khá giỏi Các em cần biết vận dụng các kĩ năng một cách hợp lí, biết kết hợp các kiến thức cơ bản của hóa học tạo sự hài hòa
3 Những đề xuất và kiến nghị.
- Đối với các cấp:
+ Với sở GD, phòng GD cần xem xét những đề tài hay thiết thực, có khản năng áp dụng trong giảng dạy cung cấp cho các trường và giáo viên bộ môn làm tài liệu tham khảo Giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, học hỏi được những kinh nghiệm quý báu từ đồng nghiệp
Trang 10+ Với nhà trường: Mỗi nhà trường cần phải có phòng thực hành thí nghiệm
bộ môn, mỗi năm cần phải thực hiện thanh lí các hóa chất hết hạn sử dụng
và mua sắm dụng cụ, hóa chất có chất lượng để khi dạy mang lại hiệu quả cao hơn
- Trong khi nghiên cứu vấn đề này chắc chắn còn nhiều thiếu sót rất mong được sự góp ý từ các đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tài liệu tham khảo 1.Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS môn Hóa học
Tác giả: Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Cương, Vũ Anh Tuấn NXB giáo dục
Trang 112.Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu Kì III(2004-2007)môn hóa học quyển 1,2
Tác giả:Vũ Anh Tuấn, Cao Thị Thặng NXB giáo dục
3.Tổng hợp kiến thức hóa học 8 THCS
Tác giả: Nguyễn Văn Thoại NXB ĐHSP
4 Bài tập nâng cao hóa 8,9
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường NXB giáo dục
5 Chuyên đề bồi dưỡng hóa học 8
Tác giả: Nguyễn Đình Chi, Nguyễn Văn Thoại NXB tổng hợp TPHCM
6.Thế giới trong ta Cơ quan ngôn luận củahội KH tâm lí- giáo dục Việt
Nam
7.350 bài tập hóa học chọn lọc Tác giả :Đào Hữu Vinh NXB Hà Nội
8 Bài tập hóa học 8
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Ngô Ngọc An, Đỗ Tất Hiển NXB giáo dục
9 Hóa học 8,9
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Ngô Ngọc An, Đỗ Tất Hiển NXB giáo dục
10 Hệ thống hóa kiến thức và luyện giải bài tập hóa học 9
Tác giả: Ngô Ngọc An NXB giáo dục
11 Hoá học 11: Tác giả:Lê Xuân Trường(Tổng chủ biên), Lê Mậu Quyền(Chủ
biên), Phạm Văn Hoan , Lê Chí Kiên