Đây là báo cáo của môn học Matlab hoàn chỉnh, được soạn thảo và thực hành theo đúng quy chuẩn các trường đại học. Các em sinh viên tải về và tham khảo các trình bày, số liệu cũng như kết quả để phục vụ tốt nhất cho môn học. Chúc các em đạt kết quả tốt trong học tập
Trang 1MỤC LỤC CÁC BÀI THỰC HÀNH-THÍ NGHIỆM
BÀI 1: VẼ ĐỒ THỊ TRONG MATLAB 2
BÀI 2 : MA TRẬN TRONG MATLAB 7
BÀI 3 : GIẢI PHƯƠNG TRÌNH TRONG MATLAB 9
BÀI 4 : SIMULINK 12
Trang 2BÀI 1: VẼ ĐỒ THỊ TRONG MATLAB
I Cơ sở lý thuyết
Các lệnh thông dụng đồ thị không gian 2D
Plot(x,y) : Vẽ đồ thị theo tọa độ x ( Tên biến ), y (Tên hàm)
Plot( tên biến 1 , tên hàm 1, tên biến 2, tên hàm 2…)
Xlabel(‘…’) : Đặt tên cho trục x
Ylabel(‘…’) : Đặt tên cho trục y
Title(‘…’) : Đặt tên cho đồ thị
Grid: Xuất hiện lưới
Hold on : Bảo vệ đồ thì đã vẽ
Kiểu đường , dấu và màu trong đồ thị :
Trang 3II Nội dung thực hành :
Bài 1 : Vẽ đồ thị của hàm y = x 2 + sinx + 5 trong khoảng x = (0, π)
Câu lệnh :
x=0:pi/20:pi;
y=x.*x+sin(x)+5;
plot(x,y) xlabel( 'Truc X' ) ylabel( 'Truc Y' ) title( 'Bai1a' ) grid on
Trang 4Bài 2 : Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa momen và độ trượt của động cơ không đồng bộ roto lồng sóc theo biểu thức :
Trang 6Bài 4 : Vẽ đồ thị hàm y = sin(x) với đồ thị màu lam, đường liền nét và đánh dấu các điểm được chọn bằng dấu * , trục x thay đổi từ 0 tới 2π , bước nhảy là π/8.
Câu lệnhx=0:pi/8:2*piy=sin(x)plot(x,y,'b-*')xlabel('Truc X')ylabel('Truc Y')title('Do thi y=sin(x)')
Trang 8BÀI 2 : MA TRẬN TRONG MATLAB
I Lý thuyết
1 Khái niệm:
Trong Matlab dữ liệu để đưa vào xử lý dưới dạng ma trận
Ma trận A có n hàng , m cột được gọi là ma trận cỡ n x m Được kí hiệu An x m
Phần tử aij của ma trận An x m là phần tử nằm ở hàng thứ i , cột j
Ma trận đơn là ma trận có 1 hàng 1 cột
Ma trận hàng ( 1 x m) số liệu được bố trí trên một hàng
a11 a12 ….a1n
Trang 99 6 7 12
4 15 14 1
e Tính tổng các phần tử trên các cột của A
Tongcot=sum(A(:,1:2:3:4)) Tongcot =
Trang 13BÀI 3 : GIẢI PHƯƠNG TRÌNH TRONG MATLAB
I Lý thuyết
Phương trình bậc hai thường được hiểu là phương trình đại số bậc hai của một ẩn
Dạng tổng quát của phương trình bậc hai một ẩn là
trong đó a ≠ 0, các số a, b và c là các hằng số (thực hoặc phức) được gọi là các hệ số: a là
hệ số của x², b là hệ số của x và c là hằng số hay số hạng tự do
Công thức sau cho phép tính nghiệm của phương trình bậc hai theo các giá trị
của a, b và c, ở đây tạm thời coi chúng là các số thực (xem thêm phần tổng quát hóa dưới đây) với a khác 0 Công thức như sau:
Các cấu trúc thường để giải phương trình :
if biểu thức điều kiệnkhối các lệnh được thực hiện nếu điều kiện là đúngelseif biểu thức điều kiện 2
khối các lệnh được thực hiện nếu điều kiện 2 là đúngelse
khối các lệnh được thực hiện nếu điều kiện là saiend
switch biểu thức điều kiện case {giá trị thử}
khối lệnh 1 case {giá trị thử 2, giá trị thử 3, giá trị thử 4}
khối lệnh 2 otherwise
Trang 14khối lệnh 3 end
Lập trình dạng Function file
Việc xây dựng hàm cũng được thực hiện tương tự như scripfile Tuy nhiên, đối với hàm ta cần quan tâm đến các tham số truyền vào cho hàm và các kết quả trả về sau khi thực hiện
Hàm chỉ có đối số vào : function tenham( giá trị vào)
Hàm chỉ có đối số ra: function [out1, out2,…]= tenham
Hàm có đối số vào/ra : function [x,y,…]=tenham(a,b,c,…)
II Nội dung thực hành
x2=[];
else D=b^2-4*a*c;
Trang 15Chạy trên command window
-Run -Nhap a=2Nhap b=3Nhap c=4
x1 =
-0.7500 + 1.1990i
x2 =
-0.7500 - 1.1990i
Trang 163 Bài 3
Cho một mạch điện như hình vẽ
- Cho biết số chỉ của các đồng hồ và giá trị
của R 1 Xác định R 2 , X 2
Xác định R2 ,X2 :
U=input('nhap U=');
U1=input('nhap U1=');
U2=input('nhap U2=');
Chạy trên command windowNhap U=220
Trang 17-Run -Nhap dien ap tren dien tro: Ur=50
Trang 18BÀI 4 : SIMULINK
I Lý thuyết
Các thao tác cơ bản trên Simulink :
Để vào thư viện trong Simulink, tại Command Windows ta gõ lệnh simulink Hay
nhấn trong màn hình của Simulink
Để tạo mô hình Simulink mới, ta nhấn nút trong màn hình Simulink Library Browser toolbar.
Để mở một mô hình có sẵn Ta có thể nhấp đôi vào mô hình (đuôi mdl hoặc slx) ở màn hình Current Folder.
Một số khối Simulink đơn giản :
Khối Sine Wave: Khối tạo sóng sin như tín hiệu ngõ vào (nằm trong thư viện Sources).
Khối Integrator: Khối tích phân để xử lý tín hiệu sóng sin (nằm trong thư viện Continuous).
Trang 19 Khối Scope: Khôi đồng hồ hiển thị tín hiệu (nằm trong thư viện Sinks)
Khối Constant: Khối nguồn không đổi (nằm trong thư viện Sources)
Khối XY Graph: Vẽ đồ thị ở tọa đồ Decac X,Y đối với 2 tín hiệu bất kì (nằm trong thư
viện Sinks)
Khối Gain: Nhân với tín hiệu vào (nằm trong thư viện Math operations )
Trang 20 Khối Nhân: Tính tích các đầu vào (nằm trong thư viện Math operations )
Khối Tổng Sum : Tính tổng các đầu vào (nằm trong thư viện Math operations )
II Nội dung thực hành
Mô tả hệ thống trên Simulink , khảo sát u1 , u2 theo thời gian :
Trang 22Khối scope
Khối XY graph
Xây dựng trên Simulink mô hình động cơ điện một chiều có hệ phương trình đơn giản hóa :
M e = i a ϕ
Trang 23Khai triển và rút biến Me I a
Me=ia. Φ
I a =[(-0.4.i a - .1 + 1).
Hệ thống Simulink :
Khối scope :
Trang 24 Xây dựng trên Simulink mô hình động cơ không đồng bộ có hệ phương trình đơn giản :
Trang 25Hệ thống Simulink :
Trang 26Khối Scope biểu diễn thuộc tính ω .r , M e , i d , i q.
Khối X,Y biểu diễn quan hệ giữa M e và ω .r