và thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp Ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa ThiênHuế.b Phương pháp phân tích - Dựa trên số liệu đã thu thập, sử dụng phần mềm excel để xử lý, tính toán
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
HỒ THỊ KIỀU NHI
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ
Lớp: K49A Kiểm toán
Niên khóa: 2015 -2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Lời đầu tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô khoa Kế toán
- Kiểm toán, đặc biệt là cô Phạm Thị Hồng Quyên đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình viết bài báo cáo này Cô đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn em trong việc hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất Một lần nữa em xin cảm ơn cô.
Tuy ba tháng thực tập không dài nhưng đây cũng là tháng ngày em được tham quan, trải nghiệm tại Cục thuế cũng như học hỏi được nhiều thứ liên quan tới ngành học Em cũng chân thành gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo cùng quý cô bác tại các phòng ban của Cục thuế Tỉnh đã tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện tốt khóa luận của mình Trong quá trình thực tập, thu thập số liệu và làm bài, vì còn
bỡ ngỡ với môi trường làm việc nên đôi lúc xảy ra sai sót, em rất mong nhận được
sự đóng góp từ quý thầy cô để bài của em được hoàn chỉnh hơn Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô sức khỏe.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2019 Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Kiều Nhi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT Giá trị gia tăng
NQD Ngoài quốc doanh
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7đoạn 2016 – 2018 69
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Kết quả thực hiện thu NSNN tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2016 - 2018 51Biểu đồ 2.2 Kết quả thực hiện thu thuế GTGT của doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnhThừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 53Biểu đồ 2.3 Tình hình doanh nghiệp NQD đăng ký thuế (cấp mã số thuế) tại Cục thuế tỉnhThừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 55Biểu đồ 2.4 Tình hình doanh nghiệp NQD kê khai thuế tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2016 – 2018 57
Biểu đồ 2.5 Tình hình hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh ThừaThiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 60Biểu đồ 2.6 Tình hình nợ thuế GTGT của doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh ThừaThiên Huế giai đoạn 2016 - 2018 62Biểu đồ 2.7 Tình hình thanh, kiểm tra thuế GTGT doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnhThừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 65
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
MỤC LỤC v
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 9
1 Lý do chọn đề tài 9
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu đề tài 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5
A Tổng quan tài liệu 5
B Tổng quan lý thuyết 7
1.1 Tổng quan về thuế 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Đặc điểm của thuế 8
1.1.3 Chức năng của thuế 9
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 111.1.4 Phân loại thuế 11
1.2 Tổng quan về thuế GTGT 13
1.2.1 Khái niệm 13
1.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT 14
1.2.3 Vai trò của thuế GTGT 14
1.2.4 Nội dung của Luật thuế GTGT hiện hành 15
1.2.4.1 Phạm vi áp dụng thuế GTGT 15
1.2.4.2 Căn cứ tính thuế GTGT 16
1.2.4.3 Phương pháp tính thuế GTGT 20
1.2.4.4 Khấu trừ và hoàn thuế GTGT 23
1.3 Khái quát về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 25
1.3.1 Khái niệm 28
1.3.2 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 28
1.3.3 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 29
1.3.4 Phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh 29
1.4 Những nội dung cơ bản trong quản lý thuế 30
1.4.1 Khái niệm về quản lý thuế 30
1.4.2 Nội dung của quản lý thuế 31
1.4.3 Nguyên tắc quản lý thuế 33
1.4.4 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế 33
1.5 Quy trình quản lý và các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả công tác quản lý và thuthuế GTGT 25
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 121.5.1 Quy trình quản lý thuế GTGT 25
1.5.2 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả công tác quản lý và thu thuế GTGT.26 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 36
2.1 Giới thiệu về tình hình kinh tế - xã hội và tình hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 36
2.1.1 Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 36
2.1.2 Tình hình hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 39
2.2 Tổng quan về Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 40
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 40
2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 41
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ 43
2.2.4 Tình hình sử dụng cán bộ, công chức tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 45
2.2.5 Tình hình thu ngân sách Nhà nưước tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 47
2.2.5.1 Tình hình thực hiện dự toán chung 47
2.2.5.2 Tình hình thực hiện dự toán sắc thuế GTGT của các doanh nghiệp NQD .52
2.3 Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 54
2.3.1 Tình hình quản lý đăng ký thuế 54
2.3.2 Tình hình quản lý kê khai, nộp thuế 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 132.3.3 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế GTGT 58
2.3.4 Tình hình quản lý hoàn thuế GTGT 59
2.3.5 Tình hình quản lý nợ thuế GTGT 61
2.3.6 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT 63
2.4 Đánh giá hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế qua các chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế 66
CHƯƠNG III NHẬN XÉT CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 72
3.1 Nhận xét công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp Ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 72
3.1.1 Những kết quả đạt được 72
3.1.2 Những mặt hạn chế 75
3.2 Các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp Ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 78
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Kiến nghị 83
PHỤ LỤC 86
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc thực hiện Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, thì yêu cầu
về nguồn vốn ngày cao, trong đó nguồn vốn chủ yếu để ổn định tình hình đất nước lànguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước(chiếm trên 80% - theo Cổng thông tin điện tử Bộ tài chính) Thuế góp phần đảm bảo duytrì hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Không những thế, thuế còn trở thành công cụ tài chính quan trọng giúp Nhà nướcquản lý vĩ mô nền kinh tế theo hướng khuyến khích đầu tư, khuyến khích xuất khẩu, thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Hệ thống quản lý thuế đã được thiết lập từ Trương ương đến địa phương và khôngngừng hoàn thiện, đảm bảo thực thi tốt, nhất quán các chính sách và pháp luật về thuế trên
cả nước Hiệu quả, hiệu lực ngày càng nâng cao Trong đó, Luật thuế GTGT đã có hiệulực thực thi thay cho luật thuế doanh thu và đã được sửa đổi, bổ sung Đây là một bướctiến quan trọng, bởi thuế GTGT là một trong các sắc thuế chủ đạo, đóng góp một phần
không nhỏ trong tổng số thuế thu được hàng năm, giúp giảm trùng lặp về các khoản phải
nộp cho các doanh nghiệp, giúp Nhà nước và các cơ quan quản lý thuế có cơ sở để hươngdẫn các doanh nghiệp thực thi trách nhiệm của mình Từ đó hướng đến nền kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo tăng trưởng kinh tế, thực hiện côngbằng xã hội và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong cơchế thị trường
Bên cạnh việc các chính sách thuế ngày càng được bổ sung và hoàn thiện song hệthống thuế chưa đồng bộ và thường xuyên chỉnh sửa đã tạo nhiều khó khăn cho doanhnghiệp trong việc nắm bắt và thực hiện, điều này đã tạo kẽ hở cho các đối tượng chịu thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Tỉnh Thừa Thiên Huế có điều kiện tự nhiên, ví trị địa lý cũng như tình hình kinh tế
- xã hội khá thuận lợi, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường ngày càng sôi nổi, sinh
động với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng phát triển, mở rộng và đa
dạng ngành nghề hoạt động Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫnthuộc quy mô vừa và nhỏ, trình độ quản lý, ý thức chấp hành pháp luật thuế còn hạn chế.Song, phần thu cho ngân sách từ thuế GTGT đóng góp của các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh lại chiếm một tỉ trọng khá lớn (khoảng 30% - Theo Cục thuế Tỉnh Thừa ThiênHuế), là nguồn thu ổn định trong tổng nguồn thu ngân sách của tỉnh, bổ sung phần chi tiêucông cộng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Điều này đặt ra cho côngtác quản lý thuế yêu cầu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời nhưng đồng thời cũng phải tạo điềukiện tốt nhất để doanh nghiệp phát triển
Trong những năm qua, Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đã phát huy vai trò của mìnhtrong việc áp dụng các quy định của Nhà nước về quản lý nguồn thu từ thuế GTGT Tuynhiên, trong quá trình thực hiện việc quản lý thuế, Cục thuế vẫn gặp phải những vấn đề
như doanh nghiệp không nộp thuế hoặc nộp không đầy đủ, nợ đọng gây thất thu NSNN
Do đó, công tác quản lý các đối tượng nộp thuế, ngăn chặn kịp thời hành vi gian
lận trong việc tính thuế, kê khai thuế, gian lận trong hoàn thuế, miễn giảm thuế, trốn thuếcũng như công tác thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng
đòi hỏi cần được tiến hành một cách chặt chẽ, hợp lý để tránh thất thu NSNN
Từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Công tác qu ản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu tổng quát
Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
b) Mục tiêu cụ thể
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Làm rõ những cơ sở lý luận về thuế GTGT, quản lý thuế GTGT đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh.
- Phản ánh thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phân tích các ưu điểm, nhược điểm, đánh giá hiệu quả quản lý và đề ra một số giải
pháp, kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác quản lý GTGT đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập số liệu từ báo cáo của các phòng, ban thuộc Cục thuế tỉnh Thừa ThiênHuế như phòng kiểm tra thuế, phòng kê khai kế toán thuế, phòng quản lý nợ và cưỡng chế
…Bên cạnh đó, còn sử dụng Internet để thu thập các số liệu từ các báo cáo khoa học đãđược công bố, các công trình nghiên cứu khoa học phù hợp và cần thiết đối với đề tàiđang nghiên cứu
- Ngoài ra, quan sát, phỏng vấn, trao đổi ý kiến của cán bộ tại phòng Kiểm tra thuế 1
về các thông tin liên quan đến quy trình thực hiện cũng như thực trạng công tác quản lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17và thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp Ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa ThiênHuế.
b) Phương pháp phân tích
- Dựa trên số liệu đã thu thập, sử dụng phần mềm excel để xử lý, tính toán mức độbiến động, tỷ lệ biến động qua các năm của các chỉ tiêu, tính toán các chỉ tiêu về hiệu quảquản lý thuế dựa trên công thức
- Dựa trên số liệu đã xử lý, phân tích sự biến động của các chỉ tiêu qua các năm, so
sánh và đối chiếu số liệu giữa các năm để từ đó đưa ra nhận xét và chỉ ra nguyên nhân của
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở khoa học về công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Nhận xét công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
A Tổng quan tài liệu
Các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu:
Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị của tác giả Nguyễn Thị Phương Linh năm 2018.
Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê mô
tả, so sánh, tổng hợp để đánh giá, phân tích số liệu và làm sáng tỏ các vấn đề liên quan
đến nghiên cứu đề tài của mình
Kết quả nghiên cứu đạt được là :
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý thuế GTGT đối với các DN NQD;nội dung quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD; vai trò của các doanh nghiệpNQD; thực tiễn công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN NQD trên địa bàn tỉnhQuảng Trị, kinh nghiệm quản lý thu thuế của một số nước trên thế giới để làm cơ sở giảiquyết những nội dung nghiên cứu của đề tài
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016
- Từ đó, nêu ra các thành tựu, hạn chế còn tồn tại, chỉ ra nguyên nhân, khó khăn và
đề xuất một số biện pháp cụ thể mang tính địa phương căn cứ theo quy trình quản lý thuế
và kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý thuế trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị, chủ yếu là: Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn NNT
trong quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thông qua các kênh thông tin đa dạng, tăng
cường công tác dịch vụ hỗ trợ cho NNT, xây dựng một chính sách thuế đơn giản, phù
hợp, công khai để NNT dễ dàng thực hiện nghĩa vụ của mình Bên cạnh đó, cơ quan thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19cũng cần phải tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, áp dụng công nghệ quản
lý thuế hiện đại thông qua các chương trình tin học hoá, tự động hoá là những biện phápmang tính cấp bách Cơ quan thuế cần nghiên cứu ban hành, điều chỉnh các quy định vềquản lý thuế chưa phù hợp để áp dụng có hiệu quả hơn trong thực tế là những biện phápmang tính lâu dài
Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa của tác giả Hoàng Văn Hải năm 2014.
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu đề tài gồm phương pháp thu thập số liệu sơcấp và thứ cấp; phương pháp phân tổ để tổng hợp và hệ thống tài liệu; các số liệu được xử
lý bằng phần mềm SPSS, Excel; phương pháp thống kê mô tả, kiểm định giá trị trungbình để phân tích, mô tả các đặc trưng về lượng của các chỉ tiêu trong đề tài nghiên cứu.Kết quả nghiên cứu đạt được là:
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế GTGT và quản lý thuế
GTGT đối với doanh nghiệp NQD
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các DNNQD tại CụcThuế tỉnh Thanh Hóa
- Từ đó, luận văn đưa ra những thành tựu mà cán bộ, công nhân viên Cuc thuế tỉnh
Thanh Hóa đã đạt được Bên cạnh đó, chỉ ra những bất cập còn tồn tại và đề xuất các giảipháp như: Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật thuế GTGT, quy định về hóa đơn,
chính sách về khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng; nâng cao chất
lượng của mô hình quản lý thuế theo chức năng; tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền các
cấp; phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng; công tác thi đua khen thưởng; công táckiểm tra nội bộ của Cục Thuế Thanh Hóa…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Theo C Mác: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để
kho bạc thu được tiền của người dân để dùng vào việc chi tiêu của nhà nước.” (C Mác và
Ph Ăng-Ghen tuyển tập: tập 2, 1962)
Lê Nin cho rằng: “Thuế là cái mà nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và
“Thuế cấu thành nên nguồn thu của chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của đất đai và
lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người
chịu thuế.” (Lê Nin toàn tập: tập 15, 2005)
Trong cuốn “Tài chính công” (Gaston Jeze, “Finances Puliques”, 1934), nhà kinh
tế học Gaston Jeze đã đưa ra một khái niệm cổ điển nhất và cũng nổi tiếng nhất về thuế:
“Thuế là một khoản đóng góp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp docác công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp các
khoản chi tiêu của nhà nước”
Trên góc độ kinh tế học, thuế được định nghĩa như sau: Thuế là biện pháp đặc biệt,theo đó, nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực
tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước
Trên góc độ phân phối thu nhập, khái niệm thuế được hiểu: Thuế là hình thức phân
phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nênquỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước (quỹ ngân sách nhà nước) để đáp ứng nhu cầuchi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Trên góc độ người nộp thuế thì thuế được định nghĩa: Thuế là khoản đóng góp bắt
buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Theo thời gian, khái niệm về thuế đã được bổ sung, chỉnh sửa và hòan thiện như
sau: “Thuế là một khoản đóng góp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực
tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù
đắp những chỉ tiêu của nhà nước trong việ thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước”.
1.1.2 Đặc điểm của thuế
Đã có nhiều khái niệm khác nhau về thuế nhưng đều có chung những nhất quán về
bản chất, đặc điểm của thuế Bản chất của thuế được thể hiện bởi những đặc điểm sau:
Thứ nhất, thuế là khoản thu mang tính bắt buộc.
Nhà kinh tế học Joseph E Stiglitz cho rằng: “Thuế khác với đa số những khoảnchuyển giao tiền từ người này sang người kia: Trong khi tất cả những khoản chuyển giao
đó là tự nguyện thì thuế là bắt buộc”
Tính bắt buộc thể hiện ở chỗ, đối với người nộp thuế, đây là nghĩa vụ chuyển giaotài sản của họ cho nhà nước khi có đủ điều kiện mà không phải là quan hệ thanh toán dùtrong hợp đồng hay ngoài hợp đồng Đối với các cơ quan thu thuế, khi thay mặt nhà nướcthực hiện các hành vi nhất định cũng không được phép lựa chọn thực hiện hay không thựchiện hành vi thu thuế, có sự phân biệt đối xử đối với NNT
Tính bắt buộc này liên quan mật thiết với một đặc điểm khác của thuế, đó là tínhkhông hoàn trả trực tiếp Đặc điểm này cho thấy không phải ai cũng tự nguyện nộp thuếkhi giá trị mình bỏ ra không tương đương với giá trị nhận được Do đó, để đảm bảo nguồnthu lâu dài và ổn định cho ngân sách nhà nước, tính bắt buộc của thuế là cần thiết
Thứ hai, thuế mang tính pháp lý.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Tính pháp lý được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi, hình thức,các thủ tục và quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế như đối tượng chịu thuế,
đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn
nộp thuế và các chế tài mang tính cưỡng chế khác
Việc áp đặt pháp luật nhà nước trong việc quản lý và thu thuế gián tiếp đảm bảotính ổn định trong việc xác định nguồn thu tài chính của nhà nước và đảm bảo tính ổn
định của thuế
Thứ ba, thuế là một khoản thu không hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước trong việc thực hiện các chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế -
xã hội của nhà nước.
Trước khi thu thuế, Nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp một dịch vụ côngnào cho người nộp thuế
Sau khi thu thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộpthuế Tuy nhiên một phần thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua cáchàng hóa công cộng, bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế-xã hội, chi xây dựng cơ sở
hạ tầng, và tòa án, viện kiểm soát, hệ thống quân đội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo
đảm cuộc sống cho mọi người; chi cho hệ thống giáo dục, nghiên cứu khoa học công
nghệ, y tế, văn hóa, nghệ thuật,thể dục thể thao, chi cho hệ thống an sinh xã hội, chi hỗtrợ đảm bảo công bằng cho mọi người
1.1.3 Chức năng của thuế
Lịch sử phát triển của thuế đã chứng minh rằng, thuể có 3 chức năng cơ bản, đó là:
Thứ nhất, thuế bảo đảm nguồn thu cho NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
nhà nước.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Mỗi một loại thuế mà Nhà nước ban hành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thucho NSNN Trong nền kinh tế thị trường thì vai trò này của thuế càng nổi bật bởi thuế lànguồn thu chủ yếu của NSNN.
Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất
Ở nước ta, nguồn thu từ thuế cũng thường chiếm khoảng trên 80% tổng các khoản thu của
NSNN (theo Cổng thông tin điện tử Bộ tài chính)
Thứ hai, thuế góp phần điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
Thuế là công cụ để nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải
xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cưtrong xã hội Việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có thể được thể hiện thôngqua các sắc thuế trực thu Ngoài ra, việc điều hòa thu nhập, định hướng tiêu dùng còn cóthể được thực hiện một phần thông qua các sắc thuế gián thu như thuế TTĐB
Thứ ba, điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, giá cả, quan hệ cung cầu, cơcấu đầu tư và đến sự phát triển hoặc suy thoái của một nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết sản xuất
và thị trường nhằm xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý; có những ngành kinh tế tác động
đến sự tăng trưởng kinh tế (kinh tế công cộng) nhưng lại không được các nhà đầu tư thuộc
các thành phần kinh tế quan tâm vì lợi nhuận không cao, cần có sự đầu tư của nhà nước
Điều này đòi hỏi phải huy động thuế một tỷ lệ tương đối cao đối với một số ngành có điều
kiện thuận lợi trong những thời kỳ nhất định và một tỷ lệ thuế tương đối thấp đối vớinhững ngành kém thuận lợi nhằm tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế Đồng thời, việc phânbiệt thuế suất đối với từng loại sản phẩm, ngành hàng tự nó đã góp phần điều chỉnh giá
cả, quan hệ cung cầu và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn vào đầu tư những sản phẩm,
ngành hàng theo đúng định hướng của nhà nước và việc ưu đãi thuế đối với một số mặt
hàng, ngành nghề cũng góp phần kích thích tăng trưởng kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 241.1.4 Phân loại thuế
Căn cứ theo đặc điểm, công dụng, chức năng và bai trò của từng loại thuế đối với
quá trình phát triển kinh tế, xã hội và tùy vào mục tiêu, yêu cầu của quản lý mà người ta
có thể đưa ra các cách phân loại thuế khác nhau, từ đó nhằm sử dụng phát huy vai trò tíchcực của từng công cụ thuế trong quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Dưới đây là một sốcách phân loại chủ yếu
Phân loại theo chế độ phân cấp điều hành ngân sách
Căn cứ vào chế độ phân cấp điều hành ngân sách, thuế được phân loại thành thuếtrung ương và thuế địa phương Cách phân loại này chỉ tồn tại ở các quốc gia có phần
quyền tự chủ về ngân sách và thuế cho các địa phương, phổ biến là các quốc gia có thểchế liên bang
- Thuế trung ương: là loại thuế do chính quyền trung ương (liên bang) ban hành và
được thu nộp vào ngân sách trung ương
- Thuế địa phương: là loại thuế do chính quyền địa phương ban hành và được thu
nộp vào ngân sách địa phương Tùy theo cách tức tổ chức chính quyền của một quốc gia
có thể có nhiều cấp độ thuế địa phương, chẳng hạn như: thuế bang, thuế vùng, thuế tỉnh…
Ở Việt Nam, nhà nước được xây dựng theo nguyên tắc tập trung – dân chủ: Trungương thống nhất ban hành pháp luật, chính sách; các cấp chính quyền địa phương khôngđược phép ban hành và quản lý các loại thuế riêng Tất cả các nguồn thu thuế do nhà nước
thống nhất quản lý và việc phân bổ nguồn lực cho các địa phương, phân chia các nguồnthu từ thuế trên địa bàn được thực hiện theo quy định của NSNN Vì vậy, hiện nay ở ViệtNam không tồn tại thuế trung ương và thuế địa phương
Phân loại theo cơ sở đánh thuế
Theo cách phân loại này, thuế được chia thành thuế thu nhập, thuế tiêu dùng vàthuế tài sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Thuế thu nhập: là loại thuế đánh vào phần thu nhập kiếm được của các tổ chức và
cá nhân Cơ sở thuế thu nhập là phần thu nhập kiếm được trong một thời kỳ nhất định củangười nộp thuế
- Thuế tài sản: là loại thuế đánh vào phần thu nhập tích trữ dưới dạng tài sản Cơ sở
đánh thuế tài sản là giá trị của tài sản mà NNT có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng Tất
nhiên, không phải mọi tài sản đều bị đánh thuế Nhà nước thường chỉ đánh thuế vàonhững tài sản có giá trị lớn và có thể kiểm soát được Tuy cơ sở thuế là giá trị của tài sản
nhưng bản chất của cơ sở thuế chính là phần thu nhập đã được tạo ra trong quá khứ của
NNT
- Thuế tiêu dùng: là loại thuế đánh vào phần thu nhập đem tiêu dùng ở hiện tại của
NNT Cơ sở thuế tiêu dùng là phần thu nhập đã kiếm được hoặc sẽ kiếm được của NNTđem tiêu dùng ở hiện tại
Phân loại theo phương thức đánh thuế
Phương thức đánh thuế thể hiện cách nhà nước điều tiết thu nhập của các tổ chức
cá nhân trong xã hội Theo cách phân loại này, thuế được chia thành thuế trực thu và thuếgián thu
- Thuế trực thu: là loại thuế do người chịu thuế trực tiếp nộp thuế cho nhà nước.
Thuế trực thu trực tiếp điều tiết vào thu nhập hoặc tài sản của NNT, ví dụ như thuế thunhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân Do thuế trực thu trực tiếp điều tiết vào thu nhập, tàisản của tổ chức và cá nhân, có xem xét đến hoàn cảnh, điều kiện và khả năng đóng gópcủa NNT nên nó rất có tác dụng trong việc điều hòa thu nhập, góp phần giảm bớt sựchênh lệch về thu nhập và tài sản giữ các tầng lớp xã hội Đây cũng là ưu điểm nổi bật củathuế trực thu so với thuế gián thu Tuy nhiên, thuế trực thu lại có phần hạn chế là dễ gâyphản ứng từ phía NNT Hơn nữa, việc theo dõi, tính toán và thu thuế phức tạp, đặc biệt làthuế thu nhập cá nhân với diện thu thuế rộng và phân tán Vì vậy, nếu không có biện phápquản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của loại thuế này trong việc tậptrung số thu đầy đủ, kịp thời về cho NSNN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26- Thuế gián thu: là loại thuế do các nhà sản xuất, thương nhân hoặc người cung cấp
dịch vụ nộp cho nhà nước thông qua việc cộng số thuế này vào giá bán cho người tiêudùng chịu Ví dụ: thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,…Dưới góc độ quy địnhpháp luật thuế, khác với thuế trực thu, NNT chính là NCT, thì với thuế gián thu, NNT và
NCT không đồng nhất Do điều tiết một cách gián tiếp vào thu nhập của người tiêu dùng
hàng hóa, dịch vụ thông qua cơ chế giá nên với thuế gián thu, NCT ít có cảm giác bị nhà
nước đánh thuế Ưu điểm nổi bật của thuế gián thu là nó có khả năng đáp ứng nguồn thu
kịp thời, ổn định cho NSNN Tuy nhiên, thuế gián thu cũng có những hạn chế do thuế
gián thu được tính trên giá cả hàng hóa, dịch vụ, không tính tới điều kiện, hoàn cảnh của
NCT, vì vậy không đảm bảo được sự công bằng xã hội, thậm chí còn mang tính lũy thoái
so với thu nhập
Sự phân biệt giữu thuế trực thu và thuế gián thu chỉ rõ rang ở góc độ pháp lý (NNT
có là NCT không hay NNT là người phải có trách nhiệm kê khai, nộp thuế cho một người
khác) Dưới góc độ kinh tế, gánh nặng thuế thực sự do ai chịu không phụ thuộc vào đó là
thuế trực thu hay thuế gián thu mà phụ thuộc vào độ co giãn của cung cầu hàng hóa, dịchvụ
1.2 Tổng quan về thuế GTGT
1.2.1 Khái niệm
Thuế GTGT (được gọi tắt là VAT – Value Added Tax) là sắc thuế thuộc loại thuế
gián thu đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá
trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Ở Việt Nam, thuế GTGT được ban hành thành Luật, được Quốc hội khóa IX thông
qua tại kỳ họp thứ 11 (ngày 10/05/1997) và có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/1999, thaythế cho Luật thuế doanh thu Trong quá trình thực thu, Luật thuế GTGT đã được sửa đổi,
bổ sung nhiều lần nhằm tháo gỡ kịp thời những vướng mắc phát sinh để phù hợp với thựctiễn nước ta trong từng thời kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 271.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT
Theo Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 do Quốc Hội ban hành thì thuế GTGT có
các đặc điểm nổi bật như sau:
Một là, thuế GTGT là thuế gián thu Thuế GTGT được tính trên giá trị gia tăng cuẩ
hàng hóa, dịch vụ và được thu vào khâu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ NNT GTGT là
người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; NCT GTGT là người tiêu dùng cuối cùng
Hai là, thuế GTGT có tính trung lập, do thuế GTGT không can thiệp sâu vào việc
khuyến khích hay hạn chế SXKD, không tạo nên sự phân biệt đối xử Thuế GTGT khôngphải là một yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm vào giá bán củahàng hóa, dịch vụ Như vậy, thuế GTGT đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng
Ba là, thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp Thuế GTGT
đánh vào tất cả các giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ nhưng chỉ tính trên
GTGT của mỗi giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ Vì thế, thuế GTGT khôngtính trùng phần GTGT đã tính thuế ở giai đoạn luân chuyển trước khi tính thuế GTGT của
giai đoạn sau
Bốn là, thuế GTGT là sắc thuế có tính lũy thoái so với thu nhập Vì thuế GTGT
tính trên giá bán của hàng hóa, dịch vụ mà NCT lại là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụnên khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì tỷ lệ thuế GTGT phải trả trong giá mua
so với thu nhập của họ giảm đi Điều này có nghĩa là, nếu xét dưới góc độ tính công bằng
xã hội, thuế GTGT là sắc thuế không công bằng, tỷ lệ thuế GTGT so với thu nhập củangười nghèo cao hơn người giàu
1.2.3 Vai trò của thuế GTGT
Thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng (đối với mọi hàng hóa, dịch vụ dùng choSXKD và tiêu dùng tại Việt Nam) và khắc phục được những nhược điểm của thuế doanhthu trong cơ chế thị trường (không thu thuế trùng lắp vào các khâu của quá trình sản xuất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28kinh doanh), nên thuế GTGT có vai trò (theo Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 do Quốc Hội ban hành):
- Đảm bảo nguồn thu lớn, ổn định và kịp thời cho NSNN, góp phần tăng cường tài
chính quốc gia, đảm bảo nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo vàcủng cố an ninh quốc phòng
- Đối với đầu tư, xuất khẩu và tăng trưởng: Với cơ chế đặc thù về khấu trừ, hoàn lại
thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua các sản phẩm dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịuthuế; hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp thuế 0% (không phải nộp thuế khi xuất khẩu
mà còn được hoàn lại toàn bộ số thuế đầu vào đã trả); tài sản đầu tư được hoàn lại thuế
GTGT theo định kỳ khi dự án chưa có sản phẩm đầu ra (hoặc được khấu trừ ngay đối vớitrường hợp vừa có dự án đầu tư, vừa có hoạt động kinh doanh phát sinh thuế đầu ra Vì
vậy, thuế GTGT có tác dụng tích cực trong việc khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích
đầu tư, từ đó, thúc đẩy SXKD phát triển
- Khuyến khích và thu đẩy doanh nghiệp tăng cường hạch toán kinh doanh, thựchiện tốt chế độ kế toán, lưu giữ hóa đơn, chứng từ; góp phần vào việc chống trốn, lậuthuế; nâng cao tinh thần tự giác của các đối tượng kinh doanh
- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, làm cho hệ thống chính sách thuếtừng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế của
nước ta với khu vực và thế giới
1.2.4 Nội dung của Luật thuế GTGT hiện hành
Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 do Quốc Hội ban hành gồm một số nội dung cơbản như sau:
1.2.4.1 Phạm vi áp dụng thuế GTGT
Người nộp thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Người nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động SXKD hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT, không phân biệt ngành nghề, tổ chức, hình thức kinh doanh; tổ chức,
cá nhân có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT:
- Tổ chức kinh doanh bao gồm: doanh nghiệp dưới mọi loại hình thuộc các thànhphần kinh tế, các tổ chức kinh doanh của các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp,các loại hình hợp tác xã…
- Cá nhân kinh doanh bao gồm những người kinh doanh độc lập, hộ kinh doanh vàcác cá nhân hợp tác với nhau để cùng SXKD nhưng không thành lập pháp nhân
Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng ở
Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các
đối tượng không chịu thuế
biệt nhưng chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán
đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa vừa chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu
có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế nhập khẩu Trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giánhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức phải nộp sau khi được miễn, giảm.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự
sản xuất) dùng để trao đổi, biếu tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hànghóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ này
- Hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở SXKDhoặc hàng hóa dịch vụ do cơ sở SXKD xuất hoặc cung ứng phục vụ hoạt động kinh doanhthì không tính và nộp thuế GTGT Riêng đối với cơ sở kinh doanh có sử dụng hàng hóa,dịch vụ tiêu dùng nội bộ, luân chuyển nội bộ phục vụ cho SXKD như vận tải, hàngkhông, đường sắt, bưu chính viễn thông không phải tính thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinhdoanh phải có văn bản quy định rõ đối tượng, mức khống chế hàng hóa, dịch vụ sử dụngnội bộ theo thẩm quyền
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi theo quy định của pháp
luật về thương mại thì giá tính thuế được xác định bằng không (0)
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản, giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế
GTGT Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuêcho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thờihạn thuê chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả 1
lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa thuế
GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khácphục vụ cho việc gia công hàng hóa
- Đối với xây dựng, lắp đặt là giá công trình, hạng mục công trình hay phần công
việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT
Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt
bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắpđặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế GTGT.
Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc
giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao là giá tính theo giá trị hạng mụccông trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyểnnhượng bất động sản trừ giá đất đươc trừ để tính thuế GTGT
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ, ủy thác xuất khẩuhưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ
các hoạt động nay chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thành toán ghi giá thanh toán là
giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải,… thì giá chưa có thuế được xác định:
- Đối với điện của nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt
Nam, bao gồm cả điện của nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc các tổng công ty phát
điện thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT
nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bìnhquân năm trước, chưa bao gồm thuế GTGT
- Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền
thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng chokhách:
Giá chưa có thuế GTGT =
Giá thanh toán (tiền bán vé, tem…)
1+ Thuế suất (%)
Giá chưa tính thuế =
Số tiền thu được
1 + Thuế suất (%)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không
phân biệt cơ sở trực tiếp vân tải, bốc xếp hay thuê lại
- Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo
giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT
- Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ
cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác
- Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in Trường hợp cơ sở in thực hiện
các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuếbao gồm cả tiền giấy
- Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi
hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tínhthuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào)
mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT
- Đối với trường hợp mua dịch vụ, giá tính thuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng
mua dịch vụ chưa có thuế GTGT
Trang 33 Thuế suất
Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10%
- Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu và được coi là xuất khẩu
theo quy định của pháp luật hiện hành; dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ được cung
ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; vận tải
quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
- Mức thuế suất 5%: thường áp dụng cho các ngành và lĩnh vực của nên kinh tế có
liên quan đến việc cung cấp các loại hàng hóa và dịch vụ thiết yếu, bao gồm: nước sạch;dụng cụ giảng dạy; sách; thực phẩm chưa qua chế biến; thuốc chữa bệnh và trang thiết bị
y tế; thực phẩm chăn nuôi; một số sản phẩm và dịch vụ nông nghiệp; dịch vụ khoa học vàcông nghệ; mủ cao su sơ chế, đường và các phụ phẩm; một số hoạt động văn hóa, vănnghệ, nghệ thuật, thể thao và nhà ở xã hội
- Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ còn lại không thuộc
nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT; không thuộc những trường hợp khôngphải kê khai, tính nộp thuế GTGT; không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0%; không thuộcnhóm áp dụng thuế suất 5%
1.2.4.3 Phương pháp tính thuế GTGT
Luật thuế GTGT quy định có 2 phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ thuế
(sau đây gọi là phương pháp khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên GTGT (sau đây gọi
là phương pháp trực tiếp)
Phương pháp khấu trừ
Phương pháp này áp dụng đối với CSKD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa
đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
- CSKD đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theophương pháp tính trực tiếp.
- CSKD đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhânkinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt độngtìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
Cách xác định thuế GTGT phải nộp:
Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra: Bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghitrên hóa đơn GTGT, được xác định bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuếbán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơnGTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định), chứng từ nộp thuế GTGT củahàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài và đáp ứng
đủ các điều kiện về khấu trừ thuế đầu vào theo quy định của luật thuế GTGT và các văn
bản hướng dẫn thi hành
Phương pháp trực tiếp
Có hai phương pháp cụ thể: xác định thuế GTGT trực tiếp trên GTGT và xác địnhthuế GTGT trực tiếp trên doanh thu
Phương pháp trực tiếp trên GTGT:
- Đối tượng áp dụng: Hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.
Trang 35Trong đó: GTGT của vàng bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán củavàng bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
+ Hộ, cá nhân kinh doanh
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư vàcác tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hànghóa, dịch vụ, để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.+ Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng
ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
- Cách xác định:
Trong đó: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt
động sau: Phân phối, cung cấp hàng hóa (1%); dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên
vật liệu (5%); sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu (3%); hoạt động kinh doanh khác (2%)
Số thuế GTGT
GTGT của vàng bạc,
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ % trên doanh thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 361.2.4.4 Khấu trừ và hoàn thuế GTGT
Khấu trừ thuế GTGT
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho SXKD hàng hóa, dịch vụchịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả hàng hóa, dịch vụ được sản xuất hay muavào mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mãi, quảng cáo dưới các hình thức phục vụ choSXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế GTGT đầu vào không được bồi thườngcủa hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồngthời cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấutrừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT
- CSKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/ quý tạmphân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừtrong tháng/ quý, cuối năm CSKD thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theotháng/ quý
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, CSKD được hạch toán vào chi phí đểtính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuếGTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên không cóchứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định sốthuế phải nộp phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộpthuế GTGT nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập pháp sinh tạiViệt Nam.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào(bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trịhàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuếGTGT
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định nêu trên còn
phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứngdịch vụ, hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hảiquan đối với hàng hóa xuất khẩu
Hoàn thuế GTGT
Các trường hợp được hoàn thuế GTGT:
- Doanh nghiệp xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết trên 300 triệu
đồng Thuế GTGT hàng xuất khẩu được hoàn theo tháng hoặc theo quý phù hợp với kỳ kê
khai thuế GTGT của doanh nghiệp Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu được hoàn (đáp ứng điều kiện hoàn thuế) không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu.Hoàn thuế GTGT không áp dụng cho hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu
- Dự án đầu tư của doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai khấu trừ đang tronggiai đoạn đầu tư tiền hoạt động và có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết trên 300triệu đồng Tuy nhiên dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện nhưng không đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật và dự
án đầu tư chưa góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký thì không được hoàn thuế GTGT.Trong những trường hợp này, số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết được kết chuyểnsang kỳ tiếp theo để khấu trừ thuế GTGT đầu ra trong tương lai
- CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khichuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa thừa hoặc số thuế GTGT đầu vàochưa được khấu trừ hết.
- Một số dự án sử dụng nguồn vố hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lạihoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễntrừ ngoại giao; người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua hàng hóa tạiViệt Nam để tiêu dùng ngoài Việt Nam
1.5 Quy trình quản lý và các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả công tác quản lý
và thuthuế GTGT
1.5.1 Quy trình quản lý thuế GTGT
Công tác quản lý thuế GTGT được triển khai thực hiện các quy trình quản lý thuếsau:
- Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế (QĐ số 422/QĐ- TCT ngày22/4/2008), quy trình đăng ký thuế (QĐ 443/QĐ-TCT ngày 29/4/2009)
- Quy trình Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế (QĐ số 477/QĐ-TCT ngày15/5/2008, bổ sung QĐ số 490/QĐ-TCT ngày 8/5/2009)
- Quy trình Hoàn thuế (QĐ số 490/QĐ-TCT ngày 22/5/2008, bổ sung QĐ số
1458/QĐ-TCT ngày 14/10/2009)
- Quy trình Kiểm tra thuế (QĐ số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008), quy trình thanh trathuế (QĐ 460/QĐ-TCT ngày 5/5/2009)
Cụ thể, công tác quản lý thuế GTGT phải tuân thủ các bước sau:
Đăng ký thuế và cấp mã số thuế doanh nghiệp: Mọi doanh nghiệp kinh doanh đều
phải đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Khi đăng ký, doanh nghiệp được cấp một mã
số thuế doanh nghiệp để sử dụng trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp từ khithành lập cho đến khi không còn hoạt động
Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế GTGT: Sau khi đã được cấp mã số doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39khai thuế GTGT theo quý đối với những doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa vàcung cấp dịch vụ của năm trước liền kề nhỏ hơn 50 tỷ đồng, thời hạn nộp tờ khai và nộpthuế chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo và nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng đối vớinhững doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trướcliền kề lớn hơn 50 tỷ đồng, thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế chậm nhất là ngày 20 củatháng kế tiếp.
Quản lý thu nợ thuế GTGT: Đến hết thời hạn nộp thuế GTGT theo tháng hoặc theo
quý, nếu doanh nghiệp vẫn chưa nộp thuế, cơ quan Thuế sẽ căn cứ vào tình hình nợ thuế
trên chương trình TMS của cơ quan thuế để thông báo đôn đốc doanh nghiệp nộp thuế và
tiến hành các bước thu nợ, cưỡng chế tiếp theo
Kiểm tra, thanh tra thuế: Công tác này được thực hiện ở hai hình thức: kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế, hoặc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cụ thể: Công chức thuế tiến
hành thường xuyên đối chiếu các chỉ tiêu, phân tích, nhận xét, đánh giá xác định những
hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn sai sót trong quá trình kê khai trên hệ thống để yêu cầu ngườinộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu Sau đó công chức thuế sẽ tiến hành phântích những rủi ro, sai phạm trên hồ sơ tờ khai nhận được tại cơ quan thuế Sau khi phântích nếu có dâu hiệu nghi vấn sẽ tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
1.5.2 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả công tác quản lý và thu thuế GTGT
Một số tiêu chí đánh giá công tác quản lý tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế dựa
theo Quyết định 2585/QĐ-BTC ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính Ban hành Quy định về
đánh giá và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn của người đứng đầu, cán
bộ, công chức cơ quan, tổ chức thuế các cấp và Quyết định 688/QĐ-TCT về việc ban hành hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế:
Tiêu thức xây dựng dự toán và thực hiện thu NSNN:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Tiêu thức này nhằm đánh giá công tác lập dự toán thu ngân sách và năng lực thuthuế của cơ quan thuế, tiêu chí này được dùng để phân tích nguyên nhân biến động theotừng năm.
Tiêu thức về thực hiện nhiệm vụ trong công tác kê khai và kế toán thuế:
Tiêu thức này nhằm mục đích đánh giá mức độ tuân thủ về thời gian nộp tờ khai
thuế của NNT trong năm.
Tỷ lệ tờ khai thuế đã nộp = Số tờ khai thuế đã nộp
Số tờ khai thuế phải nộp
Tỷ lệ tờ khai thuế nộp đúng hạn = Số tờ khai thuế đã nộp đúng hạn
Số tờ khai thuế đã nộp
Tiêu thức về công tác quản lý nợ:
Tiêu thức này dùng để đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ thuế (theo dõi,
đôn đốc, cưỡng chế thu nợ thuế…), ý thức tuân thủ của NNT trong việc thực hiện nghĩa
vụ thuế và việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý
Tiêu thức về thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra thuế:
Đánh giá chất lượng, mức độ hoàn thành công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Mức độ xây dựng dự toán =
Số thuế thực hiện - Dự toán được giao
Dự toán được giao
Mức độ hoàn thành =
Số thuế thực hiện
Dự toán được giao
Trường Đại học Kinh tế Huế