1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương

121 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển ổn địn

Trang 1

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương” là

công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn

của TS Phùng Thế Hùng Luận văn chưa được công bố trong bất cứ

công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ

Tác giả luận văn

Nguyễn Liên Hoa

Trang 2

Lời đầu tiên, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm

ơn Ban Giám hiệu, Khoa Đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Công Đoàn và giáo viên chủ nhiệm lớp Quản trị nhân lực - CH12 đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt chương trình học tập Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Tiến sĩ Phùng Thế Hùng – Trưởng khoa Quản trị Nhân lực, Trường Đại học Công Đoàn đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thủ trưởng, các đồng nghiệp công ty Cổ phần xây dựng và khoáng sản Hồng Phúc, nơi tôi công tác đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do nhận thức và thời gian có hạn, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý tận tình của các thầy giáo, cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục bảng, biểu, sơ đồ

Tóm tắt luận văn

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Đóng góp của đề tài 6

7 Kết cấu của luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1 Một số khái niệm có liên quan 8

1.1.1 Nguồn nhân lực 8

1.1.2 Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 9

1.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực 10

1.1.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 11

1.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 12

1.2.1 Thể lực 12

1.2.2 Trí lực 14

1.2.3 Tâm lực 15

1.2.4 Hợp lý về cơ cấu 17

1.3 Hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 19

Trang 4

1.3.2 Đào tạo nguồn nhân lực 20

1.3.3 Bố trí và sử dụng lao động 20

1.3.4 Nâng cao sức khỏe người lao động 21

1.3.5 Chính sách đãi ngộ 22

1.3.6 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp 22

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 23

1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 23

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 29

1.5 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số doanh nghiệp và bài học rút ra cho công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương 32

1.5.1 Kinh nghiệm của một số công ty 32

1.5.2 Bài học rút ra đối với công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương 36

Tiểu kết chương 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG 39 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương 39

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 39

2.1.2 Một số đặc điểm có ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 40

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2019 49

2.2 Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương 50

2.2.1 Thể lực 50

2.2.2 Trí lực 52

2.2.3 Tâm lực 54

Trang 5

2.3 Phân tích thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

tại công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương 60

2.3.1 Tuyển dụng nguồn nhân lực 60

2.3.2 Đào tạo nguồn nhân lực 63

2.3.3 Bố trí và sử dụng lao động 65

2.3.4 Nâng cao sức khỏe người lao động 67

2.3.5 Chính sách đãi ngộ 75

2.3.6 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp 79

2.4 Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương 79

2.4.1 Những ưu điểm 79

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 80

Tiểu kết chương 2 84

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG 85

3.1 Mục tiêu, phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương 85

3.1.1 Mục tiêu 85

3.1.2 Phương hướng 85

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương 88

3.2.1 Đẩy mạnh các hoạt động nâng cao sức khỏe người lao động 88

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng 89

3.2.3 Hoàn thiện công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 91

3.2.4 Xây dựng chính sách lương, thưởng, phúc lợi hợp lý là động lực phấn đấu của mỗi cá nhân người lao động 97

3.2.5 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc và ý thức kỷ luật lao động góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 100

Trang 6

triển công ty 101

3.2.7 Hợp lý cơ cấu nguồn nhân lực 102

Tiểu kết chương 3 104

KẾT LUẬN 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC

Trang 7

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CNH Công nghiệp hóa

NLĐ Người lao động

Trang 8

Bảng

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016-2019 49

Bảng 2.2 Chi trả cổ tức của Công ty giai đoạn 2016-2019 50

Bảng 2.3 Tình hình sức khỏe của người lao động Công ty 51

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo trình độ tại Công ty giai đoạn 2016 – 2019 52

Bảng 2.5 Khảo sát kỹ năng mềm của người lao động Công ty giai đoạn 2016 - 2019 53

Bảng 2.6 Số người lao động vi phạm nội quy Công ty giai đoạn 2016-2019 55 Bảng 2.7 Khảo sát hoạt động nâng cao tâm lực của Công ty 56

Bảng 2.8 Cơ cấu trình độ người lao động Công ty năm 2019 58

Bảng 2.9 Cơ cấu lao động theo chức danh của Công ty 59

Bảng 2.10 Quy trình tuyển dụng của Công ty 61

Bảng 2.11 Tình hình đào tạo của Công ty 63

Bảng 2.12 Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo cho người lao động 64

Bảng 2.13 Đánh giá của người lao động về công tác đào tạo 65

Bảng 2.14 Đánh giá về tình hình sử dụng lao động của Công ty 66

Bảng 2.15 Tình hình chăm sóc tư vấn sức khỏe và cấp phát thuốc cho người lao động Công ty 68

Bảng 2.16 Người lao động Công ty tham gia hoạt động thể dục thể thao 69

Bảng 2.17 Kinh phí mua sắm trang thiết bị văn phòng Công ty 71

Bảng 2.18 Đánh giá của người lao động Công ty về công tác nâng cao sức khỏe 74

Bảng 2.19 Đánh giá của người lao động về chính sách Đãi ngộ 78

Biểu đồ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu về giới trong công ty 60

Sơ đồ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 46

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, sự hội nhập kinh tế sâu và rộng cùng với sự biến động không ngừng của nền kinh tế - xã hội, đó vừa là cơ hội vừa là những thách thức vô cùng to lớn đối với sự phát triển quốc gia nói chung và sự tồn tại, phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng

Trong các nguồn lực để tạo ra sự phát triển của doanh nghiệp thì nguồn nhân lực luôn là nguồn lực quan trọng nhất Nguồn nhân lực vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Ngày nay, với nền kinh tế tri thức, yếu tố nguồn nhân lực luôn được coi là có vai trò hết sức quan trọng và quyết định đối với sự tồn tại, phát triển của mỗi tổ chức, doanh nghiệp và xã hội

Tuy nhiên, trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng sở hữu được nguồn nhân lực có chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đó Chính

vì thế, mỗi doanh nghiệp muốn tạo dựng, duy trì và phát triển một đội ngũ nhân lực đủ về số lượng và tốt về chất lượng thì việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một công tác cần quan tâm hàng đầu

Bên cạnh đó, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống, tăng cường sức khỏe, mở rộng tri thức, nâng cao trình độ tay nghề không những chỉ do yêu cầu của sản xuất mà là do nhu cầu xuất phát từ chính bản thân con người muốn nâng cao chất lượng cuộc sống, muốn có cơ hội thăng tiến và phát triển, muốn có một vị trí xứng đáng trong xã hội Vì vậy, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không chỉ xuất phát từ yêu cầu của sản xuất mà còn xuất phát

từ chính nhu cầu của con người, điều đó tạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hiện nay

Việc nghiên cứu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển ổn định của nền kinh tế đất nước, đặc biệt các tiến bộ khoa học, công nghệ được ứng dụng mạnh mẽ vào mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh như hiện nay

Trang 10

Trước những cơ hội to lớn đem lại do hiệp định CPTTP, Hiệp định EVFTA cũng như lợi thế vô cùng to lớn do cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đem lại, những khó khăn thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước không nhỏ, đặc biệt là việc cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp của nội khối CPTTP, EVFTA ngay trên thị trường Việt Nam Sức ép đó là đối với tất

cả các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung và lĩnh vực vận tải trong đó có công ty Cổ phẩn Giao nhận vận tải ngoại thương cũng không là ngoại lệ Nhằm tiếp tục khẳng định vị thế và thị phần của mình trên thị trường, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh

nghiệp Với những lý do nêu trên tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương” làm

đề tài luận văn tốt nghiệp

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng phụ thuộc lớn vào việc đầu tư khai thác, phát huy có hiệu quả vai trò nhân tố con người Nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực luôn là đề tài được nhiều nhà khoa học ở tất cả các quốc gia trên thế giới quan tâm Đã có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về vấn đề này, dưới đây là những công trình khoa học có liên quan sau đây:

2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước

- Lê Thị Mỹ Linh (2009), “Phát triển nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án Tiến

sĩ kinh tế Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Tác giả đã khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý luận liên quan đến đào tạo, phát triển nhân lực nói chung và về phát triển nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng

- Vũ Minh Mão – Hoàng Xuân Hòa (2009),“Dân số và chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế”, Tạp chí Cộng

sản số 709 Các tác giả đã đưa ra các số liệu thống kế về dân số, thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam, đồng thời đề xuất một số giải pháp về

Trang 11

phát triển dân số, hợp lý hóa về cơ cấu lực lượng lao động Việt Nam cũng như các giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam

- Vũ Thị Bích Hải (2018), “Quản trị nhân sự nước ngoài trong các công ty đa quốc gia tại Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ Trường Đại học Ngoại

thương Tác giả đã nghiên cứu đưa ra các vấn đề lý luận và thực tế nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự nước ngoài trong các công ty đa quốc gia vận dụng cho các công ty tại Việt Nam

- Bùi Sỹ Tuấn (2012), “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2020”, Luận án Tiến

sỹ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Tác giả đã nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu xuất khẩu lao động, và đã chĩ rõ các yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu xuất khẩu lao động

và kiến nghị một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu xuất khảu lao động

- Trần Văn Toàn (2012),“Tìm hiểu về ý nghĩa của lao động và tác phong lao động”, Nxb Tri thức Tác giả đã đưa ra các giải pháp nâng cao ý thức kỷ

luật cho nguồn nhân lực trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

- Nguyễn Thị Hằng (2010),“ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Giáo

dục lý luận số 4 Tác giả đưa ra vấn đề để có nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng những đòi hỏi của nền kinh tế tri thức hiện nay, nguồn nhân lực cần phải nâng cao trình độ dân trí, khả năng sáng tạo, tinh thần tự giác, ham học hỏi và có tính kỷ luật cao

- PGS.TS Phạm Văn Sơn (2015), “7 giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực Việt Nam”, Báo giáo dục thời đại Trong bài phỏng vấn, tác giả đã

chỉ đưa ra 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL gồm: “Nâng cao trình độ học học vấn và kĩ năng lao động, khuyến khích lao động tự học, gắn chiến lược phát triển nhân lực với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, trọng

Trang 12

nhân tài và xây dựng xã hội học tập, cải thiện thông tin về thị trường lao động, mở rộng hợp tác quốc tế”

2.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

- Stivastava M/P (2007), “Human Recource plaining: Aproach need sassessments and priorities in manpower planing”, Nxb New Delli Tiếp cận

dưới góc độ kinh tế phát triển, tác giả cho rằng chi phí giáo dục đào tạo được xem như những chi phí đầu vào của sản xuất nhằm nâng cao khả năng, năng lực sản xuất của nguồn nhân lực

- Business Edge (2007) “Làm sao để khỏi ném tiền qua cửa sổ”, Tác

giả đưa ra những vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo dưới góc nhìn của nhà quản lý, giúp nhà quản lý lập kế hoạch và đưa ra quyết định quan trọng trong quá trình đào tạo NNL tránh gây lãng phí và phù hợp với nguồn lực của

tổ chức

- Eric Garner (2012),“Heath and social for workers”,Tác giả nghiên

cứu vấn đề cải thiện thể chất người lao động, đảm bảo y tế và bảo vệ sức khoẻ người lao động trong quá trình làm việc, đảm bảo tái sản xuất sức lao động thông qua các hình thức như trả lương, phụ cấp

- Gary Desler (2014),“ Human resource Management ”, Nxb Pearson Tác giả đã cung cấp những đánh giá toàn diện về các khái niệm quản lý nhân

sự, phương pháp quản lý nguồn nhân lực và các nghiên cứu về những nhà quản lý, lãnh đạo trong tổ chức, trách nhiệm của họ trong việc đánh giá hoạt động và đưa ra quyết định dựa trên tiêu chí đạo đức

- Stewart Liff (2011),“All you need is the will and theskill” Tác giả đi

sâu nhấn mạnh về xây dựng văn hóa doanh nghiệp, quy tắc ứng xử, tác phong làm việc, tăng cường kỷ luật lao động, giáo dục chính trị tư tưởng, xây dựng lòng trung thành với tổ chức

Hiện nay, nguồn nhân lực đang ngày càng khẳng định được vai trò và tầm quan trọng của mình đối với mỗi quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp Để nâng cao nguồn nhân lực là việc làm vô cùng cấp bách giúp doanh nghiệp

Trang 13

tăng cường khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh nền công nghiệp 4.0 phát triển như hiện nay

Các đề tài trên đã đề cập đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu nào về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương Do đó, tôi đã chọn đề tài này với mong muốn đưa ra những nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công

ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên

nhân của những hạn chế đó

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công

ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương

4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt không gian: tại công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương

Về mặt thời gian: Nghiên cứu thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương trong giai đoạn

từ năm 2016 - 2019

Trang 14

Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công

ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương đến năm 2030

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp thống kê phân tích: Phương pháp này dựa trên sự

nghiên cứu từ các tài liệu, sách, tạp chí và số liệu từ các phòng ban thuộc công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương Trên cơ sở đó đánh giá, phân tích thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty

Phương pháp điều tra xã hội học: Để có những đánh giá khách quan

về hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương, xây dựng phiếu điều tra khảo sát và phát cho 180 cán bộ công nhân viên công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương để thu thập thông tin, ý kiến đánh giá về hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà Công ty đã thực hiện

Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh… sử dụng các bảng, biểu

và sơ đồ minh họa nhằm làm tăng thêm tính trực quan và thuyết phục trong quá trình nhận xét, đánh giá và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương

Trang 15

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,

luận văn được kết cầu thành 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty

Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty

Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm có liên quan

1.1.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực (Human Resource) là nguồn lực con người, là yếu tố cấu thành quan trọng của lực lượng sản xuất xã hội, quyết định sức mạnh của một quốc gia, một ngành kinh tế hoặc một địa phương Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về nguồn nhân lực

Theo quy định của Tổng cục thống kê nguồn nhân lực bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm (lao động đang làm việc) và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang ở trong các tình trạng sau đây: đang thất nghiệp; đang đi học; đang làm nội trợ trong gia đình mình; không có nhu cầu làm việc; những người thuộc tình trạng khác chưa tham gia lao động [9, tr.10]

Theo Cơ quan phát triển của Liên hiệp quốc UNDP: "Nguồn nhân lực

là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước"

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Nguồn nhân lực của một quốc gia

là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho

sự phát triển; theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội,

là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế -xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong

độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào các quá trình lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân có thể tham gia quá trình lao động

Nguồn nhân lực là nguồn lực con người Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con người, đó cũng là sự khác

Trang 17

nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con người Với tư cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định [2, tr.12]

Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực nhưng những khái niệm này đều thống nhất các nội dung cơ bản sau: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, giữ

vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển, không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là

sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong

độ tuổi lao động mà là các thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội Với tư cách là tiềm năng lao động của mỗi vùng, miền hay quốc gia thì nguồn nhân lực là tài nguyên cơ bản nhất

1.1.2 Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

“Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [9, tr.8]

“Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực, trí lực và tâm lực” [6, tr.8]

Trong mỗi doanh nghiệp, nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quyết định đối với sự phát triển cả về trước mắt lẫn lâu dài của doanh nghiệp, đối với sự tăng trưởng kinh tế - xã hội của quốc gia Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là việc tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững về hiệu năng của mỗi người lao động vào hiệu quả chung của doanh nghiệp, gắn liền việc thực hiện tốt các chức năng và công cụ quản lý nhằm có được một đội

Trang 18

ngũ lao động phù hợp về mặt số lượng và có chất lượng cao, thông qua hoạt động của họ mà không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất, là động lực cơ bản cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

1.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực,

là tố chất, bản chất bên trong của nguồn nhân lực, nó luôn có sự vận động và phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như mức sống của dân cư [3, tr.10]

Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp về những người thuộc NNL được thể hiện ở các mặt sau đây: sức khỏe của người lao động, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kĩ thuật, năng lực thực tế về tri thức, kĩ năng nghề nghiệp, tính năng động xã hội, phẩm chất đạo đức, tác phong, thái

độ đối với công việc, môi trường làm việc, hiệu quả hoạt động lao động của NNL và thu nhập mức sống và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân (gồm nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của người lao động” [16, tr.9]

Chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể về trí lực, thể lực và khí lực (tinh thần, ý thức xã hội) của một tập hợp nhóm có nhiều người, trong mối tương quan với khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển bản thân con người và phát triển kinh tế - xã hội, những năng lực này được phát triển thông qua các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo nghề nghiệp trong quá trình lao động [6, tr.14]

Chất lượng nguồn nhân lực được xem xét trên các mặt: trình độ sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất [2, tr.36]

Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực Đó là các yếu tố phản ánh trình độ kiến thức, kỹ năng và thái

độ của người lao động trong quá trình làm việc

Chất lượng nguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế về mặt đời sống xã hội, bởi lẽ chất lượng nguồn nhân lực

Trang 19

cao sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ hơn với tư cách không chỉ là nguồn lực của

sự phát triển mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội nhất định

1.1.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng con người lao động (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý - xã hội) đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển [16, tr.16]

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chính là sự tăng cường sức mạnh

và kỹ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất và năng lực tinh thần của lực lượng lao động lên đến một trình độ nhất định để lực lượng này có thể hoàn thành được nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong một giai đoạn phát triển nhất định của một quốc gia, một doanh nghiệp[9, tr.12]

Do đó, chất lượng nguồn nhân lực chính là động lực trực tiếp cho sự phát triển kinh tế - xã hội Thông qua chất lượng nguồn nhân lực thể hiện rõ trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, chất lượng cuộc sống của dân cư hay mức độ văn minh của một xã hội

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tạo ra tiềm năng của con người thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khoẻ

về thể lực và tinh thần, khai thác tối đa tiềm năng đó trong các hoạt động lao động thông qua việc tuyển dụng, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc (phương tiện lao động và các chế độ chính sách hợp lý, ), môi trường văn hoá, xã hội nhằm kích thích động cơ, thái độ làm việc của người lao động

để họ mang hết sức mình hoàn thành các chức trách, nhiệm vụ được giao Để phát triển nhanh và bền vững, mỗi doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và có chính sách phát huy tối đa nguồn nhân lực đó Việc quản lý và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực sau khi đã được đào tạo phù hợp với năng lực của mỗi cá nhân phục vụ cho các công việc cụ thể là nhân tố quyết định dẫn đến thành công của doanh nghiệp

Trang 20

Từ những luận điểm trên, có thể hiểu: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp chính là nâng cao mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động trên các phương diện về thể lực, trí lực và tâm lực so với yêu cầu công việc cụ thể nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

1.2 Các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2.1 Thể lực

Thể lực là trạng thái sức khoẻ của con người, là điều kiện đảm bảo cho con người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc có thể đáp ứng được những đòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong lao động

Nói đến thể lực là nói đến trạng thái sức khoẻ của người lao động Sức khoẻ là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần chứ không chỉ không có bệnh tật hay thương tật, là tổng hoà nhiều yếu tố tạo nên giữa bên trong và bên ngoài cơ thể, giữa thể chất và tinh thần con người [24, tr.14]

Thể lực của người lao động được hình thành, duy trì và phát triển bởi chế độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc sức khoẻ, tinh thần Vì thế, thể lực của người lao động phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phân phối thu nhập, cũng như chính sách xã hội của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia

Thể lực tốt thể hiện ở sự nhanh nhẹn, tháo vát, bền bỉ, dẻo dai của sức mạnh cơ bắp trong công việc Thể lực còn là điều kiện quan trọng để phát triển trí lực Trình độ kinh tế - xã hội càng phát triển càng đòi hỏi cao ở thể lực, bởi nếu không có thể lực và tinh thần tốt sẽ khó có thể chịu được sức ép căng thẳng của công việc, của nhịp độ cuộc sống trong thế giới hiện đại, cũng không thể tìm tòi, sáng tạo ra những tri thức mới và vật hoá được các tri thức

đó thành sản phẩm có ích

Tiêu chí đánh giá về thể lực

Để đánh giá sức khỏe thể chất (thể lực) của người lao động có thể dựa trên những tiêu chí cân đo được như chiều cao, cân nặng , hay những tiêu chí phức tạp hơn như tình trạng nghỉ ốm, nghỉ làm do tai nạn lao động, tỷ lệ

Trang 21

mắc bệnh nghề nghiệp của người lao động, các chỉ tiêu về cơ sở vật chất và các điều kiện bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Để lượng hóa các tiêu chí này trong đánh giá chất lượng nguồn nhân lực có thể tiến hành phương pháp thống kê, so sánh, phân tích những biểu hiện của các chỉ tiêu đo lường sức khỏe thể chất trên

Các chỉ tiêu để phân loại sức khỏe theo quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về tiêu chuẩn sức khỏe để khám tuyển, khám định kỳ đã quy định các mức phân loại sức khỏe theo thể lực gồm 5 loại:

Loại I : Rất khỏe

Loại II: Khỏe

Loại III: Trung bình

Loại IV: Yếu

Trang 22

1.2.2 Trí lực

Trí lực là một trong các tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Trí lực là năng lực của trí tuệ, quyết định phần lớn khả năng lao động sáng tạo của con người Trí tuệ được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu của nguồn lực con người bởi tất cả những gì thúc đẩy con người hành động tất nhiên phải thông qua đầu óc của họ Khai thác và phát huy tiềm năng trí tuệ trở thành yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy nguồn lực con người, gồm trình độ tổng hợp từ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp Trình độ văn hoá, với một nền tảng học vấn nhất định là cơ sở cho phát triển trình độ chuyên môn kỹ thuật Trình độ chuyên môn kỹ thuật là điều kiện đảm bảo cho nguồn nhân lực hoạt động mang tính chuyên môn hoá

và chuyên nghiệp hoá Kỹ năng nghề nghiệp là một yêu cầu đặc biệt quan trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Do vậy, nâng cao trí lực thực chất là trang bị cho người lao động những kiến thức mới, nâng cao khả năng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng cho người lao động để họ có đủ năng lực cần thiết làm chủ những trang thiết

bị kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại và mức độ thành thạo trong chuyên môn nghề nghiệp đáp ứng tốt yêu cầu công việc

có trình độ tiểu học; Tỷ lệ có trình độ trung học cơ sở; Tỷ lệ có trình độ phổ thông trung học

Trang 23

Trình độ văn hoá là một chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lượng của nguồn nhân lực và có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội Trình độ văn hoá cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn

Trình độ chuyên môn kỹ thuật

Trình độ chuyên môn kỹ thuật là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Trình độ chuyên môn kỹ thuật là kiến thức cần thiết để thực hiện các yêu cầu công việc của vị trí công tác Trình độ chuyên môn cao sẽ tạo ra khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất kinh doanh góp phần thức đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế xã hội

Trình độ chuyên môn được biểu hiện ở trình độ được đào tạo tại các trường nghề, trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học, có khả năng chỉ đạo quản lý một công việc thuộc một chuyên môn nhất định Do đó, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực được đo bằng: Tỷ lệ cán bộ trung cấp; Tỷ lệ cán bộ cao đẳng, đại học và Tỷ lệ cán bộ trên đại học

Kỹ năng nghề nghiệp

Hiện nay các doanh nghiệp khi tuyển dụng đều tìm kiếm những ứng viên mà ngoài trình độ chuyên môn (thường được thể hiện qua bằng cấp và khả năng học vấn ) còn có các kỹ năng khác hỗ trợ thực hiện công việc như

kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng đánh giá và ra quyết định Những kỹ năng này bổ trợ và hoàn thiện hơn năng lực làm việc, quyết định hiệu quả công việc của người lao động

Đánh giá trình độ nguồn nhân lực có thể thực hiện các phương pháp như: phỏng vấn, so sánh, tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu phản ánh trình độ nguồn nhân lực

1.2.3 Tâm lực

Trang 24

Tâm lực còn được gọi là phẩm chất tâm lý- xã hội, chính là tác phong, tinh thần- ý thức trong lao động như tác phong công nghiệp (khẩn trương, đúng giờ ), có ý thức tự giác cao, có niềm say mê nghề nghiệp chuyên môn, sáng tạo, năng động trong công việc; có khả năng chuyển đổi công việc cao thích ứng với những thay đổi trong lĩnh vực công nghệ và quản lý

Ngày nay, để đem lại lợi thế cho nguồn nhân lực ngoài việc không ngừng nâng cao thể lực và trí lực còn phải tính đến phẩm chất đạo đức, nhân cách con người, đó chính là nâng cao tâm lực của nguồn nhân lực Phát triển nhân cách đạo đức đem lại cho con người khả năng thực hiện tốt các chức năng xã hội, nâng cao năng lực sáng tạo của họ trong hoạt động thực tiễn Đây là những yếu tố không thể định lượng được nhưng lại rất quan trọng quy định bản tính con người, đóng vai trò quyết định sự phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp Do vậy để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ngoài việc quan tâm nâng cao mặt bằng dân trí, nâng cao sức khoẻ cho mỗi con người, các doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao phẩm chất, ý thức kỷ luật của người lao động giúp người lao động yên tâm công tác, phát huy sự sáng tạo của mình góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp

Tiêu chí đánh giá về tâm lực

Đánh giá chất lượng nguồn nhân qua các yếu tố:

Phẩm chất người lao động

Phẩm chất người lao động phản ánh mặt định tính, khó có thể định lượng được, nội dung phẩm chất người lao động được xem xét thông qua các mặt sau:

Khả năng làm việc theo nhóm thể hiện tinh thần hợp tác; Đạo đức nghề nghiệp liên quan đến ý thức đảm bảo chất lượng sản phẩm; Tác phong làm việc, trách nhiệm đối với công việc; Ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành pháp luật; Tính linh hoạt, khả năng sáng tạo trong làm việc

Phẩm chất người lao động nhấn mạnh đến ý chí, năng lực tinh thần của người lao động, khác với các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực từ

Trang 25

các yếu tố bên ngoài tác động vào như vấn đề chăm sóc sức khoẻ, nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, đánh giá nguồn nhân lực cho thấy được sự tác động của các chính sách của Nhà nước, vấn đề giáo dục đào tạo, phúc lợi xã hội tới nguồn nhân lực Phẩm chất nguồn nhân lực còn cho thấy đây là một nhân tố khác với các năng lực chuyên môn khác có thể nâng cao nhanh chóng qua đào tạo, phẩm chất của người lao động chỉ có thể được con người tự giác nâng cao năng lực này của mình Đây là vấn đề tạo nên phong cách làm việc của người lao động ở từng doanh nghiệp khác nhau

Ý thức tổ chức kỷ luật của người lao động

Ý thức tổ chức kỷ luật của người lao động bao gồm: Truyền thống, tập quán, nếp sống, thói quen, thái độ, hành vi của người lao động trong công việc, những nhân tố này hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp đều có ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực, nó biểu hiện ra ngoài ở sự không nhiệt tình của người lao động đối với công ty, đối với công việc của họ Điều này ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng nguồn nhân lực qua đó ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc của người lao động Người lao động dù có trình độ cao song nếu ý thức tổ chức kỷ luật kém, không sử dụng hết năng lực của mình thì cũng giống như lao động không có trình độ, thậm chí có thể còn gây tác động tiêu cực cho doanh nghiệp

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nguồn nhân lực qua các yếu tố trên mang tính định tính, khó có thể đánh giá được chính xác Tuy nhiên có thể sử dụng phương pháp thống kê, điều tra và xác định các chỉ tiêu định hướng, các biểu hiện của người lao động như: vắng mặt không có lý do, đi làm muộn,về sớm, tiết lộ bí mật kinh doanh, ứng xử với khách hàng, đồng nghiệp

1.2.4 Hợp lý về cơ cấu

Cơ cấu nguồn nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đến chất lượng nguồn nhân lực, cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau và phải đảm bảo tính hợp lý thông qua: số lượng, trình độ đào tạo, giới

Trang 26

tính, độ tuổi, theo lĩnh vực công tác Cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý là tỷ trọng từng loại lao động so với tổng số lao động trong doanh nghiệp, đảm bảo

đủ số lượng cơ cấu nhân lực hợp lý vì mục tiêu phát triển của doanh nghiệp

Cơ cấu nguồn nhân lực được xem là tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực ở một số phương diện sau:

Quy mô về mặt số lượng lao động: số lượng lao động không quyết định

sự phát triển và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhưng việc tăng trưởng lao động ngoài việc đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh phải được tính toán, cân nhắc và định hướng vào chất lượng của sự tăng trưởng lao động, gắn tăng trưởng lao động với hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh Hay việc điều chỉnh cơ cấu, trình độ đào tạo của lao động sẽ gắn với khả năng giải quyết và xử lý các công việc có yêu cầu cao về chuyên môn và quản lý

Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi sẽ có tác động đến tính ổn định của số lượng và chất lượng nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp Cơ cấu độ tuổi là chỉ tiêu không thể thiếu được để thiết kế các chương trình đào tạo và chăm sóc sức khỏe cho người lao động Cơ cấu tuổi của nguồn nhân lực theo hướng trẻ hoá sẽ dẫn đến áp lực về nhu cầu lập gia đình, sinh đẻ ngoài ra khi cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi thấp phản ánh lao động chưa có nhiều kinh nghiệm, trình độ đào tạo thấp dẫn tới chất lượng lao động không cao

Cơ cấu giới tính là sự phân chia nguồn nhân lực thành hai bộ phận nam và nữ Cơ cấu giới tính trước hết cho phép xác định tỷ lệ nam và nữ bằng cách so sánh số nam hoặc nữ với tổng nguồn nhân lực Giới tính cũng có vai trò quyết định để cân bằng sinh thái của cộng đồng nói chung

và của một đơn vị, tổ chức nói riêng trong những mối liên hệ xã hội và kinh tế mật thiết

Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ tay nghề là tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trên tổng nguồn nhân lực Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trình độ cao

Trang 27

cho thấy sự ổn định, bền vững và là lợi thế cạnh tranh đối với một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Như vậy cơ cấu lao động hợp lý là khi tỷ

lệ lao động chưa qua đào tạo giảm dần còn tỷ trọng lao động lành nghề, có trình độ tăng lên

Để cơ cấu nguồn nhân lực luôn hợp lý, công ty cần bám sát mục tiêu chiến lược và kế hoạch kinh doanh để xây dựng chiến lược, kế hoạch nguồn nhân lực tương ứng trên cơ sở cân đối cung - cầu NNL, đề ra các giải pháp tuyển dụng, đào tạo, phát triển NNL, phân công, hiệp tác lao động cho từng

bộ phận, đơn vị và toàn công ty Quá trình sử dụng cần rà soát, đánh giá, cân đối, điều chỉnh nguồn nhân lực nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, sự liên kết giữa các nhóm nhân lực với nhau

1.3 Hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.3.1 Tuyển dụng nguồn nhân lực

Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Tuyển dụng chính là quá trình cung cấp yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp, đó là yếu tố con người

Công tác tuyển dụng ảnh hưởng lớn đến naang cao chất lượng nguồn nhân lực, bởi công tác tuyển dụng được tiến hành công khai rộng rãi, sẽ thu hút được đông đảo ứng viên có đủ tiêu chuẩn đăng ký, điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tuyển dụng được những ứng viên có chất lượng

và ngược lại Khi có nhu cầu tuyển dụng, doanh nghiệp có thể tuyển từ lực lượng lao động ở bên trong tổ chức cũng như từ thị trường lao động ở bên ngoài Nguồn bên trong thường được ưu tiên hơn, nhưng đối tượng này thường chỉ áp dụng cho việc tuyển chọn vào các vị trí làm việc có điều kiện thuận lợi Tuy nhiên trong nhiều trường hợp tuyển từ các nguồn bên ngoài sẽ

có ý nghĩa hơn

Trang 28

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, công tác tuyển dụng cần đảm bảo nguyên tắc như căn cứ vào nhu cầu công việc, đảm bảo khách quan, công bằng, được thực hiện trên cơ sở xác định số lượng cần tuyển trong đó cần phân tích các vị trí , công việc để đưa ra các điều kiện, tiêu chuẩn khi tuyển dụng.

1.3.2 Đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của người lao động với các công việc trong tương lai và tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc, đây là cơ sở

để phát huy tính sáng tạo của người lao động

Đào tạo nguồn nhân lực liên quan chặt chẽ đến mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đó là: nâng cao thành tích của doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêu như tăng lợi nhuận, tăng quay vòng vốn, mở rộng và chiếm lĩnh thị trường, nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc, nâng cao tính ổn định và năng động của doanh nghiệp nhằm tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Đào tạo nguồn nhân lực có nhiều hình thức và phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào việc vận dụng và thực hiện chính sách đào tạo của từng doanh nghiệp để lựa chọn hình thức và phương pháp đào tạo cho phù hợp, ngoài ra các doanh nghiệp cần quan tâm chú trọng đào đạo kỹ năng mềm như tin học, ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng như nâng cao hiệu quả công việc của người lao động

1.3.3 Bố trí và sử dụng lao động

Bố trí và sử dụng lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Bố trí đúng người đúng việc giúp người lao động áp dụng được kiến thức, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của

Trang 29

mình một cách toàn diện, hoàn thành tốt công việc, nhiệm vụ được giao, phát huy được điểm mạnh của bản thân, có động lực lao động Doanh nghiệp cũng tránh được các thiệt hại như năng suất lao động kém, tai nạn lao động, người lao động bỏ việc, chán nản, chống đối khi làm việc,

Việc bố trí và sử dụng lao động cần phải đảm bảo nguyên tắc là khi đưa ra các điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng cho vị trí công việc nào thì bố trí đúng vị trí công việc đó, đảm bảo phù hợp với trình độ đào tạo và khả năng của người lao động theo hướng chuyên môn hóa sẽ tạo môi trường thuận lợi cho họ phát huy sở trường, năng lực góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

1.3.4 Nâng cao sức khỏe người lao động

Sức khỏe là trạng thái không có bệnh tật, con người cảm thấy thoải mái

về thể chất, thư thái về tinh thần Nói đến một người có sức khỏe tốt không chỉ nói đến sức khỏe của cơ bắp mà còn nói đến sức khỏe của trí tuệ Nếu con người không được nâng cao về thể lực thì cũng khó có thể phát triển được trí tuệ, khả năng sáng tạo trong học tập và lao động

Trong quá trình lao động, dù ở môi trường và điều kiện lao động thủ công hay máy móc kĩ thuật hiện đại đều có thể phát sinh và tiền ẩn những yếu tố nguy hiểm, có thể gây hại, gây tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Vì thế, nâng cao sức khỏe cho người lao động là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động

Nâng cao sức khỏe thể lực người lao động trong doanh nghiệp thông qua việc quan tâm đến công tác thăm khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện

và điều trị bệnh sớm, giúp người lao động yên tâm công tác; tổ chức các phong trào thể dục thể thao; tổ chức các hoạt động văn hóa,tham quan nghỉ dưỡng Ngoài ra các doanh nghiệp cần quan tâm đảm bảo điều kiện làm việc, thực hiện các biện pháp an toàn vệ sinh lao động, thời gian làm việc và nghỉ ngơi nhằm tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp người lao động tăng cường thể

Trang 30

lực, nâng cao thể chất, sức khỏe và tinh thần nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.3.5 Chính sách đãi ngộ

Chính sách đãi ngộ với người lao động là quá trình chăm lo đời sống vật chất, tinh thần để người lao động có thể hoàn thành tốt công việc với kết quả cao góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp Chính sách đãi ngộ được thực hiện qua hình thức đãi ngộ về tài chính như chính sách tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, dịch vụ cho người lao động và đãi ngộ phi tài chính thông qua hình thức đãi ngộ qua công việc và qua môi trường làm việc nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần người lao động ngày càng cao

và đa dạng, giúp cho người lao động có niềm vui trong cuộc sống, sự say mê, sáng tạo trong công việc và được đối xử công bằng, bình đẳng

Thông qua chế độ đãi ngộ giúp người lao động tái sản xuất, nâng cao sức lao động Sức lao động là công năng về thể lực, trí lực của người lao động Trong quá trình lao động, công năng đó sẽ tiêu hao dần vào quá trình sản xuất như giảm thể lực, căng thẳng Chính sách đại ngộ tốt sẽ giữ vai trò khôi phục

và nâng cao sức lao động cả về phương diện thể lực và trí lực người lao động Bên cạnh đó chế ngỗ đãi ngộ xứng đáng và hợp lý sẽ giữ chân được những nhân lực có tay nghề, có trình độ chuyên môn cao, giúp họ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp qua đó giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.3.6 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Nó trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp tác động tích cực đến hành vi cá nhân người lao độngtrong doanh nghiệp như:

Trang 31

Giúp người lao động quy tụ được sự nhất trí cao về mục đích, phương hướng, tầm nh n, sứ mệnh, triết lư kinh doanh, chấp nhận và cam kết thực hiện hóa các giá trị cơ bản của doanh nghiệp, tạo được sự trung thành, sự liên kết, tăng tính nhất quán của hành vi

Giúp người lao động trong doanh nghiệp có chuẩn mực trong cách sống, cách nghĩ, cách làm việc, có quan hệ ứng xử tốt, có bầu không khí tâm

lý thân thiện, thoải mái, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong tổ chức

Giúp người lao động tích cực tu dưỡng, rèn luyện về phẩm chất đạo đức, tuân thủ kỉ luật, kiên định, cần cù, siêng năng, tỉ mỉ, chu đáo dẫn đến hiệu suất lao động cao

Khuyến khích người lao động chú ý học hỏi nâng cao trình độ khoa học kĩ thuật, kĩ năng, kĩ xảo theo chuyên môn nghề nghiệp, nâng cao khả năng tiên đoán, sáng tạo

Văn hóa doanh nghiệp là một trong các yếu tố cơ bản quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp cũng như việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bởi khi văn hóa doanh nghiệp mạnh sẽ giúp doanh nghiệp tạo được sự ổn định, giảm xung đột, giảm được xu thế người lao độngrời bỏ doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp gắn kết các thành viên, giúp họ thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động Khi doanh nghiệp phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoá doanh nghiệp chính

là yếu tố giúp mọi người hoà nhập và thống nhất lại với nhau Văn hoá doanh nghiệp phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ý nghĩa và hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.4.1.1 Mục tiêu của doanh nghiệp

Mục tiêu của doanh nghiệp vừa là động lực, vừa là đích đến cho các hoạt động kinh doanh của công ty nói chung cũng như nâng cao chất lượng

Trang 32

nguồn nhân lực nói riêng Mục tiêu của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến những quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Các doanh nghiệp sẽ đưa ra các yêu cầu khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực dựa trên mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp cần đạt được Từ đó, các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ có những biện pháp sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả, họ có thể đào tạo và phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tuyển dụng hoặc tinh giảm nguồn nhân lực nếu cần

Mục tiêu của doanh nghiệp là hiệu quả cuối cùng mà doanh nghiệp muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định khi thực hiện chiến lược Mục tiêu của doanh nghiệp cần đạt được các tiêu thức: Tính nhất quán, tính cụ thể, tính khả thi và tính linh hoạt Các nhà quản trị cần xác định rõ mục tiêu theo đuổi để làm căn cứ quyết định các nội dung chiến lược và tổ chức thực thi chiến lược đó Bên cạnh đó mục tiêu doanh nghiệp cần đạt được

đó là nâng cao tính tự chủ và sức cạnh tranh, tăng cường về tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển các hoạt động kinh doanh vì mục tiêu thu lợi nhuận cao, tạo việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh

1.4.1.2 Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực

Tuyển dụng nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Doanh nghiệp muốn sở hữu đội ngũ nhân viên chất lượng cao cần phải kiểm soát tốt công tác tuyển dụng, đây chính là đầu vào nguồn nhân lực

Công tác truyển dụng dụng được thực hiện tốt sẽ lựa chọn được những người thực sự có đủ trình độ chuyên môn, có kỹ năng, năng lực, phẩm chất tốt

và ngược lại nếu doanh nghiệp không quan tâm đúng mực sẽ không tuyển dụng được những người có tài, có đức vào làm việc

Trong công tác tuyển dụng, doanh nghiệp cần bám sát nhiệm vụ kinh doanh của từng thời kỳ và thực hiện đúng quy trình và tiêu chí tuyển dụng đã ban hành, đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch, gắn liền việc tăng số lượng

Trang 33

người lao động với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (cả trình độ học vấn

và kinh nghiệm nghề nghiệp), trong đó, đặt lên hàng đầu việc đảm bảo hài hòa về cơ cấu, độ tuổi, giới tính, ngành nghề của người lao động…

Triển khai xây dựng và áp dụng quy trình, quy chế trong tuyển chọn, đánh giá người lao động, mô tả chức năng, công việc cho từng vị trí chức danh, làm cơ sở để tuyển dụng, đề bạt cán bộ

Chủ động làm tốt công tác rà soát, sắp xếp lại lao động, quy hoạch cán

bộ hàng năm làm cơ sở để tuyển dụng lao động trong kỳ sau

Quy mô của bộ phận quản lý nhân sự thay đổi tùy theo quy mô của doanh nghiệp Quy mô công ty càng lớn thì bộ phận quản lý nhân sự phải tăng cường, nếu cơ cấu phức tạp, mức độ chuyên môn hóa cao và khối lượng công việc nhiều thì mỗi công việc chuyên môn sẽ cần bộ phận riêng phụ trách

Trên thực tế, năng lực của cán bộ nhân sự trong doanh nghiệp cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bởi

họ là người trực tiếp thực hiện các hoạt động liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực Nếu trình độ đội ngũ cán bộ nhân sự tại doanh nghiệp có chuyên môn cao, năng lực giỏi thì công tác tuyển dụng sẽ đạt hiệu quả cao, qua đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

1.4.1.3 Đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình Là những hoạt động nâng cao trình độ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ lao động hiệu quả hơn

Đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình, thực hiện chức năng nhiệm vụ tự

Trang 34

giác hơn cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong tương lai

Nguồn nhân lực chất lượng cao là những con người được đầu tư phát triển, có kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm và năng lực sáng tạo Năng lực này chỉ có thể có được thông qua đào tạo và tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc Việc tích lũy kinh nghiệm cũng phải dựa trên một nền tảng là đào tạo nghề nghiệp cơ bản Khi chất lượng nguồn nhân lực tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề… được nâng cao thì đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có cơ hội tuyển dụng được những nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, giảm thiểu chi phí đào tạo lại của doanh nghiệp

Đào tạo để tạo ra sự cạnh tranh trên thị trường lao động, đa phần các doanh nghiệp lựa chọn biện pháp đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thông qua đào tạo, người lao động sẽ được bổ sung những kiến thức chuyên môn, kĩ năng còn thiếu để thực hiện tốt hơn công việc được giao Đào tạo cũng giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về các nghiệp vụ của mình, xử lí tốt các tình huống phát sinh trong công việc, có thái

độ lao động tốt hơn Từ đó, chất lượng công việc, hiệu quả làm việc được nâng cao, điều này cũng chứng tỏ chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao

1.4.1.4 Thực hiện chế độ, chính sách

Quan điểm của nhà lãnh đạo doanh nghiệp

Trong một tổ chức, quan điểm của lãnh đạo sẽ có quyết định ảnh hưởng đến vấn đề phát triển nhân lực Nếu cấp lãnh đạo nhận thức được những giá trị mà nguồn nhân lực chất lượng cao mang lại và có cơ chế đầu tư một cách phù hợp thì việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức sẽ đạt hiệu quả cao hơn, sẽ có nhiều cơ hội để xây dựng tổ chức vững mạnh Ngược lại, nếu một doanh nghiệp không nhận ra được tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong tổ chức mình, không tạo ra được những lợi ích để thu hút, giữ chân được nhân tài, đó là điều gây khó khăn trong quá trình đưa tổ chức tiến tới phát triển bền vững

Trang 35

Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là điều cầu thiết yếu đối với mỗi doanh nghiệp Thực tế, các hoạt động và quyết định về nhân sự đều phải dựa trên tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp Sẽ là bất hợp lý khi doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khi chi phí đưa ra quá lớn

so với khả năng chi trả của doanh nghiệp Trong trường hợp doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt thì có thể xây dựng một chế độ đãi ngộ vượt trội so với doanh nghiệp khác nhằm thu hút nhân tài

Chính sách thù lao:

Để tạo động lực cho người lao động các nhà quản lý có thể sử dụng các hình thức trả lương, phúc lợi, dịch vụ cho người lao động và các chính sách khen thưởng, kỷ luật

+ Tiền lương

Tiền lương hay còn gọi là thù lao lao động là tất cả các khoản mà người lao động nhận được thông qua mối quan hệ thuê mướn của họ với doanh nghiệp Lương bao gồm lương cơ bản, các khuyến khích và các phúc lợi

Mục tiêu chính của tiền lương là thu hút được những lao động giỏi phù hợp với yêu cầu của tổ chức, giữ gìn và động viên họ thực hiện công việc một cách tốt nhất Các doanh nghiệp trả thù lao càng cao thì càng có khả năng thu hút, giữ chân được những lao động giỏi Tiền lương tỷ lệ thuận với kết quả thực hiện công việc, với hiệu suất sử dụng ngày công, giờ công và với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Khi đó sự hài lòng về công việc tăng, giờ công, ngày công lãng phí giảm, người lao động cũng gắn bó với doanh nghiệp hơn, giảm thuyên chuyển lao động, tăng năng suất đồng nghĩa với tăng chất lượng và hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp Vì vậy, hệ thống tiền lương cần phải phù hợp, thỏa đáng, bảo đảm, có tác dụng kích thích, công bằng và hiệu quả

+ Phúc lợi cho người lao động

Trang 36

Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp cho người lao động được trả dưới dạng các hỗ trợ về cuộc sống Phúc lợi đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cuộc sống cho người lao động, như hỗ trợ nhà ở, xe đi lại, bảo vệ sức khoẻ, làm tăng uy tín của doanh nghiệp, có tác dụng động viên tinh thần, làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giữ lực lượng lao động có trình độ cao Ngoài ra còn góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần người lao động, thúc đẩy tăng năng suất lao động

Các chương trình phúc lợi cần phải gắn kết, hoà hợp với chính sách quản lý nguồn nhân lực Mục tiêu của doanh nghiệp trong việc đề ra phúc lợi

là thực hiện chức năng xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động, duy trì và nâng cao năng suất lao động của người lao động đối với doanh nghiệp, duy trì mức sống vật chất, nâng cao đời sống tinh thần của người lao động

Việc chi tiêu cho các chương trình phúc lợi phải đưa đến kết quả là tăng sản lượng, tăng năng suất, chất lượng, sự trung thành của người lao động tăng lên, tinh thần được nâng cao hơn Chi phí của chương trình phúc lợi phải nằm trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp và phải được xây dựng rõ ràng, thực hiện công bằng và khách quan với tất cả mọi người

Các loại phúc lợi cho người lao động gồm: Phúc lợi bắt buộc là loại phúc lợi mà các tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật Phúc lợi xã hội có thể là các loại bảo đảm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, bảo hiểm thất nghiệp

Phúc lợi tự nguyện là các phúc lợi mà các tổ chức, doanh nghiệp mua cho người lao động, tùy thuộc vào khả năng kinh tế của họ và sự quan tâm của người lãnh đạo của đơn vị

+ Các loại dịch vụ xã hội cho người lao động

Các dịch vụ tài chính cho người lao động nhằm giúp đỡ tài chính cho người lao động và gia đình họ liên quan trực tiếp đến tài chính của cá nhân người lao động như dịch vụ giảm giá, giúp đỡ tài chính

Trang 37

Trợ cấp về giáo dục, đào tạo như hỗ trợ một phần hay toàn bộ kinh phí cho người lao động học tập chuyên môn; dịch vụ giải trí; chương trình thể thao; thư viện và phòng đọc; trợ cấp đi lại; chương trình xã hội như tổ chức các cuộc du lịch tham quan hàng năm

+ Khen thưởng, kỷ luật

Khi người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao hoặc có thành tích đặc biệt xuất sắc đem lại cho tổ chức lợi ích về kinh tế hoặc lợi ích về uy tín, hình ảnh đối với khách hàng thì họ mong muốn được lãnh đạo và doanh nghiệp ghi nhận Nếu tổ chức kịp thời có những hình thức khen thưởng xứng đáng sẽ khiến người lao động cảm thấy thỏa mãn, công bằng với những gì họ cống hiến cho doanh nghiệp Đồng thời, việc khen thưởng này còn có tác dụng tích cực đối với những người khác trong tổ chức, khuyến khích họ hoàn thiện sự thực hiện công việc hơn, năng suất lao động cao hơn Do đó, chính sách khen thưởng của doanh nghiệp cần phải hợp lý và phong phú với nhiều hình thức thưởng sẽ góp phần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Kỷ luật lao động là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của người lao động mà tổ chức xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành và các chuẩn mực đạo đức xã hội Kỷ luật lao động khiến người lao động làm việc dựa trên tinh thần hợp tác theo cách thức thông thường và có quy củ Theo Luật lao động, kỷ luật lao động được thể hiện trong nội quy lao động, không được trái pháp luật lao động và pháp luật khác và phải được thể hiện bằng văn bản đối với tổ chức có từ 10 người trở lên Như vậy, một tổ chức có nội quy làm việc đầy đủ, cụ thể, hợp pháp quy định rõ ràng trách nhiệm của người có liên quan sẽ vừa khuyến khích người lao động làm việc có ý thức, trách nhiệm

và vừa răn đe họ phải tiến hành công việc theo đúng yêu cầu, chỉ dẫn

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.2.1 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

Trang 38

Trình độ phát triển kinh tế xã hội ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực trên nhiều phương diện, trong đó, tăng trưởng kinh tế là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất Tăng trưởng kinh tế không chỉ trực tiếp góp phần cải thiện đời sống người lao động mà còn tăng tiết kiệm và đầu tư trong nước, tạo nhiều việc làm mới với mức thu nhập cao Kinh tế tăng trưởng và phát triển tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trước nền kinh tế hội nhập, để tồn tại, các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau rất khốc liệt Sự tham gia của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã dẫn đến một cuộc chạy đua về công nghệ, chính vì vậy, các tiêu chí đặt ra đối với người thực hiện công việc cũng được nâng cao theo đó Khoa học kỹ thuật càng phát triển thì trình độ người lao động cũng càng phải tăng cao và nếu doanh nghiệp không có nhân lực giỏi thì đã tụt hậu một bước so với các doanh nghiệp khác

1.4.2.2 Giáo dục đào tạo

Giáo dục đào tạo là khâu then chốt, quyết định chất lượng nguồn nhân lực Nền tảng tri thức chuyên môn kỹ thuật cao hay thấp tùy thuộc rất lớn vào kết quả của hệ thống các cơ sở đào tạo Nguồn nhân lực lớn về số lượng nhưng ít được giáo dục đào tạo sẽ có chất lượng thấp, nguồn nhân lực đó sẽ không có được những kỹ năng, kỹ xảo tốt để thực hiện công việc dẫn tới năng suất và chất lượng công việc không cao

Hệ thống các cơ sở đào tạo ảnh hưởng tới chất lượng cung ứng nguồn lao động cho thị trường, ảnh hưởng gián tiếp tới nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp Khi chất lượng nguồn nhân lực tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề… được nâng cao thì đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có cơ hội tuyển dụng được những nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, giảm thiểu chi phí đào tạo lại của mỗi doanh nghiệp

Đối với mỗi người, giáo dục đào tạo là quá trình hình thành thế giới quan, tình cảm, đạo đức, hoàn thiện nhân cách Như vậy, nhân tố giáo dục đào

Trang 39

tạo không chỉ ảnh hưởng trực tiếp mà còn tác động lâu dài đến nguồn lực con người trong mỗi doanh nghiệp

1.4.2.3 Trình độ khoa học, công nghệ

Những tiến bộ của khoa học và công nghệ làm thay đổi cơ cấu lao động của mỗi quốc gia, mỗi địa phương, mỗi doanh nghiệp, làm cho lao động trí óc tăng dần và lao động chân tay ngày càng có xu hướng giảm đi Tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy học từ giáo dục phổ thông đến đại học và trên đại học

Khoa học, công nghệ và kinh tri thức tác động trực tiếp đến người lao động, làm thay đổi trình độ tổ chức, chuyên môn, là động lực quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho mỗi doanh nghiệp và đất nước

1.4.2.4 Chính sách chăm sóc sức khỏe y tế công cộng

Sự phát triển của hệ thống y tế công cộng và khả năng tiếp cận của người lao động ảnh hưởng đến bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Khi quy mô và mạng lưới y tế công cộng được tăng lên, cùng với tiến bộ của khoa học và công nghệ trong y học đã góp phần nâng cao về sức khỏe, tầm vóc và thể lực con người được cải thiện, tuổi thọ bình quân tăng cao Do đó, trình độ phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe là một trong những yếu tố chính tác động đến tình trạng thể lực và chất lượng của nguồn nhân lực

1.4.2.5 Thị trường lao động

Thị trường lao động là tập hợp các hoạt động nhằm trao đổi, mua bán hàng hóa sức lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động, qua

đó giá cả, điều kiện và các quan hệ hợp đồng lao động được xác định

Hiện nay, thị trường lao động nước ta có chất lượng chưa cao phần nào ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực các doanh nghiệp Cung lao động

và cầu lao động tạo nên thị trường lao động, trong đó có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cung và cầu lao động trên thị trường lao động Chiến lược, chính sách phát triển con người mỗi thời kỳ cho thấy sự quan tâm của

Trang 40

Nhà nước tới việc phát triển nguồn nhân lực, thể hiện ở các chính sách nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, chăm lo sức khỏe, an sinh xã hội, Bên cạnh đó, các nhân tố giáo dục đào tạo, chăm lo sức khỏe và dinh dưỡng, hội nhập quốc tế, cũng góp phần không nhỏ tác động đến chất lượng nguồn nhân lực trên thị trường lao động

Chất lượng của cầu lao động phụ thuộc vào quy mô, trình độ kỹ thuật, quản lý,… ngoài ra còn phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, các chính sách của nhà nước và chất lượng cung lao động Trong bối cảnh hội nhập kinh

tế quốc tế, người lao động tự do dịch chuyển từ vùng này sang vùng khác, từ quốc gia này sang các quốc gia khác khi đó họ buộc phải được đào tạo, tái đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề, có sức khỏe và tác phong làm việc tốt hơn như vậy họ mới có cơ hội tìm kiếm và lựa chọn việc làm nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động

1.5 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số doanh nghiệp và bài học rút ra cho công ty Cổ phần Giao nhận vận tải ngoại thương

1.5.1 Kinh nghiệm của một số công ty

1.5.1.1 Kinh nghiệm của Công ty Cổ phần Gemadept

Công ty Cổ phần Gemadept được thành lập vào năm 1990, năm 2002 Gemadept chính thức được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, tự hào là doanh nghiệp tiên phong trong nhiều lĩnh vực, với những phấn đấu, nỗ lực không ngừng, Gemadept ngày nay là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu cả nước trong các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là khai thác cảng và Logistics tại thị trường Việt Nam Với quy mô hàng chục công ty con và công ty liên doanh liên kết, mạng lưới kinh doanh trải rộng tại nhiều tỉnh, thành phố lớn trong cả nước, tại các vùng kinh tế trọng điểm và vươn sang các quốc gia khu vực ASEAN, Gemadept nhiều năm liền nằm trong Top 20 doanh nghiệp Logistics hàng đầu

Ngày đăng: 07/04/2021, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w