Nội dung:Nguyên nhân tiến hoá Quá trình hình thành loài mới Chiều hướng tiến hoá Cơ chế tiến hoá Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi Do môi trường sống thay đổi chậm chạp
Trang 31 Sơ lược tiểu sử:
- Lamac (Jean-Baptiste de Lamarck), nhà sinh học người Pháp (1744 -1829).
- 1809 đã công bố học thuyết tiến hóa đầu tiên.
- Lamac đã thấy được các loài bị biến đổi dưới tác động của môi trường chứ không phải là các loài bất biến.
Trang 4- Đacuyn (Charles Darwin) nhà sinh học người Anh (1809 – 1882).
- Năm 22 tuổi, ông đã tham gia chuyến hành trình vòng quanh thế giới để khám phá những bí mật của thế giới sống.
- Năm 1859, Đacuyn công bố công trình
“Nguồn gốc các loài” giải thích sự hình thành loài từ một tổ tiên chung bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên.
Trang 5Hành trình vòng quanh thế giới của Darwin
Đacuyn quan sát
được những gì
trong chuyến đi
vòng quanh thế
giới và từ đó rút ra
được điều gì để
xây dựng học
thuyết tiến hóa?
Thu thập được các bằng chứng hoá thạch ở Nam Mĩ, các bằng chứng địa lí sinh học cho thấy các loài giống nhau là do chúng có cùng tổ tiên, sự khác biệt giữa các loài do chúng có được các biến
dị di truyền thích nghi với điều kiện sống.
Trang 62 Nội dung:
Đacuyn
Nguyên nhân tiến hoá
Quá trình hình thành
loài mới
Chiều hướng tiến
hoá
Cơ chế tiến hoá
Quá trình hình thành
các đặc điểm thích
nghi
Trang 72 Nội dung:
Nguyên nhân tiến
hoá
Quá trình hình
thành loài mới
Chiều hướng tiến
hoá
Cơ chế tiến
hoá
Quá trình hình thành
các đặc điểm thích
nghi
Do môi trường sống thay đổi chậm chạp và liên tục theo những hướng khác nhau, các sinh vật có khả năng thay đổi tập quán hoạt động dẫn tới sự thay đổi các cơ quan tương ứng.
Do chọn lọc tự nhiên thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
Những biến đổi do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền tích luỹ qua các thế hệ
Trang 8Một số dạng mỏ được hình thành do
CLTN
I HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỦA LAMAC II HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
Trang 92 Nội dung:
Nguyên nhân tiến
hoá
Quá trình hình
thành loài mới
Chiều hướng tiến
hoá
Cơ chế tiến
hoá
Quá trình hình thành
các đặc điểm thích
nghi
Do môi trường sống thay đổi chậm chạp và liên tục theo những hướng khác nhau, các sinh vật có khả năng thay đổi tập quán hoạt động dẫn tới sự thay đổi các cơ quan tương ứng.
Do chọn lọc tự nhiên thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
Là sự tích lũy những biến dị có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên: CLTN đã đào thải các dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống.
Những biến đổi do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền tích luỹ qua các thế hệ
Những biến đổi do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền tích luỹ qua các thế hệ
Trang 10Một số dạng bồ câu được
hình thành do CLTN
II HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
Trang 11Từ loài mù tạc hoang dại qua CLNT
đã tạo ra nhiều loài rau khác nhau.
II HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
Trang 122 Nội dung:
Nguyên nhân tiến
hoá
Quá trình hình
thành loài mới
Chiều hướng tiến
hoá
Cơ chế tiến
hoá
Quá trình hình thành
các đặc điểm thích
nghi
Do môi trường sống thay đổi chậm chạp và liên tục theo những hướng khác nhau, các sinh vật có khả năng thay đổi tập quán hoạt động dẫn tới sự thay đổi các cơ quan tương ứng.
Do chọn lọc tự nhiên thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
Là sự tích lũy những biến dị có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên: CLTN đã đào thải các dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống.
Loài mới được hình thành dưới tác động của CLTN theo con đường phân li tính trạng.
Những biến đổi do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền tích luỹ qua các thế hệ
Những biến đổi do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền tích luỹ qua các thế hệ
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.
Trang 13Loài đang sống
Loài hóa thạch
II HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN
I HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỦA LAMAC
Trang 142 Nội dung:
Nguyên nhân tiến
hoá
Quá trình hình
thành loài mới
Chiều hướng tiến
hoá
Cơ chế tiến
hoá
Quá trình hình thành
các đặc điểm thích
nghi
Do môi trường sống thay đổi chậm chạp và liên tục theo những hướng khác nhau, các sinh vật có khả năng thay đổi tập quán hoạt động dẫn tới sự thay đổi các cơ quan tương ứng.
Do chọn lọc tự nhiên thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
Là sự tích lũy những biến dị có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên: CLTN đã đào thải các dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống.
Loài mới được hình thành dưới tác động của CLTN theo con đường phân li tính trạng.
Những biến đổi do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền tích luỹ qua các thế hệ
Những biến đổi do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền tích luỹ qua các thế hệ
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.
Nâng cao dần trình độ tổ chức của
cơ thể, từ đơn giản đến phức tạp.
Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi
ngày càng hợp lý
Trang 15CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
Nêu những khác biệt giữa học thuyết Đacuyn với học thuyết Lamac?
Học thuyết
Lamac
Học thuyết
Đacuyn