Theo thông tin công bố của Cục quản lý Môi trường Y tế (Bộ Y tế): Năm 8013, 65,3% các bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải; hệ dự phòng mới chỉ có 15% được trang bị; 50% cơ sở sản xuất thuốc có hệ thống xử lý nước thải. Số cơ sở y tế còn lại đang xả thẳng nguồn nước mang mầm bệnh chưa qua xử lý vào môi trường. Nước thải từ các bệnh viện chưa qua xử lý mang theo nhiều loại vi rút nguy hại như tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, e.coli cùng nhiều loại vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng,…là vấn đề gây bức xúc cho người dân vì nó gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt.
Trang 1Tên đề án:
Giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải Bệnh
viện Quận 8 Phạm vi áp dụng: BV Quận 8
Xây dựng đề án Phê duyệt đề án Nghiệm thu đề án
Họ và tên
Chữ ký
Ngày
Nhóm thực hiện: Phòng Hành Chính Quản Trị - Bệnh viện Quận 8.
Trưởng nhóm:
Thư ký: Thành viên:
I LÝ DO, MỤC ĐÍCH
1 Lý do
Theo thông tin công bố của Cục quản lý Môi trường Y tế (Bộ Y tế): Năm
8013, 65,3% các bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải; hệ dự phòng mới chỉ có 15% được trang bị; 50% cơ sở sản xuất thuốc có hệ thống xử lý nước thải Số cơ sở
y tế còn lại đang xả thẳng nguồn nước mang mầm bệnh chưa qua xử lý vào môi trường Nước thải từ các bệnh viện chưa qua xử lý mang theo nhiều loại vi rút nguy hại như tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, e.coli cùng nhiều loại vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng,…là vấn đề gây bức xúc cho người dân vì nó gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt.
Năm 8016, TP.HCM đã triển khai nhiều giải pháp để hoàn thành mục tiêu đến năm 8080, phấn đấu 100% nước thải bệnh viện, nước thải các cơ sở công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn môi trường; 80% tổng lượng nước thải sinh hoạt
Trang 2Theo số liệu của Chi cục Bảo vệ môi trường TPHCM, tính đến hết năm 8018, tỉ lệ nước thải y tế được xử lý đạt 100%
Theo Nghị định số 155/8016-NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nước thải của Bệnh viện Quận 8 thải ra môi trường nếu phát hiện vượt quy chuẩn sẽ bị phạt từ 60.00.000 đồng đến 180.000.000 đồng tùy theo mức độ
Hệ thống xử lý nước thải cũng là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện, cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp, sự hài lòng của người bệnh hàng năm Bệnh viện quận 8 sẽ sớm trở thành bệnh viện quy mô hạng nhất vào cuối năm 8019,
đi kèm với sự mở rộng và phát triển của bệnh viện, lượng chất thải nói chung và nước thải nói riêng sẽ ngày càng tăng và mang tính chất phức tạp hơn Vì thế, công tác bảo trì, cải tạo, nâng cấp hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải là điều thiết thực
để phục vụ tốt cho sự hoạt động của bệnh viện trong hiện tại và tương lai.
Từ các hoạt động thực tiễn trên của Bệnh viện quận 8, chúng tôi đề xuất sáng
kiến: “Giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý của HTXLNT Bệnh viện Quận 8”.
2 Mục đích
Từ cơ sở thống kê, khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động của HTXLNT hiện hữu tại Bệnh viện quận 8, lựa chọn đề xuất và áp dụng một số giải pháp có tính khả thi cao về kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống.
3 Mục tiêu cụ thể
− Ổn định tình hình hoạt động của hệ thống xử lý nước thải.
− Đảm bảo hệ thống xử lý nước thải hoạt động 100% công suất (800m8/ngày)
− Đạt tiêu chuẩn về chỉ tiêu pH và Amoni.
− Năm 8019, tiêu chí về HTXLNT C4.6 đạt mức 4.
4 Nội dung
Tổng quan về quy trình xử lý và công nghệ thực tế của HTXLNT hiện hữu tại Bệnh viện quận 8.
Trang 3Khảo sát, đánh giá tình trạng hoạt động năm 8018 của hệ thống; Tổng hợp phân tích các tồn tại và nguyên nhân làm cơ sở cho việc lựa chọn và áp dụng giải pháp của sáng kiến.
Lựa chọn và đề xuất một số giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu qủa xử lý của hệ thống.
Đánh giá hiệu quả áp dụng các giải pháp tại bệnh viện Đề xuất và kiến nghị.
II TỔNG QUAN VỀ HTXLNT TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 8
1 Nguyên lý hoạt động và quy trình xử lý.
Trang 4Công trình HTXLNT của Bệnh viện Quận 8 tọa lạc ở phía cổng sau bệnh viện, được xây dựng trên diện tích khoảng 145 m8, bao gồm: nhà điều hành và hệ thống
xử lý ngầm dưới mặt đất Công suất thiết kế của hệ thống là 300 m3/ ngày đêm, được hoàn thành vào tháng 9/8013 Công nghệ xử lý nước thải được áp dụng: Xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính kết hợp màng lọc MBR
❄Thuyết minh công nghệ AAO kết hợp màng lọc MBR:
Nguyên lý quá trình AAO (Anaerobic, Anoxic, Oxic ) về nguyên lý không khác nhau, song được tính toán để đảm bảo xử lý khoảng 60 - 80% COD ở ngăn yếm khí, khử
85 - 80% NO3 ở ngăn thiếu khí và khử khoảng 80 - 90% BOD còn lại, cũng như Nitrat hoá khoảng 80 - 90% N - NH3 trong ngăn hiếu khí bằng quá trình ôxy hóa nhờ vi sinh vật trong hệ thống được xử lý nước thải theo công nghệ mới của Nhật Bản (Modul hợp khối FRP theo công nghệ AAO phân tán) Để đạt công suất xử lý nước thải tối đa 300 m3/ngày đêm, bệnh viện được lắp đặt 8 modul hợp khối FRP với công nghệ AAO + màng lọc Membrane (MBR)
Trang 5Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của bệnh viện (nước thải sinh hoạt, nước thải khám chữa bệnh ) được dẫn về hố thu gom đặt song chắn rác nhằm loại bỏ tạp chất, vật có kích thước lớn nhằm đảm bảo cho máy móc, thiết bị và công trình phía sau hoạt động có hiệu quả Nước thải sau khi qua ngăn tách rác (ngăn phân ly rắn lỏng) thì được bơm vào bể điều hòa
Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải hạn chế mức biến động trong giới hạn nhất định, giúp cho các thiết bị xử lý hoạt động ổn định Sự dao động về lưu lượng và nồng độ các chất bẩn sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả làm sạch nước thải, đặc biệt đối với các công trình xử lý sinh học cần đảm bảo sự ổn định về chế độ thủy lực cũng như chế độ dinh dưỡng trong đó
Bể điều hòa được thiết kế kết hợp bể kỵ khí (Anaerobic) và bể thiếu khí (Anoxic) thông qua hệ thống cấp khí đặt dưới đáy bể Nước thải sau khi tách rác chảy vào bể điều hòa Tại đây, nước thải được xử lý qua công đoạn kỵ khí (giai đoạn này không cung cấp oxi) Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ công đoạn này là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra các sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian
Sau khi xử lý kỵ khí nước thải tiếp tục xử lý qua công đoạn thiếu khí Lúc này, hệ thống cấp khí đặt dưới đáy bể hoạt động đảm bảo nồng độ DO trong trong trình thiếu khí
DO < 0.5mg /l, đây là công đoạn khử Nitơ Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate
NO3- thành nitơ dạng khí N8 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường
Từ bể điều hòa, sau khi xử lý qua các công đoạn kỵ khí (Anaerobic) và thiếu khí (Anoxic), nước thải được bơm vào Khoang chứa màng lọc sinh học của thiết bị xử lý hợp khối FRP để xử lý các thông số BOD, COD, N, P trong thành phần nước thải Công đoạn
xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính lơ lửng ở Khoang chứa màng lọc quyết định hiệu quả xử lý của toàn hệ thống Trong môi trường hiếu khí (nhờ O8 sục vào), vi sinh vật hiếu khí tiêu thụ các chất hữu cơ để phát triển, tăng sinh khối và làm giảm tải lượng ô nhiễm (phân hủy thành các hợp chất CO8 và H8O)
Trang 6Sau khi được xử lý bằng vi sinh vật hiếu khí, nước thải tiếp tục xử lý bằng công nghệ màng MBR là sự kết hợp giữa hai quá trình cơ bản trong một đơn nguyên: Các màng lọc được kết nối với nhau thành một khối lớn (thông thường hình hộp) Một đầu sợi màng được cố định bên dưới khối, một đầu được gắn vào hệ thống bơm để hút nước từ hệ thống màng MBR sang bể chứa nước sau xử lý để khử trùng
Tại khoang khử trùng nước thải được tiếp xúc với Chlorin để tiêu diệt các vi khuẩn
có trong nước thải trước khi thải vào nguồn tiếp nhận Nước sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải y tế QCVN 88:8010/BTNMT
Bùn phát sinh trong quá trình xử lý được đưa về khoang tuần hoàn bùn Bùn từ khoang tuần hoàn bùn được bơm hoàn lưu một phần về bể điều hòa, phần bùn dư còn lại dẫn về bể (ngăn) chứa bùn (Quá trình này được vận hành tay thông qua van 3 chiều) Bùn
dư từ bể chứa bùn thu gom vận chuyển thải bỏ định kỳ Nước lắng từ bể chứa bùn được dẫn (tự chảy) về bể điều hòa để tiếp tục xử lý
❄ Nguyên lý hoạt động và quy trình xử lý thực tế:
Trang 7Bể thu gom có đặt song chắn rác: Bể có ký hiệu TG trong bản vẽ thi công Thời gian
lưu nước là 1.5 giờ Tất cả nước thải của các khối nhà trong bệnh viện đều được tập trung
về bể thu gom này
Bể phân ly rắn lỏng (ngăn tách rác 1 và 8): nước trước khi bơm về bể điều hòa thì
được cho qua bể này nhằm tách rác và cặn có kích thước lớn trong nước thải Bể này không có thời gian lưu nước, nước tự chảy liên tục qua bể điều hòa
Bể điều hòa lưu lượng (kết hợp bể kỵ khí (Anaerobic) và bể thiếu khí (Anoxic)): Bể
điều hòa lưu lượng có tác dụng bình ổn độ biến động của lưu lượng và chất lượng nước thải, hạn chế mức biến động trong một giới hạn nhất định, giúp cho các thiết bị xử lý phía sau hoạt động ổn định
Bể điều hòa được thiết kế kết hợp bể kỵ khí (Anaerobic) và bể thiếu khí (Anoxic) thông qua hệ thống cấp khí đặt dưới đáy bể (được cấp khí tự động, gián đoạn 50 phút chạy
và 5 phút nghỉ) Quá trình kết hợp này góp phần làm giảm diện tích xây dựng và tăng cường hiệu quả xử lý Thời gian lưu nước của bể điều hòa là 18 giờ Lưu lượng khí được tính toán cung cấp cho bể điều hòa là 50 m3/giờ
Bể (ngăn) chứa bùn: Thời gian lưu bùn là 8 ngày Lượng bùn dư được tính toàn là
khoảng 9 m3/ngày đêm (lượng bùn nước) Bùn sẽ lắng và được định kỳ nạo vét đem đi, nước còn lại sẽ cho chay về lại bể điều hòa Tuy nhiên, do đặc trưng nước thải của bệnh viện quận 8 có hàm lượng COD thấp nên lượng bùn dư rất ít/hầu như không có, công ty bảo trì định kỳ 1 tháng xả bùn 1 lần ở khoang chứa màng lọc MBR nếu bùn dư
Thiết bị xử lý hợp khối: công nghệ xử lý sinh học hiếu khí kết hợp màng lọc MBR.
Thiết bị hợp khối này bao gồm 8 đơn nguyên xử lý (tank A và tank B), hoạt động song song và độc lập nhau, nguyên lý xử lý giống nhau Nước thải từ bể điều hòa được phân phối đều lưu lượng cho 8 đơn nguyên Mỗi đơn nguyên bao gồm 3 khoang (khoang chứa màng lọc MBR, khoang tuần hoàn bùn và khoang bơm nước đầu ra), nước thải được xử lý sinh học tại khoang chứa màng lọc MBR Mỗi khoang màng lọc MBR chứa 4 hộp màng, mỗi hộp chứa 50 màng xuất xứ Kubota – Nhật Bản Với công suất thiết kế 300 m3/ngày
Trang 8đêm, hệ thống đã sử dụng 400 màng lọc với diện tích một màng là 0.8 m8, lưu lượng lọc mỗi màng từ 0.4 – 1.8 m3/m8/ngày đêm
Khí được sục liên tục để cung cấp oxi cho hệ vi sinh vật hiếu khí trong khoang màng MBR Lưu lượng khí tính toán sục vào là 8.54 m3/phút Vi sinh vật được cung cấp là loại
vi sinh vật trong bùn nước thải thực phẩm hoặc loại bùn khác có tính chất tương tự như hệ
vi sinh vật trong nước thải bệnh viện
Thời gian hoạt động thiết bị hợp khối: Nếu tín hiệu phao trên màn hình điều khiển cho thấy bể điều hòa đầy nước, bơm màng tự động chạy liên tục, phân phối đều lưu lượng nước cho cả 8 tank để xử lý Nếu mực nước ở bể điều hòa ở mức trung bình hoặc thấp thì bơm màng chạy 8 phút và nghỉ 8 phút, phân phối đều lưu lượng nước cho cả 8 tank để xử
lý Ở một số thời điểm, bể điều hòa cạn nước (ví dụ như đêm khuya) thì hệ thống cài tự động chế độ chờ và ngừng hoạt động tạm thời, chỉ thực hiện sục khí nuôi vi sinh
Trang 9Nước thải sau khi được xử lý sinh học và lọc tại khoang chứa màng MBR thì tiếp tục
đi vào khoang bơm nước đầu ra và được khử trùng tại đây bằng Cloramin B dạng viên nén (Viên Cloramin B được cho vào ống để nước sau xử lý hòa tan dần, nhân viên bảo trì sẽ kiểm tra và bổ sung Cloramin B trong quá trình vận hành) Thời gian lưu nước trong khoang này là 85 phút Sau đó nước được bơm ra bể thu gom nước thải sau xử lý trước khi
đi vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Trang 10Bùn phát sinh trong quá trình xử lý được đưa về khoang tuần hoàn bùn nếu dư Bùn từ khoang tuần hoàn bùn được bơm hoàn lưu một phần về bể điều hòa, phần bùn dư còn lại dẫn về bể (ngăn) chứa bùn Bùn dư từ bể chứa bùn thu gom vận chuyển thải bỏ định kỳ
2 Tình trạng hoạt động và các vấn đề tồn tại của HTXLNT năm 8018.
Bệnh viện Quận 8 đã xây dựng và đưa vào sử dụng HTXLNT công suất 300
m3/ngày đêm vào tháng 9/8013 Hệ thống hoạt động tốt trong những năm đầu tiên với mẫu nước thải đầu ra đạt cột A QCVN 88:8010/BTNMT Tuy nhiên, do sự tăng lên về lưu lượng và sự phức tạp về thành phần nước thải qua các năm nên chất lượng nước thải đầu ra không còn ổn định trong năm 8018 Một số tồn tại của hệ thống trong thời điểm này:
- Tủ điện điều khiển vận hành bị lỗi;
- Bùn vi sinh bị chết và thất thoát, không bổ sung kịp thời;
- Màng lọc MBR bị hư hỏng, tắc trít do hoạt động lâu ngày (tuổi thọ từ 3 – 8 năm tùy theo điều kiện sử dụng)
- Một số thiết bị hư hỏng, xuống cấp (máy bơm, máy thổi khí, các phụ kiện khác,…).
Các kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý năm 8018 (so sánh theo cột B QCVN 88:8010/BTNMT):
- Tháng 5/8018: pH thấp hơn so với mức quy chuẩn (6,5 – 8,5), nồng độ Amoni vượt quy chuẩn (10 mg/l) 1,1 lần.
- Tháng 10/8018: pH thấp hơn so với mức quy chuẩn
- Tháng 18/8018: nồng độ Amoni vượt quy chuẩn 8,8 lần
III CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HTXLNT VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
a Từ những tồn tại và nguyên nhân đã được xác định trên, chúng tôi đã đề xuất các giải pháp khắc phục sau đây và đã áp dụng trong năm 8018 đến nay:
- Lắp đặt thiết bị cân chỉnh pH tự động.
Trang 11- Sửa chữa tủ điện vận hành, cài đặt lại chương trình vận hành tự động kết hợp với vận hành tay để phù hợp với tình trạng của hệ thống.
- Bổ sung bùn vi sinh mới thay thế cho lượng bùn bị chết, bị thất thoát theo ống xả tràn Lượng bùn bổ sung là bùn nước (85 m3/năm) Do tính chất của nước thải đầu vào Bệnh viện Quận 8 có hàm lượng chất hữu cơ thấp (chỉ tiêu BOD) nên phải bổ sung thêm mật rỉ đường để tạo chất dinh dưỡng nuôi vi sinh hoạt động.
- Thay thế các màng lọc Kubota bị rách, xuống cấp (tính đến tháng 10/8019
đã thay thế 800 tấm) Đồng thời ký hợp đồng rửa màng định kỳ hàng tháng để tăng tuổi thọ của màng.
- Sửa chữa, thay thế các thiết bị như: máy thổi khí, bơm,…
Sau khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật trên từ tháng 6/8018 đến tháng 6/8019, tình hình hoạt động của hệ thống đã dần ổn định.
Trung bình mỗi ngày hệ thống đã xử lý trên 800 m3 nước thải đầu ra Các kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý năm 8018 và 3 quý đầu năm 8019 đã khắc phục tình trạng vượt quy chuẩn của 08 chỉ tiêu pH và Amoni Năm 8019, tiêu chí về HTXLNT bệnh viện tự đánh giá C4.6 đạt mức 4.
IV KIẾN NGHỊ
Phương án cải tạo HTXLNT trong năm 8080
- Xây dựng thêm các bể xử lý đặc trưng (bể xử lý hóa lý, bể khử N, P) đáp ứng nước thải có thành phần và tính chất phức tạp hơn.
- Nâng công suất đáp ứng lưu lượng nước thải ngày càng tăng: tăng kích thước các bể hiện hữu (tăng chiều cao bể)
IV KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật trong nâng cao hiệu quả xử lý HTXLNT mang lại cho bệnh viện các lợi ích sau:
- Không bị phạt hành chính về lĩnh vực xả nước thải ra môi trường.
Trang 12- Đem lại cho bệnh viện cảnh quan sạch sẽ, môi trường trong lành, nâng cao chất lượng bệnh viện.
- Mang lại sự tín nhiệm cho bệnh viện trong vấn đề bảo vệ môi trường đối với cộng đồng dân cư xung quanh.
GIÁM ĐỐC