LỜI MỞ ĐẦUSự phát triển của công nghệ khiến các nhà sản xuất càng chạy theo, nâng cấp những dòng vi xử lý mạnh mẽ cho chiếc điện thoại nhỏ bé.Chip điện thoại CPU - Central Processing Uni
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN CƠ SỞ
Tìm hiểu các dòng Cell-phone chip và các công nghệ
và các công nghệ giao tiếp mạng thông tin di động
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN VĂN THÀNH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THÀNH LUÂN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN CƠ SỞ
Tìm hiểu các dòng Cell-phone chip và các công nghệ
và các công nghệ giao tiếp mạng thông tin di động
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN VĂN THÀNH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THÀNH LUÂN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án báo cáo này trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô, những người đã giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua – trường Đại học Nguyễn Tất Thành Đặc biệt, emxin gửi đến thầy: Nguyễn Văn Thành– người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoànthành đồ án báo cáo này
Xin chân thành cảm ơn tới gia đình, anh chị, bạn bè đã giúp đỡ, ủng hộ, động viên emtrong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình làm bài, hoàn thiện đồ án này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy
để có những kiến thức quý báu cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của công nghệ khiến các nhà sản xuất càng chạy theo, nâng cấp những dòng vi xử lý mạnh mẽ cho chiếc điện thoại nhỏ bé.Chip điện thoại (CPU - Central Processing Unit hay còn được gọi là vi xử lý) cũng như chip trên máy tính, là một bộ
xử lý trung tâm, đóng vai trò là bộ não, xử lý toàn bộ thông tin nhận được và phản hồilại các thông tin cần thiết.Nói nôm na dễ hiểu hơn, chip điện thoại nhận thông tin từ màn hình, nguồn, camera, bàn phím,… xử lý các thông tin này, sau đó lại phản hồi thông tin này cũng như chuyển thông tin này đến các bộ phận khác Có thể nói, chip điện thoại đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong điện thoại Vì vậy trước khi lựa chọn mua 1 chiếc smartphone, người dùng thường hay kiểm tra các thông số của chip xem
nó có thể đáp ứng được nhu cầu của mình hay không
Có thể bạn đã từng thấy nhưng dòng tương tự như thế này nhưng lại chẳng hiểu gì cả:
Apple A8 2 nhân, 1.4GHz
Qualcomm Snapdragon 636 8 nhân 1.8GHz
Samsung Exynos 7420 8 nhân 2.1 GHz
Giải thích ngắn gọn như sau:
Apple, Qualcom, Samsung: tên của các nhà sản xuất CPU
A8, Snapdragon 636, Exynos 7420: tên gọi của con chip
2 nhân (lõi kép), 4 nhân (lõi tứ), 8 nhân: số lượng CPU con được tích hợp CPU có nhiều nhân sẽ giúp xử lý nhiều tác vụ song song cùng một thời điểm, thiết bị
sẽ chạy được nhiều tác vụ cùng lúc
4GHz, 1.8GHz, 2.1GHz: tốc độ xử lý của CPU GHz là đơn vị đo số lượng lệnh được xử lý trong 1 giây 1.4GHz nGHĩa là 1.4 tỷ lệnh xử lý trong 1 giây Và số này càng cao, thông xin xử lý càng nhanh
Hiện nay có khá nhiều thương hiệu tham gia vào sản xuất chip điện thoại và tranh đua xem chip điện thoại nào mạnh nhất Cuộc đua gồm các ông lớn như:
Qualcomm, Samsung, Huawei, MediaTek, NIVDIA, Apple, Intel Trong đó,
Qualcomm nổi tiếng với chip Snapdragon, Samsung với Exynos.Vậy chúng ta cùng tìm hiểu hai loại chip tiêu biểu luôn cạnh tranh nhau sát sao này
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Điểm đồ án: .
TPHCM, Ngày …… tháng …… năm
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Chương1: Qualcomm Snapdragon………1
1 Giới thiệu về sự ra đời của chip Snapdragon……….1
2 Tổng quan về chip Snapdragon……… 2
3 Lịch sử hình thành và phát triển……….3
4 Các tính năng của Snapdragon……… 5
5 Vi xử lý của Snapdragon………5
6 Tìm hiểu về các dòng chíp Snapdragon……….7
7 Tổng kết về chip Qualcomm Snapdragon………31
Chương 2 Samsung Exynos………33
1 Giới thiệu về sự ra đời của chip Exynos……… 33
2 Tổng quan về chip Exynos……… 34
3 Lịch sử hình thành và phát triển……… 34
4 Các tính năng của Exynos………36
5 Vi xử lý của chip Exynos……… 37
6 Tìm hiểu về các dòng chip Exynos tiêu biểu………38
7 Tổng kết chip Samsung Exynos……… 49
Chương 3 Các Dòng Chip Khác……….50
1 Hisilicon Kirin……… ………50
2 Apple Bionic……….51
3 MediaTek Helio………52
Chương 4 Quá trình phát triển của các công nghệ mạng thông tin di động…… …53
1 Mạng 1G……… ………53
2 Mạng 2G……… ………54
3 Mạng 3G……… ………57
4 Mạng 4G……… ………59
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 8Hình 6.3.4.2 Hiệu năng Qualcomm Snapdragon 730
Hình 6.3.4.3 Qualcomm Snapdragon 700 Series
Hình 6.3.4.4 Qualcomm Snapdragon 710
Hình 6.3.5.1 Qualcomm Snapdragon 820
Hình 6.3.5.2 Qualcomm Snapdragon 8xx
Trang 10Chương 4: Quá trình phát triển của các công nghệ mạng thông tin di độngHình 1.1 Mạng 1G
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT
Trang 12Chương 1: Qualcomm Snapdragon
1 Giới thiệu về sự ra đời của chip Snapdragon
Nói đến Snapdragon thì mọi người sẽ biết đó là một dòng chíp đến từ nhà sản xuấtQualcomm Nó được tích hợp sẵn trên các điện thoại, máy tính bảng Nó tích hợp mọi
hệ thống trên một chip snapdragon Vì thế có rất nhiều ưu điểm Đó là tốc độ xử lýnhanh và hiệu suất cao Snapdragon là họ chip hệ thống trên một vi mạch (SoC) chođiện thoại của Qualcomm Qualcomm cân nhắc Snapdragon là "nền tảng" cho thiết
bị điện thoại thông minh, máy tính bảng, và smartbook
Nếu các con chip trên hệ thống xử lý khác như Exynos dựa sử dụng hoàn toàn vào thiết kế của vi xử lý ARM để phát triển các chip SoCs ( hệ thống trên vi mạch) thì Snapdragon lại dựa trên nền tảng của ARM Cortex-A8 để từ đó, nghiên cứu và hình thành nên Snapdragon Đây chính là đứa con tinh thần mang lại nhiều lợi ích về giá trị kinh tế cũng như giá trị sử dụng cho hãng Qualcomm Vì vậy, nên người ta thườnggọi tên chip này là Qualcomm Snapdragon
Hình 1.1 Qualcomm SnapdragonNhiều người nhầm lẫn rằng Snapdragon là một CPU, nhưng sự thật Snapdragon là 1 SoC ( System-on-chip), một hệ thống bao gồm tất cả mọi thứ được tích hợp vào trong
1 con chip CPU thì là 1 phần trong SoC bên cạnh các modem mạng, GPS, Wi-FI, Bluetooth… Và đặc biệt trong SoC Snapdragon ấn tượng luôn đi kèm với GPU thương hiệu Adreno mạnh mẽ, dẫn đầu trong cuộc đua đồ họa trên các thiết bị thông minh
1
Trang 132 Tổng quan về chip Snapdragon
Hình 2.1 Qualcomm Snapdragon
Snapdragon CPU ban đầu có tên là Scorpion,[1] là thiết kế của riêng Qualcomm Nó
có nhiều tính năng tương tự như ARM Cortex-A8 và dựa trên kiến trúc ARMv7,
Trang 14nhưng về mặt lý thuyết nhanh hơn nhiều so với SIMD Kế thừa thành công của Scorpion, được tìm thấy trên S4 Snapdragon SoCs có tên là Krait và có nhiều điểm tương đồng với ARM Cortex-A15 CPU và dựa trên kiến trúc ARMv7.
Phần lớn các bộ xử lý Snapdragon có chứa mạch giải mã video chất lượng cao (HD)
độ phân giải 720p hoặc 1080p tùy thuộc vào chip Snapdragon.[3] Adreno, công nghệ GPU độc quyền của công ty, tích hợp vào chip Snapdragon (và một số chip
Qualcomm khác) là thiết kế riêng của Qualcomm, sử dụng tư liệu mua lại từ công
ty AMD.[4] Adreno 225 GPU trên Snapdragon S4 SoCs có thêm hỗ trợ cho DirectX 9/Shader phiên bản 3.0 mà nó tương thích với Windows 8 của Microsoft.[5]
So với hệ thống chip từ các đối thủ cạnh tranh, Snapdragon SoCs độc đáo ở chỗ có modem cho truyền thông di động Có nghĩa là, họ không yêu cầu một modem riêng biệt bên ngoài trên PCB Từ Snapdragon S4, phần lớn các tính năng S4 SoCs chết như WiFi, GPS/GLONASS và Bluetooth.[5] Tích hợp này làm giảm sự phức tạp và chi phí cho các thiết kế cuối cùng của OEM Nó cũng có lợi thế là được hưởng lợi từ những tiến bộ trong quá trình sản xuất, ví dụ như 28 nm trên hầu hết S4 SoCs
3 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 15Hình 3.1 Qualcomm Snapdragon
Snapdragon là thương hiệu chip xử lý của Qualcomm, mặc dù Snapdragon lần đầu được giới thiệu vào năm 2005, nhưng mãi đến năm 2007 thì phiên bản “thương mại hóa” của nó mới thực sự đến tay người dùng với tên mã QSD8250, và được trang bị trên các thiết bị nổi tiếng thời bấy giờ như Sony Ericsson X10, LQ Optimus Q, NexusOne và “huyền thoại một thời” HTC HD2 Đây cũng là cột mốc đáng nhớ nhất của hãng khi QSD8250 là chip xử lý đầu tiên đạt ngưỡng 1GHz trong khi hầu hết các smartphone thời đó chỉ là 500-600 MHz Sự thành công vượt bật đó có sự đóng góp không nhỏ, cũng là lần đầu tiên đánh dấu sự ra đời của Scorpion, và Scorpion mới thực sự là nhân CPU, đầu não của toàn bộ SoC Snapdragon
Vào quý 4 năm 2008, chip đầu tiên của gia đình Snapdragon, là QSD8650 và QSD8250, được ra mắt
Vào 1 tháng 6 năm 2010, Qualcomm công bố mẫu dòng MSM8x60 của
Snapdragon SoCs
Trang 16 Chỉ 5 tháng sau tức là vào tháng 11 năm 2010 Qualcomm công bố lộ trình pháttriển thế hệ kế tiếp của Snapdragon SoC, bao gồm MSM8960 Mục đích là để cải tiến trình diễn CPU và GPU trong tương lai và giảm năng lượng tiêu thụ.
Vào 17 tháng 11 năm 2010, Qualcomm công bố lộ trình phát triển thế hệ kế tiếp của Snapdragon SoC, bao gồm MSM8960, với lý do cải tiến trình diễn CPU
và GPU trong tương lai và giảm năng lượng tiêu thụ.[7]
Tại 2011 Consumer Electronics Show vào 5 tháng 1 năm 2011, phiên bản Microsoft Windows 7 được biên dịch cho ARM được trình diễn chạy trên
Snapdragon SoC
Vào 3 tháng 8 năm 2011, Qualcomm công bố kế hoạch sử dụng tên đơn giản (S1, S2, S3 và S4) cho vi xử lý Snapdragon đó là cách tốt nhất để người dùng có thể hiểu về sản phẩm Con số càng cao, thì SoC thế hệ càng mới.[9]
Sau đó Qualcomm sử dụng những tên đơn giản để đặt cho snapdragon Các dòng S được ra đời vào tháng 8 năm 2011 Với S1, S2, S3, S4 Với chỉ số càng caothì thế hệ càng mới hơn
Vào 7 tháng 2013, Qualcomm công bố tên mới và cấp cho dòng Snapdragon SoC năm 2013, Snapdragon 200, 400, 600 và 800.[10] Các sản phẩm mới được cấp
dễ dàng nhất được mô tả như Play (200), Plus (400), Pro (600) và Prime (800) thay cho thế hệ S4 của SoCs.[11][12]
Theo dòng thời gian, Snapdragon ngày càng được tin dùng hơn bởi các nhà sản xuất
và sự yêu thích từ người dùng với sự cải tiến không ngừng, nhanh hơn, nhiều nhân hơn, đồ họa mạnh hơn nhưng lượng điện năng tiêu thụ lại thấp hơn Và năm 2012, hãng quyết định đánh dấu sự phát triển bằng cách ra mắt nhân xử lý Krait, cũng như sắp xếp lại các thế hệ trước của mình bằng S1, S2 và S3
4 Các tính năng của Snapdragon
Những dòng chip Snapdragon đời càng mới thì tích hợp càng nhiều tính năng nổi trội
Có thể kể đến một số tính năng vô cùng nổi bật của dòng chip mới nhất của hãng này
đó là:
Trang 17 Cảm biến vân tay siêu âm được tích hợp vào màn hình
Quay video kiểu chân dung
Lưu trữ gấp đôi ảnh và video
Sử dụng ít năng lượng hơn trong khi xem video
Snapdragon giúp tiết kiệm điện hơn
Các trò chơi và video VR thực tế hơn
5 Vi xử lý của Snapdragon
Vi xử lý được xem là bộ phận đầu não của một cỗ máy, thực hiện chức năng tính toán
để bộ máy có thể hoạt động được Trong cấu trúc của smartphone, SoC (Bộ vi mạch System On Chip) thường được gọi là vi xử lý, bao gồm nhiều thành phần
-như: CPU (bộ xử lý trung tâm), GPU (nhân đồ họa), RAM, bộ xử lý hiển thị màn
Trang 18Vi xử lý Snapdragon hay SoC Snapdragon là một thương hiệu chip của QualComm, một trong những hãng công nghệ smartphone chuyên cung cấp bộ vi xử lý hàng đầu hiện nay.
Vi xử lý Snapdragon dùng cấu trúc của ARM, đây là cấu trúc vi xử lý phát triển
nhất trên các thiết bị di động nhờ đặc tính nhỏ gọn, tiết kiệm năng lượng, hiệu năng cao Qualcomm mua lõi ARM về thiết kế nên dòng chip Snapdragon của họ, tương tự
như Samsung (Exynos), Mediatek, Huawei (Kirin), Apple (Apple Ax) Nói một cách cho các bạn dễ hiểu hơn, trong laptop chúng ta gọi vi xử lý là CPU, thì trong cấu trúc của smartphone lại hoàn toàn khác, SoC (Bộ vi mạch - System On Chip) mới được gọi là vi xử lý, đây là thành phần kết hợp của nhiều thứ như bộ xử lý trung tâm (CPU), nhân đồ họa (GPU), bộ xử lý hiển thị màn hình, RAM,
Hình 5.2 Qualcomm Snapdragon
Trang 19Khi nói đến một vi xử lý Snapdragon cụ thể là nói đến tất cả các yếu tố như CPU có bao nhiêu nhân, tốc độ? Sử dụng GPU nào? Có hỗ trợ sạc nhanh không? Có hỗ trợ camera kép không? Độ phân giải màn hình tối đa?
Khi nói 1 vi xử lý Snapdragon có 8 nhân nghĩa là CPU có 8 nhân Số lượng nhân
không đại diện cho sức mạnh của vi xử lý đó, nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như
tốc độ (xung nhịp), loại nhân, công nghệ RAM, tiến trình (14 nm, 10 nm )
6 Tìm hiểu về các dòng chíp Snapdragon
Hiện nay có rất nhiều dòng chip Snapdragon phổ biến trên thị trường từ 4xx đến 8xx Các dòng thế hệ mới luôn được cải tiến hơn về cấu hình cũng như tốc độ Cùng chúng tôi tìm hiểu các dòng chip snapdragon dưới đây nhé
6.1 Snapdragon S1 – Tiên phong của Qualcomm vào thị trường
Hình 6.1.1 Qualcom Snapdragon S1
Là chú rồng tiên phong trong thời kỳ “đồ đá”, với Scorpion, hãng đã đem đến luồngió mới, lật đổ sự thống trị của ARM Cortex-A8 chậm phát triển trong thời gian dài,mặc dù vẫn dựa trên Cortex-A8 nhưng Qualcomm đã cải tiến vượt bật tạo nên mộtCPU Scorpion mạnh mẽ với tiến trình 65nm và sau này là 45nm
Trang 20Cấp độ thấp hơn trong series S1 được giới thiệu khá lâu về sau, vẫn có tiến trình65nm nhưng đi kèm kiến trúc ARMv6 (ARM11) và được trang bị trên các sản phẩmgiá rẻ, như HTC “tha thu” (Tatto) hay “huyền thoại sinh viên” Samsung Galaxy Y, tất
cả tạo nên một thị trường smartphone giá rẻ thời bấy giờ với giá chỉ tầm hơn 3 triệuđồng cho một chiếc smartphone
Đây là sản phẩm đời đầu của Snapdragon, với việc thiết kế lõi đơn cho tốc độ tối đa
đã lên đến 1.5 GHz Và nó đã được sử dụng đầu tiên trên hệ điều hành windows.Cùng với thiết kế 65 nm nên tốc độ của nó chưa thực sự nổi bật
6.2 Snapdragon S2 và S3 – phát triển không ngừng
Hình 6.2.1 Qualcom Snapdragon S2
So với Snapdragon S1 thì Snapdragon S2 được sử dụng nhiều hơn trên các sản phẩm điện thoại Với tốc độ xử lý nhanh hơn, cùng với thiết kế chỉ còn 45 nm đã được
Trang 21nhiều nhà sản xuất điện thoại ưa chuộng và sử dụng như các dòng Lumia của Nokia, HTC Titan, Samsung Focus S.
So với Snapdragon S1 thì Snapdragon S2 được sử dụng nhiều hơn trên các sản phẩm điện thoại.Ở giai đoạn S2, hãng đã liên tục cải tiến Scorpion bằng cách tăng xung nhiệp, trang bị GPU đồ họa mạnh hơn, Với tốc độ xử lý nhanh hơn, cùng với thiết kế chỉ còn 45 nm đã được nhiều nhà sản xuất điện thoại ưa chuộng và sử dụng như các dòng Xperia Arc, HTC Droid Incredible 2, HTC Sensation XL…
Đến series S3, Đây là bước nhảy mới của hãng Qualcomm khi mà nâng số lói đơn lênthành lõi kép cho Snapdragon S3 và đồng thời cải thiện mạnh mẽ đồ họa cho hệ thông trên vi mạch của con chip này đã giúp cho các thiết bị di động có thể cải tiếng
và tăng thêm chất lượng cho độ phân giải camera, màn hình và các ứng dụng đa phương tiện khác
Hình 6.2.2 Qualcom Snapdragon S3
Đây là cột mốc đánh dấu sự chuyển giao công nghệ đa nhân trong vi xử lý core CPU) và được Qualcomm lần đầu ra mắt vào năm 2010, mặc dù vẫn giữ công nghệ bán dẫn 45nm và kiến trúc ARMv7 nhưng với số lượng nhân CPU tăng gấp đôi thì sức mạnh sẽ tăng gấp đôi, mặc dù thực tế việc đó sẽ không đúng nhưng đây cũng được xem là một bước tiến vượt bật trong thế giới smartphone Các điện thoại trong thời kì này phải là flagship thì mới được trang bị CPU đa nhân, điển hình như Galaxy
Trang 22(multi-S2 HD, LG Nitro HD, ông trùm của Samsung là dòng Note 1 cũng bắt đầu xuất hiện trong thời gian này.
Ngoài lề : Đây là khoảng thời gian mà điện thoại thông minh bùng nổ, sự cải tiến mànhình lên độ phân giải HD, CPU 2 nhân, 1GB Ram hay màn hình 3D đang làm mưa làm gió trên thế giới thì tại Việt Nam, sự đổ bộ của điện thoại “xách tay” đã tạo nên 1cơn sóng thúc đẩy mạnh mẽ thị trường di động, điển hình là các thiết bị Pantech (Sky) luôn thu hút người dùng với cấu hình cao nhưng giá phù hợp với túi tiền người Việt Nam
6.3 Snapdragon S4 – Sự thống trị của chú rồng Snapdragon
Hình 6.3.1 Snapdragon S4
Thời kì Series 4 được xem là lúc chú rồng Snapdragon đã trưởng thành,Với một bướcnhảy vọt, Qualcomm đã không sử dụng vi xử lý Scorpion trên Snapdragon mà chuyểnsang dùng vi xử lý Krait đầy mạnh mẽ với công nghệ bán dẫn chỉ còn 28nm cho bạn tăng số lõi lên đến 4 nhân và tốc độ đạt 2.5 GHz Khiến cho các thiết bị sở hữu
Snapdragon S4 trở nên mạnh mẽ hơn rất nhiều Đồng thời nó cũng đã cải thiện GPU cho khả năng kết nối LTE, tăng độ phân giải màn hình lên 1080p, và cho camera có
độ phân giải đến 20 MP, cùng với việc hỗ trợ vòm âm thanh Dolby 7.1 khiến cho nó trở thành con chip được sử dụng phổ biến hầu hết trên các điện thoại thông minh
Qualcomm chia S4 ra làm 4 phân khúc rõ rệt từ thấp đến cao gồm Play, Plus, Pro, Prime Dòng Play phục vụ cho các thiết bị giá rẻ, Plus trở lên thì được dùng CPU
Trang 23Krait, Pro thì mạnh mẽ hơn với GPU Adreno 320 còn Prime tất nhiên cao cấp nhất,
có đến 4 nhân trong vi xử lý
Lúc này Snapdragon đã trở thành một đế chế khó mà bị vượt mặt, các thiết bị chạy Snapdragon tràn ngập trên thị trường, hẳn một số tên tuổi nổi tiếng có thể bạn vẫn nhớ như Blackberry Z10, Samsung Galaxy S3, HTC One X, Sony Xperia Z đều được
ra mắt cùng chip cao cấp trong dòng S4
Snapdragon 200, 400, 600 và 800 – Đế chế Snapdragon chưa thể bị lu mờ
Cảm thấy việc chia series làm khó hiểu cho người tiêu dùng, vào năm 2013, hãng quyết định dừng lại ở S4 và đổi tên các SoC mới từ 200 đến 800, tương tự 4P của S4, series 200 cho phổ thông, 400 cho trung cấp, 600 cho các sản phẩm cận cao cấp còn
800 chỉ dành cho các sản phẩm flagship
6.3.1 Snapdragon 2xx
Trang 24Đây là sản phẩm mà Qualcomm đã cải tiến để có thể phù hợp với xu hướng sử dụng hiện nay Vừa có thể đáp ứng được nhu cầu giải trí trong việc sử dụng chip
Snapdragon 200 mà vẫn có thể quản lý và co thời lượng Pin tốt nhất Nó được thiết
kế với độ xung nhip lên đến 1.4 GHz và có thể tích hợp với chip đồ họa Adreno 302 trên công nghệ 28 nm cho bạn tốc độ xử lý ở mức tương đối Và hiện nay, con chip này được sử dụng trên hầu hết các dòng điện thoại ở mức giá tầm trung và giá rẻ
Hình 6.3.1.1 Vi xử lí Snapdragon 200
Đây là dòng chip thấp nhất Phù hợp với các loại máy giá rẻ Nó có 5model: 200, 205,
208, 210, 212 Chủ yếu con chip này nhằm đáp ứng những nhiệm vụ cơ bản của mộtchiếc smartphone như duyệt web, xem phim, nghe nhạc, Facebook
Nhưng, Snapdragon 200 có đối thủ cạnh tranh khá lớn đó là MediaTek Trong tầmgiá rẻ, tần suất xuất hiện của MediaTek sẽ nhiều hơn Qualcomm Sự khác biệt giữa 4dòng chip Snapdragon dễ nhận biết nhất qua các con số Hãy đến với dòng chip thứ 2nhé
Các chip tiêu biểu của Snapdragon 2xx
Trang 25Qualcomm Snapdragon 205 Mobile Platform được thiết kế để mang kết nối 4G lêncác dòng smartphone giá rẻ và các dòng điện thoại cơ bản (feature phone), nhằm đápứng nhu cầu về điện thoại đang tăng cao ở các thị trường mới nổi Con chip này cóAdreno 304 hai nhân chạy ở tốc độ 1,1 GHz, đồng thời có trang bị GPU Adreno
304 có khả năng xuất hình ảnh ở chất lượng 480p tại 60 hình trên giây
Snapdragon 212 là một con chip giá rẻ của Qualcomm với khá nhiều cải tiến so vớingười tiền nhiệm Snapdragon 210 Snapdragon 212 hỗ trợ camera 8 MP, quay phim1080p, màn hình hiển thị HD 720p và mạng 4G, những tính năng không hề kém trênmột con chip cho phân khúc thấp GPU đi kèm là Adreno 304
Hình 6.3.2.2 Qualcom Snapdragon 212
6.3.2 Snapdragon 4xx: Phổ thông.
Tăng số là tăng cấp? Có thể lắm Snapdragon 400 là cầu nối giữa các máy giá rẻ vàmáy tầm trung Nó chủ yếu được dùng ở các điện thoại mức 3-4 triệu và đương nhiêncũng có sự đối đầu vô cùng lớn từ Media Tek Như đã từng nói, số càng thay đổi lêncao thì chip càng mạnh Với các dòng máy như Huawei Y7 Prime, LG Q6 ta có thểtìm thấy Snapdragon 435, Vivo V7 thì dùng Snapdragon 450
Trang 26Hình 6.3.2.1 Vi xử lí Snapdragon 4xx
Đây là chip với số lõi lên đến 6 nhân được thiết kế để cung cấp các yêu cầu về hiệu suất, kết nối, tuổi thọ pin mà người dùng mong đợi trong các dòng smartphone và MTB cỡ lớn Cho tốc độ như sau Đối với hai nhân Krait sẽ cho độ xung nhịp 1.7 GHz, và bốn nhân ARM Cortex-A7 cho độ xung nhịp 1.4 GHz cùng với đồ họa Adreno 305 hỗ trợ cho việc chơi game khá tốt Đồng thời nó cũng hỗ trợ tính năng đasim, cho độ phân giải camera lên đến 13.5 MP
Các chip tiêu biểu của Snapdragon 4xx
Snapdragon 410 và 412 (2014-2015) chuyển qua dùng nhân 64 bit với 4 nhân, có 4G cat 4, đồ họa Adreno 306 hỗ trợ tối đa màn hình Full HD và camera 13 MP, RAM LPDDR2/3
Snapdragon 415, 425 và 427 (2015-2016) bắt đầu được trang bị đến 8 nhân, đồ họa Adreno 405 hoặc Adreno 308, RAM LPDDR3 tốc độ cao hơn, mạng 4G nhanh hơn, Wifi đã hỗ trợ chuẩn AC
Trang 27Hình 6.3.2.2 Qualcom Snapdragon 4xx
Snapdragon 425 là vi xử lý xử lý lõi tứ, Cortex-A53 với xung nhịp 1,4 GHz (tiến trình 28 nm) với GPU Adreno 308 cho khả năng hiển thị ở màn hình HD 1.280 x 800 lên tới 60 khung hình/giây Snapdragon 425 được trang bị modem X6 cho tốc độ tải xuống tối đa Cat 4 với 150Mbps và tải lên tối đa Cat 5 lên tới 75Mbps Vi xủ lý này cũng hỗ trợ giao thức Wi-Fi AC và công nghệ sạc nhanh Quick-Charge 2.0
Snapdragon 429 là con chip mới, được sản xuất trên quy trình 12 nm với 4 nhân Cortex A53 xung nhịp 1.95 GHz Đồ họa Adreno 504 và modem X6 LTE
Snapdragon 429 hỗ trợ màn hình HD+, Dual 4G VoLTE, camera đơn 16 MP, nếu camera kép là 8 MP, hoạt động tốt hơn 25% so với Snapdragon 425
Ngoài ra con chip này còn được trang bị nhiều giải pháp bảo mật và hỗ trợ thanh toán
di động, trí tuệ nhân tạo (AI) và dịch vụ truyền hình Broadcast trên nền tảng eMBMS.Snapdragon 430 là con chip tầm trung của Qualcomm được ra mắt trong năm
2016 Snapdragon 430 được cấu tạo từ 8 nhân xử lý Cortex-A53, xung nhịp 1.4 GHz
64 bit, hỗ trợ bộ nhớ RAM LPDDR3 xung nhịp 800 MHz Với thông số này,
Snapdragon 430 đảm bảo được việc xử lý khá tốt việc chơi game, giải trí thông thường cũng như các tác vụ hàng ngày khác Điểm nhấn của con chip này có thể kể đến việc đi kèm GPU Adreno 505 cho khả năng đồ họa chất lượng cao và sử dụng ít năng lượng hơn
Trang 28Snapdragon 435 (2015-2016) sử dụng nhân đồ họa cao cấp hơn thế hệ Snapdragon
425 hay 427, hỗ trợ sạc nhanh Quick Charge 3.0 và tốc độ RAM cũng được nâng cao hơn
Snapdragon 439 là con chip được thiết kế cho smartphone bình dân trên quy trình 12
nm, với 4 nhân Cortex A53 xung nhịp 1.9 GHz và 4 nhân Cortex A53 xung nhịp 1.45GHz SoC cũng bao gồm đồ họa Adreno 505 và modem X6 LTE
Hình 6.3.2.3 Qualcom Snapdragon 4xx
Con chip này còn hỗ trợ các tính năng như: Dual VoLTE 4G, camera đơn 21 MP, camera kép 8 MP, hỗ trợ màn hình Full HD+ Ngoài ra Snapdragon 439 còn có hiệu năng tốt hơn 25% so với Snapdragon 430
6.3.3 Snapdragon 6xx: Cận cao cấp - tầm trung
Cao cấp hơn hẳn những dòng Snapdragon 400, Đây là con chip có khả năng mang lại hiệu năng cao hơn đến 40% so với Snapdragon S4 Pro nhưng lại cho khả năng tiêu thụ năng lượng ít hơn so Snapdragon S4 Pro Tuy nhiên nó có số CPU vật lý ít hơn sovới Snapdragon 200, chỉ với 4 nhân cho tốc độ lên đến 1.9 GHz Snapdragon 600 là dòng chip cân bằng nhất giữa hiệu năng, chi phí và những tiện ích cho người sử dụng
Từ 4- 10 triệu một chiếc điện thoại là bạn có thể tìm thấy các con chip 600 rồi Với
Trang 29Snapdragon 600 bạn có thể mua một chiếc điện thoại tầm trung và sử dụng trong khoảng 1-2 năm mà vẫn còn tốt
Hình 6.3.3.1 Qualcom Snapdragon 6xx
Về tính năng, khác biệt giữa 4 dòng chip Snapdragon của Snapdragon 600 mạnh hơn khá nhiều so với Snapdragon 400, đặc biệt là các dòng cao như Snapdragon 660, 653.Snadrgon 6xx là dòng vi xử lý tầm trung được sử dụng trên rất nhiều smartphone trải dài từ cận cao cấp đến phổ thông Dòng chip này có hiệu năng kém hơn, công nghệ
cũ hơn hoặc không tối ưu bằng dòng Snadragon 8xx trong cùng thời điểm ra mắt nhưng lại mạnh hơn dòng 4xx.Với hiệu năng cao như thế, bạn có thể xem phim 4K, quay video 4K Đánh giá khách quan về hiệu năng, thì luôn luôn có những tranh cãi
về việc liệu dòng 6 series của Snapdragon có mạnh hơn so với dòng 8 series của Qualcomm hay không
Các chip tiêu biểu của Snapdragon 6xx
Snapdragon 600 (2013) là chip xử lý đầu tiên thuộc dòng này ra mắt cùng thời điểm với Snapdragon 800, có trên HTC One, Samsung S4, OPPO N1, Nexus 7 với 4 nhân 32 bit tốc độ thấp hơn và tiến trình 28 nm cũ hơn Snapdrgon 800, chỉ dùng nhân
đồ họa Adreno 320 độ phân giải màn hình tối đa FullHD, RAM LPDDR3, hỗ trợ Wifi chuẩn AC và 4G cat 4
Trang 30Hình 6.3.3.2 Qualcom Snapdragon 6xx
Snapdragon 610, 615, 616 và 617 (2014-2015) bắt đầu chuyển qua dùng nhân 64 bit, công nghệ big.LITTLE nghĩa là 4 nhân tốc độ cao và 4 nhân tiết kiệm pin, đồ
họa Adreno 405, tốc độ RAM cao hơn và hỗ trợ Quick Charge 2.0 Ví dụ Snapdragon
615, một thế hệ trong dòng Snapdragon 600 với số nhân lên đến 8 lõi 64 bit hỗ trợ 4GLTE Cho bạn có thể cảm nhận giữa tốc độ mượt mà và sự tiêu hao năng lượng ở mứctối thiểu Hiện nay con chip Snapdragon 615 đang được sử dụng trên các sản phẩm như HTC Desire 820 và OPOP R5
Snapdragon 650, 652 và 653 (2016) nâng cấp tiến trình 28 nm hiệu suất cao,
big.LITTLE 6 hoặc 8 nhân, đồ họa Adreno 510, RAM LPDDR3 kênh đôi, hỗ trợ Quick Charge 3.0 và màn hình 4K Dòng này bắt đầu dùng lõi Cortex-A72 tiên tiến
Trang 31Snapdragon 625 bắt đầu dùng tiến trình 14 nm mới với 8 nhân 64 bit, đồ họa Adreno
506, RAM LPDDR3 một kênh, Quick Charge 3.0 Snapdragon 625 xuất hiện trên rất nhiều máy, có cả Bphone 2017 Đây là dòng giá rẻ hơn Snapdragon 65x ở trên
Hình 6.3.3.3 Qualcom Snapdragon 625
Snapdragon 626 là bản nâng cấp của Snapdragon 625, nó có 8 lõi 2.0 GHz, cũng hỗ
trợ máy ảnh kép, công nghệ tăng cường tín hiệu TruSignal và trang bị modem LTE
X9 GPU Adreno 506 sẽ được sản xuất dựa trên tiến trình 14 nm cùng tốc độ lõi lên tới 650 MHz
Snapdrgon 630 và 660 (2017) là 2 vi xử lý mới nhất có trên Asus Zenfone 4 hay
OPPO R11, vẫn dùng tiến trình 14 nm mới với 8 nhân 64 bit, RAM LPDDR4 kênh đôi, Bluetooth 5.0, hỗ trợ Quick Charge 4.0 Trong khi Snapdragon 630 dùng nhân đồ
họa Adreno 508 thì Snadragon 660 dùng Adreno 512.
Snapdragon 632 là con chip được sản xuất dựa trên quy trình 14 nm, có 8 nhân bao gồm lõi 4 nhân Kryo 250 tốc độ 1.8 GHz và 4 nhân Kryo 250 tốc độ 1.8 GHz
Trang 32Hình 6.3.3.4 Thứ hạng hiệu năng các chip Qualcom Snapdragon
Snapdragon 632 hứa hẹn mang đến hiệu suất tốt hơn 40% so với Snapdragon 626 Con chip này song hành cùng nhân đồ họa Adreno 605 và modem X9 LTE Hỗ trợ màn hình Full HD+, Dual 4G VoLTE, camera đơn 24 MP hoặc camera kép 13 MP, chụp ảnh bokeh trong thời gian thực, chụp ảnh góc rộng và quay video 4K
Snapdragon 636 là vi xử lý được sản xuất trên tiến trình 14 nm và có hiệu năng mạnh hơn 40% so với người tiền nhiệm Snapdragon 630 Về cấu trúc, Snapdragon 636 có 8nhân Kryo 260, tốc độ xung nhịp 1.8 GHz và được trang bị GPU Adreno 509 mạnh
mẽ cho khả năng xử lý hình ảnh tốt hơn 10% so với thế hệ cũ
Snapdragon 670 là bản kế nhiệm nâng cấp về 2 nhân cao cấp của Snapdragon 660, sản xuất theo tiến trình 10 nm bao gồm có 8 nhân 6 nhân cơ bản xung nhịp 1.7 Ghz Cortex-A55 (hay Kryo 300 Silver) đáp ứng được các tác vụ nhẹ và 2 nhân cao cấp xung nip 2.6 Ghz Cortex-A75 (còn gọi là Kryo 300 Gold) hỗ trợ các tác vụ nặng Snapdragon 670 có GPU Adreno 615 cho khả năng xử lý đồ hoạ mạnh hơn 25%.Snapdragon 675 là con chip của Qualcomm trong series 600 Đây cũng là con chip
đầu tiên của Qualcomm được sản xuất trên tiến trình 11nm và sử dụng nhân A76 để tối ưu hiệu suất chơi game tốt hơn.
Trang 33Cortex-Hình 6.3.3.5 Qualcom Snapdragon 675
Qualcomm Snapdragon 675 bao gồm 8 nhân Kyro 460 và là sự kết hợp giữa 2 nhân
Cortex-A76 hiệu năng cao và 6 nhân Cortex-A55 tiết kiệm điện.
Hình 6.3.3.6 Hiệu năng Qualcom Snapdragon 675
Trang 34Con chip này của Qualcomm có khả năng hỗ trợ tới 3 camera, zoom quang 5x, ngoài
ra còn hỗ trợ quay phim chậm ở độ phân giải HD@480fps
Hình 6.3.3.7 Qualcom Snapdragon 675
Ngoài ra Snapdragon 675 tích hợp chip đồ hoạ , cải thiện hiệu năng AI lên tới
50%, hỗ trợ sạc nhanh QC 4.0 cũng như Bluetooth 5.0 mới nhất
6.3.4 Snapdragon 7xx: Cận cao cấp
Snapdragon 730: Đây là con chip thuộc Series 7 của Qualcomm®, chuyên về nền
tảng AI trong chụp ảnh, nâng cao chơi game và hiệu suất được tối ưu hoá
Nền tảng di động Qualcomm® Snapdragon™ 730 mang đến trải nghiệm thông minh trên thiết bị di động nhờ công nghệ AI Qualcomm® thế hệ thứ 4
Trang 35Hình 6.3.4.1 Qualcom Snapdragon 730
Snapdragon 730 đem lại hiệu năng mạnh mẽ, thời lượng sử dụng ấn tượng, được sản xuất trên tiến trình 8nm cho hiệu suất cực cao nhưng kích thước lại nhỏ
- Trải nghiệm AI: Qualcomm AI Engine đa lõi thế hệ thứ 4 cung cấp cho Snapdragon
730 các tính năng trực quan trên camera, chơi game, giọng nói và bảo mật
- Khả năng quay phim đáng kinh ngạc: Qualcomm Spectra ISP cung cấp khả năng tiết kiệm năng lượng gấp 4 lần thế hệ cũ, ngoài tính năng quay video 4K HDR với chế độ chân dung, thì còn quay và chụp ảnh được ở định dạng HEIF để giảm kích thước tệp
- Hiệu suất chơi game được nâng cao: Snapdragon 730 tăng thêm tính chân thực cao cho việc chơi game với đồ hoạ phong phú, xử lý hình ảnh và HDR với hơi 1 tỷ sắc thái màu
Trang 36Hình 6.3.4.2 Hiệu năng Qualcom Snapdragon 730
Một số thông số khác của Snapdragon 730:
- Lõi sử dụng: 8 nhân 64 bit Qualcomm® Kryo™ 470 CPU
- GPU: Qualcomm® Adreno™ 618
- Tốc độ CPU: Lên đến 2.2 Ghz
- Tiến trình: 8 nm
- Mạng di động: Hỗ trợ 4G LTE hai sim
- LTE Cat: Download Cat 15, upload Cat 13
- Chuẩn Wi-Fi: 802.11ax, 802.11ac, 802.11a/b/g, 802.11n
- Băng tần Wi-Fi: 2.4 GHz, 5 GHz
- Bluetooth: 5.0
- Định vị: GPS, QZSS, GLONASS, SBAS, Beidou, Galileo
- NFC: Có hỗ trợ
- USB: USB 3.1, USB-C
- Camera: kép đến 22 MP, đơn đến 36 - 48 MP, quay chậm: 720p @ 240 FPS, 1080p
@ 120 FPS, quay thường 4K Ultra HD @ 30 FPS
- Màn hình: Tối đa hiển thị trên thiết bị Full HD+ 2520 x 1080 pixels, tối đa xuất ngoài thiết bị 4K Ultra HD
- Công nghệ sạc: Qualcomm® Quick Charge™ 4+
Snapdragon 710: Snapdragon 710 là con chip nhắm vào các điện thoại thông minh tầm trung, mang lại hiệu suất tuyệt vời mặc dù giá của nó sẽ không đắt bằng các thiết
bị cao cấp