Hãy nhận định và đánh giá hoạt động quản lý thu thuế ở Việt Nam. Một quốc gia muốn tồn tại và phát triển ngoài những điều kiện cần thiết thì cần có một bộ máy lãnh đạo, điều hành, quản lý trong mọi lĩnh vực kinh tế chính trị an ninh quốc phòng. Để bộ máy đó được nuôi sống và hoạt động thường xuyên liên tục, Nhà nước cần một quỹ tài chính để phục vụ cho các hoạt động đó. Nguồn tài chính ấy được tạo ra từ các khoản thu của Nhà nước mà thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất. Ở Việt Nam nguồn thu từ thuế luôn giữ một tỷ lệ lớn. Tuy nhiên thuế lại là một vấn đề nhạy cảm và gây ra sự phản ứng của người dân. Chính vì vậy làm sao để thu thuế hiệu quả mà vẫn phải đảm bảo tính công bằng và nguyện vọng của người dân đó là một công tác quản lý tốt. Nhận thấy được vai trò công tác quản lý thuế trong giai đoạn hiện nay, em đã lựa chọn đề tài “ Hãy nhận định và đánh giá hoạt động quản lý thu thuế ở Việt Nam”để tìm hiểu chung nhất về thuế, quản lý thuế, thực trạng công tác quản lý thu thuế ở Việt Nam gần đây để từ đó đưa ra các khuyến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý thu thuế ở Việt Nam. Chương I: Tổng quan về quản lý thu thuế 1. Khái niệm về quản lý thuế: Quản lý thuế là một bộ phận của quản lý thu ngân sách nhà nước. Ngoài ra, nó là một nhánh quan trọng của quản lý tài chính công. Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế, nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Quản lý thuế bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế, xã hội. 2. Nội dung công tác quản lý thuế: Quản lý thuế là hoạt động quản lý tài chính nhà nước trên lĩnh vực thuế nên nội dung của quản lý thuế rất phong phú, đa dạng. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào thể chế và cách tổ chức bộ máy nhà nước. Vì vậy, nội dung quản lý thuế ở mỗi nước sẽ có những nét khác nhau nhất định. Theo điều 4 Luật quản lý thuế 2019, nội dung quản lý thuế được quy định căn cứ theo trình tự thời gian, bao gồm những công việc như sau: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ. Quản lý thông tin người nộp thuế. Quản lý hóa đơn, chứng từ. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. Hợp tác quốc tế về thuế. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. 2.1 Mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý thu thuế: a) Mục tiêu quản lý thu thuế: Huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thi hành pháp luật thuế. b) Yêu cầu của quản lý thu thuế: Quản lý thu thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế. Quản lý thu thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính với sự kết hợp chặt chẽ của các phương pháp giáo dục – thuyết phục và phương pháp kinh tế. Quản lý thu thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ. c) Nguyên tắc quản lý thu thuế: Tuân thủ pháp luật. Đảm bảo tính hiệu quả. Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế. Công khai, minh bạch. Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế. 2.2 Tổ chức công tác quản lý thu thuế:
Trang 1Lời mở đầu
Một quốc gia muốn tồn tại và phát triển ngoài những điều kiện cần thiếtthì cần có một bộ máy lãnh đạo, điều hành, quản lý trong mọi lĩnh vực kinhtế- chính trị- an ninh quốc phòng Để bộ máy đó được nuôi sống và hoạt độngthường xuyên liên tục, Nhà nước cần một quỹ tài chính để phục vụ cho cáchoạt động đó Nguồn tài chính ấy được tạo ra từ các khoản thu của Nhà nước
mà thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất Ở Việt Nam nguồn thu từthuế luôn giữ một tỷ lệ lớn Tuy nhiên thuế lại là một vấn đề nhạy cảm và gây
ra sự phản ứng của người dân Chính vì vậy làm sao để thu thuế hiệu quả màvẫn phải đảm bảo tính công bằng và nguyện vọng của người dân đó là mộtcông tác quản lý tốt Nhận thấy được vai trò công tác quản lý thuế trong giaiđoạn hiện nay, em đã lựa chọn đề tài “ Hãy nhận định và đánh giá hoạt độngquản lý thu thuế ở Việt Nam”để tìm hiểu chung nhất về thuế, quản lý thuế,thực trạng công tác quản lý thu thuế ở Việt Nam gần đây để từ đó đưa ra cáckhuyến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý thu thuế ở ViệtNam
Trang 2Chương I: Tổng quan về quản lý thu thuế
1 Khái niệm về quản lý thuế:
Quản lý thuế là một bộ phận của quản lý thu ngân sách nhà nước.Ngoài ra, nó là một nhánh quan trọng của quản lý tài chính công
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quanthuế, nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vàongân sách nhà nước theo quy định của pháp luật Quản lý thuế bảo đảmcho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sốngkinh tế, xã hội
2 Nội dung công tác quản lý thuế:
Quản lý thuế là hoạt động quản lý tài chính nhà nước trên lĩnh vực thuếnên nội dung của quản lý thuế rất phong phú, đa dạng Ngoài ra, nó cònphụ thuộc vào thể chế và cách tổ chức bộ máy nhà nước Vì vậy, nội dungquản lý thuế ở mỗi nước sẽ có những nét khác nhau nhất định
Theo điều 4 Luật quản lý thuế 2019, nội dung quản lý thuế được quyđịnh căn cứ theo trình tự thời gian, bao gồm những công việc như sau:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
- Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế
- Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạnnộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ
- Quản lý thông tin người nộp thuế
- Quản lý hóa đơn, chứng từ
Trang 3- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống,ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
- Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
- Hợp tác quốc tế về thuế
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
2.1 Mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý thu thuế:
a) Mục tiêu quản lý thu thuế:
Huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân trong xã hộicho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thi hành pháp luật thuế
b) Yêu cầu của quản lý thu thuế:
- Quản lý thu thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộpthuế
- Quản lý thu thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hànhchính với sự kết hợp chặt chẽ của các phương pháp giáo dục –thuyết phục và phương pháp kinh tế
- Quản lý thu thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặtchẽ
c) Nguyên tắc quản lý thu thuế:
- Tuân thủ pháp luật
- Đảm bảo tính hiệu quả
- Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế
- Công khai, minh bạch
- Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
2.2 Tổ chức công tác quản lý thu thuế:
a) Thiết kế chính sách thuế và thể chế hóa thành pháp luật thuế:
Trang 4Nội dung chính sách thuế gốm: mục tiêu của chính sách thuế, phạm vitác động của chính sách thuế, thời gian hiệu lực của chính sách, phươngchâm của chính sách.
Pháp luật thuế: là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộcchung Pháp luật thuế phải quy định đầy đủ các yếu tố: người nộp thuế, cơ sởthuế, mức thu, ưu đãi thuế, thủ tục thuế và xử lý vi phạm về thuế
b) Tổ chức bộ máy thuế:
Đặc điểm bộ máy quản lý thuế:
- Được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền
- Nhân viên là công chức Nhà nước, có nhiệm vụ, quyền hạn, tráchnhiệm theo quy định của pháp luật
- Quan hệ giữa các cơ quan trong bộ máy quản lý thuế, giữa các cơquan trong bộ máy quản lý thuế với các cơ quan Nhà nước khác vàvới người nộp thuế là quan hệ hành chính được quy định bằng phápluật
- Hoạt động mang tính chuyên môn, nghiệp vụ, vừa phải tuân theonguyên tắc hoạt động của cơ quan nhà nước, vừa phải đảm bảonguyên tắc riêng trong quản lý thuế
c) Yêu cầu đối với bộ máy quản lý thuế:
- Phải phù hợp với tổ chức bộ máy Nhà nước
- Phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nướctrong mỗi giai đoạn lịch sử
- Phải đảm bảo tính hiệu quả
d) Các nhân tố ảnh hưởng đến bộ máy quản lý thuế:
- Trình độ phát triển kinh tế
- Tổ chức bộ máy Nhà nước
- Quan điểm sử dụng thuế của Nhà nước
- Trình độ dân trí, phong tục tập quán
- Trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng áp dụng khoa học kỹ thuậtvào quản lý
Trang 5e) Nội dung tổ chức bộ máy quản lý thuế:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức các cơ quan trong bộ máy quản lý thuế
- Xây dựng hệ thống các quy định, quy trình quản lý về nghiệp vụ và
về quan hệ giữa các cơ quan, các bộ phận trong quản lý bộ máy
- Xây dựng lực lượng cán bộ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của
bộ máy quản lý thuế
f) Tổ chức quy trình quản lý thuế:
Là trình tự thực hiện các bước công việc trong quản lý thuế và tráchnhiệm thực hiện các bước công việc đó của các bộ phận trong cơ quan thuế
Nội dung cơ bản của quy trình quản lý thuế:
- Nội dung của toàn bộ những công việc, những thao tác nghiệp vụphải thực hiện của các bộ phận trong cơ quan quản lý thuế và trình
tự thực hiện các công việc, các thao tác nghiệp vụ đó trong mốitương tác với các hoạt động của người nộp thuế và các tổ chức, cánhân khác có liên quan trong quản lý thuế
- Trách nhiệm của từng bộ phận trong việc thực hiện các nội dungcông việc cụ thể của quy trình quản lý thuế
- Mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan quản lý thuếnhằm thực hiện các công việc quản lý
- Thời hạn và thời điểm phải hoàn thành những bước công việc nhấtđịnh trong quy trình quản lý
- Yêu cầu phải đạt được của từng nội dung công việc cụ thể đối vớitừng bộ phận quản lý trong cơ quan quản lý thuế
Tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế:
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế
- Hỗ trợ người nộp thuế
- Quản lý khai thuế, nộp thuế
- Đôn đốc thu nộp thuế
- Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế
- Cưỡng chế nợ thuế
Trang 6Chương II: Thực trạng
A Thực trạng công tác quản lý thuế ở Việt Nam:
1 Công tác đăng ký thuế, kê khai thuế:
Công tác đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế đã đạt được nhiều kếtquả tích cực, rút ngắn được thời gian thực hiện, đã từng bước ứng dụng côngnghệ thông tin và giảm thủ tục hành chính
Bộ Tài chính đã thống nhất áp dụng mã số thuế giữa cơ quan Hải quan
và cơ quan Thuế, thống nhất mã số đăng ký kinh doanh và đăng ký thuếthành 1 mã số doanh nghiệp duy nhất theo cơ chế 1 cửa liên thông với Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Công an; từ đó rút ngắn được thời gian cấp mã số thuếtrước đây từ 30 ngày xuống còn từ 2 đến 5 ngày Tăng cường kiểm tra đểquản lý các cơ sở kinh doanh, tạm nghỉ kinh doanh, ngừng kinh doanh, giảithể, di chuyển địa bàn; phát hiện những cơ sở thực tế kinh doanh nhưngkhông có đăng ký kinh doanh để đưa vào diện quản lý thuế
Cơ quan thuế đã thực hiện triển khai kê khai thuế qua mạng từ năm
2009 nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ kêkhai thuế, góp phần tích cực vào công cuộc cải cách TTHC nói chung và thủtục thuế nói riêng Đến nay, hệ thống khai thuế điện tử đã được triển khai tại
63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, với số lượng doanh nghiệp đangthực hiện khai thuế qua mạng là 566.662 doanh nghiệp, đạt tỷ lệ trên 99,81%tổng số doanh nghiệp trên cả nước
Phương thức nộp tiền thuế cũng đã được đa dạng hóa Người nộp thuế
có thể nộp tại kho bạc nhà nước, tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơkhai thuế; thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụtheo quy định Theo đó tỷ lệ số tiền nộp thuế điện tử của doanh nghiệp tanglên đáng kể Tính đến ngày 31/12/2015 là 79.5% tổng số tiền nộp thuế; đếnngày 31/12/2016 là 84% tổng số tiền nộp thuế
Việc kê khai thuế và nộp thuế của các doanh nghiệp xuất khẩu, nhậpkhẩu đã đạt ở mức tự động hóa rất cao so với các nước trong khu vựcASEAN Số lượng tờ khai qua Hệ thống thông quan tự độngVNACCS/VCIS, ứng dụng mã vạch đạt 100% Thông qua việc triển khai hệthống VNACCS/VCIS đã rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan cho doanhnghiệp, giảm thiểu giấy tờ và đơn giản hóa hồ sơ hải quan Hiện nay, thời
Trang 7gian tiếp nhận và thông quan đối với hàng luồng xanh chỉ từ 1-3 giây, đối vớihàng luồng vàng, thời gian xử lý và kiểm tra hồ sơ không quá 02 giờ làmviệc
Quy trình tổ chức phối hợp thu NSNN giữa Kho bạc Nhà nước với cơquan Thuế và cơ quan Hải quan từng bước được cải tiến theo hướng hiện đại.Kho bạc Nhà nước và các cơ quan thu thuế đã có sự kết nối với hệ thốngNgân hàng thương mại và triển khai thanh toán điện tử tập trung qua Ngânhàng Nhà nước Việt Nam Qua đó, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuếkhi thực hiện giao dịch nộp thuế, giảm thời gian và thủ tục khai, nộp tiền(thời gian 01 giao dịch nộp NSNN rút xuống còn khoảng 05 phút, so vớitrước đây là khoảng 30 phút); đảm bảo cho các khoản thu NSNN được tậptrung, đầy đủ và kịp thời
Đến nay, Tổng cục Thuế đã thực hiện ký thỏa thuận hợp tác tổ chứcphối hợp thu NSNN với 49 ngân hàng, trong đó 44 ngân hàng (bao gồm 32ngân hàng trong nước và 12 ngân hàng nước ngoài) đã thực hiện kết nối vớiTổng cục Thuế để triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử Tổng cục Hải quan đã
ký kết thỏa thuận phối hợp thu NSNN với có 36 Ngân hàng thương mại Tỷ
lệ thanh toán, nộp tiền điện tử qua ngân hàng phối hợp thu, Kho bạc nhà nướcnăm 2016 đạt khoảng 90% Việc trao đổi thông tin nộp tiền được thực hiệnonline từ ngân hàng sang Cổng thanh toán điện tử Hải quan, Thuế Từ đó gópphần làm giảm thời gian thông quan hàng hóa hoặc giảm thời gian xác nhậnnghĩa vụ nợ thuế của người nộp thuế
2 Công tác miễn thuế, giảm thuế:
Công tác miễn thuế, giảm thuế đã góp một phần không nhỏ trong việc hỗ trợngười nộp thuế trong các trường hợp người nộp thuế bị thiên tai, hỏa hoạn,tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế hoặc trường hợp miễn, giảm thuếkhác
Trên cơ sở những quy định của các Luật về thuế đối với các trường hợpmiễn thuế, giảm thuế và những quy định của Luật Quản lý thuế về thủ tục, hồ
sơ, thời hạn miễn thuế, giảm thuế, cơ quan quản lý thuế đã thực hiện miễnthuế, giảm thuế cho người nộp thuế Trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2016,
cơ quan thuế đã thực hiện miễn thuế, giảm thuế với tổng số thuế miễn, giảm
Trang 8là 4.526 tỷ đồng1; cơ quan hải quan đã thực hiện miễn thuế, giảm thuế vớitổng số tiền thuế là 101.224 tỷ đồng2.
Năm 2008: Tổng số thuế được miễn, giảm là 1.260 tỷ đồng.; Năm 2009:Tổng số thuế được miễn, giảm là 1.342 tỷ đồng; Năm 2010: Tổng số thuếđược miễn, giảm là 1.764 tỷ đồng; Năm 2014: Tổng số thuế được miễn, giảm
là 152 tỷ đồng; Năm 2015 số thuế được miễn, giảm là 525 tỷ đồng; Năm
2016, số thuế được miễn, giảm là 8 tỷ đồng
3 Công tác kiểm tra, thanh tra thuế:
Công tác kiểm tra, thanh tra thuế ngày càng phát huy vai trò chủ chốttrong hoạt động quản lý thuế Việc thực hiện kiểm tra, thanh tra được thựchiện theo đúng quy định, quy trình thanh tra, kiểm tra và đảm bảo thực hiệnđúng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm Thông qua công tác thanh tra,kiểm tra, cơ quan quản lý thuế đã đảm bảo việc thu đúng, thu đủ số thuế phảinộp vào NSNN đồng thời đề xuất những kiến nghị về cơ chế, chính sáchquản lý thuế để phù hợp với tình hình thực tế hoạt động của người nộp thuế Theo quy định của Luật Quản lý thuế, việc kiểm tra thuế được thực hiệntại trụ sở cơ quan quản lý thuế hoặc tại trụ sở người nộp thuế Việc kiểm tratại trụ sở cơ quan thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuếnhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế.Đối với kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được thực hiện hàng năm trên cơ
sở kế hoạch kiểm tra được phê duyệt Đối với thanh tra thuế được cơ quanquản lý thuế thực hiện theo kế hoạch thanh tra hàng năm
Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộpthuế, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế theo kế hoạch hàng năm vàđột xuất đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý thuế và đạtđược hiệu quả nhất định về số lượng và chất lượng Số doanh nghiệp đượcthanh tra, kiểm tra thuế và số thuế đề nghị truy thu qua thanh tra, kiểm tratăng nhanh qua các năm
1
2
Trang 9Từ năm 2007 đến năm 2016, cơ quan thuế đã thực hiện kiểm tra 465.414doanh nghiệp với số thuế truy thu , truy hoàn và xử phạt là 41.696 tỷ đồng;kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 14.132.888 hồ sơ khai thuế, điều chỉnh vàongân sách 7.825 tỷ đồng
4 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo luôn là một trong những nhiệm vụ trọngtâm trong hoạt động của cơ quan quản lý thuế Cơ quan quản lý thuế đã xâydựng quy trình giải quyết khiếu nại, quy trình giải quyết tố cáo, trong đó xácđịnh rõ thời gian giải quyết, trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo tại cơquan quản lý thuế các cấp
Qua giải quyết khiếu nại cho thấy nội dung khiếu nại rất đa dạng nhưviệc truy thu thuế TNDN là do loại các khoản chi phí không hợp lý, điềuchỉnh tăng doanh thu, xác định có phát sinh thu nhập trong hoạt động chuyểnnhượng vốn, ấn định lại giá trong giao dịch liên kết, xác định lại ưu đãi thuếTNDN đối với Dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 2009-2013; việc truy thu thuếTNDN của các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài…); việc truy thu thuếGTGT chủ yếu do doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (hóa đơn củadoanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh), điều chỉnh lại thuế suất thuế GTGT doxác định doanh nghiệp là cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoàikhông đáp ứng điều kiện doanh thu xuất khẩu, do không có chứng từ thanhtoán qua ngân hàng hoặc chứng từ thanh toán không tương ứng với Hợp đồngxuất khẩu, Phụ lục và phụ kiện Hợp đồng…
Nguyên nhân phát sinh khiếu nại chủ yếu là do việc chấp hành pháp luậtcủa các doanh nghiệp còn khác nhau, nhận thức của một bộ phận doanhnghiệp còn hạn chế như chưa hiểu đúng về chế độ chính sách, thực hiện sai
về chế độ hạch toán kế toán hoặc cố tình áp dụng sai chế độ chính sách thuếnên khi bị truy thu thuế doanh nghiệp khiếu nại nhiều lần hoặc cố tình kéodài thời gian khiếu nại Qua giải quyết khiếu nại, cơ quan quản lý thuế đãchấp nhận nhiều nội dung khiếu nại có cơ sở pháp lý của người nộp thuế,khôi phục và đảm bảo lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
Trang 10Trong công tác giải quyết tố cáo, đơn tố cáo chủ yếu là đơn mạo danh,không ghi tên, ký tên ghi tập thể cán bộ công chức tố cáo lãnh đạo Cục hoặclãnh đạo Chi cục thực hiện không đúng chức trách; lợi dụng chức vụ quyềnhạn, vi phạm pháp luật.
Nguyên nhân phát sinh tố cáo do người tố cáo phát hiện một số cán bộcông chức có hành vi phiền hà người nộp thuế, thiếu phẩm chất đạo đức, thựchiện chưa đúng quy định pháp luật thuế nhưng có một số các đơn tố cáo nộidung nêu không rõ ràng, không có chứng cứ, đơn mạo danh hoặc không ghitên, địa chỉ
5 Công tác quản lý nợ thuế, hạn chế nợ thuế:
Nhà nước ta ban hành Luật Quản lý thuế đã hình thành hàng lang pháp lýkhá đầy đủ và rõ ràng của công tác quản lý nợ thuế từ việc xác định số tiền
nợ thuế, tính tiền chậm nộp, quy định các biện pháp đôn đốc tiền thuế nợ vàcưỡng chế thuế; quy định các trường hợp được gia hạn nộp thuế, nộp dần tiềnthuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt Về tổ chức bộ máy, cơ quan quản lý thuế
đã tổ chức bộ phận quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế từ Trung ương đếnđịa phương:
Trong thực tế triển khai, cơ quan quản lý thuế đã triển khai đồng bộ cácbiện pháp quản lý nợ thuế, hạn chế nợ thuế mới phát sinh, xử lý nợ chây ỳ, ápdụng các biện pháp cưỡng chế theo đúng Luật Quản lý thuế để thu hồi nợđọng thuế Đồng thời, cơ quan quản lý thuế đã áp dụng công nghệ thông tinvào quản lý nợ thuế và đã đạt được nhiều kết quả, cụ thể:
Tỷ trọng nợ trên tổng thu nội địa qua các năm gần đây có xu hướng giảmdần (năm 2012 là 9,3%; năm 2013 là 11,1%; năm 2014 là 12,2%; năm 2015
là 10,3% và năm 2016 là 8,5%), trong đó tỷ lệ nợ đến 90 ngày và trên 90ngày trên tổng thu cũng có xu hướng giảm dần (năm 2012 là 7,9%; năm 2013
là 9,2%; năm 2014 là 9,9%; năm 2015 là 7,7% và năm 2016 là 5,6%)
Riêng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, tỷ trọng nợ thuế trên tổng thuthuế xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2008 đến 2011 thấp (năm 2008 là 2,81%;
Trang 11năm 2009 là: 2,92%; năm 2010 là 2,37%; năm 2011 là 2,44%) Tuy nhiên,trong giai đoạn 2012-2016, tỷ lệ này đang có xu hướng không ổn định và giatăng.
6 Công tác chống chuyển giá, ngăn chặn hành vi gian lận qua giá
Trong những năm vừa qua, cơ quan quản lý thuế các cấp đã chủ độngthực hiện nhiều biện pháp hữu hiệu nhằm kiểm soát chặt chẽ tình trạngchuyển giá, báo lỗ, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các doanh nghiệp liêndoanh, doanh nghiệp nước ngoài
Cơ sở pháp lý cho công tác chống chuyển giá không ngừng được hoànthiện, nâng tầm hiệu lực Cơ quan thuế đã thành lập bộ phận quản lý rủi ro,với chức năng là thu thập, phân tích thông tin, đánh giá rủi ro trong các khâuquản lý thuế; phân loại rủi ro trong việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cánhân nộp thuế; nghiên cứu, xây dựng và tổ chức triển khai ứng dụng các biệnpháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro Đến nay, cơ quan thuế đã thành lậpPhòng Thanh tra giá chuyển nhượng (thuộc Vụ Thanh tra) tại Tổng cục thuế
và tại 04 Cục Thuế Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý giao dịch liên kết từngbước được xây dựng để phục vụ công tác thanh tra giá chuyển nhượng đốivới các ngành nghề có rủi ro cao về thuế TNDN
Nhờ đó, công tác thanh tra giá chuyển nhượng đã đạt kết quả nhất định.Trong năm 2015, cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra được 420 doanhnghiệp có hoạt động giao dịch liên kết, truy thu, truy hoàn và phạt 4.895,16 tỷđồng; giảm khấu trừ 206,81 tỷ đồng và điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế801,7 tỷ đồng Trong năm 2016, cơ quan thuế đã tiến hành thanh tra, kiểm trađược 545 doanh nghiệp có hoạt động giao dịch liên kết, truy thu, truy hoàn vàphạt 1.400,2 tỷ đồng; giảm lỗ 7.491,39 đồng; giảm khấu trừ 79,3 tỷ đồng vàđiều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế 3.941,89 tỷ đồng (trong đó thanh tra, kiểmtra xác định lại giá thị trường đối với giao dịch liên kết đã truy thu 344,33 tỷđồng, giảm lỗ 5.812,7 tỷ đồng, điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế 3.861,43 tỷđồng)
Trang 127 Công tác xử lý vi phạm hành chính, bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng trong quản lý thuế.
Cùng với Luật xử lý vi phạm hành chính, Luật Quản lý thuế đã tạokhung pháp lý đầy đủ, tạo điều kiện cho công tác xử phạt vi phạm hành chính
về thuế được thực hiện thống nhất trong phạm vi toàn quốc Công tác xử phạt
vi phạm hành chính về thuế ngày càng đi vào nề nếp, đúng quy trình, quyđịnh Thông qua công tác xử lý vi phạm hành chính, từ năm 2014 đến năm
2016, cơ quan quản lý thuế đã thực hiện tổng số 417.642 quyết định xử phạt
vi phạm hành chính, với tổng số tiền phạt thu được là 5.066.206 triệu đồng Việc tổ chức thực hiện Quyết định xử phạt, giải quyết khiếu nại Quyếtđịnh xử phạt, Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn được thực hiện theođúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục Luật Khiếu nại và các văn bản liên quan,bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị xử phạt, người khiếu nại
Phân tích, đánh giá công tác quản lý thu thuế tại Việt Nam: Bảng số liệu thu thuế ở Việt Nam trong 5 năm (2014-2018)