B/ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ: PHẦN CÂU GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỂM ĐỌC HIỂU 2 - Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm 0,5 3 Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.
Trang 1
PHÒNG GD VÀ ĐT
Trường THCS Xuân Trúc
KỲ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2019 - 2020 BÀI THI:NGỮ VĂN
ĐỀ 1
Ma trận đề:
1.Nhớ con
sông quê
hương
- Thể thơ
- Phương thức biểu đạt
- Xác định được biện pháp tu từ trong khổ thơ
- Nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ đó
- Viết được đoạn văn nêu suy nghĩ của mình
về tình yêu quê hương
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 1 10
1 2 20
2 3 30
5 6 60
2 Đoàn
thuyền đánh
cá
Phân tích được hai khổ thơ đầu của bài thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 4 40
1 4 40 Tổng số câu
Tổng số điểm
Tổng tỉ lệ %
2 1 10
1 2 20
2 3 30
1 4 40
6 10 100
Đề bài
Trang 2Phần I Đọc – Hiểu ( 4đ)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới:
“Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy
Bầy chim non bơi lội trên sông Tôi giơ tay ôm nước vào lòng Sông mở nước ôm tôi vào dạ ”
(“Nhớ con sông quê hương” Tế Hanh)
1 Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?
2 Xác định những phương thức biểu đạt?
3 Chỉ rõ các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên?
4 Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó?
PHẦN II Tập làm văn (6,0 điểm)
Câu 1 ( 2đ) Từ khổ thơ trên hãy viết một đoạn văn từ ( 8 – 10 câu )nói lên suy nghĩ của mình về tình yêu quê hương
Câu 2:(4đ) Cảm nhận của em về 2 khổ thơ cuối bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận
Sao mờ, kéo lưới trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng Vẫy bạc đuôi vàng léo rạng đông Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đau cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM A/ HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Đánh giá điểm tối đa khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng
- Khuyến khích những bài viết tỏ ra có năng lực sáng tạo
B/ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
PHẦN CÂU GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỂM
ĐỌC
HIỂU
2 - Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm 0,5
3 Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ
trên
- Đảo ngữ: Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy
- Điệp ngữ: Khi, tụm, ôm, vào
- Nhân hóa: Sông mở, ôm
- So sánh: Bạn bè tôi với bầy chim non
2
0,5
0,5 0,5 0,5
4 -Thể hiện tình cảm xúc động, sâu nặng thiêng liêng
với quê hương, bạn bè Lời thơ trở nên sinh động, gợi tả Thể hiện tài diễn đạt, cảm nhận tài tình của tác giả Tác động đến người đọc tình yêu quê hương
1
1
a/Về kĩ năng:
+ Viết đúng kiểu văn nghị luận
+ Viết đúng số câu quy định
+ Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng
+ Không sai câu, chính tả
1,0
Trang 4LÀM
VĂN
b/ Về nội dung: Học sinh có thể triển khai nhiều
hướng, miễn là hợp lí, đúng đắn
- Đoạn văn viết thể hiện tình cảm xúc động, sâu nặng thiêng liêng với quê hương, bạn bè Lời văn sinh động, gợi tả xuất phát từ tình cảm thật của bản thân đối với quê hương, bạn bè
1,0
2
a/ Về hình thức:
- HS làm đúng kiểu bài nghị luận
- Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi về câu, từ, chính tả
1,0
b/ Về nội dung:
Vẻ đẹp hài hòa giữa thiên nhiên tráng lệ và người lao động:
Ra đi từ lúc hoàng hôn buông xuống , sóng cài then , đêm sập cửa, vũ trụ nghĩ ngơi , nay trở về bình minh đang lên rạng rỡ Trước hết , đó là cảnh khẩn
trương ,hối hả chuẩn bị cho sự trở về:
-Tinh thần khẩn trương , hối hả của người ngư dân lúc kéo lưới ” sao mờ kéo lưới trời sáng”
-Sự khẻo mạnh của người lao động của
họ qua hình ảnh ẩn dụ” ta kép xoăn tay chùm cá nặng”
-Niềm vui tươi trong lao động qua những câu thơ tả cảnh đẹp, đầy sáng tạo
Cảnh đoàn thuyền buồm căng gió trở về bến:
- Công việc đánh cá kết thúc, khi mà: ” lưới xếp, buồm lên đón nắng hồng” ấy à lúc đoàn thuyền trở về
- Chi tiết ” đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” và ” mặt trời đội biển nhô màu mới” là chi tiết giàu ý nghĩa Hình ảnh ” mặt trời” là hình ảnh ẩn dụ cho một tương lai xán lạn Và con thuyền chạy đau về tương lai là con thuyền của chủ nghĩa xã hội đang trên bước đường xây dựng chủ nghĩa xã hội hứa hẹn thành công
2,5
Trang 5c/ Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện được
* LƯU Ý: Trên đây là những gợi ý chấm, giám khảo cần linh hoạt và khuyến
khích những bài viết sáng tạo
************************************************************
Đề 2
Ma trận đề:
1.Trở về với
mẹ ta thôi
- Thể thơ
- Phương thức biểu đạt
- Xác định được biện pháp tu từ trong khổ thơ
- Nêu được hình ảnh người
mẹ xuất hiện trong đoạn thơ
- Viết được đoạn văn nêu nội dung chính của đoạn thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 1 10
1 2 20
2 3 30
5 6 60
được khổ trong bài thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 4 40
1 4 40 Tổng số câu
Tổng số điểm
Tổng tỉ lệ %
2 1 10
1 2 20
2 3 30
1 4 40
6 10 100
Đề bài
Phần I Đọc – Hiểu
§äc ®o¹n th¬ sau vµ thùc hiÖn c¸c yªu cÇu ë díi:
Trang 6Trở về với mẹ ta thôi Giữa bao la một khoảng trời đắng cay
Mẹ không còn nữa để gầy Gió không còn nữa để lay tóc buồn Ngời không còn dại để khôn Nhớ nhung rồi cũng vùi chôn đất mềm.
( Trở về với mẹ ta thôi
-Đồng Đức Bốn)
1 Xác định thể thơ
2 Phơng thức biểu đạt chính của đoạn là gì?
3 Chỉ rõ các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên
4 Trong đoạn thơ xuất hiện hình ảnh của ai?
Phần II Tập làm văn
Câu 1: Nêu nội dung của đoạn thơ trờn bằng một đoạn văn ngắn
từ (8- 10 câu)
Cõu 2: Phõn tớch đoạn thơ sau và nờu suy nghĩ của em về tỡnh bà chỏu trong bài
thơ ” bếp lửa” của Bằng Việt
” Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi, đền tận bay giờ
Bà vẫn giữ thúi quen dậy sớm
Nhúm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhúm niềm yờu thương, khoai sắn ngọt bựi
Nhúm nồi xụi gạo mới sẻ chung vui
Nhúm dậy cả những tõm tỡnh tuổi nhỏ ễi kỡ lạ thiờng liờng – bếp lửa”
( Bằng Việt- Bếp Lửa)
HƯỚNG DẪN CHẤM A/ HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Đỏnh giỏ điểm tối đa khi đảm bảo đầy đủ cỏc yờu cầu về kiến thức, kĩ năng
- Khuyến khớch những bài viết tỏ ra cú năng lực sỏng tạo
Trang 7B/ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
PHẦN CÂU GỢI í ĐÁP ÁN VÀ YấU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỂM
ĐỌC
HIỂU
3 Cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ
trờn
ẩn dụ: khoảng trời đắng cay
Điệp ngữ: không còn Nhân hóa: tóc buồn
1,5
0,5 0,5 0,5
4 - Hỡnh ảnh người mẹ khổ cực gian lao 1,5
1
a/Về kĩ năng:
+ Viết đỳng kiểu văn nghị luận
+ Viết đỳng số cõu quy định
+ Diễn đạt mạch lạc, rừ ràng
+ Khụng sai cõu, chớnh tả
1,0
PHẦN
LÀM
VĂN
b/ Về nội dung: Học sinh cú thể triển khai nhiều
hướng, miễn là hợp lớ, đỳng đắn
- Hình ảnh ngời mẹ khổ cực gian lao
- Tình cảm sâu nặng với mẹ
1,0
2
a/ Về hỡnh thức:
- HS làm đỳng kiểu bài nghị luận
- Cú đủ cỏc phần mở bài, thõn bài, kết bài
- Diễn đạt trụi chảy, khụng mắc lỗi về cõu, từ, chớnh tả
1,0
b/ Về nội dung:
Những suy ngẫm về bà và hỡnh ảnh bếp lửa:
-Những suy ngẫm về bà, sự tần tảo, đức huy sinh chăm lo cho mọi người của bà được tỏc giả thể hiện trong một chi tiết hết sức tiờu biểu
-Hỡnh bếp lửa cũn mang ý nghĩa tả thực:
chỉ bếp lửa hàng ngày bà vẫn dậy sớm nhúm lờn để nấu cơm, luộc khoai, luộc
2,5
Trang 8-Ý nghĩa tượng trưng: ngọn lửa của hơi ấm,
là tình thương, là sự che chở, là niềm tin mà người bà đã dành cho cháu
-Trong tâm trí của nhà thơ hình ảnh bếp lửa và bà là những cái gì bình dị song ẩn giấu diều cao quý thiêng liêng Cảm xúc dâng trào, tác giả đã phải thốt lên
c/ Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện được
* LƯU Ý: Trên đây là những gợi ý chấm, giám khảo cần linh hoạt và khuyến
khích những bài viết sáng tạo
*************************************************
Đề 3
Ma trận đề:
1.Truyện đôi
tai của tâm
hồn
- Phương thức biểu đạt
- Ngôi kể
- Xác định được tình huống bất ngờ trong câu chuyện
- Xác định nhận vật trong truyện
- Viết được đoạn văn nêu nội dung chính của đoạn thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 1 10
2 3 30
1 2 20
5 6 60
2 Chiếc lược
ngà
Kể lại được câu chuyện theo ngôi kể thứ nhất là
bé Thu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 4 40
1 4 40
Trang 9Tổng số câu
Tổng số điểm
Tổng tỉ lệ %
2 1 10
1 3 30
1 2 20
1 4 40
6 10 100
Đề bài
Phần I Đọc – Hiểu
Đọc câu chuyện sau trả lời câu hỏi:
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô bé vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại khỏi dàn đồng ca Cũng chỉ tại
cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi bộ quần áo vừa bẩn, vừa cũ lại vừa rộng nữa
Cô bé buồn tủi ngồi khóc một mình trong công viên Cô bé nghĩ: Tại sao mình lại không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao? Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi
- Cháu hát hay quá, một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu
đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ” Cô bé ngẩn người Người vừa khen cô bé
là một ông cụ tóc bạc trắng Ông cụ nói xong liền chậm rãi bước đi
Hôm sau, khi cô bé tới công viên đã thấy ông già ngồi ở chiếc ghế đá hôm trước Khuôn mặt hiền từ mỉm cười chào cô bé Cô lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe Ông vỗ tay lớn: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ của ta, cháu hát hay quá!” Nói xong cụ già lại một mình chậm rãi bước đi Như vậy, nhiều năm trôi qua,
cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát Một buổi chiều mùa đông,
cô đến công viên tìm cụ nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không Cô hỏi mọi người trong công viên về ông cụ:
- Ông cụ bị điếc ấy ư? Ông ấy đã qua đời rồi, một người trong công viên nói với cô
Cô gái sững người, bật khóc Hóa ra, bao nhiêu năm nay, tiếng hát của cô luôn được khích lệ bởi một đôi tai đặc biệt: đôi tai của tâm hồn
1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
2 Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
3 Tình huống bất ngờ trong câu chuyện là sự việc nào?
Trang 104 Câu chuyện có mấy nhân vật
Phần II Tập làm văn ( 6đ)
Câu 1: Nêu ý nghĩa của câu chuyện trên thành một đoạn văn từ ( 8 – 10 câu) Câu 2: Em hãy thay lời nhân vật bé Thu kể lại thật sinh động kỉ niệm Thu gặp cha
sau 8 năm xa cách (Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng )
HƯỚNG DẪN CHẤM A/ HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Đánh giá điểm tối đa khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng
- Khuyến khích những bài viết tỏ ra có năng lực sáng tạo
B/ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
PHẦN CÂU GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỂM
ĐỌC
HIỂU
người khi nhận ra người bấy lâu nay luôn khích lệ, động viên cho giọng hát của cô lại là một ông cụ bị điếc
2
1
a/Về kĩ năng:
+ Viết đúng kiểu văn nghị luận
+ Viết đúng số câu quy định
+ Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng
+ Không sai câu, chính tả
1,0
PHẦN
LÀM
VĂN
b/ Về nội dung: Học sinh có thể triển khai nhiều
hướng, miễn là hợp lí, đúng đắn
- Trước khó khăn, thử thách, con người cần có niềm tin, nghị lực vượt lên hoàn cảnh để chiến thắng hoàn cảnh
- Truyện còn đề cao sức mạnh của tình yêu thương con người
1,0
Trang 11a/ Về hình thức:
- HS làm đúng kiểu bài nghị luận
- Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi về câu, từ, chính tả
1,0
b/ Về nội dung:
Kể theo ngôi kể thứ nhất, nhân vật xưng tôi tự giới thiệu về mình
Nhân vật bé Thu xưng tôi kể được những ND sau:
- Sự bất ngờ của Thu khi gặp ba và nỗi sợ hãi của
em khi thấy vết thẹo trên má của ông Sáu
- Thái độ của bé Thu khi bị mẹ ép gọi ông Sáu là
ba cũng như khi cơm sôi, bị ông Sáu dồn vào thế bí phải nhờ ông Sáu, gọi ông Sáu là ba nhưng Thu tìm cách lảng tránh
- Thái độ quyết liệt của Thu khi ông Sáu gắp cho cái trứng cá, khi bị ông Sáu phát cho 1 cái vì giận quá
- Tâm trạng của Thu khi ông Sáu chuẩn bị ra đi, khi chia tay, khi nhận ra ông Sáu là ba
- Khi kể – tả cần làm rõ sự bướng bỉnh nhưng có bản lĩnh của Thu khi chưa nhận ra ông Sáu và sự hồn nhiên yêu thương mãnh liệt khi đã nhận ra ông Sáu là ba mình Từ đó làm rõ tình cha con sâu nặng
2,5
c/ Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện được
* LƯU Ý: Trên đây là những gợi ý chấm, giám khảo cần linh hoạt và khuyến
khích những bài viết sáng tạo