Tuy nhiên các nghiên cứu về cơ cấu tổ chức vẫn thường tập trung đề cập tới cơ cấu tổ chức của các đơn vị hành chính công lập, các doanh nghiệp nhà nước mà ít chú trọng tới các cơ cấu tổ
Trang 1NGUYỄN THANH BÌNH
HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT
Trang 2tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay” là công
trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Phùng Thế Hùng Đồng thời, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc cụ thể Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ
Tác giả
Nguyễn Thanh Bình
Trang 3sâu sắc tới TS Phùng Thế Hùng đã dành thời gian, luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thiện luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Khoa sau đại học – Trường Đại học Công Đoàn, Ban giám đốc cùng tập thể cán bộ nhân viên Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay đã giúp đỡ để tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu của mình
Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về kinh nghiệm, luận văn không tránh khỏi những sai sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp sâu sắc của các nhà khoa học, các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu
Tóm tắt luận văn
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Những đóng góp mới của đề tài 6
7 Kết cấu luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.1.1 Tổ chức 7
1.1.2 Cơ cấu tổ chức 8
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 8
1.1.4 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 9
1.2 Yêu cầu đối với hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 9
1.2.1 Tính thống nhất 9
1.2.2 Tính tối ưu 10
1.2.3 Tính tin cậy 10
1.2.4 Tính linh hoạt 10
1.2.5 Tính hiệu quả 10
Trang 51.2.6 Tính pháp lý 11
1.3 Một số yếu tố cấu thành cơ cấu tổ chức bộ máy và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức bộ máy 11
1.3.1 Một số yếu tố cấu thành cơ cấu tổ chức bộ máy 11
1.3.2 Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức bộ máy 11
1.4 Một số mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 13
1.4.1 Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến 13
1.4.2 Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng 14
1.4.3 Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng 15
1.4.4 Mô hình cơ cấu tổ chức ma trận 17
1.5 Nội dung hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp 18
1.5.1 Xác định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 18
1.5.2 Xác định mối quan hệ giữa các bộ phận 19
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 21
1.6.1 Nhân tố bên ngoài 21
1.6.2 Nhân tố bên trong 23
1.7 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp và bài học rút ra cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay 25
1.7.1 Kinh nghiệm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của một số doanh nghiệp 25
1.7.2 Bài học rút ra cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kỹ thuật máy bay 28
Tiểu kết chương 1 30
Chương 2 THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT MÁY BAY 31
2.1 Khái quát chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kỹ thuật máy bay 31
Trang 62.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Một số đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý 32
2.2 Phân tích thực trạng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên kỹ thuật máy bay 36
2.2.1 Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 36
2.2.2 Thực trạng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 38
2.2.3 Thực trạng mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức 65
2.3 Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay 67 2.3.1 Nhân tố bên ngoài 67
2.3.2 Nhân tố bên trong 72
2.4 Đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên kỹ thuật máy bay 78
2.4.1 Ưu điểm 78
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 79
Tiểu kết chương 2 83
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HƯU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT MÁY BAY 84
3.1 Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ quản lý tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay 84
3.1.1 Mục tiêu 84
3.1.2 Phương hướng 85
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ quản lý tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay 88
3.2.1 Xác lập mối quan hệ quyền hạn của các bộ phận, hoàn thiện sự phân chia quyền hạn cho các bộ phận 88
Trang 73.2.2 Tăng cường phối hợp giữa các bộ phận 91
3.2.3 Thường xuyên đánh giá sự phù hợp của cơ cấu quản lí hiện tại với thực trạng Công ty và sự biến động của môi trường kinh doanh 92
3.2.4 Áp dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý 93
3.2.5 Nâng cao chất lượng nhân viên phụ trách nhân sự 95
3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 97
3.2.7 Xây dựng và triển khai đề án vị trí việc làm 100
Tiểu kết chương 3 104
KẾT LUẬN 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 8CMNV Chuyên môn nghiệp vụ
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
VAECO Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành
viên Kỹ thuật máy VNA Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade
Organization)
Trang 9Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi của VAECO giai đoạn 2017-2019 33
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ của VAECO giai đoạn 2017-2019 34
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo chức danh tại Công ty 35
Bảng 2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của VAECO giai đoạn 2017-2019 35
Bảng 2.5 Cơ cấu Hội đồng thành viên của VAECO giai đoạn 2017 – 2019 39
Bảng 2.6 Cơ cấu Ban Kiểm soát của VAECO giai đoạn 2017 – 2019 41
Bảng 2.7 Cơ cấu Ban giám đốc của VAECO giai đoạn 2017 – 2019 43
Bảng 2.8 Cơ cấu nhân sự của Ban Tổ chức - Nhân lực của VAECO giai đoạn 2017 – 2019 46
Bảng 2.9 Cơ cấu nhân sự của Ban Tài chính – Kế toán của VAECO giai đoạn 2017 – 2019 50
Bảng 2.10 Cơ cấu nhân sự của Ban Đảm bảo chất lượng của VAECO giai đoạn 2017 – 2019 53
Bảng 2.11 Cơ cấu nhân sự của Ban kỹ thuật và công nghệ thông tin của VAECO giai đoạn 2017 - 2019 57
Bảng 2.12 Cơ cấu nhân sự của Ban Kế hoạch – Kinh doanh của VAECO giai đoạn 2017 – 2019 61
Sơ đồ Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức trực tuyến 13
Sơ đồ 1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ phận theo chức năng 15
Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức trực tuyến chức năng 16
Sơ đồ 1.4 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ phận theo ma trận 18
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 37
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức Ban Tổ chức - Nhân lực 48
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức Ban Tài chính - Kế toán 52
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức Ban Đảm bảo chất lượng 55
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ tổ chức Ban Kỹ thuật và công nghệ thông tin 59
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ tổ chức Ban Kế hoạch – Kinh doanh 63
Sơ đồ 3.1 Ứng dụng phần mềm Bravo 94
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO vào năm 2008, nền kinh
tế nước ta đã có nhiều sự biến chuyển rõ rệt Theo xu thế hội nhập này, sự tăng cường giao lưu giữa nước ta và các quốc gia khác trên thế giới đã khiến cho lượng khách du lịch và khách nước ngoài đến Việt Nam giao dịch gia tăng, kéo theo sự tăng trưởng về nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải, trong đó có vận tải đường không Nắm bắt được xu thế này, các hãng hàng không quốc tế
và nội địa đã tăng cường đẩy mạnh hoạt động của mình bằng việc gia nhập thị trường Việt Nam, khiến cho hoạt động kinh doanh vận tải đường không thời gian qua ở nước ta trở nên rất nhộn nhịp Với vai trò là một đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực cung cấp kỹ thuật máy bay, Tổng công ty máy bay, nguyên liệu đầu vào quan trọng nhất, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy (VAECO) là một doanh nghiệp đang đứng trước những cơ hội rất lớn để phát triển Tuy nhiên những khó khăn mới cũng đặt
ra, đó là doanh nghiệp phải cải tiến để đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của thị trường
Để có thể đáp ứng được những đòi hỏi mang tính khách quan từ thực
tế, bộ máy quản lý tổ chức của Công ty phải được hoàn thiện theo hướng chuyên nghiệp hóa, gọn nhẹ và hiệu quả hơn để đảm bảo tận dụng ở mức cao nhất và tránh phân tán những nguồn lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nguồn nhân lực Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, Công ty
đã và đang trải qua giai đoạn thoái vốn hệ thống kinh doanh kỹ thuật máy bay, Tổng công ty mặt đất, những tồn dư của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
cũ phần nào tạo nên sự cồng kềnh và kém linh hoạt trong hoạt động của Công
ty Việc phải thay đổi cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý vì lý do này trở thành một hoạt động mang tính tất yếu và chiến lược lâu dài
Trong thời gian ngắn tới đây, cụ thể là trong năm 2015, sự ra đời của các hãng hàng không sẽ đánh dấu sự suy giảm thị phần rất lớn của công ty
Trang 11trên thị trường cung cấp dịch vụ bảo dưỡng máy bay Từ vị thế một doanh nghiệp độc quyền trên thị trường, VAECO sẽ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác như VietJet Air, Bamboo Airways để giành các hợp đồng kinh
tế Với những công nghệ mới trong lĩnh vực tra nạp kỹ thuật máy bay, Tổng công ty, các đối thủ của Công ty sẽ nắm lợi thế trong quá trình cạnh tranh này
Do đó, để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh việc tổ chức lại bộ máy quản lý hoạt động của công ty cho phù hợp với phương hướng hoạt đông mới sẽ là một nhiệm vụ cấp bách cần thực hiện ngay
Hơn nữa, để Công ty có thể phát triển bền vững lâu thì một bộ máy quản lý cơ cấu quản lý hợp lý là yêu cầu tất yếu để có thể giúp công ty vận hành tốt, đạt được mục tiêu chiến lược dài hạn
Xuất phát từ những yêu cầu đó em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay” làm luận văn tốt nghiệp của mình Với mong
muốn luận văn của em sẽ là một tài liệu hữu ích với công tác hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty, góp phần giúp Công ty tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển trong tương lai
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về cơ cấu tổ chức nói chung và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp nói riêng Tuy nhiên các nghiên cứu về cơ cấu tổ chức vẫn thường tập trung đề cập tới cơ cấu tổ chức của các đơn vị hành chính công lập, các doanh nghiệp nhà nước mà ít chú trọng tới các cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của một số loại hình doanh nghiệp cụ thể như Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chủ đề hoàn thiện mô hình
tổ chức bộ máy quản lý cho doanh nghiệp cũng được nghiên cứu trên thế giới, tuy nhiên, khi áp dụng vào Việt Nam vẫn còn khá mới mẻ và khác biệt Trong các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, nổi bật có một số công trình nghiên cứu sau:
- Cuốn sách: “Thiết kế cơ cấu tổ chức sử dụng mô hình sao để giải
Trang 12quyết năm trở ngại điển hình của quá trình thiết kế” của Gregory Kesler và
Amy Kates (2013) Cuốn sách dựa trên những nghiên cứu mới về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý; để giới thiệu về phương pháp để hoàn thiện cơ cấu trô chức bộ máy quản lý trong bối cảnh các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường dần chịu nhiều tác động ảnh hưởng từ toàn cầu hóa
- Bài viết: “Vận dụng mô hình sao trong tái cấu trúc cơ cấu tổ chức doanh nghiệp (áp dụng nghiên cứu với doanh nghiệp may)” của Ngô Thị Việt
Nga, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, số 193(III) Bài báo trình bày tóm lược một số nguyên tắc vận dụng lý thuyết về mô hình sao trong xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý vào áp dụng đối với doanh nghiệp ngành may Việt Nam
- Bài viết: “Tinh gọn bộ máy quản lý hành chính Nhà nước để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động” của Ngô Thành Can (2019) Tạp chí Tổ
chức Nhà nước ngày 16/07/2019 Tác giả nêu lên một số vấn đề chung của
tổ chức bộ máy quản lý, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước ở Việt Nam hiện nay, phân tích những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra một số giải pháp và nhiệm vụ cụ thể đối với bộ máy quản lý hành chính Nhà nước
- Luận án Tiến sỹ: “Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh tại các công ty lâm nghiệp nhà nước trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam” của Phạm Thị Huế (2012) Trên cơ sở đánh giá ảnh
hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp nhà nước tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam
- Luận án Tiến sỹ: “Đổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng thương mại điện tử ở Việt Nam” của Vũ Thị Minh Hiền (2012) Các vấn
đề lý luận về mô hình quản trị tổ chức được hệ thống trong luận án là nguồn tham khảo cho tác giả
Trang 13- Luận án Tiến sỹ: “Tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp may của tập đoàn dệt may Việt Nam” của Ngô Thị Việt Nga (2013) Luận án đã nghiên
cứu, phân tích thực trạng của một mô hình doanh nghiệp Nhà nước và đề xuất một số giải pháp mang tính định hướng đối với việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý của doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo mô hình công ty
mẹ - con nói riêng và của doanh nghiệp kinh doanh nói chung
Tóm lại, xét một cách tổng thể đã có nhiều nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của cơ cấu tổ chức trong sự phát triển của doanh nghiệp tại Việt Nam Tuy nhiên, do nghiên cứu tại các địa điểm và thời gian khác nhau nên các giải pháp đưa ra cũng khác nhau, không thể vận dụng vào một doanh nghiệp/tổ chức cụ thể hiện nay Hơn nữa, tính đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay” nên nghiên cứu của tác giả là một nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục đích trên, luận văn nghiên cứu chọn lựa các mục tiêu sau:
- Hệ thống cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong các tổ chức
- Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên kỹ thuật máy bay, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay
Trang 144 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay (Hiện tại, Công ty VAECO có rất nhiều các phòng, ban chức năng hình thành nên bộ máy quản lý Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu những phòng ban cơ bản hình thành nên bộ máy quản lý, đó là Hội đồng thành viên; Ban Kiểm soát; Ban giám đốc và 05 phòng ban chức năng)
+ Về thời gian: Thu thập dữ liệu trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019, đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tham khảo các Báo cáo, Thống
kê về hoạt động tổ chức nhân sự và mô hình quản lý của công ty trong những năm gần đấy (2017-2019)
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê: Tác giả sẽ thu thập các số liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu, báo cáo của phòng Tổ chức cán bộ và các phòng ban chức năng khác để phân tích thực trạng nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng như cơ chế hoạt động của tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay, Tổng công ty Hàng không Việt Nam-CTCP
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh để đối chiếu số liệu giữa các kỳ và các năm hoạt động của công ty để giải quyết những vấn đề cần nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá số liệu: Từ các số liệu
Trang 15và công cụ chính sách thu được tác giả sẽ tổng hợp, phân tích để có thông tin
để có cái nhìn tổng quan về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay, Tổng công ty Hàng không Việt Nam-CTCP
6 Những đóng góp mới của đề tài
Luận văn có một số đóng góp như sau:
- Về lý luận: Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về hoàn thiện cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý
- Về thực tiễn:
+ Làm rõ thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay Chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân
+ Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Kỹ thuật máy bay
7 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, các danh mục bảng biểu, luận văn gồm có ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Tổ chức
“Tổ chức là một hệ thống gồm nhiều người cùng hoạt động vì mục đích chung (danh từ tổ chức)" Hay "tổ chức là quá trình triển khai các kế hoạch (động từ tổ chức theo nghĩa rộng)” [10, tr.515] Như vậy chúng ta có thể hiểu chức năng tổ chức là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thiết lập một cơ cấu, hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và các bộ phận sao cho các cá nhân
và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu của tổ chức Có thể nói về bản chất tổ chức là việc phân công lao động một cách khoa học Có nhiều hình thức của tổ chức như tổ chức kinh tế xã hội, tổ chức đoàn thể… phân loại tùy theo chức năng của tổ chức
Theo Ducan (2003), tổ chức là một tập hợp các cá nhân riêng lẻ tương tác lẫn nhau cùng làm việc hướng tới những mục tiêu chung và mối quan hệ làm việc của họ được xác định theo cơ cấu nhất định [1, tr.207] Theo định nghĩa này tổ chức có những đặc điểm:
+ Nhấn mạnh tổ chức do con người tập hợp lại, có tầm quan trọng hơn máy móc, thiết bị
+ Con người trong tổ chức cần làm việc cùng hướng tới mục tiêu chung
và tạo được hiệu quả cho tổ chức
+ Mối quan hệ làm việc của con người trong tổ chức được xác định theo cơ cấu nhất định
Theo Bùi Anh Tuấn & Phạm Thúy Hương (2003), tổ chức là "một hệ thống các hoạt động do hai hay nhiều người phối hợp hoạt động với nhau nhằm đạt được các mục tiêu chung” [29, tr.208] Theo định nghĩa này, tổ chức
có đặc điểm sau:
+ Mọi người trong tổ chức đều làm việc hướng tới mục tiêu chung của
Trang 17tổ chức
+ Phối hợp nỗ lực làm việc là nền tảng tạo nên tổ chức
+ Ngoài nguồn lực con người tổ chức cần có các nguồn lực khác như: nguồn lực tài chính, công nghệ,… để đảm bảo hoạt động của tổ chức
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức cũng được hiểu theo nhiều khái niệm khác nhau
Theo Grifin và Moorhead “cơ cấu tổ chức là hệ thống các nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo và quyền lực nhằm duy trì sự hoạt động của các tổ chức” [11, tr.208]
Robbin (2003), “cơ cấu tổ chức xác định các công việc, được chính thức phân công, tập hợp và phối hợp như thế nào” [18, tr.208]
Tóm lại, mục đích của cơ cấu tổ chức là chuyên môn hóa công việc, phân công hiệp tác giữa các thành viên trong tổ chức để đạt mục tiêu chung
Cơ cấu tổ chức được thể hiện thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức Sơ đồ cơ cấu tổ chức định dạng tổ chức, cho biết các cấp quản lý trong tổ chức, các mối quan
hệ báo cáo và các kênh thông tin trong tổ chức Tùy theo điều kiện tình hình của từng tổ chức, cơ cấu tổ chức được chia thành nhiều tầng, nhiều lớp khác nhau Thông thường, tổ chức có thể cắt dọc, cắt ngang, cắt chéo tạo thành các loại cơ cấu tổ chức khác nhau nhưng thường được chia thành: cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất Để đánh giá hiệu quả hay tính hợp
lý của cơ cấu tổ chức rất phức tạp phải dựa vào những yếu tố khách quan, yếu
tố chủ quan, yếu tố tổng hợp Trong quá trình phát triển của nền kinh tế hiện nay các hoạt động của tổ chức ngày càng đa dạng, biến đổi vì thế cơ cấu tổ chức ngày càng biến đổi và đa dạng theo
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức thể hiện các mối quan hệ chính thức giữa những con người trong tổ chức Sự phân biệt hai loại mối quan hệ đó làm xuất hiện hai dạng cơ cấu trong tổ chức là cơ cấu chính thức và cơ cấu phi chính thức
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (chính thức) là tổng hợp các bộ phận
Trang 18(đơn vị và cá nhân) có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức
và tiến tới những mục tiêu đã xác định [14, tr.32]
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thể hiện cách thức trong đó các hoạt động của tổ chức được phân công giữa các phân hệ, bộ phận và cá nhân Nó xác định rõ mối tương quan giữa các hoạt động cụ thể, những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm gắn liền với các cá nhân, bộ phận, phân hệ của tổ chức và các mối quan hệ quyền lực bên trong tổ chức
1.1.4 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Theo từ điển tiếng Việt, hoàn thiện là làm tốt hơn, trọn vẹn hơn một vấn đề nào đó Như vậy, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là làm cho
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của một doanh nghiệp, tổ chức ngày càng tốt hơn, phát huy được hết vai trò của mình trong việc quản lý các hoạt động diễn
ra trong doanh nghiệp/tổ chức
Công tác hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là một quy trình, diễn ra trong khoảng thời gian dài và là công việc khó khăn nên doanh nghiệp, tổ chức cần nhiều nguồn lực, công sức để thực hiện công tác này
1.2 Yêu cầu đối với hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1.2.1 Tính thống nhất
Một cơ cấu tổ chức được coi là có hiệu quả nếu nó cho phép mỗi cá nhân đóng góp phần công sức vào các mục tiêu của tổ chức Mặt khác, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận cũng phải thống nhất với mục tiêu chung của tổ chức Đối các các tổ chức nhà nước, nhiệm vụ chính là đảm bảo được hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực mà tổ chức này phụ trách Khi đó, các bộ phận trực thuộc sẽ chỉ thực hiện những nhiệm vụ phi thương mại, các nhiệm vụ kinh doanh, thương mại sẽ phải được loại bỏ và chuyển cho các tổ chức sản xuất kinh doanh
Trang 191.2.2 Tính tối ưu
Thứ nhất là tối ưu về các bộ phận Cơ cấu tổ chức đầy đủ các phân hệ,
bộ phận và con người để thực hiện các hoạt động cần thiết
Thứ hai là giữa các bộ phận và cấp tổ chức đều thiết lập những mối quan hệ hợp lý với số cấp quản lý nhỏ nhất, nhờ đó, cơ cấu sẽ mang tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ mục đích đã đề ra của tổ chức
1.2.3 Tính tin cậy
Thứ nhất, cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính chính xác, kịp thời, đầy đủ của các thông tin được sử dụng trong tổ chức, nhờ đó đảm bảo phối hợp tốt các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của tổ chức Cơ cấu chỉ có thể đảm bảo tiêu chí này nếu nó được thiết kế một các tối ưu và nhân viên trong tổ chức là những người trung thành
Thứ hai, tính tin cậy còn được thể hiện ở sự minh bạch các mối quan
hệ Các mối quan hệ tối ưu đã được thiết kế cần được công khai bằng các công cụ tổ chức như sơ đồ cơ cấu, bản mô tả công việc, sơ đồ quyền hạn Các thành viên tổ chức cần hiểu biết rõ ràng về quyền hạn, trách nhiệm và họ cần phải hiểu về nhiệm vụ của mình và nhiệm vụ cả các đồng nghiệp
1.2.4 Tính linh hoạt
Được coi là một hệ tĩnh, cơ cấu tổ chức phải có khả năng thích ứng linh hoạt với bất cứ tình huống nào xảy ra trong tổ chức cũng như ngoài môi trường Vận dụng các chi nhánh nhỏ, hay xây dựng các tổ, đội, nhóm sáng tạo cũng như tối ưu hóa số cấp quản lý và các mối quan hệ giúp cho tổ chức cải thiện tính thích nghi
1.2.5 Tính hiệu quả
Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu của tổ chức với chi phí nhỏ nhất Cơ cấu chỉ có thể hiệu quả khi tối thiểu hóa số cấp quản lý, thiết lập được các mối quan hệ hợp lý và không có sự chồng lấn các chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Trang 201.2.6 Tính pháp lý
Tính pháp lý của cơ cấu tổ chức là sự đảm bảo tuân thủ theo đúng các quyền và nghĩa vụ do Nhà nước quy định cho các tổ chức xã hội trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau như Hiến pháp, luật Doanh nghiệp, luật Lao động… Cơ cấu tổ chức đảm bảo hoạt động trong khung pháp lý của Nhà nước
sẽ góp phần tạo thuận lợi cho tổ chức trong quá trình hoạt động, hạn chế những rủi ro pháp lý gây ảnh hưởng tới lợi ích của doanh nghiệp
1.3 Một số yếu tố cấu thành cơ cấu tổ chức bộ máy và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức bộ máy
1.3.1 Một số yếu tố cấu thành cơ cấu tổ chức bộ máy
- Các cấp quản trị Các cấp quản trị được hình thành theo chiều rộng, căn cứ theo quy mô và khối lượng thông tin cần được xử lý mà thành lập Đặc điểm của các cấp quản trị là quan hệ chỉ đạo, cấp trên có quyền ra lệnh cho cấp dưới Cấp quản trị là ra đời do yêu cầu về đặc điểm của các quyết định trong quản bộ máy, đó là quyết định ở các cấp chiến lược, cấp chiến thuật và cấp tác nghiệp
- Các khâu quản trị Các khâu quản trị được hình thành theo chiều ngang dưới hình thức thành lập các phòng ban chức năng nhằm mục đích hạn chế những trùng lặp, chồng chéo trong hoạt động của bộ máy Các bộ phận chức năng phối hợp với nhau trong hoạt động mà không có quyền ra lệnh cho nhau
- Con người Con người là hệ thần kinh của cơ cấu tổ chức bộ máy, là nơi thu thập xử lý thông tin và đưa ra các quyết định quản lý Về mặt bản chất, con người sẽ vận hành tổ chức dựa trên việc kết hợp và xử lý các mối quan hệ công việc được quy định bởi cơ cấu tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu tổ chức một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất
1.3.2 Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức bộ máy
- Chuyên môn hóa công việc: Chuyên môn hóa công việc là quá trình nhận diện những công việc cụ thể và phân công các cá nhân hay nhóm làm
Trang 21việc đã được huấn luyện thích hợp đảm nhiệm chung Do đó, trong tổ chức, một cá nhân hay một nhóm làm việc có thể chuyên sâu vào một công việc hay công đoạn nào đó trong quá trình sản xuất Chuyên môn hóa công việc sẽ phát huy được lợi thế cơ bản nhất của nó, đó là làm tăng năng suất lao động của cả nhóm, tuy nhiên hạn chế của nó là làm giảm khả năng sáng tạo, khiến người lao động nhanh chóng cảm thấy công việc của mình là nhàm chán Bên cạnh
đó tình trạng xa lạ, đối địch giữa những người lao động sẽ có thể gia tăng
- Phân chia tổ chức thành các bộ phận: Việc hình thành các bộ phận của
tổ chức phản ánh quá trình chuyên môn hóa và hợp nhóm hoạt động theo chiều ngang Hợp nhóm các hoạt động và con người để tạo nên các bộ phận tạo điều kiện mở rộng tổ chức đến mức độ không hạn chế và đó cũng là cách
để có được nguồn nhân lực thực hiện các mục tiêu kế hoạch
- Tầm quản trị, phân cấp quản trị: Tầm quản lý là số lượng thuộc cấp báo cáo trực tiếp với một nhà quản lý nhất định Trong một cơ cấu của một tổ chức, tồn tại hai khái niệm cấp quản lý và tầm quản lý là do giới hạn số thuộc cấp mà một nhà quản lý có thể đảm đương Nhà quản lý có tầm quản lý rộng thì sẽ cần ít cấp quản lý, còn tầm quản lý hẹp thì sẽ dẫn đến nhiều cấp Căn cứ vào số cấp quản lý, tồn tại hai mô hình cơ cấu tổ chức là cơ cấu nằm ngang và
cơ cấu hình tháp
- Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức: Quyền hạn là chất kết dính trong cơ cấu tổ chức, là sợi dây liên kết các bộ phận với nhau, là phương tiện
mà nhờ đó các nhóm hoạt động được đặt dưới sự chỉ huy của một nhà quản lý
và sự phối hợp giữa các đơn vị có thể được nâng cấp dần Nó chính là công cụ
để nhà quản lý có thể thực hiện được quyền tự chủ và tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ của từng người Trong một tổ chức, quyền hạn được chia làm ba loại: quyền hạn trực tuyến, quyền hạn tham mưu
và quyền hạn chức năng, được phân biệt chủ yếu bằng mối quan hệ với quá trình quyết định
- Phối hợp các bộ phận: Phối hợp là quá trình liên kết hoạt động của
Trang 22những người, bộ phận, phân hệ và hệ thống riêng rẽ nhằm thực hiện có hiệu lực và hiệu quả các mục tiêu chung của tổ chức Mục tiêu của phối hợp là đạt được sự thống nhất hoạt động của các bộ phận bên trong và cả bên ngoài tổ chức Phạm vi cần thiết của phối hợp phụ thuộc vào thuộc tính của các nhiệm
vụ và mức độ độc lập của con người trong các bộ phận thực hiện nhiệm vụ Khi các nhiệm vụ đòi hỏi sự tương tác giữa các đơn vị, mức độ phối hợp cao
sẽ đem đến hiệu quả tốt nhất
1.4 Một số mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.4.1 Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức trực tuyến
Nguồn: [2, tr.32]
Cơ cấu trực tuyến là một mô hình quản lý doanh nghiệp khá phổ biến trong đó người Lãnh đạo ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới Với mô hình quản lý này, người cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước một lãnh đạo trực tiếp cấp trên
Mô hình tổ chức trực tuyến có những đặc điểm:
- Mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức bộ máy quản lý được thực hiện theo trực tuyến Người thừa hành chỉ nhận mệnh lệnh từ một người phụ trách trực tiếp
- Trực tuyến còn được dùng để chỉ các bộ phận có mối quan hệ trực tiếp với việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức như bộ phận thiết kế sản phẩm và dịch vụ - sản xuất và phân phối sản phẩm
Ưu điểm:
- Tạo thuận lợi cho việc áp dụng chế độ thủ trưởng, tập trung, thống
Trang 23nhất Điều này giúp cho cơ cấu tổ chức nhanh nhạy linh hoạt hơn với sự biến đổi của môi trường kinh doanh phức tạp như hiện tại
- Thực hiện mệnh lệnh vì có sự thống nhất trong mệnh lệnh phát ra Tạo điều kiện thuận lợi để các thành viên trong tổ chức đi theo 1 mục tiêu chung
Nhược điểm:
- Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ nghiệp vụ cao về từng mặt quản lý và đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện để chỉ đạo tất cả các bộ phận quản lý chuyên môn
1.4.2 Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng
Theo kiểu cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận riêng biệt theo chức năng quản lý, mỗi bộ phận đảm nhiệm theo một chức năng nhất định
Mô hình tổ chức theo cơ cấu này là hình thức tạo nên bộ phận trong đó các cá nhân hoạt động trong cùng một lĩnh vực chức năng Do vậy sẽ hình thành nên người lãnh đạo được chuyên môn hoá, chỉ đảm nhận thực hiện một
số chức năng nhất định Mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức rất phức tạp và chịu sự lãnh đạo của nhiều thủ trưởng
Ưu điểm:
Hiệu quả tác nghiệp cao nếu nhiệm vụ có tính tác nghiệp lặp đi, lặp lại hàng ngày;
Phát huy đầy đủ hơn những ưu thế của chuyên môn hoá nghành nghề;
Giữ được sức mạnh và uy tín của các chức năng chủ yếu;
Đơn giản hoá việc đào tạo;
Chú trọng đến tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên;
Tạo điều kiện cho việc kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất;
Giảm bớt gánh nặng cho người lãnh đạo;
Trang 24Sơ đồ 1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ phận theo chức năng
Nguồn: [2, tr.32]
Nhược điểm:
Thường dẫn đến mâu thuẩn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra chỉ tiêu và chiến lược;
Thiếu sự phối hợp và hành động giữa các phòng ban chức năng;
Chuyên môn hoá quá mức tạo ra cái nhìn hạn hẹp ở các cán bộ quản lý;
Hạn chế việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chung;
Đổ vấn đề thực hiện mục tiêu chung của tổ chức cho lãnh đạo cấp cao nhất Với mô hình tổ chức chức năng này chỉ phù hợp cho các tổ chức có qui
mô vừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực đơn sản phẩm và đơn thị trường
1.4.3 Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng
Cơ cấu này là sự kết hợp của hai cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến và
Trang 25cơ cấu theo kiểu chức năng Theo đó mối liên hệ cấp dưới và lãnh đạo là đường thẳng, là quyền tự chủ trong quá trình quyết định, và quyền đòi hỏi sự tuân thủ quyết định, gắn liền với một vị trí quản lý nhất định trong tổ chức Còn bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ tham mưu, điều tra, khảo sát, nghiên cứu, phân tích và đưa ra ý kiến tư vấn cho người quản lý trực tuyến
mà họ có trách nhiệm phải quan hệ Sản phẩm lao động của cán bộ hay bộ phận tham mưu là những lời khuyên chứ không phải là quyết định cuối cùng
Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức trực tuyến chức năng
Nguồn: [2, tr.33]
Ưu điểm:
Lợi dụng được các ưu điểm như; bộ máy quản lý gọn nhẹ, tạo điều kiện cho việc thực hiện chế độ một thủ trưởng Thu hút được chuyên gia vào công
Trang 26tác lãnh đạo, có điều kiện sử dụng và phát huy tốt cán bộ hơn, đồng thời phát huy tốt tác dụng của những người có trình độ chuyên môn giỏi, giảm bớt gánh nặng cho người lãnh đạo Đồng thời đảm bảo được quyền chỉ huy trực tiếp của lãnh đạo cấp cao của tổ chức
Nhược điểm:
Cơ cấu phức tạp, nhiều vấn đề đòi hỏi người lao động phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận trực tuyến với các bộ phận chức năng
1.4.4 Mô hình cơ cấu tổ chức ma trận
Cơ cấu phức tạp Mô hình tổ chức theo ma trận (theo sơ đồ 1.3) là sự kết hợp của hai hay nhiều mô hình tổ chức bộ phận khác nhau, ở đây các cán bộ quản lý theo chức năng và theo sản phẩm có vị thế ngang nhau Họ chịu trách nhiệm báo cáo cho cùng một cấp lãnh đạo và có thẩm quyền ra quyết định thuộc lĩnh vực mà họ phụ trách
Ưu điểm:
Định hướng các hoạt động theo kết quả cuối cùng;
Tập trung nguồn lực vào khâu xung yếu;
Kết hợp được năng lực của nhiều cán bộ quản lý và các chuyên gia;
Tạo điều kiện đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường; Nhược điểm:
Hiện tượng song trùng lãnh đạo dẫn đến không thống nhất mệnh lệnh;
Quyền hạn và trách nhiệm của các nhà quản lý có thể trùng lắp dễ tạo
Trang 27Sơ đồ 1.4 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ phận theo ma trận
Nguồn: [2, tr.33]
1.5 Nội dung hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp
1.5.1 Xác định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Chức năng là từ ghép của chức vụ và khả năng Khi kết hợp hai từ khóa này với nhau, ta sẽ hiểu cơ bản là với một chức vụ, một vị trí nhất định thì sẽ
có khả năng làm được những gì Như vậy, chức năng là những công việc, khả năng mà một vị trí hay một sản phẩm có thể làm được
Nhiệm vụ là những công việc cần làm để đảm bảo chức năng của vị trí
Tổng giám đốc
P Tổng giám đốc kỷ thuật
P Tổng giám
đốc MAR
P Tổng giám đốc sản xuất
P Tổng giám đốc tài chính
Trang 28đó không bị sai lệch đi Thông thường nhiệm vụ sẽ được giao cho một vị trí nào đó để hoàn thành, tuy nhiên khi giao việc cũng cần chú ý vào chức năng
mà vị trí đó có thể thực hiện được
Mỗi một bộ phận sẽ có các chức năng, nghĩa vụ riêng Việc phân chia chức năng, nhiệm vụ sẽ phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu phát triển, năng lực của từng nhóm lao động trong tổ chức
Đây là hoạt động chuyên môn hóa theo chiều ngang, hay được hiểu là
sự tách biệt rõ ràng về quyền hạn, trách nhiệm của các phòng ban trong cùng một cấp của tổ chức Việc tách biệt, phân nhiệm rõ ràng chức năng, nhiệm vụ trong bộ máy quản lý tổ chức nhằm tránh sự trùng lặp gây lãng phí, làm giảm sức mạnh của tổ chức Việc trùng lặp chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận
sẽ gây ra mâu thuẫn, ảnh hưởng đến tính hệ thống của tổ chức và khiến cho tổ chức đứng trước nguy cơ suy yếu, tan rã
Việc xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận cũng giúp các
bộ phận định hình được công việc mình phải làm, phải hoàn thành và góp phần nâng cao tính tự chủ trong công việc của các bộ phận này
Tùy từng yêu cầu, mục tiêu phát triển khác nhau mà chức năng, nhiệm
vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý tổ chức cũng khác nhau
1.5.2 Xác định mối quan hệ giữa các bộ phận
Sau khi phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bộ phận, tổ chức cần quy định mối quan hệ giữa các phân hệ để phát huy sức mạnh tổng hợp Việc xác định các mối quan hệ giữa các bộ phận phải đảm bảo chính thức hóa
rõ ràng để các bộ phận trong tổ chức đều nắm rõ được vai trò, vị trí của mình trong mối quan hệ tương quan với các bộ phận khác trong tổ chức Nếu không xác định rõ mối quan hệ này, việc xác định chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận sẽ trở nên vô nghĩa do sự chồng chéo, mâu thuẫn xảy ra bởi các bộ phận độc lập thực hiện các mục tiêu của mình và không gắn kết vì mục tiêu chung
Trong một tổ chức, quyền hạn là quyền tự chủ hành động, trong quyết định hành động và đòi hỏi sự tuân thủ quyết định gắn liền với một vị trí (hay
Trang 29chức vụ) quản lý nhất định trong tổ chức Quyền hạn được chia làm ba loại quyền hạn trực tuyến, quyền hạn tham mưu và quyền hạn chức năng, được phân biệt chủ yếu bằng mối quan hệ với quá trình ra quyết định Cụ thể như sau:
- Quyền hạn trực tuyến là quyền hạn cho phép nhà quản lí ra quyết định
và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới Đó là mối quan hẹ quyền hạn giữa cấp tre n và các cấp du ới trực tiếp trải dài từ cấp cao nhất xuống tới cấp thấp nhất trong tổ chức, tu o ng ứng với chuỗi chỉ huy theo nguye n lí thứ bạ c
Là mọ t mắt xích trong chuỗi chỉ huy, mỗi nhà quản lí với quyền hạn trực tuyến có quyền ra quyết định cho cấp du ới trực tiếp và nhạ n sự báo cáo từ họ
Thuạ t ngữ trực tuyến có thể đu ợc hiểu theo nhiều nghĩa Trong thực tế, trực tuyến còn đu ợc dùng để chỉ các bọ phạ n có mối quan hẹ trực tiếp với viẹ c thực hiẹ n các mục tie u của tổ chức nhu bọ phạ n thiết kế sản phẩm và dịch vụ, sản xuất và pha n phối sản phẩm (đo i khi cả bọ phạ n tài chính)
- Quyền hạn tham mưu là quyền cung cấp lời khuye n và dịch vụ cho các nhà quản lí khác
Bản chất của mối quan hẹ tham mu u là cố vấn Chức na ng của các tham
mu u (hay bọ phạ n tham mu u) là điều tra, khảo sát, pha n tích và đu a ra ý kiến tu vấn cho những nhà quản lí mà họ có trách nhiẹ m phải quan hẹ
Sản phẩm lao đọ ng của ngu ời hay bọ phạ n tham mu u là lời khuye n chứ kho ng phải là các quyết định cuối cùng
Tham mu u còn thực hiẹ n sự trợ giúp trong triển khai chính sách, giám sát
và đánh giá; trong các vấn đề pháp lí và tài chính; trong thiết kế và vạ n hành hẹ thống dữ liẹ u
Tuy nhiên, loại quyền hạn này cũng tồn tại một số hạn chế như nguy cơ làm xói mòn quyền hạn trực tuyến, thiếu trách nhiệm của các tham mưu và các lời khuyên thiếu căn cứ, thiếu tính thực tiễn
- Quyền hạn chức năng là quyền trao cho mọ t cá nha n hay bọ phạ n đu ợc ra quyết
Trang 30định và kiểm soát những hoạt đọ ng nhất định của các bọ phạ n khác Nếu nguye n
lí thống nhất mẹ nh lẹ nh đu ợc thực hiẹ n vo điều kiẹ n, quyền kiểm soát các hoạt
đọ ng này chỉ thuọ c về những ngu ời phụ trách trực tuyến mà tho i Tuy nhie n, trong nhiều tru ờng hợp, do sự hạn chế về kiến thức chuye n mo n, thiếu khả na ng giám sát quá trình, quyền hạn này lại đu ợc ngu ời phụ trách chung giao cho mọ t tham mu u hay mọ t nhà quản lí mọ t bọ phạ n nào khác
Do quyền hạn chức na ng vi phạm chế đọ mọ t thủ tru ởng, viẹ c hạn chế phạm vi quyền hạn chức na ng là rất quan trọng để duy trì tính toàn vẹn của các
cu o ng vị quản lí
Như vậy, tùy từng mục tiêu phát triển mà doanh nghiệp xác định và phân chia quyền hạn cho các bộ phận quản lý một cách khác nhau
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.6.1 Nhân tố bên ngoài
* Hệ thống luật pháp, chính sách
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các tổ chức, công ty, doanh nghiệp đều phải được thành lập và hoạt động theo quy định của nhà nước Nhà nước ban hành những cơ chế chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định về bộ máy quản lý của các loại hình doanh nghiệp như sau:
- Công ty nhà nước có quy mô lớn: Cơ cấu tổ chức phải bảo gồm: Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và bộ máy quản lý giúp việc
- Công ty trách nhiệm hữu hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty và Kiểm soát viên, Tổng giám đốc và
bộ máy quản lý giúp việc
- Công ty cổ phần, cơ cấu bộ máy quản lý bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban kiểm duyệt, Tổng giám đốc và bộ máy quản
lý giúp việc
- Các loại hình doanh nghiệp khác được quyền tự chủ trong việc quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trang 31Như vậy, tùy từng hình thức hoạt động mà cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý của doanh nghiệp sẽ được cơ cấu khác nhau, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra
* Môi trường kinh tế
Nền kinh tế có tác động nhất định đến cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Khi nền kinh tế phát triển, mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phát triển, doanh nghiệp sẽ duy trì cơ cấu tổ chức theo hướng mở rộng hơn và phát triển hơn các thành viên trong bộ máy quản lý Tuy nhiên, nếu nền kinh
tế gặp khó khăn, việc sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bị ngưng trệ, doanh nghiệp buộc phải xem xét lại bộ máy quản lý cơ cấu tổ chức, thu hẹp lại bộ máy quản lý này, cắt giảm nhân sự, tinh gọn lại nhân sự để giảm thiểu chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả hoạt động
* Môi trường ngành
Môi trường ngành ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp theo hai mặt, đó là tính phức tạp và tính ổn định của môi trường Trong điều kiện môi trường phong phú về nguồn lực, đồng nhất, tập trung và ổn định, doanh nghiệp thường có cơ cấu cơ học, trong đó việc ra quyết định mang tính tập trung với những chỉ thị, nguyên tắc và thể lệ cứng rắn vẫn có thể mang lại hiệu lực và hiệu quả cao Ngược lại tổ chức muốn thành công trong môi trường khan hiếm nguồn lực, đa dạng, phân tán và thay đổi nhanh chóng thì phải xây dựng cơ cấu tổ chức sinh học với các mối quan
hệ hữu cơ, nhanh chóng thích ứng được với các điều kiện môi trường
* Công nghệ
Công nghệ được đo lường bởi: nhiệm vụ đa dạng phức tạp xảy ra Nhiệm vụ đa dạng phức tạp cao và khả năng phân tích trước các vấn đề thấp thể hiện nhiều vấn đề khác thường đối với nhà quản trị, vì thế cơ cấu hữu cơ
là thích hợp nhất cho điều kiện này Nhiệm vụ đa dạng phức tạp thấp và khả năng phân tích trước các vấn đề cao cho phép nhà quản trị dựa vào những chương trình, thủ tục đã thiết kế để giải quyết vấn đề, vì thế cơ cấu thích hợp
Trang 32là cơ cấu cơ giới Có ba loại hình sản xuất đại diện cho ba loại công nghệ phân biệt theo hướng gia tăng mức độ phức tạp và khả năng phân tích trước các vấn đề Loại đầu tiên, sản xuất đơn chiếc, mô tả việc sản xuất mang tính đơn chiếc, loại hình này dựa trên kỹ năng của người công nhân nên cơ cấu thích hợp là cơ cấu hữu cơ Loại thứ hai, sản xuất khối lượng lớn, máy móc đã được tự động hóa để sản xuất một khối lượng lớn các sản phẩm tiêu chuẩn, và công nhân thực hiện các nhiệm vụ lặp lại, vì thế cơ cấu thích hợp là cơ cấu cơ giới Cuối cùng, loại thứ ba và nhóm phức tạp về kỹ thuật nhất, sản xuất chế biến, bao gồm việc sản xuất một tiến trình liên tục, toàn bộ quá trình sản xuất
đã được tự động, người công nhân phải theo dõi về các vấn đề bất trắc và tác động nhanh chóng đến nó, vì vậy một cơ cấu hữu cơ là hợp lý Nhìn chung kỹ thuật càng thông thường thì cấu trúc càng càng cơ giới Ngược lại, các tổ chức với công nghệ khác biệt thì càng có khả năng là cấu trúc hữu cơ
1.6.2 Nhân tố bên trong
* Chiến lược của tổ chức
Chiến lược và cơ cấu của tổ chức là hai mặt không thể tách rời của hoạt động quản lý Khi doanh nghiệp đề ra chiến lược kinh doanh mới, sự khan hiếm về các nguồn lực sẽ tạo động lực cho sự thay đổi về cơ cấu tổ chức để tận dụng những nguồn lực sẵn có, phục vụ cho mục tiêu của tổ chức Quá trình phát triển của cơ cấu tổ chức để đảm bảo tương thích với chiến lược kinh doanh thường trải qua các giai đoạn: xây dựng chiến lược mới; phát sinh các vấn đề quản lý; cơ cấu tổ chức mới, thích hợp hơn được đề xuất và triển khai; đạt được thành quả mong đợi Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, chiến lược phát triển doanh nghiệp cũng ngày càng phức tạp, đòi hỏi hoàn thiện Khi doanh nghiệp mở rộng sản xuất theo hướng tập trung, chuyên môn hóa cao hay mở rộng sản xuất nhằm đạt mục tiêu Mức độ chuyên môn hóa theo các lĩnh vực đòi hỏi cơ cấu tổ chức có sự phối hợp chặt chẽ với nhau hơn trên các lĩnh vực
Các doanh nghiệp theo chiến lược đổi mới, tập trung vào các sản phẩm
Trang 33dịch vụ mới thường có một bộ máy quản lý phù hợp với chiến lược đó Bộ máy quản lý đòi hỏi sự linh hoạt, phân công lao động giữa các bộ phận nhằm tạo sự thích ứng với chiến lược đổi mới của doanh nghiệp Ngược lại, các doanh nghiệp theo chiến lược cắt giảm chi phí, cần xây dựng một bộ máy quản lý với các liên kết chặt chẽ đúng quy định và mức độ tập trung quyền lực cao nhất
* Quy mô và mức độ phức tạp trong hoạt động của tổ chức
Bộ máy quản lý tổ chức phục thuộc vào quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với từng quy mô khác nhau, doanh nghiệp có sự áp dụng quy trình sản xuất kinh doanh cũng như bố trí nhân lực sao cho hợp lý, nhằm đảm bảo năng suất lao động Vì vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải xây dựng phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp có quy mô càng lớn và phức tạp thì hoạt động của doanh nghiệp cũng phức tạp Doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, thực hiện những hoạt động phức tạp thường đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn hóa, tiêu chuẩn hóa cao hơn, tuy nhiên lại ít tập trung hơn các doanh nghiệp nhỏ Do
đó, nhà quản lý cần đưa ra một mô hình cơ cấu tổ chức sao cho không phức tạp, cồng kềnh
* Công nghệ và tính chất công việc
Công nghệ và tính chất công việc trong một doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức cần sắp xếp nhân lực sao cho tăng cường khả năng thích nghi của doanh nghiệp trước những thay đổi nhanh chóng của công nghệ Tuy nhiên, trên thực tế cơ cấu tổ chức chưa có những chuyển biến nhanh, chủ động nên thường đi sau công nghệ gây ra sự chậm trễ trong việc khai thác đầy đủ công nghệ mới
Các doanh nghiệp khi khai thác công nghệ mới thường có xu hướng sử dụng các cán bộ quản lý cấp cao có trình độ học vấn và kinh nghiệm về kỹ thuật Bên cạnh đó, các cán bộ quản lý cũng chú trọng đầu tư các dự án hướng vào việc duy trì và phát triển vị trí dẫn đầu của doanh nghiệp về mặt công nghệ
Trang 34Cơ cấu tổ chức phù hợp hệ thống công nghệ và đảm bảo tính chặt chẽ trong việc ra quyết định liên quan đến hoạt động của tổ chức và công nghệ
* Con người
Khi xem xét sự ảnh hưởng của yếu tố con người đến cơ cấu tổ chức, cần tìm hiểu trên hai khía cạnh: quan điểm của nhà lãnh đạo và năng lực của đội ngũ nhân viên Quan điểm của lãnh đạo cấp cao có tác động đến cơ cấu tổ chức Các nhà quản lý theo phương thức truyền thống thường thích sử dụng những hình thức tổ chức điển hình như tổ chức theo chức năng với hệ thống thứ bậc Họ ít khi vận dụng hình thức tổ chức theo ma trận hay mạng lưới
Khi lựa chọn mô hình tổ chức cũng cần xem xét đến đội ngũ công nhân viên Nhân lực có trình độ, kỹ năng cao thường hướng tới mô hình có quản lý
mở Các nhân viên cấp thấp và công nhân kỹ thuật thường thích mô hình tổ chức có nhiều tổ đội, bộ phận được chuyên môn hóa như tổ chức theo chức năng, vì các mô hình như vậy có sự phân định nhiệm vụ rõ ràng hơn và tạo cơ hội để liên kết những đối tượng có chuyên môn tương đồng
Ngoài ra trong quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức Cũng cần xem xét tới các yếu tố lực cản của quá trình thay đổi Đó chính là quan điểm của nhà quản
lý và sự đón nhận của người lao động
1.7 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp và bài học rút ra cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Kỹ thuật máy bay
1.7.1 Kinh nghiệm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của một số doanh nghiệp
1.7.1.1 Kinh nghiệm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam
Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam được đảm bảo ổn định, kết quả kinh doanh tăng trưởng qua từng năm Bên cạnh việc đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động kinh doanh trên cả nước, các hoạt động như chăm lo đời sống người lao động, thực hiện trách nhiệm xã hội với địa phương, xây dựng
Trang 35nguồn lao động từ các cơ sở giáo dục…đều được quan tâm và thực hiện đầy
đủ Thành tựu này đạt được là do các bộ phận cấu thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được hình thành trên cơ sở phân tích các hoạt động, chức năng cơ bản của tổ chức để hợp nhóm chức năng, nhiệm vụ do đó đảm bảo được tính hiệu quả của bộ máy quản lý Theo phương pháp này, các đơn
vị cấu thành bộ máy quản lý, do được hình thành theo các nhu cầu thực tế của
tổ chức, sẽ tập trung chức năng và nhiệm vụ để phục vụ mục tiêu tổ chức Đồng thời, cơ cấu này phát huy ưu thế của chuyên môn hóa do các bộ phận chức năng tập trung vào các công việc mang tính chất tương đồng nên người lao động dễ dàng tích lũy kinh nghiệm, tổ chức phát huy được lợi thế quy mô trong sản xuất kinh doanh
Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh chịu nhiều tác động từ tình hình chính trị quốc tế như trong năm 2014: vụ việc giàn khoan Hải Dương 981, đồng rúp Nga mất giá… khiến giá dầu biến động thất thường, Công ty vẫn đảm bảo ứng phó được với những biến động này và kinh doanh có lãi trong năm 2014 là do mô hình tổ chức được xây dựng đã cân nhắc tới những tác động của môi trường bên ngoài và đặc điểm hoạt động của Công ty khi thiết
kế ít cấp quản lý và mở rộng tầm quản lý của các nhà quản lý tại một số bộ phận để tạo sự linh hoạt trong hoạt động, và có thể nhanh chóng phản ứng được với những sự thay đổi của môi trường
Cơ cấu tổ chức hình thành cấp các đơn vị thành viên hoạt động tại từng khu vực với người đứng đầu được ủy quyền tổ chức, theo dõi và giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu vực đó đã giảm nhẹ được áp lực quản
lý, tạo điều kiện cho các lãnh đạo cấp cao tập trung nâng cao chất lượng của các quyết định chiến lược
Mô hình tổ chức của Công ty thiết kế các mối quan hệ trực tuyến và chức năng giúp tuân thủ chế độ một thủ trưởng, tạo ra tính thống nhất của bộ máy quản lý cho dù phạm vi hoạt động phân bố trên cả nước
Các công cụ hỗ trợ sự phối hợp giữa các bộ phận được chú trọng đầu tư
Trang 36xây dựng và phát triển Công ty đã sử dụng kết hợp các công cụ chính thức và phi chính thức để liên kết các hoạt động của từng người, bộ phận, phân hệ và
hệ thống nhằm tạo ra hiệu quả trong thực hiện mục tiêu chung Hệ thống các công cụ h nh thành nên nhiều phương thức kết nối góp phần không chỉ tạo ra
sự thông suốt trong hệ thống thông tin mà còn tạo nên tính linh hoạt trong sự phối hợp hoạt động giữa các đơn vị
Với vai trò của một doanh nghiệp đầu ngành, bên cạnh việc thực hiện các mục tiêu phát triển doanh nghiệp, Công ty còn phải thực hiện các nhiệm
vụ chính trị để đảm bảo dự trữ năng lượng quốc gia Đội ngũ nhân sự đảm nhận các vị trí quản lý trong bộ máy quản lý đa phần là Đảng viên tạo thuận lợi trong việc thống nhất những định hướng, mục tiêu xây dựng và phát triển của Công ty với chủ trương, đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước
1.7.1.2 Kinh nghiệm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cơ khí Hà Nội
Công ty THHH MTV Cơ Khí Hà Nội cũng là một trong những công ty hoạt động thành công, kết quả kinh doanh luôn cao trong các năm qua Để đạt được những thành tựu đó phải kể đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoàn thiện và vững vàng của công ty Cụ thể như sau:
Cấu trúc tổ chức của Công ty được áp dụng theo hình thức trực tuyến chức năng hay còn gọi là cơ cấu tổ chức hỗn hợp Do đó, có nhiều thuận lợi trong công tác tổ chức quản lý và tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa các phòng ban phân xưởng Theo kiểu cấu trúc này đã tận dụng được những ưu điểm của hình thức cấu trúc trực tuyến và chức năng Việc lựa chọn cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng một mặt cho phép người thủ trưởng được sự giúp sức của các phòng chức năng, các chuyên gia, các hội đồng tư vấn trong việc suy nghĩ, nghiên cứu, bàn bạc tìm giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp Tuy nhiên, quyền quyết định những vấn đề ấy vẫn thuộc về thủ trưởng tức là Công ty thực hiện tốt chế độ một thủ trưởng, mặt khác nó cho phép Công ty có thể tận dụng được tài năng trình độ, kinh nghiệm làm
Trang 37việc của các phó giám đốc trong Công ty đồng thời nó cũng thúc đẩy sự hợp tác giữa các phòng ban và các phân xưởng trong Công ty Những quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất khi được thủ trưởng thông qua, biến thành mệnh lệnh được truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến
đã quy định Và hơn nữa các phòng chức năng có trách nhiệm tham mưu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến Đặc biệt cần nhấn mạnh: Các phòng chức năng không có quyền ra mệnh lệnh cho các phân xưởng, các bộ phận sản xuất
Đồng thời giảm bớt những gánh nặng về mặt quản lý cho người lãnh đạo Nhờ các phòng ban chức năng mà thông qua đó các phó giám đốc theo dõi các công việc của hoạt động kinh doanh được thuận lợi hơn, dễ dàng hơn cũng như trong việc báo cáo lại với cấp trên
Bộ máy quản lý của Công ty thực hiện tốt chế độ một thủ trưởng, do đó
từ Tổng giám đốc cho tới nhân viên đều có sự phân công rõ ràng về nhiệm vụ
và quyền hạn, ngoài Tổng giám đốc còn được sự tham mưu của các Phó tổng giám đốc, các trợ lý Các phòng ban phân xưởng đều được phân công nhiệm
vụ và chức năng cụ thể tránh được sự chồng chéo trong công việc
1.7.2 Bài học rút ra cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kỹ thuật máy bay
Sau khi phân tích các công tác hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam và Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội, tác giả rút ra một số bài học sau:
- Người đứng đầu ủy quyền cho đơn vị thành viên tổ chức, theo dõi, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu vực để giảm áp lực quản
lý và tạo điều kiện cho các đơn vị tự chủ quản lý, hoàn thành nhiệm vụ
- Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến và chức năng nên theo chế độ một thủ trưởng, tạo ra tính thống nhất của bộ máy quản lý cho dù phạm vi hoạt động phân bố trên cả nước
- Sử dụng đa dạng công cụ chính thức và phi chính thức để liên kết các hoạt động của từng người, bộ phận, phân hệ và hệ thống để tạo ra hiệu quả
Trang 38trong thực hiện mục tiêu chung
- Các phòng chức năng phải có trách nhiệm tham mưu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến Các phòng này có trách nhiệm theo dõi công việc của hoạt động kinh doanh được thuận lợi hơn, dễ dàng hơn
Trang 39
Tiểu kết chương 1
Chương 1 đã trình bày cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp Tác giả tập trung vào 07 phần chính đó là Một số khái niệm cơ bản, Yêu cầu đối với hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp, Một số yếu tố cấu thành cơ cấu tổ chức bộ máy và các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức bộ máy, Một số mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, Nội dung hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp, Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp và bài học rút ra cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kỹ thuật máy bay Trong đó, nội dung chính là Nội dung cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp với 03 nội dung chính là Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy quản lý, Xác định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, Xác định mối quan hệ giữa các bộ phận Đây là cơ
sở cho tác giả phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật máy bay tại Chương 2
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KỸ THUẬT MÁY BAY 2.1 Khái quát chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kỹ thuật máy bay
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Máy bay (Vietnam Airlines Engineering Company - VAECO) được thành lập theo Quyết Định số 1276/QĐ-TTg ngày 28/09/2006 của Thủ tướng Chính phủ VAECO thành lập
từ năm 2008 dựa trên sự tổ chức sắp xếp lại các Xí nghiệp Máy bay A75, A76, phòng Kỹ thuật thuộc Văn phòng Khu vực Miền Trung Trụ sở chính của VAECO tại Sân bay Quốc tế Nội Bài, Hà Nội VAECO có 2 chi nhánh, 1 chi nhánh Nội thất, cùng 7 trung tâm bảo dưỡng và 1 trung tâm đào tạo
Tên đầy đủ tiếng Việt: Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật Máy bay Tên tiếng Anh: Vietnam Airlines Engineering Company Limited
Tên viết tắt: VAECO
Địa chỉ: Sân bay Quốc tế Nội bài, Hà Nội
Tel/Fax: +84.4.3886.5532
SITA: HANEEVN - SGNEEVN
Mă số thuế VAT: 01027.1367.3
VAECO đã được phê chuẩn chứng chỉ bảo dưỡng VAR-145 của Cục Hàng không Việt Nam (CAAV), chứng chỉ bảo dưỡng FAR-145 của Cục Hàng không Liên Bang Mỹ (FAA), chứng chỉ bảo dưỡng EASA-145 của Cơ quan an toàn hàng không Châu Âu và một số chứng chỉ bảo dưỡng của các nhà chức trách hàng không khác
Với bề dầy kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo dưỡng, sửa chữa máy bay, VAECO ngày càng khẳng định được vị thế trên thị trường bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay trong và ngoài khu vực Trong thời điểm hiện tại, bên cạnh khách hàng