Văn hóa ứng xử của cán bộ công chức là sự thể hiện các lối sống, lối suy nghĩ, lối hành động của một cộng đồng người trong việc ứng xử và giải quyết mối quan hệ giữa con người với tự nhi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
Trang 2Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Văn hóa ứng xử trong công việc của cán bộ, công chức tại xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” là công
trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn
Đức Hữu Luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ
Tác giả luận văn
Bùi Thị Thanh
Trang 3Để hoàn thành luận văn này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ rất lớn của nhiều cá nhân và tập thể Lời đầu tiên tôi bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa Xã hội học, khoa Sau đại học và Ban giám hiệu trường Đại học Công đoàn đã cho tôi một môi trường học tập, nghiên cứu thuận lợi trong suốt hai năm học tập và nghiên cứu vừa qua
Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành nhất tới TS Nguyễn Đức Hữu – Trường Đại học Công Đoàn đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tiền Yên
và toàn thể cán bộ, công chức xã Tiền Yên nơi tôi đang công tác đã cung cấp cho tôi những báo cáo, tài liệu hữu ích, ý kiến để tôi thực hiện luận văn này và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi được tham gia học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến tất cả bạn bè, người thân
và gia đình đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, hộp
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 3
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 9
4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 10
5 Phương pháp nghiên cứu 10
6 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu 11
7 Câu hỏi nghiên cứu 12
8 Giả thuyết nghiên cứu 12
9 Khung lý thuyết 13
10 Kết cấu của luận văn 13
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 14
1.1 Các khái niệm công cụ 14
1.1.1 Văn hoá 14
1.1.2 Ứng xử 16
1.1.3 Văn hóa ứng xử 16
1.1.4 Văn hóa ứng xử trong công việc của Cán bộ công chức 18
1.1.5 Công sở 18
1.1.6 Cán bộ, công chức 21
1.1.7 Cán bộ, công chức cơ sở 21
1.2 Các lý thuyết vận dụng nghiên cứu 21
1.2.1 Lý thuyết hành động xã hội 21
Trang 51.3 Một số văn bản pháp luật về văn hóa ứng xử đối với cán bộ công
chức hiện nay 26
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
1.4.1 Điều kiện tự nhiên 28
1.4.2 Điều kiện phát triển kinh tế xã hội 29
1.4.3 Đô thị hóa - Hiện đại hóa công sở 32
Tiểu kết chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG VĂN HOÁ ỨNG XỬ TRONG CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CƠ SỞ TẠI XÃ TIỀN YÊN, HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 36
2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 36
2.1.1 Mẫu nghiên cứu cán bộ, công chức 36
2.1.2 Mẫu nghiên cứu người dân 39
2.2 Giá trị truyền thống văn hóa địa phương 42
2.3 Thực hiện các Quy định của Nhà nước về văn hóa ứng xử trong công việc của cán bộ công chức 44
2.3.1 Mức độ tiếp cận các quy định về văn hóa ứng xử của cán bộ, công chức 44
2.3.2 Mức độ thực hiện các quy tắc ứng xử của cán, bộ công chức 45
2.4 Các mối quan hệ văn hóa ứng xử trong công việc 55
2.4.1 Văn hóa ứng xử trong công việc giữa lãnh đạo với Cán bộ, công chức 56
2.4.2 Văn hóa ứng xử trong công việc giữa đồng nghiệp 58
2.4.3 Quan hệ văn hóa ứng xử giữa cán bộ, công chức với người dân 59
2.5 Sự cần thiết của việc thực hiện Văn hóa ứng xử 67
2.6 Đánh giá kết quả việc thực hiện Văn hóa ứng xử trong công việc của cán bộ công chức tại cơ sở ủy ban nhân dân xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 68
Tiểu kết chương 2 74
Trang 6TRONG CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ TIỀN YÊN, HUYỆN
HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 76
3.1 Tuổi và thâm niên công tác 76
3.2 Học vấn 81
3.3 Giới tính 87
3.4 Chức vụ, vị trí việc làm 93
3.5 Ảnh hưởng của vai trò nêu gương của lãnh đạo 98
3.6 Ảnh hưởng của việc áp dụng hình thức xử phạt 101
3.7 Nhận thức, hiểu biết của cán bộ công chức về văn hóa ứng xử 103
3.8 Yếu tố thông tin tuyên truyền 104
3.9 Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng đến Văn hóa ứng xử của Cán bộ công chức xã văn hóa ứng xử của cán bộ công chức xã Tiền Yên 107
Tiểu kết chương 3 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC
Trang 7TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
Số lƣợng Trung học phổ thông
Ủy ban nhân dân Văn hóa ứng xử
Trang 8Bảng 1.1 Số hộ nghèo, cận nghèo xã Tiền Yên giai đoạn 2015-2019 30
Bảng 1.2 Số gia đình văn hóa xã Tiền Yên giai đoạn 2015-2019 31
Bảng 1.3 Kết quả đánh giá xếp hạng cán bộ công chức hàng năm 34
Bảng 2.1: Bảng vị trí công tác, nhóm tuổi Cán bộ, công chức 38
Bảng 2.2: Bảng thâm niên công tác và vị trí công tác Cán bộ, công chức 39
Bảng 2.3: Mô tả mẫu nghiên cứu người dân (N (số lượng) =50) 40
Bảng 2.4: Người dân làm việc với những bộ phận chuyên môn 41
Bảng 2.5: Ý kiến đánh giá của cán bộ công chức và người dân về thực hiện giá trị truyền thống đã được cán bộ, công chức thực hiện hiện nay 42 Bảng 2.6: Kết quả truyền thông về quy định văn hóa ứng xử 44
Bảng 2.7: Ý kiến của cán bộ, công chức về việc thực hiện các quy tắc ứng xử được thực hiện ở cơ quan thời gian qua 46
Bảng 2.8: Ý kiến đánh giá của cán bộ công chức về hành vi ứng xử không phù hợp trong thời gian qua 50
Bảng 2.9: Cách xưng hô trong công việc của cán bộ, công chức 51
Bảng 2.10: Ý kiến của người dân về trang phục của cán bộ, công chức 53
Bảng 2.11: Thái độ, cử chỉ khi làm việc với cấp trên 57
Bảng 2.12: Khi làm việc với đồng nghiệp 58
Bảng 2.13: Ý kiến của người dân về hình thức cán bộ công chức hướng dẫn dân làm các thủ tục hành chính 59
Bảng 2.14: Ý kiến của người dân về thái độ cán bộ, công chức 60
Bảng 2.15: Ý kiến của người dân về cách làm việc của cán bộ, công chức khi làm việc 61
Bảng 2.16: Ý kiến của công chức khi làm việc với người dân 63
Bảng 3.1: Tương quan giữa việc thực hiện ứng xử văn minh với tuổi cán bộ công chức 78
Bảng 3.2: Tương quan giữa việc thực hiện ứng xử trách nhiệm với tuổi của cán bộ công chức 79
Trang 9bộ công chức 83 Bảng 3.4: Tương quan giữa việc thực hiện ứng xử chuyên nghiệp với trình độ
học vấn cán bộ công chức 86 Bảng 3.5: Tương quan giữa việc thực hiện ứng xử văn minh với giới tính cán
bộ công chức 88 Bảng 3.6: Tương quan giữa việc thực hiện ứng xử trách nhiệm với giới tính
cán bộ công chức 90 Bảng 3.7: Tương quan giữa việc thực hiện ứng xử chuyên nghiệp với giới tính
cán bộ công chức 91 Bảng 3.8: Tương quan giữa việc thực hiện văn hoá ứng xử văn minh với vị trí
công tác của cán bộ công chức 95 Bảng 3.9: Tương quan giữa việc thực hiện ứng xử trách nhiệm với trình vị trí
công tác cán bộ công chức 96 Bảng 3.10: Tương quan giữa nhận thức về sự cần thiết với vị trí công tác 103 Bảng 3.11 Nguồn truyền thông cán bộ công chức tiếp cận các quy định văn
hóa ứng xử 105
Trang 10Biểu đồ 1.1: Đánh giá của cán bộ công chức về điều kiện cơ sở vật chất 32
Biểu đồ 2.1: Điều tra phân theo giới tính cán bộ, công chức 36
Biểu đồ 2.2: Trình độ học vấn của cán bộ công chức tại Ủy ban nhân dân xã Tiền Yên 37
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của cán bộ, công chức về cách xưng hô hiện nay 52
Biểu đồ 2.4: Tần suất người dân đến tiếp xúc làm việc với cán bộ, công chức để giải quyết các thủ tục hành chính 64
Biểu đồ 2.5: Đánh giá của người dân về văn hóa ứng xử giữa cán bộ, công chức với người dân 65
Biểu đồ 2.6: Ý kiến của người dân về thái độ ứng xử giữa cán bộ, công chức với người dân 66
Biểu đồ 2.7: Ý kiến của cán bộ, công chức về sự cần thiết của việc thực hiện Văn hóa ứng xử trong công việc 67
Biểu đồ 2.8: Mức độ hài lòng của người dân với văn hóa ứng xử của cán bộ, công chức hiện nay 69
Biểu đồ 2.9: Ý kiến của cán bộ, công chức mức độ hài lòng thực hiện Văn hóa ứng xử trong công việc của cán bộ, công chức trong cơ quan hiện nay 71
Biểu đồ 3.1: Vai trò nêu gương của người lãnh đạo 99
Biểu đồ 3.2: Áp dụng các hình thức quy định xử phạt 102
Biểu đồ 3.3: Tuyên truyền, động viên cán bộ, công chức 106
3 Hộp Hộp 2.1 Ý kiến về trang phục của cán bộ công chức xã 54
Hộp 3.1 Ý kiến về tác phong, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức 81
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công sở là cơ quan của bộ máy Nhà nước đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước quy định Hoạt động của công sở nhằm phục vụ cho lợi ích của cộng đồng và thực hiện quyền lực Nhà nước Bên cạnh những yếu tố chuyên môn kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của giải quyết công việc của người dân thì yếu tố văn hóa cơ sở giữ một vai trò rất quan trọng Môi trường làm việc, cách thức giao tiếp ứng xử của các cán bộ, công chức đối với nhau và cán bộ, công chức với người dân sẽ tạo nên bầu không khí làm việc bình đẳng, hiện đại, thân thiện, văn minh đem lại hiệu quả trong việc thực hiện các lĩnh vực hành chính Nhà nước Mọi thành công hay thất bại trong hoạt động của công sở phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố chủ yếu nhất là con người
và hành vi ứng xử văn hóa nơi công sở của các cá nhân, từ cấp lãnh đạo, quản lý, điều hành cho tới các nhân viên phục vụ
Văn hóa ứng xử của cán bộ công chức là sự thể hiện các lối sống, lối suy nghĩ, lối hành động của một cộng đồng người trong việc ứng xử và giải quyết mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội Bên cạnh đó, bản chất của văn hóa ứng xử chính là đạo đức, tình cảm, là lý trí và sự nhẫn nhịn, nhường nhịn Còn biểu hiện của văn hóa ứng xử gồm có văn hóa nói và văn hóa hành động Con người ảnh hưởng đến việc hình thành văn hóa công sở đồng thời văn hóa nói chung, văn hóa công sở nói riêng với những giá trị bền vững được kế thừa và tiếp thu có chọn lọc từ quá khứ đến hiện tại, tương lai; từ môi trường bên trong đến bên ngoài công sở sẽ
có ảnh hưởng trở lại góp phần hoàn thiện nhân cách, phẩm chất, đạo đức cho cán bộ công chức Xây dựng văn hóa công sở chính là xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, liêm chính, thân thiện và hiệu quả Từ đó, mang lại rất nhiều lợi ích góp phần tạo dựng niềm tin, sự đoàn kết nhất trí của cả tập thể, từ đó tạo bầu không khí làm việc cởi mở, tích cực, giúp cán bộ nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
Cũng giống bao nhiêu quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam đang hình thành một thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Thời kì này đang diễn
ra nhiều biến đổi quan trọng Chúng ta đang cố gắng để hạn chế càng nhanh càng
Trang 12tốt những bất cập do nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp để lại Văn hóa ứng xử của thời kì đó, mặc dù đã được hình thành nhưng còn phải bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với giai đoạn mới Ngày 02 tháng 8 năm 2007, Chính phủ quyết định ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước Quy chế quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ cũng như việc bài trí công sở tại cơ quan hành chính Nhà nước nhưng sự hình thành ứng xử có văn hóa trong công sở là một quá trình lâu dài, khó khăn và không kém phần phức tạp
Hiện nay văn hóa ứng xử công sở đã được cải thiện thay đổi tích cực và có những chuyển biến tiến bộ, tạo nên nét văn hóa mới trong các công sở được thể hiện trong phong cách giao tiếp, ứng xử của cán bộ công chức trong giai đoạn hiện nay Phong cách ứng xử của cán bộ, công chức ở nhiều cơ quan đã có chuyển biến, tiến
bộ, tạo nên nét văn hóa mới trong các công sở
Tuy nhiên hiện nay trong công sở của chúng ta vẫn còn một số hạn chế trong thực hiện văn hóa ứng xử nơi công sở như trong việc chấp hành kỷ luật lao động; đến công sở gặp đồng nghiệp, gặp lãnh đạo nhưng không chào hỏi nhau; ý thức giữ gìn vệ sinh chung, ý thức trách nhiệm với công việc được giao chưa cao, thái độ làm việc chưa tốt… đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, đến đồng nghiệp, đến bộ mặt của cả cơ quan đơn vị Cá biệt, có lúc, có nơi còn có hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm trong công tác, thiếu nhiệt tình trong công việc, tâm lý làm cho có, làm cho xong việc… Nhưng cũng có những trường hợp chưa biết nhận thức phải làm như thế nào để có những hành vi, ứng xử văn minh, lịch sự nơi công sở
Năm 2017, Uỷ ban nhân dân (UBND) thành phố Hà Nội cũng đã ban hành Quyết định số 522/QĐ – UBND ngày 25/01/2017 về việc ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội Với mục đích xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Thủ đô (sau đây gọi chung là cán bộ) “Kỷ cương – Trách nhiệm – Tận tình – Thân thiện” và định hướng cho cán bộ các chuẩn mực trong giải quyết công việc với tổ chức và công dân, trong gia đình
và xã hội Góp phần giữ gìn và phát triển truyền thống văn hóa tốt đẹp của Thủ đô
Trang 13và đất nước, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh Hiện nay Bộ quy tắc vẫn đang được các địa phương trên Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện
Tiền Yên là một xã thuần nông nằm ở phía Tây huyện Hoài Đức cách trung tâm thủ đô Hà Nội 20km Là một xã ven đô đang trong quá trình đô thị hóa có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội khá mạnh Tại cơ sở lực lượng cán bộ, công chức làm việc UBND xã Tiền Yên thực hiện các nhiệm vụ chính trị - xã hội được hưởng lương và phụ cấp của xã có số lượng cán bộ, công chức là 31 người Hiện nay, UBND huyện Hoài Đức nói chung và UBND xã Tiền Yên nói riêng đang thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của các cấp về các quy định liên quan đến văn hóa ứng xử của cán bộ, công chức Đảng bộ, chính quyền xã Tiền Yên đang triển khai và thực hiện 02 Bộ quy tắc ứng xử của thành phố Hà Nội theo Quyết định số 522/QĐ- UBND ngày 25/01/2017 của UBND Thành phố Hà Nội Đã đem lại những kết quả đạt được nhất định, người dân đã dần hài lòng hơn với đội ngũ cán bộ công chức xã
về giao tiếp, ứng xử và thái độ khi giải quyết các công việc Văn hóa ứng xử (VHUX) giữa lãnh đạo và nhân viên cũng có sự điều chỉnh thay đổi phù hợp Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế và hiệu quả chưa thực sự cao
Như vậy cho thấy, trong tiến trình trình hội nhập đô thị hóa nhanh dẫn đến sự thay đổi của lối sống, văn hóa ứng xử nơi công sở của cán bộ công chức ngày nay vấn đề VHUX rất cần Nhà nước và các cơ quan đơn vị quan tâm chú trọng đến Đề tài lựa chọn địa bàn nghiên cứu là xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội đây
là xã đáp ứng được yêu cầu chọn mẫu nghiên cứu của đề tài:
Chính vì những lý do trên, học viên chọn đề tài “Văn hóa ứng xử trong công việc của cán bộ, công chức tại xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” nhằm nghiên cứu chỉ ra về vai trò của VHUX đối với sự phát triển công sở,
đánh giá thực trạng và từ đó đưa ra một số giải pháp, đề xuất ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao vai trò của VHUX công sở ở cấp cơ sở hiện nay
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Tổng quan này là phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu, các bài viết
liên quan đến đề tài “Văn hóa ứng xử trong công việc của cán bộ, công chức tại xã
Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” đã được công bố chỉ ra những đóng
góp của tác giả đi trước mà luận văn cần phát huy kế thừa, cũng như những hạn chế
Trang 14và khoảng trống mà luận văn cần đi sâu nghiên cứu Từ đó, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu của đề tài
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới
Cuốn sách “Văn hóa thay đổi của một nhà máy năm 1951” của tiến sĩ Elliott
Jaques, năm 1951 Nghiên cứu này việc mô tả, phân tích và phát triển các hành vi
của nhóm công ty Tác giả đã đưa ra khái niệm về văn hóa của nhà máy Xây dựng công việc trong Văn hóa thay đổi của nhà máy, Jaques trong khái niệm tổ chức cần thiết của mình đã thiết lập một danh sách các quyền lợi các giá trị hoặc các giá trị tổ chức có thể đạt được từ những người cam kết đầy đủ của họ Họ cùng nhau tạo nên văn hóa tổ chức hoặc sự tín nhiệm Tác giả đã đưa ra các định giá cụ thể về nội dung: làm việc cho mọi người, Cơ hội cho mọi người, đối xử công bằng và chỉ đối với tất cả mọi người, Sự tương tác lãnh đạo quản lý và cấp dưới, rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn, khớp nối tầm nhìn tổ chức dài hạn, Cơ hội cho mọi người Tác giả chỉ ra rằng vai trò lãnh đạo quản lý ở mọi cấp là phương tiện làm cho các giá trị
tổ chức này hoạt động thực sự
Trong nghiên cứu “Three Bell Curves: Giải mã văn hóa kinh doanh” của
Giám đốc điều hành kinh doanh Bernard L Rosauer (2013, đã đưa ra định nghĩa văn hóa tổ chức là một sự xuất hiện, một trạng thái vô cùng phức tạp xuất phát từ sự kết hợp của một vài thành phần Thứ nhất đó là nhân viên (tập trung vào sự tham gia) Thứ hai là công việc (tập trung vào việc loại bỏ chất thải tăng giá trị) chất thải Thứ ba là khách hàng (tập trung vào khả năng giới thiệu) Ông chỉ ra rằng phương pháp Three Bell Curves nhằm mục đích đưa lãnh đạo, nhiên viên của họ, công việc của khách hàng đến với nhau để tập trung mà không bị phân tâm dẫn đến sự cải thiện về văn hóa và thương hiệu Phương pháp đó rất đơn giản nhưng thực thi đòi hỏi sự lãnh đạo và siêng năng mạnh mẽ Văn hóa có thể được hướng dẫn bằng cách quản lý các thành viên
Trong nghiên cứu “Lý thuyết kích thước văn hóa” của tác giả Hofstede
(1980) đã tìm kiếm sự khác biệt giữa hơn 160 000 nhân viên IBM tại 50 quốc gia khác nhau và ba khu vực trên thế giới, trong nỗ lực tìm kiếm các khía cạnh của văn hóa có thể ảnh hưởng hành vi đến kinh doanh Ông đề xuất những điều về sự khác biệt văn hóa hiện có ở các khu vực và quốc gia và tầm quan trọng nhận thức quốc tế
Trang 15và đa văn hóa với sự hướng nội văn hóa của chính họ Sự khác biệt về văn hóa phản ánh sự khác biệt trong suy nghĩ và hành động xã hội, và thậm chí trong “các chương trình tinh thần” Hofstede gợi ý sự cần thiết phải thay đổi “chương trình tinh thần” bằng cách thay đổi hành vi trước, điều này dẫn đến thay đổi giá trị Ông đã chứng minh rằng có những nhóm văn hóa quốc gia và khu vực ảnh hưởng đến hành vi các
tổ chức và xác định bốn khía cạnh của văn hóa trong nghiên cứu về văn hóa quốc gia đó là khoảng cách quyền lực, tránh sự không chắc chắn, chủ nghĩa cá nhân so với chủ nghĩa tập thể, nam tính so với nữ tính
Cuốn sách “Cho và nhận” của tác giả Adam Grant Tác giả phân biệt văn hóa
tổ chức với văn hóa người cho, người nhận và người mai mối theo các quy tắc có đi
có lại của họ Trong văn hóa người cho, nhân viên hoạt động bằng cách “giúp đỡ người khác, chia sẻ kiến thức, cung cấp tư vấn và tạo kết nối mà không mong đợi bất cứ điều gì trở lại”, trong khi trong văn hóa người nhận”, tiêu chuẩn là nhận được càng nhiều càng tốt từ những người khác trong khi đóng góp ít hơn “Và người chiến thắng là những người tận dụng tối đa và có thể xây dựng quyền lực của mình bằng chi phí của người khác Phần lớn các tổ chức là giữa chừng, với một nền văn hóa phù hợp, trong đó tiêu chuẩn là phù hợp với việc cho đi với lấy, và ưu đại chủ yếu được giao dịch trong các vòng khép kín
Có thể thấy đã có khá nhiều nghiên cứu trên thế giới về văn hóa trong công việc Những nghiên cứu này là những tài liệu quan trọng cho những nghiên cứu tiếp sau về VHUX Tuy nhiên các nghiên cứu tập trung phân tích về văn hóa
tổ chức, văn hóa doanh nghiệp, mang tính bao quát và chưa nghiên cứu sâu về VHUX của cán bộ công chức hành chính Nhà nước Dựa trên những kết quả của những nghiên cứu trước đó, tác giả luận văn thực hiện đề tài nhằm đưa ra những nhận định cụ thể về văn VHUX của cán bộ công chức, từ đó đưa ra những kiến nghị phù hợp cho đối tượng mà nghiên cứu đề cập đến
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Luận án tiến sĩ “Văn hoá ứng xử với môi trường ở Việt Nam hiện nay” của
tác giả Trần Thị Thuý Hà, Hà Nội năm 2018 cho thấy trên cơ sở làm rõ những lý luận cơ bản về văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên, tác giả luận án làm sang tỏ những vấn đề: Quan điểm của chủ Nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về
Trang 16văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên; Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ứng xử với môi trường tự nhiên của con người Từ đó tác giả xác định chủ thể và nội dung của văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên ở Việt Nam hiện nay Tác giả đã chỉ được ra thực trạng văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên trong sản xuất và sinh hoạt Đa số các chủ thể đều nhận thức đúng vị trí và có trách nhiệm trong việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao văn hoá ứng
xử Bên cạnh đó tác giả nêu ra một số bộ phận chưa nhận thức đầy đủ và trách nhiệm chưa cao trong ứng xử môi trường tự nhiên Trong luận án tác giả đã đưa
ra được bốn giải pháp để nâng cao văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên trong thời gian tới Nghiên cứu chưa đi sâu vào vấn đề văn hoá ứng xử của cán bộ, công chức cơ sở mà tập trung nghiên cứu vào khía cạnh bao trùm văn hoá ứng với môi trường tự nhiên
Luận án tiến sĩ “Xây dựng văn hoá ứng xử công vụ của công chức cơ quan
hành chính Nhà nước Việt Nam hiện nay” của tác giả Trịnh Thanh Hà, Hà Nội năm
2009 đã cho thấy luận án đã thực hiện được mục đích nghiên cứu là xây dựng được
hệ thống giải pháp hình thành và phát triển văn hoá ứng xử công vụ của công chức
cơ quan hành chính Nhà nước hiện nay Tác giả đã đưa ra được khái niệm Văn hoá ứng xử công vụ của công chức cơ quan hành chính Nhà nước Việt Nam hiện nay và phân tích rõ bản chất các nước khác nhau trong mỗi giai đoạn lịch sử qua đó nêu rõ đặc điểm văn hoá ứng xử công vụ của công chức gắn với bản chất chính trị của mỗi Nhà nước Xác định những vấn đề cơ bản trong việc xây dựng văn hoá ứng xử công
vụ ở Việt Nam hiện nay bằng khảo sát thực tiễn Bên cạnh đó tác giả đã đưa ra được những ưu điểm cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục Tác giả đã đề xuất các tiêu chí văn hoá ứng xử của công chức cơ quan hành chính Nhà nước: Thi hành công vụ đúng pháp luật, Phương pháp làm việc khoa học hiệu quả, Thái độ làm việc lịch sự, tôn trọng công dân và đồng nghiệp và các tổ chức, Trang phục gọn gàng lịch sự Bên cạnh đó tác giả đã đưa ra đề xuất các nhóm giải pháp để xây dựng văn hoá ứng xử công vụ của công chức cơ quan hành chính Nhà nước Các giải pháp được xây dựng trên cơ sở đáp ứng hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính Nhà nước; tinh thần phục vụ nhân dân được đề cao, tiếp tục công cuộc cải cách hành chính Nhà nước trước xu thế hội nhập và phát triển chung của nhân loại Tác giả đã đưa ra
Trang 17các kiến nghị với bốn bộ phận cơ quan hành chính nhằm phát triển văn hoá ứng xử công vụ công chức hành chính Việt Nam hiện nay Tuy nhiên chưa đưa giải pháp từ chính bản thân người dân
Luận án tiến sĩ “Kỹ năng giao tiếp của đội ngũ công chức hành chính trong
tiến trình cải cách nền hành chính Nhà nước Việt Nam” của tác giả Đào Thị Ái Thi,
Hà Nội năm 2008 đã cho thấy khoa học hành chính cũng góp một phần vô cùng quan trọng để làm nên những kỳ tích của con người Theo tác giả con đường hình thành giao tiếp là con đường nhận thức chân lý, cảm nhận thực tiễn của công chức và khả năng ứng dụng vào các công việc tình huống nghề nghiệp cụ thể của họ Mô hình giao tiếp được quy định bởi mô hình tổ chức hành chính công, nó đảm bảo sự truyền thông hiệu quả trong tổ chức, ở đó một dòng chảy xuyên suốt nuôi dưỡng sự tồn tại và phát triển của tổ chức nhà nước Kỹ năng giao tiếp của công chức được thể hiện trên thực tế các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tổ chức nhà nước Tác giả cũng đã đưa ra một số kiến nghị đáp ứng tính cấp bách, thời cuộc mới, thực trạng phát sinh mới Tuy nhiên bài luận án này tác giả đi sâu vào nghiên cứu kỹ năng giao tiếp của đội ngũ hành chính trong tiến trình cải cách nền hành chính Nhà nước Việt Nam chưa cụ thể nghiên cứu về văn hóa ứng xử của cán bộ, công chức
Trong cuốn sách “Văn hoá giao tiếp trong công sở hành chính (trường hợp
Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1986 đến nay” của tác giải Lê Thị Trúc Anh đã đưa
ra và phân tích những vấn đề liên quan đến văn hoá giao tiếp Tác giả cho rằng: Lịch sử văn hoá dân tộc, trong đó có lịch sử giao tiếp hành chính, qua suốt quá trình dài đã tạo nên văn hoá nhận thức về giao tiếp công sở hành chính ở con người Việt Nam Nơi công sở hành chính, gắn với hoạt động tiếp dân, trong quan hệ giao tiếp hành chính, chủ thể giao tiếp chính là cán bộ công chức và người dân Tác giả đưa
ra một số hạn chế về tính chuyên nghiệp của cán bộ công chức và theo tác giả văn hóa ứng xử của cán bộ công chức biểu hiện quan trọng qua hoạt động tiếp dân, là một trong những tiêu chí quan trọng phản ánh tính dân chủ, chuyên nghiệp và nhân văn của bộ máy nhà nước nói chung và nền hành chính phục vụ nói riêng Tác giả
Lê Thị Trúc Anh đề ra những giải pháp nhằm xây dựng quan hệ giao tiếp tích cực giữa công chức và người dân cơ sở hiện nay
Trang 18Luận án tiến sĩ “Kỹ năng giao tiếp của cán bộ công chức” của tác giả Nguyễn Phương Huyền, Hà Nội năm 2012 cho thấy giao tiếp là một hoạt động có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với cán bộ công chức Để đạt được các mục tiêu của quản lý hành chính Nhà nước đòi hỏi cán bộ công chức phải có kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu, kỹ năng lắng nghe tích cực, kỹ năng sử dụng hiệu quả các phương tiện giao tiếp và kỹ năng điều khiển cảm xúc Trong nghiên cứu của tác giả cho thấy hiện nay giao tiếp của cán bộ, công chức giao tiếp ở mức độ trung bình tập trung trao đổi thông tin mà chưa thực sự giúp người dân nhận thức đầy đủ các chủ trương
và tự giác thực hiện các quy định của Nhà nước cũng như tiếp cận có hiệu quả các chính sách dành cho họ Qua nghiên cứu của tác giả đã minh chứng cho hiệu quả của việc áp dụng các biện pháp ảnh hưởng để nâng cao kỹ năng giao tiếp cho cán
bộ, công chức Tác giả cũng đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp của cán bộ, công chức và đề ra một số giải pháp khuyến nghị
Luận án tiến sĩ “Phát triển văn hoá hành chính Nhà nước Việt Nam trong bối
cảnh Hội nhập quốc tế” của tác giả Chu Thị Khánh Ly, Hà Nội năm 2018 cho thấy
tác giả đưa ra hình thành khung lý thuyết về phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế Luận án quan niệm phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế là quá trình biến đổi các giá trị văn hóa hành chính nhà nước cho phù hợp, thích ứng với điều kiện cụ thể trong toàn bộ hoạt động hành chính nhà nước Tác giả đã phân tích thực trạng phát triển văn hoá hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những thành tựu và hạn chế nhất định trên các nội dung của văn hóa hành chính nhà nước và tác giả đã đưa ra đề xuất những giải pháp cụ thể trong phát triển văn hóa hành chính nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc, nhằm phục vụ người dân và tổ chức, hướng tới sự phát triển bền vững Luận án đã chứng minh được tính đúng đắn của giả thuyết đặt ra trong việc phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế: các giá trị cốt của văn hóa hành chính nhà nước sẽ định hướng và điều chỉnh hành vi của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ theo chuẩn mực hành chính nhà nước, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động hành chính nhà nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, người dân và tổ chức
Trang 19Luận án mở ra những hướng nghiên cứu tiếp theo, từ góc độ Quản lý công, có thể xây dựng các tiêu để đo lường, đánh giá sự phát triển văn hóa hành chính, hoặc nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển văn hóa hành chính với cải cách hành chính; nghiên cứu các giá trị văn hóa hành chính cốt lõi trong hoạt động hành chính nhà nước… Tuy nhiên trong nghiên cứu này ít mang tính liên ngành nghiên cứu này chỉ nhìn dưới góc độ hành chính công, không nghiên cứu kết hợp với nghiên cứu xã hội học, tâm lý học…
Tổng quan đề tài cho thấy đa số các nghiên cứu tập trung nghiên cứu về vấn
đề giao tiếp của cán bộ, công chức chưa tập trung đi sâu vào nghiên cứu VHUX của cán bộ, công chức cơ sở
Về lý thuyết nghiên cứu vận dụng, chưa có nhiều tác giả nhắc đến lý thuyết vận dụng để nghiên cứu vấn đề trên do một số nghiên cứu còn là những nghiên cứu lẻ tẻ và được tách ra từ các nghiên cứu về lĩnh vực hành chính nói chung Chính vì vậy, đề tài cần vận dụng các lý thuyết phù hợp để làm rõ vấn
đề nghiên cứu của đề tài Từ đó, đề tài góp phần bổ sung lý thuyết, làm phong phú hơn lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu
Từ những thực tế trên đây, tác giả đề xuất nghiên cứu đề tài “Văn hóa ứng xử
trong công việc của cán bộ, công chức tại xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố
Hà Nội” Nghiên cứu này là sự tiếp nối kết quả của các tác giả đi trước, bổ sung và mở
rộng kết quả nghiên cứu đã có Cách tiếp cận của tác giả là dựa trên nghiên cứu xã hội học thực nghiệm Nghiên cứu tập trung vào các nội dung chủ yếu là: Thứ nhất, Mô tả thực trạng VHUX của cán bộ công chức cơ sở hiện nay Thứ hai là, ảnh hưởng của việc thực hiện VHUX trong công việc của cán bộ, công chức hiện nay
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 203.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đã nêu, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Làm rõ cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài, bao gồm việc định nghĩa và thao tác hóa khái niệm, các cách tiếp cận lý thuyết nghiên cứu của đề tài, xác định rõ phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Mô tả thực trạng về VHUX trong công việc của cán bộ, công chức tại xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến VHUX trong công việc của cán bộ, công chức tại xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện VHUX trong công việc của cán bộ, công chức cơ sở
4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Văn hoá ứng xử trong công việc của cán bộ, công chức tại xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
4.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là cán bộ, công chức làm việc tại UBND xã Tiền Yên và người dân trực tiếp làm các thủ tục hành chính và công việc qua các bộ phận chuyên môn tại UBND xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
4.3 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung: Phạm vi giới hạn nội dung nghiên cứu thực trạng
VHUX của cán bộ công chức qua việc thực hiện các quy tắc ứng xử và ứng xử của cấp trên với cấp dưới, cấp dưới với cấp dưới, cán bộ, công chức với nhân dân và thực hiện các quy tắc ứng xử trong công việc Qua các khuôn mẫu giao tiếp: lối sống, tác phong, giao tiếp, thái độ
* Phạm vi thời gian: Từ năm 2015 – 2019
* Phạm vi không gian: Xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Căn cứ vào các văn bản quy định về văn hóa ứng xử, giao tiếp ở cơ quan hành chính nhà nước; các tài liệu liên quan và tình hình thực tiễn của cơ quan
Trang 21Vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng đồng thời kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin khác nhau
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Đề tài vận dụng linh hoạt, có hiệu quả các phương pháp nghiên cứu, điều tra
xã hội học để làm rõ thực trạng văn hóa ứng xử trong công việc của cán bộ, công chức của các cơ sở hành chính nhà nước hiện nay
5.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu
Tổng quan tài liệu thứ cấp bao gồm sách, báo, công trình nghiên cứu…giúp tác giả bao quát được các vấn đề liên quan đến đề tài đã được đề cập trước khi nghiên cứu
5.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phỏng vấn qua bảng hỏi: Trong đề này này sử dụng bảng hỏi để khảo sát 31 cán bộ, công chức cơ sở làm việc tại UBND xã Tiền Yên và 50 người dân tại địa bàn
xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội
Đối với khách thể là cán bộ, công chức và một số người dân dựa trên số cán bộ, công chức thực tế của xã trên địa bàn nghiên cứu
Từ kết quả điều tra bằng bảng hỏi nhằm giúp cho đề tài có những con
số cụ thể độ tin cậy cao
5.2.4 Phương pháp xử lý thông tin
Các thông tin định tính thu thập được từ những cuộc phỏng vấn sâu được thể hiện thành những hộp thông tin trong đề tài Những thông tin định lượng thu thập
được từ bảng hỏi được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 và Excel 2010
6 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu
6.1 Ý nghĩa khoa học
Từ các nghiên cứu đã có, đề tài làm rõ và phát triển một số khái niệm và hướng tiếp cận của các đề tài có cùng một chủ đề quan tâm Trên cơ sở đó luận văn đưa ra
Trang 22khung phân tích, thao tác hóa khái niệm và vận dụng lý thuyết xã hội học vào nghiên cứu thực tiễn trong bối cảnh cụ thể của địa bàn nghiên cứu
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Làm rõ những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến VHUX trong công việc của cán bộ, công chức hiện nay; đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao nhận thức và hành vi VHUX trong công việc của cán
bộ, công chức cơ sở góp phần vào việc phát triển tình hình phát triển chung của địa phương Những kết quả nghiên cứu của luận văn có thể vận dụng điều chỉnh VHUX công sở phù hợp sự phát triển của địa phương nói riêng và đất nước nói chung
7 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1 Thực trạng VHUX trong công việc của cán bộ, công chức tại xã
Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội hiện nay như thế nào?
Câu hỏi 2 Nhân tố chính ảnh hưởng đến VHUX trong công việc của cán bộ,
công chức tại địa bàn nghiên cứu hiện nay?
8 Giả thuyết nghiên cứu
+ Giả thuyết 1: Hầu hết các cán bộ, công chức vẫn chưa nhận thức được vai
trò của việc thực hiện các quy định, quy tắc ứng xử nơi công sở Điều đó được thể hiện qua lối sống lề lối làm việc còn cẩu thả, phong cách làm việc thiếu chuyên nghiệp, giao tiếp còn vụng về nhiều hạn chế
+ Giả thuyết 2: Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tình hình văn hóa ứng xử
trong công việc của cán bộ, công chức hiện nay bao gồm: tuổi, học vấn, giới tính, vị trí công tác, cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, nhận thức của cán bộ công chức và người dân… ảnh hưởng trực tiếp đến VHUX trong công việc của mỗi CBCC trong
cơ quan
Trang 239 Khung lý thuyết
10 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Mục lục Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về VHUX trong công việc của cán
bộ, công chức tại xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Chương 2 Thực trạng VHUX trong công việc của cán bộ, công chức tại xã
Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Chương 3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến VHUX trong công việc của cán
bộ, công chức tại xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
BIẾN PHỤ THUỘC (VĂN HÓA ỨNG XỬ CBCC)
- Văn minh
- Trách nhiệm
- Chuyên nghiệp
- Liêm chính
ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
XÃ TIỀN YÊN, HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
BIẾN SỐ CAN THIỆP
- Đô thị hóa
- Quy định của Nhà nước về Văn hóa
ứng xử công sở
- Giá trị truyền thống văn hóa địa phương
- Cơ sở vật chất, điều kiện làm việc của
Trang 24Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VĂN HÓA ỨNG XỬ
TRONG CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 1.1 Các khái niệm công cụ
1.1.1 Văn hoá
Hiện nay các nhà nghiên cứu về văn hóa, các tổ chức và các quốc gia trên thế giới đã công bố hàng trăm các định nghĩa về văn hóa Thuật ngữ “văn hóa” hiện có nhiều quan niệm khác nhau do cách tiếp cận khác nhau
Theo từ điển tiếng thông dụng thì Văn hóa là “Những giá trị vật chất, tinh thần
do con người tạo ra trong quá trình lịch sử” [14, tr 1247] Theo cách tiếp cận này thì
“Văn hóa” được hiểu là những sản phẩm phục vụ đời sống của con người cả về vật chất và phi vật chất, có sức sống lâu dài với thời gian
Quan niệm của Hồ Chủ tịch về văn hóa cũng khá rộng, trong cuốn Hồ Chí
Minh toàn tập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của
cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn” [14, tr431]
Nói theo nghĩa rộng, văn hóa là tất cả những giá trị tinh thần và vật chất mà con người đã sáng tạo ra trong quá trình lịch sử của mình, là cái biểu hiện trình độ của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định, là dòng chảy liên tục kết nối quá khứ, hiện tại và tương lai Tại Hội nghị của UNESCO tháng 7 năm 1982, với 500 nhà nghiên cứu về văn hóa đã thống nhất định nghĩa văn hóa với ý nghĩa rộng rãi
nhất của từ này: “Văn hóa là một phức thể - tổng thể các đặc trưng diện mạo về tinh
thần, vật chất, trí thức và tình cảm… khắc họa nên bản sắc của một gia đình, cộng đồng, xóm làng, vùng miền, quốc gia, dân tộc… Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà cả lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng, những di sản văn hóa hữu thể và những di sản văn hóa vô hình” [34, tr.11-15]
Trang 25Theo nghĩa hẹp thì văn hóa được quan niệm quá trình con người sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của đời sống con người về vật chất
và tinh thần Tiêu biểu tác giả Trần Ngọc Thêm đưa ra định nghĩa: “Văn hóa là một
hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với con người với môi trường tự nhiên và xã hội” [33, tr10] Định nghĩa này đã chỉ ra được một cách
cụ thể hơn về các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra đó là các giá trị về vật chất và tinh thần nhưng quá trình sáng tạo các giá trị văn hóa là quá trình con người tương tác với nhau và tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội, tạo nên các giá trị văn hóa Chính quan niệm này của tác giả về văn hóa qua đó đã khái quát lên đặc trưng cơ bản của văn hóa đó tính hệ thống, tính giá trị, tính nhân sinh và tính lịch sử
Theo tác giả Phạm Xuân Nam cho rằng: “Yếu tố hàng đầu của văn hóa là sự
hiểu biết, bao gồm trí thức khoa học, kinh nghiệm và sự khôn ngoan tích lũy được trong quá trình học tập, lao động sản xuất và đấu tranh để duy trì và phát triển cuộc sống của mỗi cộng đồng dân tộc và mỗi thành viên trong cộng đồng ấy Nhưng chỉ riêng sự hiểu biết thôi chưa làm nên văn hóa Sự hiểu biết chỉ trở thành văn hóa khi nó làm nền và định hướng cho thế ứng xử (thể hiện ở tâm hồn, đạo lý, lối sống, thị hiếu, hành vi…) của mỗi cá nhân và cả cộng đồng hướng tới cái đúng, cái tốt, cái đẹp trong quan hệ với mình, với người, với môi trường xã hội và môi trường tự nhiên…” [19, tr.79]
Theo tác giả Lê Tiêu La, dưới góc nhìn của xã hội học thì văn hóa được xã hội học quan tâm trên ba bình diện chính: Văn hóa được xem như là hệ thống những giá trị, chuẩn mực, biểu trưng và có ý nghĩa xã hội Văn hóa như là cơ sở của xã hội hóa cá nhân, tức là khách thể của sự lĩnh hội con người trong quá trình hoạt động của mình Văn hóa là những gì được con người tạo ra, lưu giữ bảo tồn và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Phần văn hóa vật chất và tinh thần do thế hệ trước tạo lập được truyền cho thế hệ sau và được họ tiếp nhận và lĩnh hội, kế thừa và phát triển gọi là di sản văn hóa
Bản chất của văn hóa là quá trình chuẩn mực hóa nhu cầu con người, từ những hình ảnh, biểu tượng, ngôn ngữ… để xây dựng nên mối quan hệ giữa con người với nhau: cha con, vợ chồng, làng xóm, bạn bè, đồng nghiệp… Thông qua sự
Trang 26giao tiếp và đặc biệt là ứng xử, bản chất con người được hình thành rõ nét và đây cũng chính là cơ sở, là cái nôi để hình thành nên văn hóa [13; tr43]
Trong luận văn này, văn hóa được xem là bao gồm những giá trị, chuẩn mực, biểu trưng, tri thức và ngôn ngữ của cán bộ, công chức; Hệ thống giá trị cộng đồng chi phối cách ứng xử của mỗi cá nhân trong cộng đồng tạo nên tổng thể giá trị và biểu hiện bản sắc của cộng đồng
1.1.2 Ứng xử
Từ lâu vấn đề ứng xử trong mối quan hệ xã hội giữa con người với tự nhiên, con người với xã hội, con người với gia đình, con người với chính mình, đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu
Dưới góc độ xã hội học, ứng xử được dùng “để chỉ các hành động và nói như thế nào đó của một vai trò này đối diện với một vai trò khác (tức một cặp vai trò như vợ/chồng, cha con, cấp trên/cấp dưới…) và đó là hành động hoặc gọi là phản ứng, theo một cách tương đối Ứng xử không chỉ giới hạn ở giữa các vai trò xã hội khác nhau mà ứng xử với mình, ứng xử với đồ vật, với tự nhiên [4, tr123]
1.1.3 Văn hóa ứng xử
Văn hóa ứng xử là một trong những dạng thức của văn hóa Thuật ngữ văn hóa ứng xử tại Việt Nam được đề cập đến trong quá trình xây dựng con người mới, đời sống văn hóa mới
Trong cuốn “Cơ sở văn hóa Việt Nam”, tác giả Trần Ngọc Thêm không trình bày một định nghĩa về văn hóa ứng xử nhưng đã xác định nội hàm của khái niệm này Tác giả cho rằng, nội dung của văn hóa ứng xử là thái độ của cộng đồng với hai loại môi trường bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Với mỗi loại môi trường đều có cách xử thế phù hợp là: tận dụng và ứng phó môi trường Các cộng đồng chủ thể trong văn hóa tồn tại trong quan hệ với hai loại môi trường: môi trường tự nhiên (thiên nhiên, khí hậu…) và môi trường xã hội (các quốc gia láng giềng…) Với loại môi trường đểu có cách thức xử thế phù hợp là: tận dụng môi trường (ảnh hưởng tích cực) và ứng phó với môi trường (ảnh hưởng tiêu cực) [33, tr16-17]
Theo Phạm Thế Hùng, văn hóa ứng xử là: “Thế ứng xử, là sự thể hiện triết lý
sống, các lối sống, lối suy nghĩ, lối hành động của một cộng đồng người trong công
Trang 27việc ứng xử và giải quyết những mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội
từ vi mô (gia đình) đến vĩ mô (nhân gian) [7, tr17]
Theo Đỗ Long trong cuốn: “Tâm lý học với văn hóa ứng xử” thì cho rằng
“Văn hóa ứng xử là hệ thống thái độ hành vi được xác định để xử lý các mối quan
hệ giữa người với người trên căn cứ pháp lý và đạo lý nhằm thúc đẩy nhanh sự phát triển của cộng đồng, của xã hội” [17, tr17]
Văn hóa ứng xử còn được dùng chỉ thái độ, hành vi của con người trong giao tiếp đời sống với những người xung quanh Văn hóa ứng xử bao gồm cả cách ứng
xử với thiên nhiên, với môi trường nhân văn xung quanh đời sống con người Văn hóa ứng xử là phương thức giao tiếp và tự bảo tồn của con người với mọi vật xung quanh đời sống con người Văn hóa ứng xử luôn có tính lịch sử cụ thể, tức là khi có những điều kiện kinh tế - xã hội của thời đại thay đổi thì nó cũng có những điều chỉnh cần thiết cho thích hợp
VHUX được thể hiện trong nhiều mối quan hệ khác nhau trong đời sống xã hội như: quan hệ cấp trên cấp dưới, quan hệ giữa đồng nghiệp, quan hệ giữa cán bộ, công chức với người dân, quan hệ thầy trò…Trong đề tài này tác giả đề tài đề cập đến VHUX của các cán bộ, công chức trong công việc tại cơ quan công sở đó là mối quan hệ giữa lãnh đạo với cấp dưới, các đồng nghiệp với nhau và ngược lại, mối quan hệ giữa cán bộ, công chức với người dân khi tham gia các thủ tục hành chính Đây là mối quan hệ phổ biến trong cơ quan, nơi làm việc đòi hỏi các cá nhân phải ứng xử phù hợp với những chuẩn mực định sẵn của cơ quan để đảm bảo không khí làm việc ổn định, tích cực hướng đến mục tiêu là đem lại hiệu quả trong công việc và tạo ra thành quả của mỗi cá nhân
Trên thực tế, một tổ chức hoặc một cộng đồng nào cũng phải có quy định, nguyên tắc riêng ảnh hưởng đến cách ứng xử hằng ngày của từng người Điều đó đòi hỏi những thành viên tham gia vào tổ chức ngay từ những ngày đầu họ chưa quen với quy định, nguyên tắc như các thành viên cũ và họ phải có thời gian làm quen, thích nghi và bắt nhịp với quy định và nguyên tắc ấy dù là hữu hình hay vô hình của cán bộ quản lý hay nhân viên cũ trong tổ chức Sự tuân thủ quy định nguyên tắc của tổ chức là yếu tố thúc đẩy năng lực, trình độ, uy tín của mỗi cá nhân trong công việc và trong tổ chức
Trang 28Từ những phân tích về khái niệm “văn hóa” và khái niệm “ứng xử”, có thể thấy rằng có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ “văn hóa ứng xử”
Một cách khái quát, có thể hiểu “Văn hóa ứng xử là hệ thống những giá trị có
tính chuẩn mực về cách ứng xử, thái độ, hành vi của con người trong giao tiếp đời sống với những người xung quanh, nó cũng bao gồm cả cách ứng xử của con người với môi trường thiên nhiên và môi trường nhân văn xung quanh đời sống con người”
1.1.4 Văn hóa ứng xử trong công việc của Cán bộ công chức
Trong luận văn này tác giả đưa ra khái niệm văn hóa ứng xử trong công việc của cán bộ, công chức được hiểu là sự LIÊM CHÍNH- VĂN MINH- TRÁCH NHIỆM VÀ CHUYÊN NGHIỆP thông qua những chuẩn mực về thái độ, hành vi, tác phong của công chức trong quá trình thực thi công vụ, bao gồm các quan hệ giao
tiếp, ứng xử giữa cán bộ công chức giữa pháp luật, công chức với người dân và giữa
công chức với đồng nghiệp của cán bộ công chức xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức,
Thành phố Hà Nội gắn với nhiệm vụ công tác mà họ được phân công
1.1.5 Công sở
Ở Việt Nam khi nói đến công sở thường được hiểu: công sở là những tổ chức trong xã hội mà hoạt động của nó được pháp luật quy định mặc dù các tổ chức đó có thể khác nhau về lĩnh vực, nội dung hoạt động và hình thức tổ chức Thông thường, các tổ chức của chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các lĩnh vực của đời sống xã hội được phân cấp từ trung ương đến địa phương, các đơn vị sự nghiệp,
cơ quan làm việc của các tổ chức trong hệ thống chính trị được coi là công sở Nội dung hoạt động của các công sở không chỉ hướng ngoại mà còn hướng nội Ngoài việc thoả mãn những lợi ích chung của đất nước, của người dân được nhà nước bảo
vệ và có cơ chế kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các công sở còn nhằm đảm bảo các nhu cầu làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cũng như những quyền lợi hợp pháp của họ, tạo điều kiện cho họ hoàn thành trách nhiệm
và nghĩa vụ của mình Theo nghĩa cổ điển, công sở là một tổ chức đặt dưới sự quản lý trực tiếp của nhà nước để tiến hành một số công việc chuyên ngành của nhà nước
Ví dụ như các cơ quan hành chính nhà nước, các viện nghiên cứu, bệnh viện,
Trang 29trường học… Đây là một loại công sở nói chung có tư cách pháp nhân, được điều chỉnh bằng công pháp và phụ trách quản lý một loại công việc hay một loại hoạt động dịch vụ công có tính chất chuyên ngành Hiện nay, có nhiều loại hình công sở, song, trong luận văn, tôi nghiên cứu loại hình công sở công quyền hành chính
Những đặc điểm chủ yếu của công sở công quyền hành chính:
+ Là một pháp nhân, là cơ sở để bảo đảm công vụ,
+ Có quy chế cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt do nhà nước
uỷ quyền (như bảo vệ an ninh, xây dựng ngân sách…)
Để có cơ sở trong quá trình hoạt động, công sở công quyền hành chính được quy định những thẩm quyền cụ thể và có một đội ngũ cán bộ công chức để thực thi công vụ Các hành vi diễn ra trong công sở công quyền hành chính được đặt trong những định chế pháp lý thích ứng và được gọi là các hành vi hành chính Mỗi cán
bộ công chức phải thực hiện được tính Liêm chính, trách nhiệm, văn minh và chuyên nghiệp khi thực thi nhiệm vụ hành chính công vụ
Theo Từ điển Tiếng Việt thì “liêm” là “không tham lam, trong sạch” [13; tr1018] “chính” là “ngay thẳng, đúng đắn, trái với tà” [13, tr367] “liêm chính” là
“trong sạch và ngay thẳng” [13, tr1018] Tuy nhiên, hiểu một cách toàn diện và rộng hơn thì liêm chính là “việc tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực chung” Ở góc độ của một nhà quản lý, liêm chính khó khăn và phức tạp hơn nhiều, vừa là sự nỗ lực của
cá nhân người làm quản lý đã đành, nhưng đánh giá đúng về họ lại cũng đòi hỏi sự thấu hiểu
Trong luận văn này, liêm chính của CBCC xã được đó bằng sự “trong sạch
và ngay thẳng” và tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực chung về công việc được phân công Cán bộ công chức không tham nhũng của công và bớt xén thời gian làm việc
cũng như các tiền trợ cấp, hỗ trợ của dân
Văn minh là sự sáng tạo, minh là tốt đẹp, là sự kết hợp đầy đủ các yếu tố tiên tiến tại thời điểm xét đến để tạo nên, duy trì, vận hành và tiến hoá xã hội loài người Trong luận văn này, văn minh được hiểu là cách cư xử tốt đẹp của CBCC xã phù hợp với các giá trị chuẩn mực của văn hóa địa phương và sự tiến bộ của thời đại Văn minh trong luận văn này được hiểu là thể hiện sự lịch sự bằng những hành động văn minh như: không hút thuốc, đun nấu uống rượu bia trong cơ quan, không
Trang 30vứt rác, khạc nhổ bừa bãi, sử dụng tiết kiệm điện nước, vật tư văn phòng, quản lý
chi tiêu đúng việc, đúng quy định và giữ gìn tài sản chung của cơ quan
Trách nhiệm là việc mà mỗi người phải làm và phải có ý thức với những việc làm đó Trách nhiệm luôn là một gánh nặng nhưng nó sẽ giúp chúng ta rất nhiều trong quá trình phát triển Người sống có trách nhiệm sẽ được người khác tôn trọng
và sẽ dễ dàng đạt được thành công Trách nhiệm có thể kể đến là trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội Đối với mỗi cá nhân trách nhiệm là một điều thiết yếu cần phải có trong mỗi con người Người sống có trách nhiệm họ sẽ luôn luôn chủ động trong mọi việc, tự tin phát triển bản thân mình, dám làm những điều mình muốn và sẵn sàng đứng ra chịu trách niệm về những việc đã làm mà không đổ lỗi hay đùn đẩy cho bất kì ai Người sống có trách nhiệm sẽ được mọi người yêu quý
và sẽ được cấp trên quan tâm và trọng dụng
Trách nhiệm là sử dụng đúng thẩm quyền trong các mối quan hệ để tìm ra cách thức thuận lợi nhất cho công việc thành công, là tuân thủ theo pháp luật, thực hiện các công việc, đáp ứng đúng mong đợi, là giải thích và biện minh cho những hoạt động đã làm Khi làm việc CBCC phải là người phục vụ cho người dân vì vậy bạn phải làm những gì có thể giúp ích cho dân cho nước, không tham nhũng, hối lộ, chèn ép người dân, đúng hẹn với người dân và giải quyết công việc đến đến cùng như vậy thể hiện CBCC có trách nhiệm với công việc Như vậy, trách nhiệm là khả năng mà người thực thi công vụ ý thức được những kết quả hoạt động của mình
Tính chuyên nghiệp là một đòi hỏi ngày càng thiết thực trong cuộc sống Có rất nhiều quan điểm khác nhau về tính chuyên nghiệp trong công việc, nhưng tựu trung lại đều thống nhất rằng “tính chuyên nghiệp được khẳng định bằng hiệu quả” Trong luận văn này, tính chuyên nghiệp của CBCC xã được thể hiện qua tác phong của CBCC như trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự, có đeo thẻ công chức, đi làm đúng giờ, tư thế cử chỉ nghiêm túc, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, nhanh nhẹn, có tính độc lập trong công việc, nói đi đôi với làm, tôn trọng đồng nghiệp… Mỗi CBCC phải vững về chuyên môn, năng động cũng như có phẩm chất đạo đức tốt hành động đồng bộ nhất quán và hợp lý trong khi thực hiện nhiệm vụ để hướng đến sự chuyên nghiệp
Trang 311.1.6 Cán bộ, công chức
Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc
hội ban hành Điều 4, Luật quy định cán bộ, công chức như sau:
* Cán bộ: là người dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
* Công chức: là người dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội người dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an người dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [21, tr2]
1.1.7 Cán bộ, công chức cơ sở
Cán bộ, công chức cấp cơ sở: Cán bộ, công chức cấp cở sở (hay cấp xã) Theo khoản 3, Điều 4, Luật Cán bộ, công chức quy định: “Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là người dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng người dân, Ủy ban người dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức (cấp xã là người dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban người dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [21, tr.2-3]
1.2 Các lý thuyết vận dụng nghiên cứu
1.2.1 Lý thuyết hành động xã hội
“Hành động xã hội” là một trong những khái niệm cơ bản và quan trọng trong nghiên cứu xã hội học, hành động xã hội được coi là đối tượng nghiên cứu của xã hội học Max Weber từng cho rằng xã hội học là khoa học lý giải hành động
xã hội Vilfredo Pareto quan niệm đối tượng của xã hội học là hành động phi logic
Trang 32Trong xã hội học, hành động xã hội được định nghĩa là tất cả những hành vi và hoạt động của con người diễn ra trong khung cảnh lịch sử xã hội nhất định, là hành vi có mục đích, có đối tượng, là hành động hướng tới người khác hay chịu ảnh hưởng của người khác Nói đến hành động xã hội của con người là nói đến động cơ, mục đích, điều kiện, phương tiện thực hiện mục đích đã định Hành động cũng có thể được xem xét với nghĩa là một quá trình bao gồm các yếu tố chủ quan bên trong như nhu cầu, tình cảm, ý thức và các yếu tố bên ngoài như đối tượng, điều kiện, hoàn cảnh
Theo Max Weber “Hành động xã hội là hành động được chủ thể gắn cho nó một ý nghĩa chủ quan nào đó, hành động có tính đến hành vi của người khác và vì vậy định hướng tới người khác, trong đường lối, quá trình của nó”, Max Weber
phân biệt rõ bốn loại hành động xã hội như sau:
- Hành động duy lý – công cụ: Là hành động được thực hiện với sự cân nhắc,
tính toán, lựa chọn công cụ, phương tiện, mục đích sao cho có hiệu quả nhất
- Hành động duy lý – giá trị: là hành động được thực hiện vì bản thân hành
động (mục đích tự thân)
- Hành động cảm tính (xúc cảm) là hành động do các trạng thái xúc cảm hoặc tình cảm bộc phát gây ra, mà không có sự cân nhắc, xem xét, phân tích mối
quan hệ giữa công cụ, phương tiện và mục đích hành động
- Hành động theo truyền thống: là hành động tuân thủ những thói quen, nghi
lễ, phong tục, tập quán đã được truyền lại từ đời này sang đời khác
Xã hội học nghiên cứu hành động xã hội, thực chất tập trung vào loại hình nghiên cứu loại hành động duy lý – công cụ Weber lập luận rằng, đặc trưng quan trọng nhất của xã hội học hiện đại là hành động xã hội của con người càng trở nên duy lý, hợp lý với tính toán chi li, tỉ mỉ, chính xác về mối quan hệ giữa công
cụ/phương tiện và mục đích/kết quả [8, tr199]
Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber giúp tác giả trong quá trình thực hiện đề tài lý giải được tại sao cần có những quy định văn hóa ứng xử của cán bộ công chức trong thực hiện các công việc công sở là điều cần thiết đối với một cơ quan hành chính cơ sở nhà nước Quá trình thực hiện văn hóa ứng xử của cán bộ công chức đang thực hiện những hành động duy lý thể hiện sự lựa chọn của họ đối với những quy định Văn hóa ứng xử trong công việc của cán bộ công chức là quá
Trang 33trình ảnh hưởng qua lại giữa hành động văn hóa ứng xử của cán bộ công chức với nhau và giữa cán bộ công chức với người dân thông qua hành động thực hiện các quy định nhằm mục đích duy trì và cải thiện để đạt được tối ưu nhất trong việc thực hiện văn hóa ứng xử của CBCC phù hợp trong cơ quan hành chính cơ sở
1.2.2 Lý thuyết vai trò
Lý thuyết vai trò được “phát triển theo hai hướng tiếp cận của một quan sát
xã hội học vi mô và của một số quan sát xã hội học vĩ mô” và về mặt khoa học được hình thành như một bộ phận của một tiếp cận lý thuyết hành động - tương tác và một tiếp cận lý thuyết hệ thống – chức năng
Hệ thống văn hóa qua các quá trình thiết chế văn hóa được nhất thể hóa vào nhân cách Ở đây vai trò xã hội là các phần tử cơ bản của các hệ thống xã hội; sự nhập tâm hóa chúng bảo đảm cho việc hội nhập với nó và sự ổn định hệ thống như
là một tổng thể
Lý thuyết vai trò như là hệ thống khái niệm: vai trò, địa vị (thân thế), kỳ vọng (kỳ vọng – có thể - Nên – Phải), hình thức thưởng phạt (tích cực; tiêu cực), nhóm quy chiếu, hành vi (được kỳ vọng và thực tế) Sau đó là những khái niệm bổ sung như năng lực – Cái tôi, quyền lực, bản sắc…Đối với lý thuyết vai trò trước tiên là những bổ sung có tính phân tích: Bộ vai trò (Merton: tổng thể các vai trò trong một địa vị; các đới vai trò khi khi đó sẽ chỉ ra một phần lát từ đó như là quan
hệ vai trò, thí dụ như Thầy – Trò), khoảng cách vai trò (Goffmann: Năng lực giải quyết sáng tạo và phản chiếu của vai trò ví dụ như ở các thể như là người cha người thầy; xung đột giữa hai vai trò
Và bao giờ cũng đi đôi với trách nhiệm đó chính là những điều được thực hiện mà xã hội mong chờ ở mỗi chủ thể hành động Nếu vị thế theo trình lựa chọn của cá nhân được tiếp nhận thì vai trò là thực hiện những điều kiện xã hội mong chờ, vị thế được thực hiện thông qua một bộ phận vào hệ thống vai trò Như vậy, vai trò có thể được xem như là tổng thể của văn hóa gắn với trạng thái cụ thể Lý thuyết vai trò được vận dụng trong đề tài nhằm để xem xét tình hình thực hiện văn hóa ứng xử của cán bộ, công chức cơ sở và sự ảnh hưởng văn hóa ứng xử của cán
bộ công chức đến các mối quan hệ trong cơ quan và chất lượng công việc, vai trò của người lãnh đạo làm gương trong thực hiện văn hoá ứng xử
Trang 341.2.3 Lý thuyết tương tác biểu trưng
Thuyết tương tác biểu trưng có nguồn gốc là các quan niệm xã hội học của Max Weber, Georg Simmel, Robert Park và các cộng sự Thuyết này cũng chịu ảnh hưởng của một số trường phái triết học, sinh vật học, và các lý thuyết Tâm lý học ý thức, tâm lý học hành vi và tâm lý học xã hội Các tác giả nổi bật của thuyết này là Cherles Horton Cooley, George Herbert Mead, Herbert blumer và Evrving Gofmn
Các tác giả thuyết tương tác biểu trưng vận dụng quan niệm của thuyết hành
vi nhưng cho rằng tư duy và sự trải nghiệm bên trong cũng là hành vi và mặc dù các hành vi bên trong khó quan sát nhưng chúng vẫn tuân thủ theo những quy luật của hành vi bên ngoài Đồng thời các tác giả thuyết tương tác biểu trưng phát triển hành
vi xã hội để nhấn mạnh vai trò và các yếu tố tư duy, ý thức và tự ý thức của cá nhân trong hành vi, hoạt động, giao tiếp là mối tương tác xã hội
Luận điểm của gốc của thuyết tương tác biểu trưng cho rằng xã hội được tạo thành từ sự tương tác của vô số các cá nhân; bất kỳ hành vi và cử chỉ nào của con người đều có vô số các ý nghĩa khác nhau; hành vi và hoạt động của con người không những phụ thuộc mà còn thay đổi cùng với các ý nghĩa của các biểu trưng
Do đó, để hiểu tương tác xã hội giữa các cá nhân, giữa con người với xã hội, cần phải nghiên cứu tương tác xã hội, cần lý giải được ý nghĩa của các biểu hiện của mối tương tác đó
Hermer Blumer (1900-1987) người có công khai sinh lý thuyết “tương tác luận biểu trưng” năm 1937, ông đã phát triển lý thuyết tương tác biểu trưng của những người tiền nhiệm và đặc biệt của Mead Blumer hệ thống hoá ba luận điểm gốc của thuyết tương tác biểu trưng mà Mead đã từng nêu như sau:
Thứ nhất, con người đối xử với sự vật trên những ý nghĩa mà vật đó đem lại cho họ Luận điểm này nhấn mạnh vi trò tiên quyết của việc giải nghĩa hay nắm bắt
ý nghĩa của sự vật đối với hành động của con người Việc giải nghĩa sự vật ở đây được ông hiểu là việc tách sự vật đó ra khỏi môi trường của nó, làm nổi bật sự vật
đó lên, là gắn cho nó một ý nghĩa nhất định là phán xét sự cần thiết hay thích hợp của nó đối với chủ thể và dựa vào nghĩa đó mà chủ thể ra quyết định hành động
- Thứ hai, ý nghĩa của sự vật nảy sinh từ mối tương tác xã hội giữa các cá nhân Luận điểm này nhấn mạnh nguồn gốc xã hội ý nghĩa: bản thân sự vật với
Trang 35không có nghĩa mà chính con người trong quá trình tương tác với nhau đã gắn cho mỗi sự vật một ý nghĩa nhất định Như vậy, ý nghĩa của sự vật là một sản phẩm xã hội, sản phẩm của hành động và tương tác cá nhân
- Thứ ba, ý nghĩa của sự vật được nắm bắt và được điều chỉnh qua cơ chế lý giải mà cá nhân sử dụng khi tiếp cận sự vật Luận điểm này nhấn mạnh vai trò quan trọng của quá trình lý giải ý nghĩa đối với hành động của con người Đối với cá nhân, quá trình lý giải này thể hiện qua việc “tự nói một mình” về một điều gì đó tự giải thích, tự trao đổi thậm chí tranh luận với chính mình để hiểu nghĩa của sự vật
Do đó trong quá trình tương tác biểu trưng các cá nhân không những giải nghĩa hành vi của nhau mà còn tự đặt mình vào vị trí của người khác để hiểu ý nghĩa hành động của nhau [8, tr337-338]
Theo Blumer “tương tác biểu trưng” chỉ một đặc trưng cơ bản của tương tác giữa người với người Đó là việc cá nhân luôn phải lý giải, định nghĩa xác định, xác định hành động của nhau chứ không đơn thuần là đáp lại hành động của nhau Ông cho rằng cơ chế tương tác người với người không đơn giản là chuỗi kích thích (S) – phản ứng (R) theo mô hình hành vi S-R của nhà tâm lý học hành vi John Watson Blumer biến đổi mô hình hành vi S-R thành mô hình tương tác S-I-R (I viết tắt của interpretation, là yếu tố trung gian “sự lý giải) Ông giải thích rằng, cá nhân này (A)
có hành động nào đấy đối với cá nhân kia (B), để đáp lại (B), để đáp lại B phải hiểu được ý nghĩa của hành động của A, đến lượt mình A chỉ có thể trả B sau khi nắm bắt được ý nghĩa hành động của B Cứ như vậy, mối tương tương tác giữa các cá nhân được thông qua cơ chế lý giải ý nghĩa cử chỉ, hành vi, hoạt động của các bên tham gia Tương tác biểu trưng không chỉ là quá trình giao tiếp, quá trình thông tin
mà còn là sự tác động lẫn nhau với sự trợ giúp đắc lực của các biểu tượng và thông qua cơ chế lý giải hành động của các cá nhân tương tác với nhau
Blumer đưa quá trình tương tác vào trong cấu trúc vĩ mô, đó là phức thể các
vị thế xã hội, vai trò xã hội, tổ chức xã hội, thiết chế xã hội và các mối quan hệ giữa chúng Ông khẳng định, các yếu tố của hệ thống xã hội, cấu trúc xã hội, tổ chức xã hội, văn hoá, vị thế, vai trò xã hội, truyền thống, giá trị, chuẩn mực xã hội là những điều kiện của tình huống xã hội trong đó con người hành động và tương tác với nhau Do đó, tương tác xã hội là tương tác giữa các cá nhân, là tương tác giữa người
Trang 36với người diễn ra trong những điều kiện tình huống xã hội nhất định và chịu sự tác động của nó
Vận dụng lý thuyết tương tác biểu trưng vào đề tài: “Văn hoá ứng xử trong
công việc của cán bộ, công chức tại xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” cho thấy: Văn hoá ứng xử trong công việc của cán bộ công chức cơ sở được
ảnh hưởng qua lại giữa các thành viên trong cơ quan đó là: giữa lãnh đạo với nhân viên, nhân viên với nhân viên, cán bộ, công chức với Người dân với các thái độ văn minh sẽ đem lại bầu không khí làm việc cởi mở, chuyên nghiệp đem lại những hiệu quả tốt nhất cho công việc hằng ngày và giúp phát triển cơ quan đơn vị đó Đây chính là mối quan hệ tương tác qua lại với nhau
1.3 Một số văn bản pháp luật về văn hóa ứng xử đối với cán bộ công chức hiện nay
Ở Việt Nam, có thể thấy rằng lần đầu tiên trong pháp luật Việt Nam đưa ra định nghĩa về “Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức” ở cấp độ luật
Ban hành các văn bản như: Pháp lệnh cán bộ, công chức (năm 2003) và Luật cán
bộ, công chức (năm 2008) Năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định Số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 về việc ban hành Quy chế
văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước, trong đó dành hẳn một
chương (Chương II) để quy định về vấn đề Trang phục, giao tiếp, ứng xử của cán
bộ, công chức, viên chức (từ Điều 5 đến Điều 11) Sau khi có các văn bản trên đây, một số cơ quan trung ương và địa phương cũng đã ban hành các văn bản cá biệt về việc thực hiện văn hóa công sở, trong đó có quy định về giao tiếp ứng xử của Cán bộ, công chức (CBCC) hoặc ban hành văn bản quy định trực tiếp về vấn đề này Quy tắc ứng xử của Cán bộ, công chức, viên chưa làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương, ban hành bởi Quyết định của Bộ Nội vụ, năm 2007
Đến năm 2010, Luật Cán bộ công chức đã được Quốc hội khóa XII thông
qua Luật cũng đã dành riêng một mục (Mục 3, Chương 2), gồm 3 điều (15,16,17)
để quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ công chức Ngoài ra, tại Mục
4, Luật này cũng có thêm Điều 18 quy định những việc công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ Từ đó, hàng loạt các cơ quan, tổ chức nhà nước từ
trung ương đến địa phương đã căn cứ vào Quy định của Thủ tướng Chính phủ và Luật
Cán bộ công chức để xây dựng và ban hành quy định về văn hóa công sở và quy tắc giao
Trang 37tiếp, ứng xử của CBCC khi thi hành công vụ Cho đến nay, theo khảo sát của chúng tôi, hầu hết các Bộ đã ban hành Quy tắc ứng xử của CBCC hoặc có một số quy định về giao tiếp ứng xử của CBCC trong Quy chế Văn hóa công sở Điều này thể hiện những nỗ lực của Chính phủ, đồng thời phản ánh sự quan tâm của các cơ quan đối với vấn đề VHUX của CBCC.
Quyết định số 1847/QĐ-TTg, ngày 27-12-2018 Đề án đã xác định mục tiêu nâng cao văn hóa công vụ, góp phần hình thành phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm tính chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động thực thi nhiệm vụ, công vụ; đáp ứng yêu cầu phục vụ người dân, xã hội Đề án Văn hóa công vụ chỉ ra những nội dung cơ bản của văn hóa công vụ, về tinh thần, thái độ làm việc, chuẩn mực giao tiếp, ứng xử, chuẩn mực về đạo đức, lối sống, trang phục của cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời đưa ra các giải pháp và cách thức tổ chức thực hiện
Ngày 14-6-2019, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc ký Quyết định số TTg về việc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019 - 2025, nhằm nâng cao đạo đức công vụ, nói không với tiêu cực, nâng cao tinh thần trách nhiệm, năng lực công tác để gắn bó với người dân hơn, phục vụ người dân tốt hơn Qua đó, khẳng định quyết tâm của Chính phủ trong việc thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, đẩy lùi tiêu cực, nhũng nhiễu, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước ngày càng hoàn thiện về phẩm chất, có tác phong chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ thời kỳ mới
733/QĐ-Năm 2017, UBND thành phố Hà Nội cũng đã ban hành Quyết định số 522/QĐ – UBND ngày 25/01/2017 về việc Ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội Với mục đích Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Thủ đô (sau đây gọi chung là cán bộ) “Kỷ cương – Trách nhiệm – Tận tình – Thân thiện” và Định hướng cho cán bộ các chuẩn mực trong giải quyết công việc với tổ chức và người dân, trong gia đình
và xã hội Góp phần giữ gìn và phát triển truyền thống văn hóa tốt đẹp của Thủ
đô và đất nước, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh
Trang 38Đây là những nội dung cơ bản về các quy định, chuẩn mực đạo đức cán bộ, công chức được thể chế hóa dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật Trên cơ sở
đó, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục thể chế hóa thành nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác để quản lý đội ngũ cán bộ, công chức Các quy định này của pháp luật là cơ sở pháp lý để điều chỉnh hành vi, cách xử sự của cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ Thông qua đó, tạo nên thói quen chấp hành pháp luật, thói quen trong thực hiện bổn phận, nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ, công chức Chính vì lẽ đó, pháp luật là cơ sở pháp lý cho việc hình thành văn hóa ứng xử công sở của cán bộ, công chức
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
1.4.1 Điều kiện tự nhiên
Tiền Yên là một xã thuần nông nằm ở phía Tây Thủ đô Hà Nội cách trung tâm thủ đô khoảng 20km Phía Bắc giáp xã Đắc Sở, phía Tây giáp với xã Phượng Cách huyện Quốc Oai, phía Đông và phía Nam giáp xã Song Phương Có địa hình bằng phẳng do vậy có điều kiện thuận lợi để đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển ngành nghề
Bản đồ 1.1 Địa giới hành chính xã Tiền Yên, năm 2019
(Nguồn: Trang thông tin Google Map, 2019)
Tiền Yên có tổng diện tích đất tự nhiên là 308.84 ha Dân số toàn xã có 7329 nhân khẩu tương ứng với 1810 hộ được phân bổ theo địa bàn 2 thôn: Yên Thái và Tiền
Trang 39Lệ (trong đó có 01 xóm năm ngoài vùng bãi) Tiền Yên là một xã có hệ thống giao thông rất thuận tiện cho việc phát triển kinh tế và xây dựng đô thị của địa phương
1.4.2 Điều kiện phát triển kinh tế xã hội
1.4.2.1 Nguồn nhân lực
Hiện nay lực lượng cán bộ, công chức làm việc UBND xã Tiền Yên thực hiện các nhiệm vụ chính trị - xã hội được hưởng lương và phụ cấp của xã cụ thể gồm: Số lượng cán bộ lãnh đạo gồm có 5 người, số lượng công chức gồm có: 8 người; số cán bộ đoàn thể gồm có 10 người và có 8 người là cán bộ không chuyên trách làm việc tại Ủy ban người dân xã
1.4.2.2 Lĩnh vực kinh tế
Trong những năm qua, xã Tiền Yên có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, hàng năm đều đạt trên 10%/năm
Tổng diện tích gieo trồng hàng năm là 189.8 ha, trong đó: lúa và hoa là 35
ha, cây màu 135.7 ha, cây ăn quả 12.6 ha Diện tích nuôi trồng thủy sản là 6.5 ha Tại xã đã phát huy hiệu quả vùng sản xuất rau an toàn tập thể “Rau an toàn Tiền Lệ” tạo điều kiện thuận lợi để cây rau Tiền Yên có chỗ đứng vững chắc trên thị trường Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp bình quân hàng năm đạt 57.6 tỷ đồng; trong đó thu nhập từ trồng trọt bình quân đầu năm đạt 41 tỷ đồng, thu nhập từ chăn nuôi bình quân hàng năm đạt 16.6 tỷ đồng
Người dân xã Tiền Yên đã cần cù trong lao động sản xuất, nhạy bén trong việc kinh doanh dịch vụ và phát triển đa ngành, đa nghề, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống của người dân địa phương Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tổng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, dịch vụ, thương mại và xây dựng tính đến cuối năm 2019 là 345.6 tỷ đồng
Về cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm tỷ trọng 19.9%, tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ chiếm tỷ trọng 80.1% Bình quân thu nhập tính theo đầu người tính đến cuối năm 2019 đạt 48.48 triệu/người/năm
1.4.2.3 Lĩnh vực văn hóa – giáo dục
Trong thời gian vừa qua các cấp ủy Đảng, chính quyền đã chú trọng công tác phát triển văn hóa – xã hội, xây dựng nếp sống văn minh, thanh lịch gắn với nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, cơ quan văn hóa, đơn vị văn hóa theo Chương trình số 06-CTr/HU, ngày 01/4/2016 của huyện ủy Hoài Đức
Trang 40nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội của địa phương
Đã từng bước xây dựng môi trường xã hội ổn định, lành mạnh tạo tiền đề cho con người phát triển toàn diện gắn với thực hiện dân chủ, công bằng và văn minh; nâng cao hiệu quả chính sách xã hội đối với người có công, gia đình chính sách Tạo bước chuyển biến căn bản về nếp sống văn minh được biểu hiện các quan hệ ứng xử, giao tiếp ở nơi công cộng, văn hóa giao thông trong xây dựng nếp sống văn minh, được biểu hiện bằng các quan hệ ứng xử, thanh lịch, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện bằng các quan hệ ứng xử của UBND thành phố Hà Nội ban hành đó
là Quy tắc ứng xử nơi công cộng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn thành phố
Công tác Văn hóa xã hội được quan tâm hơn góp phần tích cực nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực Văn hóa đã trở thành động lực quan trọng phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Công tác giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người dân, thực hiện các chính sách xã hội, đấu tranh phòng, chống các tệ nạn xã hội thường xuyên được quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả thiết thực
Bảng 1.1 Số hộ nghèo, cận nghèo xã Tiền Yên giai đoạn 2015-2019
nghèo Tỷ lệ (%)
Số hộ cận nghèo Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh –
quốc phòng xã Tiền Yên [36-40])
Ngày nay với sự nâng cao giá trị của các gia đình dân cư trên địa bàn UBND
xã hàng năm thường xuyên phát động người dân tham gia cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, tuyên truyền người dân thực hiện Bộ quy tắc ứng xử nơi công cộng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban