ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG -------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU T
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
ĐOÀN THỊ TIÊN HƯƠNG
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Lớp: K49A – Tài chính
Niên khóa: 2015 - 2019
Trang 3Lời Cảm Ơn
Để có thể hoàn thành được khóa luận của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất
cả các quý Thầy, Cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu tại trường Đó là nền tảng và cũng là hành trang quý báu cho tôisau này
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Hoàn Văn Liêm đã tận tìnhhướng dẫn và chỉ bảo, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành khóa luận này một cách tốtnhất
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo, các anh chị đang công tác tạiNgân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh ThừaThiên Huế, đặc biệt là các anh chị phòng quản trị tín dụng đã tạo điều kiện giúp đỡ,chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình cũng như cung cấp những tài liệu cần thiết để hoànthành khóa luận và giúp tôi được học hỏi kinh nghiệm thực tế phục vụ cho côngviệc sau này
Dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song do buổiđầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cũng như những hạn chế về kiếnthức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhậnđược sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnhhơn
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 04 năm 2019
Sinh viên
Đoàn Thị Tiên Hương
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Thực tế, hiện nay có rất nhiều rủi ro khác nhau khi cho vay nói chung và chovay theo dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chitrả được nợ khi đến hạn, đặc biệt với đặc trưng của dự án là thường diễn ra trongthời gian dài và nguồn vốn lớn nên rủi ro càng cao Trong quá trình hội nhập vàphát triển như hiện nay thì số lượng dự án ngày càng tăng, công tác thẩm định dự ánđầu tư lại càng quan trọng và khó khăn hơn, đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm, khảnăng thu thập thông tin Do đó, để quyết định có chấp nhận cho vay hay không, cácNgân hàng Thương Mại cần phải đặc biệt chú trọng công tác thẩm định dự án
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “Công tác
th ẩm định dự án đầu tư trong cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận
nghiên cứu
Bài nghiên cứu gồm có ba phần:
Phần 1: Tập trung đặt vấn đề, tính cấp thiết của đề tài và phương pháp, phạm vinghiên cứu
Phần 2: Nội dung nghiên cứu Đây là phần trọng tâm của bài luận văn, bao gồm bachương Từ cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư ở chương 1 tiến hành phân tíchtình hình kinh doanh, thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng, từ
đó đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và giải thích nhưng nguyênnhân dẫn đến những hạn chế ở chương 2, chương 3 đề cập định hướng trong thờigian tới của Ngân hàng và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế
và nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
Phần 3: Kết luận về nội dung nghiên cứu đã trình bày trong bài luận văn, đánh giánhững điểm còn hạn chế, chưa được phân tích rõ ràng so với mục tiêu ban đầu vàđưa ra một số kiến nghị để góp phần nâng cao hiệu quả, hoàn thiện hơn nữa côngtác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
Trang 5MỤC LỤC
Lời Cảm Ơn vii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiv
DANH MỤC SƠ ĐỒ xv
PHẦN I – MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Kết cấu khóa luận: 3
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Lý luận về cho vay dự án đầu tư 4
1.2 Tổng quan về dự án đầu tư 7
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư 7
1.2.2 Vai trò của một dự án đầu tư 6
1.2.3 Yêu cầu của một dự án đầu tư 8
1.2.4 Phân loại dự án đầu tư 7
1.3 Thẩm định dự án đầu tư trong cho vay tại NHTM 8
1.3.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 8
1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư trong cho vay tại NHTM 8 1.3.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư trong cho vay tại NHTM 9
Trang 61.3.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 10
1.3.4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn 10
1.3.4.2 Thẩm định dự án đầu tư 13
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư 20
1.4.1 Nhân tố chủ quan 20
1.4.2 Nhân tố khách quan 21
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 23
2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 23
2.2 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhành Thừa Thiên Huế 24
2.2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhành Thừa Thiên Huế 24
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhành Thừa Thiên Huế 25
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhành Thừa Thiên Huế 25
2.3 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 28
2.3.1 Tình hình sử dụng lao động của chi nhánh 28
2.3.2 Tình hình nguồn vốn 30
2.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 43
2.4 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á - Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 44
2.4.1 Kết quả công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh 44
2.4.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư 44
Trang 72.4.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 53
2.5 Ví dụ minh họa công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 66
2.5.1 Giới thiệu chung về dự án 66
2.5.2 Hồ sơ dự án 67
2.5.3 Nội dung thẩm định dự án 69
2.5.3.1 Thẩm định khách hàng vay vốn 69
2.5.3.2 Thẩm định dự án đầu tư 75
2.5.4 Kết quả thẩm định 83
2.6 Đánh giá về công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế 84
2.6.1 Những kết quả đạt được 84
2.6.2 Những hạn chế trong công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh 85
2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh 86
2.6.3.1 Nguyên nhân chủ quan 86
2.6.3.2 Nguyên nhân khách quan 87
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 89
3.1 Kế hoạch phát triển kinh doanh năm 2019 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế 89
3.2 Một số giải pháp khắc phục những hạn chế trong công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế 90
3.2.1 Hoàn thiện và phát huy hiệu quả hơn nữa khả năng thu thập và xử lý thông tin thẩm định dự án đầu tư 90
Trang 83.2.2 Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng
nói chung và thẩm định nói riêng của ngân hàng 91
3.2.3 Giải pháp hạn chế rủi ro 93
3.2.4 Giải pháp khác 95
PHẦN III – KẾT LUẬN 96
1 Kết luận 96
1.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 96
1.2 Hạn chế của đề tài 96
1.3 Hướng phát triển của đề tài 96
2 Một số kiến nghị 97
2.1 Đối với Chính Phủ 97
2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 98
2.3 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 98
DANH MỤC THAM KHẢO 100
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CIC Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Tình hình lao động của BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2016 – 2018 29Bảng 2.2 Nguồn vốn huy động tại BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế, giai đoạn
2016 – 2018 42Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV - CN Thừa Thiên Huếgiai đoạn 2016 – 2018 43Bảng 2.4: Kết quả công tác thẩm định DAĐT tại BIDV - Chi nhánh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2016 – 2018 45Bảng 2.5: Cơ cấu cho vay dự án đầu tư theo ngành nghề tại BIDV – Chi nhánhThừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 48Biểu đồ 2.1 Tình hình kết quả thẩm định DAĐT xin vay vốn tại BIDV – Chi nhánhThừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018 46
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức các khối chức năng của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 24
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 26
Trang 12PHẦN I – MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ở một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, đầu tư là một lĩnh vực quantrọng quyết định sự tăng trưởng và phát triển của các thành phần kinh tế cũng nhưnền kinh tế quốc dân Nhưng hoạt động đầu tư sẽ không thể tiến hành được khikhông có vốn hay không đủ vốn Một câu hỏi được đặt ra là: "Vốn lấy từ đâu?"Ngoài nguồn vốn tự có của mình, các nhà đầu tư thường kêu gọi sự tài trợ từ bênngoài mà trong đó chủ yếu là nguồn vốn vay của ngân hàng
Các dự án đầu tư là đối tượng cho vay trung và dài hạn chủ yếu của cácngân hàng Các ngân hàng nói chung hay ngân hàng thương mại nói riêng là mộttrong những bộ phận quan trọng của nền kinh tế của mỗi quốc gia, và với hoạt độngtín dụng, ngân hàng chính là nơi cung cấp nguồn vốn cho đầu tư sản xuất, phát triểnkinh tế
Nhưng một thực tế là bất kì một dự án đầu tư nào cũng mang tính phỏng định
và mang trong mình nó một độ bất định Bên cạnh đó, Quyết định đầu tư hay tài trợtheo một dự án đầu tư là một quyết định tài chính dài hạn, đòi hỏi lượng vốn lớn,thời gian hoàn trả vốn dài, chịu ảnh hưởng và chi phối bởi nhiều yếu tố thị trường.Vậy nên thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc cấp tíndụng ở các ngân hàng Bằng việc thẩm định dự án cho phép cán bộ tín dụng đánhgiá chính xác về tính khả thi, mức độ hiệu quả và rủi ro có thể xảy ra của dự án từ
đó đưa ra quyết định cho vay hay từ chối
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác thẩm định dự ántrong hoạt động ngân hàng thương mại, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài:“Công tác
th ẩm định dự án trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Th ừa Thiên Huế” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu chung
Phân tích công tác thẩm định dự án từ đó đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
+ Trên cở sở phân tích thực trạng trên, định hướng công tác thẩm định dự
án trong thời gian tới và đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự
án cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa ThiênHuế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác thẩm định dự án đầu tư bằng nguồn vốn huy động của doanh nghiệp vàcác nguồn vốn khác trong hoạt động cho vay
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhThừa Thiên Huế
Thời gian: Trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến 2018
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu sơ cấp được lấy từ phòng Quản trị tíndụng và phòng Kế hoạch - Tổng hợp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018
Trang 14Phương pháp thống kê – mô tả: là phương pháp được sử dụng để thống kêthông tin, số liệu và mô tả những đặc tính cơ bản của số liệu thông qua các biểu đồ,
đồ thị và các bảng tóm tắt số liệu
+ Phương pháp so sánh: là sử dụng các thông tin, số liệu đã thu thập được
để so sánh chúng với nhau, từ đó xác định xu hướng, mức độ biến động của số liệu
+ Phương pháp phân tích – tổng hợp: là phương pháp tổng hợp các thôngtin, số liệu đã thu thập, từ đó thấy chiều hướng biến động, phân tích để thấy đượcchất lượng công tác thẩm định dự án tại chi nhánh
5 Kết cấu khóa luận:
Với mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu trên, khóa luận ngoài phần mởđầu, kết luận và các phụ lục, được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư trong cho vay của ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Trang 15PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Lý luận về cho vay dự án đầu tư
Ch ủ trương của NHNN về cho vay dự án đầu tư với NHTM
Ngân hàng Nhà nước đang chỉ đạo các tổ chức tín dụng đặc biệt là các ngânhàng thương mại đẩy mạnh vay vốn DAĐT trung và dài hạn nhằm hỗ trợ đầu tưphát triển sản xuất, kinh doanh phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế đất nước Cácdoanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn để mua thiết bị máymóc, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngoài ra NHNN Việt Nam đã có Quyết định số 813/QĐ-NHNN về chươngtrình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nôngnghiệp sạch Theo đó, các pháp nhân và cá nhân có nhu cầu vay vốn để thực hiện dự
án đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch được tổ chức tíndụng xem xét cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa bằng 70% giá trị của dự án,phương án
Ch ủ trương của NHTM về cho vay dự án đầu tư
Trong NHTM, cho vay theo dự án đầu tư là gói sản phẩm cho khách hàngvay vốn để thực hiện các dự án đầu tư mới, dự án mở rộng hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp
Các NHTM theo chủ trương của NHNN tạo điều kiện tốt nhất cho các doanhnghiệp, khách hàng có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, có năng lựctài chính tốt, dự án, phương án sản xuất, kinh doanh hiệu quả, khả thi tiếp cận đượcvốn tín dụng dễ dàng với lãi suất hợp lý
Đặc điểm sản phẩm:
- Thời gian cho vay là từ trung hạn (từ 12 tháng đến 60 tháng) đến dài hạn(trên 60 tháng), một số ngân hàng sẽ có quy định thời hạn không quá 15 năm.Thời
Trang 16- Loại tiền cho vay, tùy từng ngân hàng sẽ cho vay bằng VND hoặc USD.
- Mức cho vay tối đa có thể lên đến 85% của dự án, tuy nhiên số tiền này cònphụ thuộc vào tài sản đảm bảo
- Lãi suất ngân hàng tùy theo từng thời kỳ và chế độ giải ngân sẽ tùy thuộctheo tiến độ thực hiện dự án
- Tài sản bảo đảm để được vay: tài sản hình thành từ vốn vay hoặc vốn tự cócủa Dự án đầu tư Ngoài ra, khách hàng có thể dùng các tài sản khác ngoài Dự án đểlàm tài sản đảm bảo
- Hình thức vay có thể là vay từng lần Cách trả lãi có thể là: Trả vốn lẫn lãihằng tháng, hằng quý, mỗi 6 tháng một lần phù hợp với tình hình tài chính doanhnghiệp
Đối tượng của phương thức cho vay theo dự án đầu tư:
- Dự án được vay: Tất cả các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanhdịch vụ hoặc các dự án đầu tư phục vụ đời sống, ngoại trừ những nhu cầu vốnkhông được cho vay như sau:
+ Mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà Pháp luậtcấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
+ Thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà Pháp luật cấm.+ Đáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch mà Pháp luật cấm
- Tổ chức được vay
+ Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị kinh doanh có Giấy phép đăng kýkinh doanh: công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty hợp danh
+ Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội nghề nghiệp, các cơ quan và đơn vị trực thuộc của các tổ chức trên
Trang 17Điều kiện vay theo dự án đầu tư:
- Doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp có năng lực pháp luật dân sự, năng lựchành vi dân sự và phải chịu trách nhiệm theo quy định của Pháp luật Đảm bảo đượccác điều kiện thủ tục về hồ sơ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của ngân hàng
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Phải có bản kế hoạch thể hiện sao cho dự án đó có khả thi và tính thuyếtphục được ngân hàng chấp thuận thì mới được cho vay
- Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay
- Nhà đầu tư phải có một mức vốn tự có nhất định theo quy định của tổ chứccho vay
Mức lãi suất cho vay dự án đầu tư ở mỗi ngân hàng vào từng thời kỳ sẽ khácnhau Nhưng mức lãi sẽ được áp dụng dựa trên thời gian vay vốn, trung hạn hoặcdài hạn cùng với số tiền vay và hình thức trả lãi Thông thường, mức lãi suất ngânhàng cho vay trung hạn hoặc dài hạn sẽ dao động từ 7 - 12%/năm
1.2 T ổng quan về dự án đầu tư
1.2.1 Khái ni ệm dự án đầu tư
Trong hoạt động thẩm định cho vay của ngân hàng thì: DAĐT là một tập hợpnhững đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượngnhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chấtlượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoản thời gian xác định
1.2.2 Vai trò c ủa một dự án đầu tư
Đối với chủ đầu tư: Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu
tư Dự án là một phương tiện rất quan trọng giúp chủ đầu tư thuyết phục ngân hànghoặc các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho vay vốn DAĐT cũng là cơ sở để chủđầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiệnđầu tư
Trang 18Đối với Nhà nước: DAĐT là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phêduyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu tư Nếu nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp giữacác bên liên quan thì dự án là một trong những cơ sở pháp lý để giải quyết.
Đối với nhà tài trợ: Khi tiếp nhận dự án xin tài trợ vốn của chủ đầu tư thì họ sẽxem xét các nội dung cụ thể của dự án đặc biệt về mặt kinh tế tài chính, để đi đếnquyết định có đầu tư hay không, là cơ sở để các tổ chức này lập kế hoạch cấp vốn
1.2.3 Yêu c ầu của một dự án đầu tư
- Tính khoa học: Soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình nghiên cứu tỷ
mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là nộidung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật, cần có sự tư vấn của các cơ quanchuyên môn
- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xácđịnh trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh
cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư
- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợpvới chính sách và luật pháp của Nhà nước
- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các
cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư
1.2.4 Phân lo ại dự án đầu tư
Xét theo cơ cấu tái sản xuất
Dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư theo chiều rộng và dự án đầu tưtheo chiều sâu Trong đó dự án đầu tư chiều rộng thường đòi hỏi khối lượng vốnlớn, thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu, tínhchất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao Còn dự án đầu tư theo chiều sâu thườngđòi hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu, độ mạo hiểmthấp hơn so với đầu tư theo chiều rộng
Phân theo l ĩnh vực đầu tư
- Nhóm các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
- Nhóm các dự án đầu tư dịch vụ
Trang 19- Nhóm các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh.
- Nhóm các dự án đầu tư cho lĩnh vực văn hóa xã hội
- Nhóm các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
Phân lo ại theo nguồn vốn
- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốntín dụng do nhà nước bảo lãnh
- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốnkhác
- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp
Phân lo ại theo sự phân cấp quản lý dự án (theo thẩm quyền quyết định
ho ặc cấp giấy phép đầu tư)
DAĐT được chia làm 4 nhóm: dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội quyếtđịnh chủ trương đầu tư), dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C (chi tiết: Phụlục 1)
1.3 Thẩm định dự án đầu tư trong cho vay tại NHTM
1.3.1 Khái ni ệm thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc phân tích, đánh giá, xem xét một các kháchquan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khảthi của một dự án để từ đó ra các quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hay ra cácquyết định tài trợ
1.3.2 M ục đích, ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư trong cho vay tại
NHTM
M ục đích của việc thẩm định dự án đầu tư
Đối với ngân hàng, công tác thẩm định dự án đầu tư là rất quan trọng, nó giúpcho ngân hàng ra quyết định có bỏ vốn đầu tư hay không, nếu đầu tư thì đầu tư nhưthế nào, mức độ bỏ vốn là bao nhiêu Điều này sẽ giúp ngân hàng đạt được nhữngchỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ quá hạn và nợ khóđòi, hạn chế những rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng
Trang 20 Ý ngh ĩa của việc thẩm định dự án đầu tư
Là cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vốn đảm bảo đúng mục đích và an toàn vốn.Với những kinh nghiệm và kiến thức của nhân viên thẩm định sẽ bổ sung thêmnhững giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của dự án
Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn
và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư
Thông qua thẩm định dự án đầu tư sẽ rút ra được những kinh nghiệm để tiếnhành thẩm định các dự án đầu tư sau tốt hơn
1.3.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư trong cho vay tại NHTM
+ Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩmđịnh này được tiến hành tỉ mỉ, chi tiết cho từng nội dung cụ thể của dự án, từ việcthẩm định các điều kiện pháp lý đến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chứcquản lý, tài chính, kinh tế xã hội của dự án
b) Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu
So sánh, đối chiếu các nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định,các tiêu chuẩn, các định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ trong nước vàquốc tế, kinh nghiệm thực tế, từ đó phân tích và so sánh để lựa chọn phương án tốiưu
c) Phương pháp phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tàichính khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằmxem xét mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố liên quan
Trang 21Phân tích độ nhạy giúp chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với những yếu
tố nào, hay nói cách khác, yếu tố nào gây lên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêuhiệu quả để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án
e) Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Do dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai nên từ khi thựchiện dự án đến khi đi vào khai thác, thời gian hoàn vốn thường rất dài và có nhiềurủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án Rủi ro được định nghĩa là mộtbiến cố trong tương lai có khả năng xảy ra và sẽ ảnh hưởng đến dự án Để đảm bảo
dự án được hoàn thành và đi vào hoạt động hiệu quả, phải dự đoán được những rủi
ro có thể xảy ra để từ đó có biện pháp phòng ngừa và hạn chế tối đa tác động mà rủi
ro đó gây ra, hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác liên quan đến dự án
1.3.4 N ội dung thẩm định dự án đầu tư
độ, thể lệ cho vay hay không
Trang 22 Đánh giá uy tín, năng lực
Đánh giá uy tín, năng lực và tư cách của người vay vốn hoặc người đại diệnpháp nhân: cần tìm hiểu rõ về người vay vốn (hoặc người đại diện pháp nhân), vềcác khía cạnh: tư cách đạo đức, trình độ và kinh nghiệm quản lý, các chức vụ đã trảiqua, tác phong lãnh đạo và uy tín trong quan hệ với các ngân hàng cũng như với cácđối tác khác trong quá trình kinh doanh
Thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh
Tìm hiểu và làm rõ các khía cạnh liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanhcủa khách hàng một cách đầy đủ nhất để từ đó có kết luận về tình hình sản xuất kinhdoanh của khách hàng như lĩnh vực kinh doanh có phù hợp với tình hình hiện tại vàtương lai, chủng loại sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ dùng cho đối tượng tiêu thụnào, khả năng phát triển thị trường và đối thủ cạnh tranh từ đó đánh giá khả năngtồn tại và phát triển của khách hàng để có quyết định cho việc cấp tín dụng mộtcách chính xác
Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng
Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sứcmạnh tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanhtoán và hoàn trả nợ của người vay Để phân tích được vấn đề này phải dựa vào cácbáo cáo tài chính, bảng tổng kết tài sản, bảng quyết toán lỗ lãi Khi phân tích nănglực tài chính của khách hàng ta có thể đánh giá qua các chỉ tiêu cơ bản sau đây:
- Chỉ số tiền mặt = ề ặ ứ á ả ạ
ợ ắ ạ
Trang 23Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại của doanhnghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.
Ch ỉ số hiệu quả hoạt động
- Vòng quay tổng tài sản = ầ
ổ à ả ìChỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tưvào tổng tài sản
- Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = ả á à à
á ị
Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để mộtcông ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng
- Số ngày vòng quay hàng tồn kho = à ồ á ố à á à
Số ngày vòng quay hàng tồn kho cho thấy khoảng thời gian trung bình hàngtồn kho được lưu giữ
- Kỳ thanh toán bình quân = ả ả á à à
ổ á ị à ị ă
Kỳ thanh toán tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình của mộtcông ty trong việc thanh toán các khoản nợ với nhà cung cấp
Ch ỉ số khả năng sinh lời
- Tỷ suất sinh lời doanh thu thuần = ợ ậ ầ ế
Tỷ số này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trămlợi nhuận
- Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) = ợ ậ ế
Trang 24Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Ch ỉ số đòn bẩy
- Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu = ợ ả ả
ố ủ ở ữChỉ số tài chính này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốnchủ sở hữu (vốn của nhà đầu tư)
- Chỉ số nợ = ợ ả ả
ổ à ảChỉ số tài chính này đo lường phần vốn của công ty có được bằng cách đi vay:Một đồng tài sản được tài trợ bằng bao hiêu đồng nợ
- Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay = ậ ướ ã à ế ( )
í ã Chỉ số tài chính này cho biết khả năng một công ty có thể xử lý các khoảnthanh toán lãi suất của mình
Thẩm định các khoản nợ của khách hàng, mối quan hệ tín dụng với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Qua việc xem xét các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp thể hiện được uy tíncủa khách hàng trong quan hệ tín dụng, đồng thời đây là cơ sở để xác định được vịtrí của ngân hàng trong số các chủ nợ Khi xem xét các khoản nợ này đặc biệt quantâm đến các khoản nợ khó đòi, nợ quá hạn (nếu có) và phải tìm hiểu, giải trình rõnguyên nhân
1.3.4.2 Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu tư
Khi xem xét thẩm định dự án đầu tư cán bộ tín dụng phải xem xét mục tiêucủa dự án có phù hợp và đáp ứng những nhu cầu đặt ra của ngành, địa phương vàcủa cả nước hay không Có hai vấn đề chính cần xem xét là lợi ích về mặt kinh tế vàlợi ích về mặt xã hội Ngân hàng cần xem xét về sự phù hợp về phạm vi hoạt động,quy mô đầu tư với sự quy hoạch phát triển của ngành và lãnh thổ
Thẩm định về mặt kỹ thuật của dự án đầu tư
Đây là bước khá phức tạp trong công tác thẩm định dự án, đối với những dự
án đòi hỏi công nghệ hiện đại cần phải có sư tư vấn của các chuyên gia kỹ thuật
Trang 25Th ẩm định về quy mô, công nghệ và thiết bị của dự án
Cần xem xét quy mô của dự án có phù hợp với khả năng tiêu thụ của thịtrường hay không, nguồn vốn, khả năng quản lý của doanh nghiệp có phù hợp vớiquy mô dự án Việc lựa chọn công nghệ thiết bị cùng với các điều kiện đảm bảomôi trường có ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của dự án
Th ẩm định việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác
Đánh giá việc tính toán tổng hợp nhu cầu hàng năm về nguyên vật liệu chủyếu, lao động, điện nước trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật so sánh với mứctiêu hao thực tế, kinh nghiệm với các doanh nghiệp tương tự đang hoạt động
Đối với các nguyên vật liệu thời vụ hoặc nhập khẩu cần tính toán mức dự trữhợp lý để đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu thường xuyên và tránh lãng phí vốn.Đối với những nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc khan hiếm cần xem xét khảnăng cung ứng thực tế trong và ngoài nước thông qua các hợp đồng, các văn bảncam kết của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp về số lượng, giá cả, quy cách, phẩmchất, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán
Đối với dự án khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản phải điều tra tính đúngđắn của tài liệu điều tra, thăm dò khảo sát, đánh giá phân tích về trữ lượng, hàmlượng, chất lượng tài nguyên, giấy phép khai thác, xây dựng
Th ẩm định địa điểm xây dựng dự án
Khi phân tích tính khả thi của địa điểm lựa chọn để xây dựng dự án cần nghiêncứu các điểm nguyên vật liệu, các trung tâm buôn bán có thuận tiện cho việc vậnchuyển, giao dịch đồng thời giảm được các chi phí vận chuyển giao dịch Cũng cầnxét đến khía cạnh cơ sở hạ tầng, các vấn đề về môi trường có liên quan đến địađiểm
Th ẩm định về tổ chức quản lý, thực hiện dự án
Đánh giá về tổ chức quản lý, thực hiện dự án trên các mặt sau: Hình thức tổchức quản lý, thực hiện dự án Xem xét chủ dự án về kinh nghiệm tổ chức quản lý,thi công, quản lý và vận hành, trình độ của đội ngũ công nhân kỹ thuật
Thẩm định về mặt tài chính của dự án đầu tư
Trang 26Đánh giá tính toán về tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn
Tổng vốn đầu tư là toàn bộ số tiền cần thiết để xây dựng và đưa dự án đi vàohoạt động, tổng vốn đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình của
dự án
Tất cả số liệu tính toán trong dự án đều mang tính chất dự trữ ước lượng, việcđánh giá tính toán cũng không được chính xác Do đó, điều quan trọng là đánh giávốn đầu tư gần sát với chi phí phát sinh thực tế, tránh tình trạng đánh giá vốn quácao hoặc quá thấp Nếu đánh giá quá cao thì chi phí vốn dự án cao, sẽ gây lãng phívốn, ứ đọng vốn và chi phí trả ngân hàng sẽ lớn, sản phẩm sẽ có giá thành cao, làmgiảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu tính toán vốn quá thấp sẽ làm cho chiphí dự án bị thiếu hụt trong quá trình xây lắp và vận hành, ảnh hưởng đến quá trìnhsản xuất, tiêu thụ làm cho hiệu quả dự án không cao
Cả hai điều kiện trên đều ảnh hưởng đến việc cho vay và thu hồi vốn của ngânhàng Bởi vậy, việc xác định một cách chính xác nhất tổng vốn đầu tư là rất cầnthiết, đây là một trong những điều kiện quyết định đầu tư cho dự án, tạo điều kiệncho dự án hoạt động hiệu quả Điều này đòi hỏi ngân hàng phải thẩm định chính xácvốn đầu tư
Th ẩm định về nguồn vốn đầu tư
Để đảm bảo cho quá trình xây dựng và hoạt động của dự án thì cần phải có cácnguồn vốn tài trợ, thông thường ngoài các nguồn vốn tự có thì dự án còn sử dụngnguồn vốn vay của ngân hàng, vốn ngân sách cấp, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh,vốn huy động từ nguồn khác
Muốn dự án khả thi thì phải đảm bảo đầy đủ vốn, phải xem xét tỷ lệ tươngquan hợp lý giữa các nguồn vốn Nếu vốn đi vay quá lớn dễ dẫn tới các doanhnghiệp luôn gặp khó khăn về mặt tài chính dẫn đến hiệu quả hoạt động không cao.Vốn tự có thường phải chiếm 30% tổng vốn đầu tư
Sau khi xem xét các nguồn vốn và cơ cấu các nguồn vốn này, ngân hàng xemxét đến thời điểm tài trợ cho dự án Việc quyết định tài trợ cho dự án ảnh hưởng đếnviệc quyết định tài trợ vốn cho dự án ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn có hiệu quả
Trang 27Nếu xác định đúng thời điểm cho vay, đảm bảo đúng tiến độ đã đề ra, tránh ứ đọngvốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
Th ẩm định về chi phí và lợi nhuận
- Dự trữ chi phí sản xuất hàng năm: Yêu cầu phải tính toán được nhu cầu vềvốn và tình hình sử dụng vốn khi dự án đi vào hoạt động (chi phí nguyên vật liệu,nhân công, chi phí lãi vay, chi phí quản lý, khấu hao TSCĐ, chi phí bán hàng,quảng cáo…)
- Dự trù khả năng có lãi, cần xác định các chỉ tiêu: Doanh thu từ sản phẩmdịch vụ, các khoản thu khác, tổng doanh thu, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi suấttín dụng, tổng lợi nhuận
- Dự trù bảng tổng kết tài sản, thông qua bảng này có thể năm bắt được tínhkhả thi về tài chính của dự án trong những năm hoạt động vì trong đó trình bày rõtoàn bộ số tài sản doanh nghiệp có và tài sản đi vay nợ
- Dự trữ cân đối thu chi: Bảng này là cơ sở quan trọng để xây dựng kế hoạchtài chính của dự án
Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Có một số chỉ tiêu thường hay dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn như:
- Giá trị hiện tài ròng NPV (Net present value)
Hiện giá thu nhập thuần (NPV) hay còn gọi là giá trị hiện tại ròng của một dự
án là tổng giá trị của các dòng tiền ròng kì vọng trong tương lai được quy về hiệngiá
NPV = - Po + ∑ ( )Po: chi phí đầu tư ban đầu
CFt: là khoản tiền có vào cuối năm thứ t trong tương lai
n: số năm hoạt động của dự án
r: là lãi suất chiết khấu được chọn
Trang 28NPV đo lường phần giá trị tăng thêm dự tính dự án sẽ đem lại cho nhà đầu tưvới mức rủi ro cụ thể của dự án Có thể thấy NPV cho biết chi phí cơ hội của vốnđầu tư, xác định hiệu quả sử dụng nguồn vốn cho dự án có mang lại lợi ích hơn cácnguồn lực đã sử dụng hay không.
- Nếu dự án độc lập thì dự án có NPV ≥ 0 sẽ được lựa chọn, dự án nào cóNPV < 0 sẽ không được lựa chọn
- Nếu dự án loại trừ lẫn nhau (đồng nhất về thời gian) thì chấp nhận dự án cóNPV > 0 và lớn nhất
Ưu điểm: đơn giản, dễ tính, đã tính đến yếu tố thời gian
Nhược điểm: Độ tin cậy của NPV phụ thuộc lớn vào việc xác định dòng tiềntương lai hay suất chiết khấu, thực tế lãi suất chiết khấu có thể thay đổi trong suốtthời kì hoạt động của dự án và mỗi dự án khác nhau thì mức độ rủi ro khác nhau, do
đó lãi suất chiết khấu cũng không giống nhau NPV dùng chung lãi suất cho tất cảcác dự án gây ra sai lệch, không chính xác Không thể đánh giá hai dự án khôngđồng nhất về mặt thời gian
- Suất sinh lời nội bộ IRR (Internal Rate of Return)
Là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá thu nhập thuần của dự án bằng không(IRR bằng bao nhiêu thì NPV bằng 0)
IRR = + ( - )
| |: suất chiết khấu tương ứng với >0
: suất chiết khấu tương ứng với < 0
Với <
IRR thể hiện mức lãi suất, chi phí sử dụng vốn tối đa mà dự án có thể chấpnhận được, nếu phương pháp NPV cho ra một giá trị của tiền (dương hoặc âm) thìIRR cho ra một tỷ lệ %
- Nếu dự án độc lập IRR > r suất sinh lời nội bộ đó lớn hơn chi phí vốn (tỷ lệchiết khấu) thì nên đầu tư còn thấp hơn thì không nên
- Nếu dự án loại trừ lẫn nhau: IRR > r và lớn nhất thì chấp nhận dự án
Ưu điểm:
Trang 29Giống như NPV, IRR đánh giá hiệu quả tài chính dự án trên cơ sở giá trị thờigian của tiền.
Một ưu điểm so với NPV của IRR là giải quyết được vấn đề lựa chọn các dự
án có thời gian hoạt động khác nhau
- Thời gian hoàn vốn PP (Payback Period)
Thời gian hoàn vốn của dự án là khoảng thời gian tính từ khi nhà đầu tư bắtđầu bỏ vốn cho tới khi giá trị thu bằng đúng giá trị đầu tư ban đầu
Thời gian hoàn vốn cho thấy khả năng thu hồi vốn của nhà đầu tư nhờ cáckhoản tích lũy từ hoạt động của dự án, thời gian hoàn vốn càng ngắn thì quá trìnhđầu tư càng an toàn và hiệu quả
Cách tính: tìm k thỏa mãn phương trình – I +∑ = 0
- Nếu dự án độc lập thì dự án có PP ≤ thời gian hoàn vốn chuẩn sẽ được lựachọn, dự án nào có PP > thời gian hoàn vốn chuẩn sẽ không được lựa chọn
- Nếu dự án loại trừ lẫn nhau thì chấp nhận dự án có PP ≤ 0 và lớn nhất
Ưu điểm: dễ áp dụng, tính toán, khuyến khích dự án có thời gian hoàn vốnnhanh
Nhược điểm: không nên sử dụng thời gian hoàn vốn chuẩn chung cho các dự
án có thời gian hoạt động khác nhau Không xét đến dòng tiền sau thời gian hoànvốn Bỏ qua giá trị theo thời gian của tiền
- Chỉ số sinh lời (PI)
Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi PI là tỷ số giữa giá trị hiện tại của các dòng tiềnròng trong tương lai và vốn đầu tư ban đầu
Trang 30- Nếu dự án độc lập thì dự án có PI > 1 sẽ được lựa chọn, dự án nào có PI < 1
sẽ không được lựa chọn
- Nếu dự án loại trừ lẫn nhau thì chấp nhận dự án có PI > 1 và lớn nhất
Thẩm định về mặt kinh tế xã hội
Dự án đầu tư không những mang lại lợi ích kinh tế cho chủ đầu tư mà cònmang lại lợi ích kinh tế xã hội về một mặt nào đó Ngoài việc tạo ra giá trị gia tăngcho nền kinh tế quốc dân nói chung, dự án đầu tư còn tạo ra các lợi ích cụ thể vềmặt sau:
- Đóng góp ngân sách quốc gia
- Tăng thu nhập hoặc tiết kiệm cho đất nước
- Tạo việc làm cho người lao động
- Tăng năng suất lao động xã hội
- Sử dụng nguyên vật liệu trong nước
- Phát triển các ngành nghề
- Phát triển kinh tế - xã hội địa phương có dự án
- Tiếp thu kinh nghiệm quản lý, công nghệ mới
Thẩm định về môi trường xã hội
Hiện nay, tiêu chuẩn về môi trường ở các nước đang phát triển quy định rấtkhắt khe, buộc các nhà kinh doanh phải chi những khoản tiền rất lớn để chống ônhiễm Trước tình hình đó, nhiều nhà sản xuất để giảm chi phí, họ đã chuyểnnhượng những công nghệ cũ gây ô nhiễm môi trường nặng sang các nước đang pháttriển để đầu tư Ở các nước đang phát triển do chưa quan tâm đúng mức tới vấn đềbảo vệ môi trường nên sau một thời gian thì vấn đề ô nhiễm môi trường càng trởnên trầm trọng khó khắc phục Vì vậy, khi thẩm định cũng cần chú ý vấn đề này,tránh tình trạng dự án khi đi vào hoạt động phải ngừng lại vì vấn đề ô nhiễm môitrường dẫn tới việc thu hồi vốn đầu tư của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn
Trang 31 Thẩm định khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của dự án
Kh ả năng trả nợ
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh, tài chính của khách hàng, cán bộtín dụng lập bảng cân đối các nguồn thu, chi tài chính tổng hợp của khách hàngtrong một thời gian nhất định Nguồn thu bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu, vốn vay
- Doanh thu các loại
Nguồn chi ra bao gồm:
- Chi cho TSCĐ
- Chi cho TSLĐ
- Chi trả cổ tức, nộp thuế, các chi phí trực tiếp gián tiếp
Tính ra số chênh lệch nguồn thu vào và chi ra
Căn cứ vào số chênh lệch này để xác định nguồn trả nợ trung dài hạn
Các nguồn tiền để trả nợ hàng năm
Đánh giá về các tài sản đảm bảo tiền vay
Thẩm định các tài sản dùng để thế chấp, cầm cố bảo lãnh phải dễ bán, giá trịthu được thực tế phải bù đắp được dư nợ gốc, nợ lãi và các loại thuế theo quy định.Nội dung thẩm định phải kiểm tra thủ tục hồ sơ pháp lý, giấy tờ sở hữu, tiêuchuẩn tài sản thế chấp, cơ sở định giá tài sản cố định cầm cố, bảo lãnh phải đúngcác quy định hiện hành Cán bộ tín dụng khi thẩm định phải lập biên bản kiểm địnhtài sản thế chấp theo quy định hiện hành Đối với hồ sơ nhà đất phải có xác nhậncủa phòng trước bạ của sở nhà đất, sở địa chính hoặc phòng quản lý ruộng đất củaUBND các cấp có thẩm quyền
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư
1.4.1 Nhân t ố chủ quan (về phía ngân hàng)
- Về yếu tố con người:
Con người đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến chất lượngthẩm định thẩm định dự án Thẩm định tài chính dự án là một công việc hết sứcphức tạp, tinh vi Nó không đơn giản chỉ là tính toán theo công thức cho sẵn mà đòi
Trang 32hỏi cán bộ thẩm định phải hội tụ được các yếu tố: Kiến thức, kinh nghiệm, năng lực
và phẩm chất đạo đức Ngoài ba yếu tố trên, cán bộ thẩm định phải có tính kỷ luậtcao và khả năng nhạy cảm trong công việc
- Về yếu tố thông tin:
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc thu thập những thông tin
về khách hàng phục vụ cho quá trình thẩm định không phải là vấn đề khó khăn màlàm sao để các nguồn thông tin thu thập được phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịpthời Việc lấy số liệu, thông tin ở đâu với số lượng bao nhiêu phải được cân nhắcthận trọng trước khi tiến hành phân tích, đánh giá dự án Trên cơ sở các thông tin đãthu thập được thì việc lựa chọn phương pháp thẩm định thông tin cũng rất quantrọng để tránh được các rủi ro
- Về hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định:
Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng đã giúp chocông tác thẩm định tài chính dự án của các NHTM diễn ra thuận lợi hơn, với việctính toán các chỉ tiêu được nhanh chóng, chính xác chỉ trong tích tắc rút ngắn thờigian thẩm định dự án…
- Về công tác thẩm định:
Đòi hỏi tập hợp của nhiều hoạt động khác nhau, liên kết chặt chẽ với nhauphải có một sự phân công, sắp xếp; quy định quyền hạn và trách nhiệm của các cánhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối liên hệ giữa các
cá nhân và các bộ phận trong quá trình thực hiện Đồng thời, ngân hàng phải có cơchế kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thẩm định đối với từng cá nhân và bộ phậnthẩm định Tuy nhiên, các quy định trên không được cứng nhắc, gò bó mất đi tínhchủ động, sức sáng tạo của từng cá nhân vì như vậy sẽ làm giảm chất lượng thẩmđịnh dự án
1.4.2 Nhân t ố khách quan
- Về phía khách hàng (Doanh nghiệp, chủ đầu tư):
Tính trung thực của các nguồn thông tin mà doanh nghiệp trình bày trong cácbáo cáo kết quả kinh doanh: Nếu khách hàng đưa ra con số không chính xác (sai
Trang 33lệch quá lớn) về các khoản doanh thu, chi phí…thì cán bộ ngân hàng phải mất nhiềuthời gian để điều tra lại để có những con số tương đối chính xác về dự án.
Về tiến độ xây dựng, hoàn tất: Nhân tố này được xem là việc hoàn tất dự ánkhông đúng thời hạn, không phù hợp với các tiêu chuẩn và thông số thực hiện Loạirủi ro này nằm ngoài khả năng điều chỉnh, kiểm soát của ngân hàng
Về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: Đây là những rủi ro về việc dự án không thểvận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế ban đầu
Về nguồn cung cấp: Sẽ xảy ra rủi ro khi dự án không có được nguồn nguyênliệu (đầu vào) với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án, tạodòng tiền ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ vốn vay để đầu tư
- Về cơ chế chính sách: Bao gồm tất cả những bất ổn về tài chính và chínhsách của nơi hoặc địa điểm xây dựng dự án, bao gồm: các văn bản hướng dẫn tínhkhấu hao, tính giá trị tài sản, các sắc thuế mới, hạn chế và chuyển tiền, quốc hữuhoá, tư hữu hoá hay các luật nghị quyết, nghị định và các chế tài khác có liên quanđến dòng tiền của dự án
- Về môi trường, xã hội: Thể hiện ở những tác động tiêu cực của dự án đối vớimôi trường và người dân xung quanh
- Về kinh tế vĩ mô: Những nhân tố phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô, baogồm tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất…
- Về thị trường, thu thập, thanh toán: Thị trường không chấp nhận hoặc không
đủ cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án; do sức ép cạnh tranh, giá bánsản phẩm không đủ để bù đắp lại các khoản chi phí của dự án…
Trang 34CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỪA
THIÊN HUẾ.
2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ngày nay được thành lập ngày26/4/1957 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam; Từ 27/04/2012đến nay, chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV)
Từ năm 1957 đến năm 1981
Giai đoạn “Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam” gắn với thời kỳ “lập nghiệp khởi nghiệp” (1957 - 1981) của BIDV với chức năng chính là hoạt động cấp phátvốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản theo nhiệm vụ của Nhà nướcgiao, phục vụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và sự nghiệp giảiphóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc
- Từ năm 1981 đến năm 1990
Giai đoạn “Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam” gắn với một thời kỳ sôinổi của đất nước - chuẩn bị và tiến hành công cuộc đổi mới (1981 - 1990) Tronggiai đoạn này BIDV đã thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ nền kinh tế,cùng với cả nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường
Từ năm 1990 đến năm 2012
Giai đoạn “Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” gắn với quá trìnhchuyển đổi của BIDV từ một ngân hàng thương mại “quốc doanh” sang hoạt độngtheo cơ chế của một ngân hàng thương mại, tuân thủ các nguyên tắc thị trường vàđịnh hướng mở cửa của nền kinh tế
Trang 35thành công, trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động đầy đủ theo nguyêntắc thị trường với định hướng hội nhập và cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ.
Hiện nay, mô hình tổ chức tại BIDV được phân tách thành các khối chứcnăng: Khối Quản lý khách hàng; Khối quản lý rủi ro; Khối tác nghiệp; Khối Quản
lý nội bộ và Khối trực thuộc (hỗ trợ)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức các khối chức năng của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.2 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhành Thừa Thiên Huế
2.2.1 Gi ới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Vi ệt Nam – Chi nhành Thừa Thiên Huế
Chi nhánh Thừa Thiên Huế có trụ sở tại 41 đường Hùng Vương, Thành phố
Ban giám đốc
KhốiQLRR
Khối
QLKH
Khối Tácnghiệp
KhốiQLNB
Khối trựcthuộc
Quản lýrủi ro
Phòng/Tổquản lý vàDịch vụkho quỹ
Phònggiao dịchkháchhàng
Phòngquản trịtín dụng
Phòngquản lýnội bộ(hoặc táchthànhthànhPhòng Kếhoạch –Tài chính
và Tổchức hànhchính)
Các phònggiao dịch
Các phòng
khách
hàng cá
nhân
Trang 36thành lập hoạt động theo quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của NHNN vàcông văn số 621 CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế vềviệc cho phép BIDV đặt chi nhánh hoạt động tại Thừa Thiên Huế Được thành lậpvào giai đoạn toàn hệ thống BIDV đã chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinhdoanh đa năng tổng hợp, vừa cho vay theo kế hoạch, chỉ định của Nhà Nước, vừa tựhuy động vốn để cho vay và tự chịu trách nhiệm, tự trang trải Trong những nămđầu thành lập, trong điều kiện khó khăn về mọi mặt từ cơ sở vật chất, điều kiệnphương tiện làm việc đến môi trường hoạt động kinh doanh, Chi nhánh Thừa ThiênHuế đã hoàn thành nhiệm vụ đầu tư phát triển, cùng các doanh nghiệp bạn góp phầnxây dựng cơ sở, nền móng ban đầu cho sự phát triển kinh tế - xã hội sau này củatỉnh Thừa Thiên Huế.
Chi nhánh Thừa Thiên Huế là đơn vị hoạt động nhiều năm có hiệu quả và đạtmức tăng trưởng khá trong hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn hệ thống Khókhăn thử thách cũng từng bước vượt qua, vị thế và uy tín của Chi nhánh Thừa ThiênHuế dần được khẳng định Đến nay, ngân hàng đã có một diện mạo mới: Tự tin,năng động, trẻ trung, sáng tạo, xứng đáng với bằng khen của Thống đốc ngân hàngnhà nước Việt Nam
2.2.2 Ch ức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát tri ển Việt Nam – Chi nhành Thừa Thiên Huế
Chi nhánh Thừa Thiên Huế thực hiện toàn bộ các chức năng kinh doanh tiền
tệ, dịch vụ Ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng, gồm: Nhận tiền gửi tiền đồng
và ngoại tệ; Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn các doanh nghiệp và cá nhân; Thựchiện các nghiệp vụ bảo lãnh các loại; Thanh toán chuyển tiền trong nước, thanh toánquốc tế; Mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ; Dịch vụ thẻ, chi trả kiều hối …
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Vi ệt Nam – Chi nhành Thừa Thiên Huế
Với phương châm hoạt động hiệu quả, Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã tổ chức
bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, nhằm đảm bảo mọi hoạt độngcủa chi nhánh được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, bộ máy linh hoạt gọn nhẹ, tiết
Trang 37kiệm chi phí hoạt động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
a) Ban Giám Đốc
Giám đốc:
- Chỉ đạo, điều hành chung toàn bộ hoạt động của chi nhánh, định ra phươnghướng kinh doanh và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam và Ngân hàng Nhà nước
- Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ cácphòng ban
Các Phó Giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc, đồng thời trực tiếp chỉ đạo một
số phòng ban, một số bộ phận hay từng mặt công tác Giám đốc phân công
Giám đốc
Phó giám đốc
PhòngQuảntrị tíndụng
Cácđiểmgiaodịch
PhòngQuảnlývàDịchvụkhoquỹ
PhòngGiaodịchKháchhàng
PhòngQuản
lý rủi
ro tíndụng
PhòngTàichínhkếtoán
PhòngKếhoạchtổnghợp
PhòngTổchứchànhchính
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
Phó giám đốc
Trang 38b) Các phòng tổ tại Chi nhánh
Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp: Tiếp thị và phát triển quan hệkhách hàng doanh nghiệp; Thực hiện công tác tín dụng bán buôn; Công tác tài trợ
dự án; Nhiệm vụ tài trợ thương mại xuất nhập khẩu
Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân: Tiếp thị và phát triển quan hệ kháchhàng cá nhân; Thực hiện công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ; Côngtác tín dụng bán lẻ
Phòng Quản lý rủi ro: Thực hiện công tác quản lý tín dụng; Quản lý rủi rotín dụng; Quản lý rủi ro tác nghiệp; Phòng chống rửa tiền; Quản lý hệ thống chấtlượng ISO; Kiểm tra nội bộ
Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị chovay, bảo lãnh, tài trợ thương mại xuất nhập khẩu đối với khách hàng; Tính toántrích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng Quan hệ khách hàng,gửi kết quả cho phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyềnquyết định; Các nhiệm vụ khác như đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơnghiệp vụ cho vay, bảo lãnh và tài sản bảo đảm tiền vay, quản lý thông tin và lậpcác loại báo cáo thống kê
Phòng Giao dịch khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch vớikhách hàng bao gồm: Trực tiếp bán sản phẩm dịch vụ tại quầy, giao dịch với kháchhàng và thực hiện tác nghiệp từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền, rúttiền, thanh toán, chuyển tiền; Quản lý tài khoản tiền gửi của khách hàng; Giải ngânvốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân được phê duyệt, thực hiện thu
nợ, lãi theo yêu cầu của phòng Quản trị tín dụng; Trực tiếp thực hiện các giao dịch
về thẻ và chi trả kiều hối đối với khách hàng
Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ: Quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ(tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc, đá quý…);
Trang 39Quản lý quỹ (thu-chi, xuất-nhập), phối hợp với các Phòng Giao dịch khách hàng,Phòng Giao dịch và Quỹ Tiết kiệm thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầyđảm bảo phục vụ thuận tiện, an toàn cho khách hàng, trực tiếp thực hiện các giaodịch thu – chi tiền mặt phục vụ khách hàng theo quy định.
Phòng Kế hoạch – Tổng hợp: Thực hiện công tác kế hoạch – tổng hợpgồm thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp, xây dựng và theo dõitình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh; Công tác nguồn vốn như đềxuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn, thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiềntệ; Công tác điện toán
Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kếtoán chi tiết, kế toán tổng hợp; Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tàichính kế toán của Chi nhánh; Quản lý, giám sát tài chính
Phòng Tổ chức – Hành chính: Thực hiện công tác tổ chức – nhân sự vàphát triển nguồn nhân lực của Chi nhánh; Thực hiện nhiệm vụ hành chính, hậu cần
Phòng Giao dịch An Cựu và 3 Quỹ tiết kiệm Bến Ngự, Nguyễn Trãi,Thành Nội: Thực hiện các giao dịch với khách hàng doanh nghiệp lẫn cá nhân;Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ vay vốn và bảo lãnh chuyển về Trụ sở Chi nhánh thựchiện
2.3 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2016 – 2018
2.3.1 Tình hình s ử dụng lao động của chi nhánh
Nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên sống duy nhất có thể sử dụng và kiểmsoát Trong những năm qua, Chi nhánh luôn coi trọng đội ngũ nhân viên và quantâm tới chính sách nhân sự, phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếutrong việc tổ chức, quản lý và sử dụng lao động để đạt được hiệu quả cao hơn
Trang 40Bảng 2.1 Tình hình lao động của BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn
đẳng
3 2,75 3 2,78 3 2,73 0 0 0 0
Đào tạo khác 3 2,75 3 2,78 3 2,73 0 0 0 0
(Nguồn: Kế hoạch tổng hợp - BIDV Thừa Thiên Huế)
Có sự biến động về số lao động trong khoản thời gian từ năm 2016-2018nhưng không đáng kể, số lao động năm 2017 là 108 người, giảm một người so vớinăm 2016 do một nhân sự nghỉ hưu Đến năm 2018, chi nhánh tuyển dụng thêm 2người để bù đắp thiếu hụt nhân sự, tổng số lao động tăng lên 110 người
Về giới tính: Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng cao do đặc thù hoạt động dịch
vụ của ngành nhân hàng
Năm
Chỉ tiêu