1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đề XUẤT áp DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 45001 vào hệ THỐNG QUẢN lý AN TOÀN vệ SINH LAO ĐỘNG tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn một THÀNH VIÊN THUỐC lá bắc sơn

149 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁP KIỀU HƯNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 45001 VÀO HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ BẮC SƠN LUẬN VĂN TH

Trang 1

CÁP KIỀU HƯNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG

TIÊU CHUẨN ISO 45001 VÀO HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ BẮC SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ AN TOÀN

VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP

MÃ SỐ: 834 04 17

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ VĂN CHIÊN

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 2

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đề xuất áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn” là công trình nghiên

cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Văn Chiên

Luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ

ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ

Tác giả luận văn

Cáp Kiều Hưng

Trang 3

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã

nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên

của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc giáo viên

hướng dẫn: TS Vũ Văn Chiên đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,

thời gian và tạo điều kiện cho tôi suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Khoa Sau đại học, Trường Đại học

Công đoàn đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và

hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, người lao động

Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Bắc Sơn – nơi cung cấp số liệu

nghiên cứu đã hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát; thu thập số liệu,

tư liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài

Xin trân trọng cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã

dành những tình cảm tốt đẹp nhất để động viên, khích lệ cũng như tạo điều

kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng, sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 3

3 Mục tiêu nghiên cứu và nội dung nghiên cứu 3

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Những đóng góp mới của đề tài 5

7 Kết cấu của luận văn 5

Chương 1 TỔNG QUAN 6

1.1 Hệ thống công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động trên thế giới 6

1.1.1 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo ILO – OSH 2001 6

1.1.2 Tiêu chuẩn quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp OHSAS 18001 7

1.1.3 Tiêu chuẩn quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp ISO 45001 9

1.1.4 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Nhật 11

1.1.5 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Hàn Quốc 11

1.1.6 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Trung Quốc 12

1.1.7 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Singapore 13

1.2 Quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam 13

1.2.1 Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 13

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý về an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam 17

1.2.3 Một số nghiên cứu trong nước có liên quan tới đề tài 19

Tiểu kết chương 1 20

Trang 5

LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH

VIÊN THUỐC LÁ BẮC SƠN 21

2.1 Cơ cấu tổ chức và đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh 21

2.1.1 Giới thiệu về công ty 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và lao động của công ty 23

2.1.3 Quy trình sản xuất thuốc lá điếu 25

2.2 Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn 33

2.2.1 Thực trạng điều kiện làm việc, môi trường lao động tại Công ty 33

2.2.2 Tổ chức bộ máy an toàn vệ sinh lao động của công ty 37

2.2.3 Công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động 38

2.3 Đánh giá công tác thực hiện an toàn vệ sinh lao động tại công ty 46

2.3.1 Ưu điểm 46

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 46

Tiểu kết chương 2 49

Chương 3 ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 45001 VÀO HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ BẮC SƠN 50

3.1 Cơ sở đề xuất áp dụng Hệ thống Quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn 50

3.2 Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro an toàn vệ sinh lao động công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn 51

3.3 Quy trình xây dựng và áp dụng Hệ thống Quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 72

3.4 Xây dựng một số quy trình Hệ thống Quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 77

3.4.1 Bối cảnh của công ty 77

Trang 6

3.4.3 Hoạch định 84

3.4.4 Hỗ trợ 88

3.4.5 Thực hiện 90

3.4.6 Đánh giá kết quả thực hiện 93

3.4.7 Cải tiến 95

3.5 Đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn 95

3.5.1 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn 95

3.5.2 Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn 96

Tiểu kết chương 3 100

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC

Trang 7

ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động BNN Bệnh nghề nghiệp

CBCNV Cán bộ công nhân viên NLĐ Người lao động

PCCN Phòng chống cháy nổ TNLĐ Tai nạn lao động

Trang 8

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi 24

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 24

Bảng 2.3 Các yếu tố có hại trong dây chuyền sản xuất thuốc lá 31

Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường lao động 34

Bảng 2.5 Các nguồn phát sinh khí thải tại Công ty thuốc lá Bắc Sơn 36

Bảng 2.6 Kinh phí cho công tác bảo hộ lao động năm 2019 38

Bảng 2.7 Các thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 39

Bảng 2.8 Số lượng phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị trung bình mỗi năm41 Bảng 2.9 Phân loại sức khỏe người lao động 43

Bảng 3.1 Tần suất diễn ra, xuất hiện mối nguy (F) 52

Bảng 3.2 Khả năng nhận biết mối nguy (P) 52

Bảng 3.3 Hậu quả thương tật (S) 53

Bảng 3.4 Phân loại cấp độ rủi ro 53

Bảng 3.5 Xác định mối nguy và đánh giá rủi ro tại công ty thuốc lá Bắc Sơn 54 Bảng 3.6 Nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm công ty thuốc lá Bắc Sơn” 78

Bảng 3.7 Chính sách an toàn vệ sinh lao động công ty thuốc lá Bắc Sơn 80

Bảng 3.8 Các hình thức phổ biến của chính sách 81

Bảng 3.9 Phân công quyền hạn, trách nhiệm công ty thuốc lá Bắc Sơn 81

Bảng 3.10 Bảng các cơ hội an toàn vệ sinh lao động 86

Bảng 3.11 Bảng đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty 96

Biểu đồ 2.1 Khảo sát mức độ hiểu biết về quy trình làm việc an toàn” 40

Biểu đồ 2.2 Khảo sát tình trạng phương tiện bảo vệ cá nhân” 42

Biểu đồ 2.3 Khảo sát đánh giá của người lao động về chất lượng huấn luyện an toàn vệ sinh lao động 45

Trang 9

Sơ đồ 1.1 Các nội dung chính của Hệ thống quản lý an toàn – vệ sinh lao

động theo ILO – OSH 2001 6

Sơ đồ 1.2 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007” 8

Sơ đồ 1.3 Mô hình hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn ISO 45001: 2018” 10

Sơ đồ 1.4 Hệ thống văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam 14

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam 17

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Thuốc lá Bắc Sơn 23

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất thuốc lá điếu 26

Sơ đồ 3.1: Hệ thống cấp bậc của tài liệu của hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động 90

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) luôn là một trong những chủ trương hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta nhằm chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo an toàn tính mạng sức khoẻ người lao động, giảm thiểu tới mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) Hiện nay, nước ta đang trong thời kì hội nhập, khoa học

kĩ thuật ngày càng phát triển, máy móc, công cụ kỹ thuật dần thay thế con người trong những công việc khó khăn, nặng nhọc, năng suất lao động ngày càng được cải thiện, chất lượng sản phẩm tăng cao Tuy nhiên luôn tồn tại những nguy cơ rủi ro đặc thù tác động xấu đến sức khỏe và sự an toàn của

người lao động Vì vậy công tác ATVSLĐ là vô cùng quan trọng

“Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác ATVSLĐ đang còn không ít khó khăn, tồn tại như: Hệ thống văn bản qui phạm Pháp luật về ATVSLĐ chưa thật sự đồng bộ, chồng chéo nên rất khó trong triển khai thực hiện Bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về ATVSLĐ từ Trung ương đến địa phương đang có sự bất cập giữa chức năng, nhiệm vụ với biên chế và trình độ cán bộ Lực lượng thanh tra nhà nước về lao động của cả nước đến nay chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế Ngành Y tế cũng đang khó khăn trong việc đào tạo cán

bộ có đủ khả năng khám phát hiện và điều trị bệnh nghề nghiệp Công tác thông tin, tuyên truyền chưa được làm thường xuyên, rộng rãi, thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan Việc phổ biến và hướng dẫn các văn bản pháp luật ở các Bộ, Ngành, địa phương chưa xuống tới cơ sở, tới người lao động (NLĐ) nên khó khăn trong việc tổ chức thực hiện và nâng cao nhận thức của người sử dụng lao động và NLĐ Công tác thanh tra, kiểm tra về ATVSLĐ hoạt động chưa hiệu quả, đặc biệt ở một số lĩnh vực như nông, lâm, ngư nghiệp, các doanh nghiệp tư nhân, các làng nghề chưa được thanh tra, kiểm tra Công tác ATVSLĐ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực làng nghề và kinh tế trang trại chưa được người sử dụng lao động quan tâm, đặc

Trang 11

biệt là ở các doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể Nhận thức về công tác ATVSLĐ của người sử dụng lao động và NLĐ còn hạn chế Một số tổ chức công đoàn cơ sở chưa phát huy hết vai trò trong việc bảo vệ NLĐ và nhiều khi còn mang tính hình thức

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, nên xu hướng hội nhập trong lĩnh vực ATVSLĐ cũng là điều dễ hiểu Hiện nay hệ thống quản lý an toàn theo ISO 45001 đã được ban hành Tiêu chuẩn này thay thế OHSAS 18001 và cho phép tổ chức chủ động cải thiện hiệu suất OH & S trong việc phòng ngừa thương tích và suy giảm sức khỏe cho người lao động Tuy nhiên việc áp dụng mô hình quản lý này trong thực tế sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế, chủ yếu là trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay liên doanh.”

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên Thuốc lá Bắc Sơn

- tiền thân là Nhà máy Thuốc lá Bắc Sơn, được thành lập ngày 15/02/1968 từ

bộ phận T2 của Nhà máy Thuốc lá Thăng Long sau 50 năm xây dựng và phát triển, Công ty Thuốc lá Bắc Sơn đã không ngừng lớn mạnh, đạt được nhiều thành tựu quan trọng, vững bước cùng cả nước tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất kinh doanh thuốc lá điếu, thuốc lá sợi cho thị trường trong nước và xuất khẩu Công ty liên tục đổi mới nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường trong nước, đẩy mạnh hợp tác xuất khẩu thuốc lá bao, tích cực chuyển đổi cơ cấu sản phẩm tạo nên những sản phẩm trung, cao cấp phục vụ nhu cầu thị trường Bên cạnh đó, công tác quản lý ATVSLĐ tại công ty vẫn luôn được chú trọng Hiện nay, hệ thống quản lý ATVSLĐ tại công ty đang thực hiện theo các văn bản, quy phạm pháp luật của nhà nước, mặc dù có những ưu điểm nhất định song vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế Với mong muốn đưa ra hệ thống quản lý mới, hạn chế TNLĐ và BNN, tôi

xin thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào

Trang 12

hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn” làm đề tài luận văn thạc sĩ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

“Qua nghiên cứu, tìm hiểu tác giả thấy đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu khoa học nghiên cứu về hệ thống quản lý ATVSLĐ khác Tuy nhiên, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác quản lý ATVSLĐ

và đề xuất áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý ATVSLĐ tại công ty TNHH một thành viên thuốc lá Bắc Sơn.”

3 Mục tiêu nghiên cứu và nội dung nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Đánh giá thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động tại nhà máy thuốc

lá Bắc Sơn, chỉ ra những tồn tại, hạn chế

Đề xuất áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống ATVSLĐ tại công ty

3.2 Nội dung nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan tới vấn đề nghiên cứu của

đề tài

Đánh giá rõ thực trạng tình hình ATVLĐ tại công ty, phát hiện những mặt còn yếu kém, những mặt còn hạn chế trong công tác quản lý để đưa ra cách khắc phục

Đề xuất áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý ATVSLĐ tại công ty

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng

Công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động trong công ty TNHH một thành viên thuốc lá Bắc Sơn

4.2 Phạm vi

Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Bắc Sơn

Địa chỉ: Phường Đáp Cầu - TP Bắc Ninh - tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

Thời gian: Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa từ năm 2021 đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu tài liệu, hồi cứu tài liệu

Hệ thống qui chuẩn, tiêu chuẩn; hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý ATVSLĐ trong nước và trên thế giới Thu thập thông tin về công nghệ sản xuất, các tài liệu liên quan đến cơ

sở nghiên cứu trong thời gian từ năm 2017 đến năm 2019

Phương pháp nghiên cứu, hồi cứu tài liệu là phương pháp phổ biến khi nghiên cứu một vấn đề bất kỳ bởi phương pháp này ít tốn kém, cung cấp cái nhìn tổng thể về vấn đề nghiên cứu Tuy nhiên chất lượng tài liệu thu được có thể rất khác nhau nên cần có thời gian để xem xét, nghiên cứu kỹ

5.2 Phân tích tài liệu

Phân tích các số liệu thu thập được từ đó đánh giá tình hình tại

Phân tích các điều kiện thuận lợi và khó khăn tại cơ sở nghiên cứu khi triển khai xây dựng hệ thống ATVSLĐ theo tiêu chuẩn ISO 45001

Những việc cần làm để đáp ứng yêu cầu của ISO 45001

5.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Tiến hành điều tra 100 người tại cơ sở nghiên cứu bằng bộ phiếu câu hỏi

có sẵn Câu hỏi được sử dụng trong phiếu điều tra là câu hỏi đóng, người trả lời chỉ việc lựa chọn một hoặc một số phương án mà họ cho là phù hợp nhất Việc này có những thuận lợi và khó khăn sau:

- Thuận tiện cho người trả lời, chỉ cần lựa chọn một phương án đã được nêu ra trong phiếu điều tra

- Người được hỏi hiểu câu hỏi một cách thống nhất, theo cùng một nghĩa

- Thuận lợi cho việc xử lý kết quả điều tra

- Tuy nhiên câu hỏi sử dụng trong phiếu điều tra là câu hỏi đóng nên bó hẹp tư duy của người được điều tra, không mở ra các khía cạnh mới

Trang 14

6 Những đóng góp mới của đề tài

Hệ thống hoá các lý thuyết về quản lý ATVSLĐ

Thực trạng công tác quản lý ATVSLĐ tại công ty TNHH một thành viên thuốc lá Bắc Sơn

Đề xuất áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý ATVSLĐ tại công ty TNHH một thành viên thuốc lá Bắc Sơn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục thì luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao độngtại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn

Chương 3: Đề xuất áp dụng tiêu chuẩn iso 45001 vào hệ thống quản lý

an toàn vệ sinh lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Hệ thống công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động trên thế giới 1.1.1 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo ILO – OSH 2001

ILO-OSH 2001: Hướng dẫn về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe lao động do Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labor Organisation - ILO) xây dựng dựa trên Công ước về sức khỏe và an toàn lao động 1981 và Công ước về dịch vụ sức khỏe lao động 1985, ban hành năm 2001 Hướng dẫn này khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng trên cơ sở tự nguyện dựa trên các nguyên tắc hoạt động kiểu vòng xoắn gồm các bước “Chính sách - Tổ chức - Lập kế hoạch và Thực hiện - Đánh giá - Cải tiến”

Sơ đồ 1.1 Các nội dung chính của Hệ thống quản lý an toàn – vệ sinh

lao động theo ILO – OSH 2001

Nguồn: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội [1]

Các nguyên tắc được ILO đề ra nhằm mục đích bảo vệ người lao động khỏi các tai nạn, chấn thương và bệnh tật phát sinh từ công việc của họ Theo

sơ đồ 1.1, muốn đảm bảo được yêu cầu đó thì trong quá trình sản xuất thì tổ chức phải tuân thủ 5 khâu:

Trang 16

- Chính sách: Đánh giá thực trạng ATVSLĐ tại cơ sở từ đó xác định mục tiêu và thiết lập các chính sách về ATVSLĐ, thúc đẩy sự tham gia của người

sử dụng lao động và NLĐ

- Tổ chức: Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác ATVSLĐ và tuân thủ các yêu cầu của hệ thống ATVSLĐ Đảm bảo ATVSLĐ cho NLĐ

“- Kế hoạch và thực hiện: Công tác ATVSLĐ muốn diễn ra thuận lợi, hiệu quả phải tiến hành lập kế hoạch ATVSLĐ Việc lập kế hoạch ATVSLĐ của cơ sở phải bao trùm việc xây dựng và tổ chức thực hiện toàn bộ các nội dung của hệ thống quản lý ATVSLĐ đã mô tả trong sơ đồ 1.1

- Đánh giá: Xây dựng, triển khai các thủ tục để giám sát, đánh giá và lập

hồ sơ công tác ATVSLĐ

- Hành động cải thiện: Từ các kết quả đánh giá, kiểm tra tiến hành xác định những tồn tại, hạn chế từ đó đưa gia các giải pháp thích hợp cải thiện, duy trì hệ thống quản lý

1.1.2 Tiêu chuẩn quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp OHSAS

18001

“OHSAS 18001 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp do Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) xây dựng và ban hành OHSAS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Occupational Health and Safertu Assment Series Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp, để các tổ chức có thể kiểm soát các rủi ro về an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp (OH&S) và cải tiến việc thực hiện OH&S.”

OHSAS 18001:2007 là phiên bản hiện hành Tiêu chuẩn này cung cấp cho doanh nghiệp một khuôn khổ để xác định nội dung, quy trình kiểm soát

và giảm thiểu rủi ro đến sức khoẻ và an toàn của NLĐ khi làm việc Hệ thống quản lí theo OHSAS 18001: 2007 được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 17

“ Sơ đồ 1.2 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn

- Xem xét của lãnh đạo (Management review): lãnh đạo của doanh nghiệp phải tiến hành xem xét về mặt quản lý của hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp theo các giai đoạn thích hợp Sau đó xác định các lĩnh vực cần cải thiện [15, tr.2].”

Lợi ích của việc áp dụng OHSAS 18001:2007:

Trang 18

- Nâng cao ý thức an toàn, gia tăng kiểm soát các mối nguy bằng cách thiết lập những mục tiêu, mục đích và phân công trách nhiệm rõ ràng trong tổ chức

- Nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro ngừng sản xuất khi có

sự cố

- Tiết kiệm chi phí, giảm thiểu gánh nặng tài chính từ các khoản như đền

bù thời gian sản xuất hao hụt, chi trả các khoản tiền phạt

- Tạo ra một hệ thống vững chắc giúp duy trì và cải tiến liên tục an toàn

và sức khoẻ

- Nâng cao danh tiếng và tăng cơ hội giành được nhiều cơ hội kinh doanh mới

1.1.3 Tiêu chuẩn quản lý an toàn sức khoẻ nghề nghiệp ISO 45001

“ISO 45001 là tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu về hệ thống quản

lý sức khỏe và an toàn lao động (Occupational Health and Safety - OH&S), cùng với cách hướng dẫn sử dụng, cho phép tổ chức chủ động cải thiện hiệu suất OH & S trong việc phòng ngừa thương tích và thiệt hại sức khỏe

ISO 45001 đưa ra khung quản lý các rủi ro và cơ hội về ATVSLĐ Mục đích chính của hệ thống là đảm bảo NLĐ có môi trường làm việc an toàn, ngăn ngừa rủi ro tai nạn, chấn thương, bệnh tật thông qua việc loại bỏ mối nguy và giảm thiểu rủi ro liên quan đến ATVSLĐ.”

Việc tiếp cận hệ thống quản lý ATVSLĐ áp dụng trong tiêu chuẩn này được hình thành trên khái niệm về Hoạch định - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động (PDCA) [14, tr.12]

Khái niệm PDCA là quá trình lặp lại được doanh nghiệp, cơ sở sản xuất

sử dụng để đạt được cải tiến liên tục Quá trình này được tiến hành như sau: Hoạch định: Lên kế hoạch thiết lập mục tiêu, xây dựng chính sách ATVSLĐ, kiểm soát mối nguy, rủi ro và phân công trách nhiệm, quyền hạn cho các bộ phận có liên quan thực hiện [14, tr.12]

Thực hiện: Thực hiện quá trình theo hoạch định [14, tr.12]

Trang 19

Kiểm tra: Theo dõi, đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống ATVSLĐ, báo cáo kết quả [14, tr.12]

Hành động: thực hiện hành động để cải tiến liên tục kết quả thực hiện ATVSLĐ nhằm đạt được đầu ra dự kiến Tiêu chuẩn này đưa khái niệm PDCA vào một khuôn khổ mới, như minh họa trong sơ đồ:

“ Sơ đồ 1.3 Mô hình hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu

chuẩn ISO 45001: 2018 ”

Nguồn: Tiêu chuẩn ISO45001:2018 [14, tr.12]

Tiêu chuẩn ISO 45001 sẽ cải tiến hiệu quả công tác ATVSLĐ cho tổ chức như sau:

- Giảm thiểu rủi ro về tổn thương và bệnh tật tại nơi làm việc, tạo môi trường làm việc an toàn

- Nhận diện và loại trừ sớm các rủi ro về ATVSLĐ

- Nâng cao ý thức về ATVSLĐ cho doanh nghiệp

- Giảm thiểu tỉ lệ thương tích, bệnh tật và tử vong liên quan đến công việc

Trang 20

- Cải thiện hiệu suất và hiệu quả của công tác ATVSLĐ

Ngoài ra ISO 45001 còn giúp doanh nghiệp nâng cao hình ảnh, uy tín, đạt được nhiều lợi ích như:

- Cải thiện khả năng đáp ứng với các vấn đề về tuân thủ pháp luật

- Giảm thiểu các chi phí do tai nạn gây ra

- Bảo vệ uy tín thương hiệu

- Giảm thiểu biến động nhân sự do các sự cố gây ra

- Đạt được chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế

Khi ISO 45001 được ban hành, OHSAS 18001 sẽ dần dần được bãi bỏ Các Tổ chức phải chuyển đổi sang tiêu chuẩn mới trước tháng 3 năm 2021 ISO 45001 là tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo khả năng tương thích cao với các tiêu chuẩn khác, như ISO 9001 và 14001 Điều này giúp việc triển khai và tích hợp vào các hệ thống quản lý khác dễ dàng hơn và mang lại giá trị gia tăng cho Tổ chức

1.1.4 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Nhật

Hệ thống pháp luật về ATVSLĐ của Nhật bao gồm: Luật, dưới Luật là các pháp lệnh (tương đương quy chuẩn kỹ thuật quốc gia), dưới pháp lệnh là các hướng dẫn và quy chuẩn

Hiện nay Nhật có 3 luật liên quan đến ATVSLĐ là: luật an toàn và sức khoẻ công nghiệp, luật tổ chức phòng chống tai nạn công nghiệp và luật đo đạc môi trường làm việc Trên cơ sở đó, cơ quan an toàn và sức khoẻ Nhật Bản soạn thảo 10 nhóm Pháp lệnh tương ứng và đó cũng là nhóm quy chuẩn

an toàn sức khoẻ nghề nghiệp trong hệ thống các quy chuẩn

Dưới cùng là các hướng dẫn và một loạt các tiêu chuẩn ban hành

1.1.5 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Hàn Quốc

Hệ thống văn bản ATVSLĐ tại Hàn Quốc đã tương đối hoàn thiện và được quy định một cách chặt chẽ, bao gồm các luật như luật an toàn và sức khoẻ công nghiệp, luật tiêu chuẩn lao động, song song dưới đó là các văn bản dưới luật như nghị định, thông tư, quy chuẩn, tiêu chuẩn

Trang 21

"Luật An toàn và sức khỏe công nghiệp" của Quốc hội Hàn Quốc

+ Mục tiêu của Luật an toàn và sức khỏe công nghiệp là: Duy trì và thúc đẩy an toàn và sức khoẻ của người lao động thông qua việc phòng ngừa TNLĐ

và BNN bằng cách xây dựng các tiêu chuẩn về an toàn và sức khoẻ lao động và làm rõ trách nhiệm cá nhân, tạo ra môi trường làm việc thoải mái

+ Phạm vi áp dụng của Luật như sau: Luật này sẽ áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp hoặc nơi làm việc với điều kiện là Luật có thể không áp dụng toàn bộ hoặc một phần cho các doanh nghiệp theo quy định trong Sắc lệnh của Tổng thống có tính đến mức độ của có hại và mối nguy hiểm, loại hình

và quy mô doanh nghiệp, vị trí của doanh nghiệp…

Bộ máy quản lý nhà nước về ATVSLĐ như sau:

Thành lập cơ quan an toàn Hàn Quốc trực thuộc chính phủ (KOSHA) có

bộ máy từ trung ương tới địa phương Cơ quan này được cấp một phần kinh phí từ trung ương và thu phí từ các hoạt động đào tạo, huấn luyện, kiểm định

an toàn,…KOSHA có quyền thanh tra, kiểm tra và xử phạt đối với các hành

vi vi phạm ATVSLĐ Các văn bản pháp luật như quy định, tiêu chuẩn ATVSLĐ cũng do KOSHA phụ trách nghiên cứu, ban hành

1.1.6 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Trung Quốc

Trung Quốc hiện nay đã trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới và các luật, các quy định và hệ thống pháp luật về ATVSLĐ đang nỗ lực để theo kịp

về tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

Chính phủ Trung Quốc đã ban hành một loạt các luật, quy định và các nghị định quy định về quyền của NLĐ và bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho NLĐ

"Luật An toàn Lao động của Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa" của Quốc hội Trung Quốc

+ Mục tiêu của Luật: Luật được xây dựng nhằm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phòng ngừa và giảm thiểu TNLĐ, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản và thúc đẩy sự phát triển kinh tế

Trang 22

+ Phạm vi áp dụng của Luật: Luật này điều chỉnh các nội dung về trong các đơn vị tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoạt động trên lãnh thổ của nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa Nếu trong các văn bản pháp luật của Nhà nước về phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông đường

bộ, đường sắt và đường thuỷ có những quy định về khác thì phải áp dụng cả những quy định đó

1.1.7 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Singapore

Luật an toàn và sức khoẻ tại nơi làm việc là công cụ pháp lý chính tác động đến công tác ATVSLĐ tại Singapore Luật này được áp dụng cho tất cả các vị trí làm việc và gắn trách nhiệm cụ thể cho các bên liên quan nhằm giảm thiểu rủi ro tận nguồn (đánh giá rủi ro, xác định trách nhiệm về phía công ty,…) Luật này ra đời không chỉ đơn giản là yêu cầu các bên tuân thủ các yêu cầu pháp lý mà cong khuyến khích các ngành công nghiệp đầu tư một cách tích cực trong việc xây dựng các tiêu chuẩn về an toàn trong lao động Mặt khác luật cũng yêu cầu các bên liên quan có biện pháp “thực tiễn hợp lý” để đảm bảo sự an toàn và sức khoẻ cho những người làm việc trong những ngành có nguy cơ cao Ngoài ra các điều khoản của luật cũng quy định

rõ ràng về sự an toàn của một số máy hoặc thiết bị làm việc

Ngoài ra 26 văn bản dưới luật cũng cung cấp các tiêu chuản cụ thể đối với những công việc rủi ro cao hơn mà những ngành này phải tuân thủ

1.2 Quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam

1.2.1 Hệ thống văn bản quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động

Hệ thống văn bản pháp luật về ATVSLĐ ở Việt Nam được miêu tả theo

sơ đồ sau:

Trang 23

Sơ đồ 1.4 Hệ thống văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động

ở Việt Nam

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Nhìn vào sơ đồ ta có thể thấy Hiến pháp là văn bản có giá trị cao nhất trong hệ thống các văn bản pháp luật rồi đến các Bộ luật, văn bản luật, ở dưới

là các nghị định, thông tư, quy chuẩn, hướng dẫn

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, khoản

2, điều 57 của Hiến pháp quy định “Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và tạo điều kiện xây dựng quan

hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định” [11] Về quyền của NLĐ được quy định rõ trong các điều 35 của Hiến pháp

“Bộ luật Lao động năm 2012 tại chương IX có 14 điều quy định về ATVSLĐ Ngoài ra, trong các chương khác cũng có một số điều liên quan đến ATVSLĐ như về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi (Chương VII); những quy định riêng đối với lao động nữ (Chương X); Bảo hiểm xã hội (Chương XII); Thanh tra nhà nước về lao động, xử phạt vi phạm pháp luật về lao động (Chương XVI)…Ngoài ra sắp tới đây bộ luật Lao động 2012 sẽ được thay thế bằng bộ luật lao động 2019 từ đầu năm 2021 Một số điểm mới được sửa đổi của bộ luật lao động 2019 như mở rộng phạm vi và đối tượngđiều chỉnh, tăng tuổi nghỉ hưu lên đối với nam và nữ (điều 169), quy định rõ ràng hơn việc nghỉ hưu trước tuổi của những công việc đặc thù, tăng

Trang 24

thời giờ làm thêm theo tháng lên 40 giờ, 8 quy định mới về kỉ luật lao động,…”

“LuậtsATVSLĐđược banshành ngày 25/6/2015 quy định việc bảo đảm

an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động” [12]

Chính phủ cũng ban hành các văn bản hướng dẫn, giải thích chi tiết nội dung của luật như:

- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động

- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, về sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

- Nghị định 44/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Nghị định số 83/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy

- ……

Dưới cùng là các thông tư, quy chuẩn, hướng dẫn do bộ lao động – thương binh xã hội ban hành, một số thông tư phổ biến như:

Trang 25

- Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại

- Thông tư 26/2013/TT-BLĐTBXH: ban hành Danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ

- Thông tư 20/2013/TT-BCT: quy định về Kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp

- Thông tư 14/2013/TT-BYT: về việc hướng dẫn khám sức khỏe

- Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH: về việc hướng dẫn thực hiện chế

độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

- Thông tư 31/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện

- Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH: Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

- Thông tư 08/2016/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố

kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

- Thông tư 13/2016/TT-BLĐTXH: Ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

- Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH quy định giá tối thiểu đối với dịch

vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

- Thông tư 15/2016/TT-BYT: Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội

Trang 26

- Thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động

- Thông tư 28/2016/TT-BYT: Hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý về an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam

Bộ máy quản lý ATVSLĐ ở Việt Nam được vận hành như sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam

Trang 27

ATVSLĐ theo ngành, lĩnh vực được giao phụ trách; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lí nhà nước về ATVSLĐ trên địa bàn địa phương của mình.”

Trong đó, Bộ LĐTBXH chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất thực hiện quản lí nhà nước về ATVSLĐ trong phạm vi cả nước Nghị định số

14/2017/NĐ-CP của Chính phủ đã qui định rõ: “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về các lĩnh vực: Lao động, tiền lương; việc làm; giáo dục nghề nghiệp; bảo hiểm xã hội; ATVSLĐ; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội) trong phạm vi cả nước; quản lí nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lí nhà nước của Bộ [4]”

“Các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan như Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Công thương, Tổng liên đoàn lao động…có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội để quản lý về ATVSLĐ

Ở các địa phương, công tác quản lý ATVSĐ được giao trách nhiệm cho

Ủy ban nhân nhân (UBND) các tỉnh Ở mỗi địa phương, UBND tỉnh chịu trách nhiệm cao nhất về ATVSLĐ trên địa bàn của mình trên cơ sở giao nhiệm vụ cho các cơ quan đơn vị như: Sở LĐTBXH, Sở Y tế, Công an tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), Sở Công thương,… ban Quản lí các Khu công nghiệp và khu chế xuất…Trong đó, Sở LĐTBXH là đầu mối, chủ trì phối hợp với các cơ quan ban ngành trên Sở LĐTBXH có chức năng, nhiệm

vụ chính là: quản lí, hướng dẫn triển khai công tác ATVSLĐ trên địa bàn tỉnh, thành phố thuộc thẩm quyền thực hiện theo các qui định pháp luật ATVSLĐ; kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện công tác ATVSLĐ ở địa phương; tổng hợp, báo cáo UBND cấp tỉnh và Bộ LĐTBXH về tình hình TNLĐ ở địa phương; tổ chức điều tra các vụ TNLĐ thuộc thẩm quyền; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động thực hiện khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo về TNLĐ

Trang 28

Tại các cấp thấp hơn: huyện, cơ sở sản xuất… các tổ chức quản lý về ATVSLĐ cũng giống như các cấp trung ương về mặt cấu trúc Các Bộ sẽ quản lý theo ngành dọc từ trung ương đến các địa phương.”

1.2.3 Một số nghiên cứu trong nước có liên quan tới đề tài

Những đề tài nghiên cứu có nội dung liên quan như:

Luận án Tiến sỹ Hà Tất Thắng (2015), “Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam”

[13] Trong đề tài đã phân tích và làm sáng rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với ATVSLĐ trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng và đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ATVSLĐ đối với các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam; ngăn chặn tới mức tối đa TNLĐ, BNN; đảm bảo tính mạng, sức khỏe NLĐ và môi trường trong các khu vực khai thác đá xây dựng ở Việt Nam.”

Luận văn thạc sĩ Dương Văn Ngọc 2019 “Nghiên cứu đề xuất áp dụng hệ thống ISO 45001 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công

ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức” [9] Luận văn đã đánh giá thực trạng công

tác ATVSLĐ tại công ty cổ phần que hàn điện Việt Đức từ đó đề xuất áp dụng hệ thống quản lý ATVSLĐ theo tiêu chuẩn ISO 45001 vào đơn vị nhằm nâng cao công tác ATVSLĐ, đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho NLĐ, nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Luận văn thạc sĩ Phạm Anh Hào 2018 “Đánh giá thực trạng công tác quản lý ATVSLĐ và đề xuất áp dụng hệ thống OSHAS 18001 cho công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch” [8] Đề tài đã đánh giá thực trạng, chỉ ra những

tồn tại, hạn chế của công tác ATVSLĐ tại công ty VICEM Hoàng Thạch từ

đó đề xuất áp dụng tiêu chuẩn OSHAS 18001 cho hệ thống quản lý ATVSLĐ của công ty

Trang 29

Tiểu kết chương 1

Công tác ATVSLĐ trong những năm qua cũng đã có những chuyển biến tích cực như: Hệ thống các văn bản Pháp luật hướng dẫn và đảm bảo thực thi chế độ, chính sách về ATVSLĐ được ban hành tương đối đầy đủ và thường xuyên được bổ sung, sửa đổi để phù hợp với tình hình mới Bộ máy tổ chức ATVSLĐ từ cơ quan quản lý nhà nước tới doanh nghiệp được hoàn thiện Việc thực hiện ATVSLĐ của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài cũng được nâng cao

“Các mô hình quản lý ATVSLĐ ILO – OHS 2001, OHSAS 18001: 2007, ISO 45001 cũng đã được biên dịch và phổ biến ở Việt Nam Việc áp dụng các mô hình quản lí trên là tất yếu trong giai đoạn hội nhập hiện nay Tuy nhiên việc áp dụng tại các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay vẫn còn rất hạn chế, các doanh nghiệp áp dụng chủ yếu là các doanh nghiệp liên doanh

và có vốn đầu tư nước ngoài

Hiện nay công ty TNHH một thành viên thuốc lá Bắc Sơn thực hiện quản lí an toàn chủ yếu vẫn dựa vào các văn bản pháp luật của nhà nước Việc áp dụng hệ thống quản lí ATVSLĐ theo tiêu chuẩn ISO 45001 sẽ giúp công ty xây dựng được một hệ thống quản lí ATVSLĐ hoàn chỉnh, cải thiện hiệu suất ATVSLĐ, đảm bảo NLĐ được làm việc trong môi trường an toàn, giảm thiểu chi phí do TNLĐ, BNN gây ra Ngoài ra việc nhận chứng chỉ ISO

45001 giúp công ty nâng cao hình ảnh, uy tín đối với các đối tác, đặc biệt là các đối tác nước ngoài”

Trang 30

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ BẮC SƠN 2.1 Cơ cấu tổ chức và đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh

2.1.1 Giới thiệu về công ty

“Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc lá Bắc Sơn

Tên giao dịch: Công ty thuốc lá Bắc Sơn

Tên giao dịch quốc tế: Bac Son Tobacco Company Ltd

Cơ quan quản lý cấp trên: Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam

Ngày thành lập: 15 tháng 02 năm 1968

Địa điểm: Khu I, phường Đáp Cầu, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Diện tích: 39.618,75 m2

Số nhà xưởng: 3”

“ Thời kỳ 1968 - 1970: Công ty Thuốc lá Bắc Sơn tiền thân là Nhà máy

Thuốc lá Bắc Sơn được thành lập ngày 15/2/1968 theo quyết định số 113/CNn/TCCB của Bộ công nghiệp nhẹ từ một bộ phận của nhà máy thuốc

lá Thăng Long tách ra đi sơ tán ở Lạng Sơn Trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước, với công suất 30 triệu bao/năm chỉ sản xuất thuốc lá không đầu lọc với các mác thuốc như: Nhị Thanh, Tam Thanh…

Thời kỳ 1971 - 1986: tháng 1/1971 Nhà máy thuốc lá Bắc Sơn di

chuyển từ Lạng Sơn về địa điểm hiện tại của nhà máy là phường Đáp Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Công suất năm 1971 là 39 triệu bao và sản lượng cứ nâng dần nhất là sau giải phóng miền Nam 1975 sản lượng tăng mạnh Thời kỳ đó nhà máy chỉ sản xuất thuốc lá không đầu lọc với thiết bị máy móc cũ và lạc hậu, nhưng cũng đã đạt 106 triệu bao thuốc lá năm 1986 với các mác thuốc: Sông Cầu, D'rao, Bắc Sơn, Sông Hương…

Trang 31

Thời kỳ 1987 - 1991: Bán những loại hàng mà khách hàng cần và phải

đảm bảo hạch toán có lãi, nên sản xuất kinh doanh của nhà máy hàng tháng sản phẩm làm ra bán giảm dần và hiệu quả kinh doanh ngày một hạn chế Do vậy sản lượng năm 1991 chỉ còn 30 triệu bao với những mác thuốc được uy tín một thời như Sông Cầu, D'rao, nay đã bị nhường chỗ cho những sản phẩm

có đầu tư của các nhà máy khác

Thời kỳ từ 1992 đến nay: Với phương châm chất lượng là hàng đầu và

đa dạng hóa sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường, Nhà máy mạnh dạn đổi mới máy móc thiết bị phân xưởng Bao cứng của Anh, Đức cùng với quy trình công nghệ hợp lý, cơ cấu lại bộ máy tổ chức và sản xuất Ngoài ra, do được chủ động về vốn, tiêu thụ nên chủ động trong sản xuất kinh doanh, Nhà máy

đã nhanh chóng thoát khỏi sự trì trệ và liên tục phát triển Sản phẩm của Nhà máy dần dần chiếm lĩnh được thị trường như thuốc láVinataba, Aroma ở miền Bắc, thuốc lá Bắc Sơn, Pacific ở thị trường miền Nam Năm 1992 Tổng Công ty đã cho nhà máy hợp tác sản xuất với tập đoàn BAT Singapore sản xuất thuốc lá VINATABA và năm 1999 hợp tác với Hiệp hội thuốc lá Mỹ sản xuất thuốc lá AROMA

Ngày 24 tháng 6 năm 2005 Công văn số 6292/BCT-TCCB của Bộ Công thương đã phê duyệt Đề án tái cơ cấu các Công ty Thuốc lá: Thăng Long, Bắc Sơn, Đà nẵng

Từ ngày 01/01/2006 Nhà máy thuốc lá Bắc Sơn chuyển thành Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Bắc Sơn theo quyết định số 321/2005/QĐ-TTg ngày 06/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ

Đến ngày 10 tháng 7 năm 2015 Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam ban hành Quyết định số 252/QĐ/-TLVN về việc chuyển Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc lá Bắc Sơn về làm công ty con của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc lá Thăng Long, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

Trang 32

Đến năm 2014, công ty đã sản xuất sản lượng đạt khoảng 76 triệu bao thuốc, năm 2015 công ty dự kiến sản lượng đạt khoảng 96 triệu bao

Trong quá trình hình hình thành, xây dựng và phát triển, dù ở thời kỳ nào, Cán bộ công nhân viên công ty thuốc lá Bắc Sơn luôn phát huy truyền thống khắc phục khó khăn, nỗ lực sản xuất hoàn thành kế hoạch được giao Nhờ những thành tích đạt được, Công ty đã được Nhà nước ghi nhận, tặng thưởng huân chương lao động hạng I,II,III và huân chương độc lập hạng nhì.”

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và lao động của công ty

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

“Công ty tổ chức theo hình thức quản lý trực tuyến chức năng, quá trình

tổ chức sắp xếp lại lao động, bộ máy Công ty bao gồm 7 phòng ban, 3 phân xưởng Các phòng ban phân xưởng của Công ty có mối quan hệ với nhau, cùng phối hoạt động và triển khai công việc của Công ty trở nên thông suốt

từ trên xuống dưới, hoạt động kinh doanh hiệu quả, nhịp nhàng.”

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Thuốc lá Bắc Sơn

Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính [8]

Trang 33

2.1.2.2 Số lượng và cơ cấu lao động

Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi

Năm Tổng số

Vì vậy trẻ hoá lao động đang là vấn đề nhà máy đặc biệt quan tâm

Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn

Phân bổ lao động

Cao đẳng, trung cấp 53 15.35 50 14.8 49 15.12 Công ty đào tạo 205 59.4 199 59.2 188 58

Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính [6]

Qua bảng tổng hợp, ta có thể thấy chủ yếu lao động là công nhân do công ty đào tạo, chiếm hơn một nửa tổng số lao động tuy nhiên số công nhân

Trang 34

này đang có xu hướng giảm trong 3 năm gần đây Cụ thể năm 2017 là 59,4% (205 người), năm 2018 là 59,2 % (199 người), năm 2019 là 58% (188 người)

Số lao động trình độ cao đẳng, trung cấp dao động trong khoảng 15%,

cụ thể năm 2017 là 15,35% (53 người), năm 2018 là 14,8% (50 người) và năm 2019 là 15,12% (49 người)

Số lao động có trình độ trên đại học, đại học là 87 người và không có sự thay đổi qua các năm Trong đó số người có trình độ trên đại học là 5 người, chiếm 1,44% (năm 2017), đến năm 2018 thì tăng lên 6 người do một cán bộ trình độ đại học học lên sau đại học Đa số NLĐ được làm đúng với ngành nghề được đào tạo, chỉ có một số ít là trái nghề nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả trong công việc

Qua phân tích số liệu ở trên, ta thấy lao động tại công ty hầu hết đều đã qua đào tạo, có trình độ chuyên môn Điều này ảnh hưởng một phần tới công tác ATVSLĐ tại công ty bởi NLĐ có trình độ học vấn, chuyên môn sẽ có ý thức hơn trong việc tuân thủ các quy định về ATVSLĐ qua đó giảm thiểu được các nguy cơ, rủi ro về tai nạn lao động và BNN

2.1.3 Quy trình sản xuất thuốc lá điếu

2.1.3.1 Quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất thuốc lá tại nhà máy bao gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn chế biến sợi thuốc lá và giai đoạn cuốn điếu, đóng bao

Giai đoạn 1: Chế biến sợi thuốc lá

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu

Phần nguyên liệu là lá thuốc được Công ty thu mua từ các Công ty nguyên liệu thuốc lá thuộc Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam và từ các vùng nguyên liệu nhập vào kho nguyên liệu của Công ty Nguyên liệu được thu mua đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, số lượng, chủng loại để phục vụ sản xuất thuốc lá điếu Sau đó, dựa vào chủng loại thuốc, công nhân tiến hành phân loại và cân lá thuốc tại kho nguyên liệu, loại bỏ tạp vật, mốc, hư hỏng, bỏ vào đúng nơi quy định

Trang 35

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất thuốc lá điếu

Nguồn: Phòng kĩ thuật [5]

Trang 36

Bước 2: Giao nhận nguyên liệu theo mẻ vào chế biến

Thực hiện quá trình giao, nhận cho từng mẻ của mỗi lô/mác sợi, giữa bộ phận chuẩn bị nguyên liệu (phòng kế hoạch - vật tư) và phân xưởng sợi được nhân viên quản lí chất lượng khu vực kiểm tra, xác nhận, đảm bảo tính chính xác, kịp thời cho sản xuất tại phân xưởng sợi Nguyên liệu không phù hợp

sẽđem đi xử lí để có thể tận dụng lại

Bước 3: Hấp chân không

Nguyên liệu sau khi được xác nhận đạt yêu cầu sẽ được đem đi hấp chân không nhằm tăng thuỷ phân, làm mềm, tơi, tăng độ bền cơ học cho nguyên liệu, giảm nát vụnở các công đoạn sau, ngoài ra còn giảm mùi tanh, ngái và tiêu diệt sâu, nhộng, trứng (nếu có)

Bước 4: Xếp và phối trộn nguyên liệu

Nguyên liệu sau khi hấp chân không sẽ được công nhân rũ tơi và phối trộn trên băng tải, lá hấp xong phải được phối chế ngay, không được để lâu quá 30 phút

Công nhân kiểm tra mác thuốc, chất lượng, số lượng cả kiện phải phối chế, nếu phát hiện sai sót cần phải báo để có biện pháp giải quyết

Các bó lá đạt yêu cầu cắt ngọn (lá > 20 cm) phải xếp đều đặn, ngay ngắn, không chồng chéo lên nhau, phần ngọn lá quay về giữa băng, chuyển

Trang 37

đến máy cắt 1/3 ngọn Lá rời được xếp đều đặn 2 bên băng tải, không bỏ ồ ạt Tất cả các lá đều được kiểm tra loại bỏ tạp vật, lá mốc, đen

Bước 5: Làm ẩm lá

Phần đầu lá và thân lá sau khi cắt sẽ được chuyển đến các máy làm ẩm

để làm ẩm (1 máy là mẩm phần đầu lá, 1 máy làm ẩm phần tách cuộng) để lá thuốc đạt thuỷ phân lên 19 ± 1% và nhiệt độ tiêu chuẩn 65ºC trước khi tách cuộng Phần thân lá sẽ được đem đi tách cuộng còn phần đầu lá sẽ đưa đi chế biến với phần lá mảnh đã qua tách cuộng

Trang 38

Chế biến phần cuộng

1 Làm ẩm cuộng lần 1

Dưới tác động của nhiệt độ, độẩm và áp suất, cuộng được bổ sung độ ẩm, làm mềm và nở cuộng thuốc phù hợp với yêu cầu công nghệ của các công đoạn chế biến về sau

3 Làm ẩm cuộng lần 2 và ép cuộng

Cuộng sau khi ủ được làm ẩm lần 2 để nâng thuỷ phân cuộng lên 30 ± 2%, nhiệt độ 90ºC và đưa qua máy cán làm dập, bẹp cuộng từ 0,6 – 0,7 mm Cuộng sau đó được kiểm tra loại bỏ tạp vật trước khi đưa vào máy thái cuộng

4 Thái cuộng

Cuộng được đưa vào máy thái thành sợi có kích thước 0,12 – 0,15 mm

5 Gia liệu sợi cuộng

Sợi cuộng cũng được đem đi gia liệu tương tự như mảnh lá để tăng chất lượng sản phẩm

6 Trương nở sợi cuộng

Sợi cuộng sau đó được đưa vào máy trương nở đạt thuỷ phân 34 ± 1%

để sợi cuộng có phẩm chất giống sợi lá

7 Sấy sợi cuộng

Sợi cuộng sau đó được đem đi sấy cho tới khi đạt thuỷ phân theo yêu cầu (bình quân 12 ± 0,5%) và cố định trạng thái trương nở của sợi cuộng

8 Phân ly

Loại bỏ đầu cuộng tăm rộng, tạp vật,…sau khi trương nở và sấy sợi sợi cuộng Những sợi cuộng sạch sẽ sẽ theo băng tải rung phân phối vào thùng chứa sợi cuộng

Trang 39

Bước 7: Phối trộn sợi lá và sợi cuộng

Sợi lá và sợi cuộng sau khi được chế biến sẽ phối trộn lại với nhau theo

tỷ lệ của từng mác thuốc

Bước 8: Phun hương

Sợi sau khi phối trộn sẽ được đem đi phun hương nhằm tạo hương thơm đặc trưng cho thuốc, làm tăng phẩm chất của sợi thuốc, tỷ lệ hương theo quy định là 6% Kiểm tra thiết bị và sợi thường xuyên để phát hiện tắc hương, trường hợp tắc hương không kiểm tra được phải báo để người vận hành ngừng đưa sợi lên và sửa chữa kịp thời

Bước 9: Đóng thùng bảo quản sợi

Sợi thành phẩm sau đó được đem đi kiểm tra chất lượng rồi đem cân định lượng, ép chặt vào các thùng các tông rồi chuyển tới các kho bảo quản Giai đoạn 2: Cuốn điếu, đóng bao

Bước 1: Cấp sợi

Sợi được đổ từ các thùng các tông chứa sợi vào thiết bị cấp sợi để hạn chế ảnh hưởng của môi trường đến chất lượng sợi, sau đó sợi sẽ được kiểm tra và loại bỏ các tạp vật có trong sợi (nếu có) và làm tơi sợi để không bị vón cục trước khi tiến hành cuốn điếu

Bước 2: Cuốn điếu, đóng bao, đóng tút

Quy trình cuốn điếu:

Sợicuốn điếu ghép mí giấy cắt điếu ghép đầu lọc cắt điếu khay điếu

Quy trìnhđóng bao:

Điếu thuốc sắp xếp ghép giấy bạc ghép vỏ bao  dán nhãn gấp hoàn chỉnh bao  bao thuốc ghép giấy bóng kính bao bóng kính Quy trìnhđóng tút:

Bao thuốc bóng kính Sắp xếp ghép vỏ tút tút hoàn chỉnh ghép bóng kính tútđóng kiện

Toàn bộ các công đoạn trên đều được thực hiện tự động trên máy dưới

sự vận hành, giám sát của người lao động

Trang 40

Các sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được thu hồi và đi qua các công đoạn

xử lí mốc, sàng, gam, phân li, xé điếu để có thể tận dụng lại sau khi xử lí

2.1.3.2 Những yếu tố nguy hiểm và có hại trong dây chuyền sản xuất thuốc lá

Yếu tố có hại

Nghề sản xuất thuốc lá là một trong những nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động thuộc loại IV và loại V nên tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động

Bảng 2.3 Các yếu tố có hại trong dây chuyền sản xuất thuốc lá STT Công việc Đặc điểm về điều kiện lao động

1 Vận chuyển, bốc xếp thủ

công nguyên liệu thuốc lá

Công việc thủ công, rất nặng nhọc, tư thế lao động gò bó, thường xuyên tiếp xúc với nicotin, bụi, nấm mốc

2 Thủ kho, bảo quản lá thuốc

Làm việc trong phòng kín, thiếu dưỡng khí, tiếp xúc nicotin nồng độ rất cao, tư thế lao động gò bó

3 Phân loại, chế biến thuốc

5 Vận hành dây chuyền chế

biến sợi thuốc lá

Chịu tác động của bụi, ồn, nicotin

6 Pha chế hương liệu sản xuất

thuốc lá

Thường xuyên tiếp xúc với các loại hoá chất, nicotine, các chất gây kích thích niêm mạc, mắt, tai, mũi, họng

7 Kiểm tra chất lượng lá Thường xuyên tiếp xúc với nicotin, nấm,

Ngày đăng: 07/04/2021, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ s Lao s động s – s Thương s binh s và s Xã s hội, s Tổ s chức s Lao s động s Quốc s tế s (2011) s Sổs tay s hướng s dẫn s hệ s thống s quản s lý s ATVSLĐ, s Nxb s Lao s động s – s Xã s hội, s Hà s Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: s"Sổ"s"tay" s"hướng" s"dẫn" s"hệ" s"thống" s"quản" s"lý" s"ATVSLĐ," sNxb sLao sđộng s– sXã shội," s
Nhà XB: Nxb sLao sđộng s– sXã shội
2.Chính phủ (2016), Nghị định số 37/2016/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2016/NĐ-CP: Quy định chi tiết và
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
4.Chính phủ (2017), Nghị định số 14/2017/NĐ-CP: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ lao động - thương binh vàxã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 14/2017/NĐ-CP: quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ lao động - thương binh và
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
5.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn (2019), Quy trình sản xuất thuốc lá điếu, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình sản xuất thuốc lá điếu
Tác giả: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn
Năm: 2019
6.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn (2019), Cơ cấu tổ chức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu tổ chức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn
Tác giả: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn
Năm: 2019
7.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn (2019), Kế hoạch an toàn vệ sinh lao động, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch an toàn vệ sinh lao động
Tác giả: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá Bắc Sơn
Năm: 2019
8. Phạm Anh Hào 2018 “Đánh giá thực trạng công tác quản lý ATVSLĐ và đề xuất áp dụng hệ thống OSHAS 18001 cho công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch”, Luận văn thạc sĩ, trường đại học Công Đoàn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá thực trạng công tác quản lý ATVSLĐ và "đề xuất áp dụng hệ thống OSHAS 18001 cho công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch”
9. Dương Văn Ngọc 2019 “Nghiên cứu đề xuất áp dụng hệ thống ISO 45001 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức”, Luận văn thạc sĩ, trường đại học Công Đoàn, Hà Nội 10. Quốc hội Việt Nam (2012), Bộ luật Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu đề xuất áp dụng hệ thống ISO 45001 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức"”, Luận văn thạc sĩ, trường đại học Công Đoàn, Hà Nội 10. Quốc hội Việt Nam (2012"), Bộ luật Lao động
Tác giả: Dương Văn Ngọc 2019 “Nghiên cứu đề xuất áp dụng hệ thống ISO 45001 vào công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty Cổ phần que hàn điện Việt Đức”, Luận văn thạc sĩ, trường đại học Công Đoàn, Hà Nội 10. Quốc hội Việt Nam
Năm: 2012
11. Quốc hội Việt Nam (2013), Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc hội Việt Nam
Năm: 2013
13. Hà Tất Thắng (2015), “Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ, học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam”
Tác giả: Hà Tất Thắng
Năm: 2015
14. Tổ s chức s tiêu s chuẩn s hóa s quốc s tế s (2018), s Tiêu s chuẩn s ISO s 45001: s 2018, s Hệs thống s quản s lý s An s toàn s và s Sức s khỏe s nghề s ngiệp s – s Các s yêu s cầu.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu" s"chuẩn" s"ISO" s"45001:" s"2018," s"Hệ"s"thống" s"quản" s"lý" s"An" s"toàn" s"và" s"Sức" s"khỏe" s"nghề" s"ngiệp" s"–" s"Các" s"yêu" s"cầu
Tác giả: Tổ s chức s tiêu s chuẩn s hóa s quốc s tế s
Năm: 2018
15. OHSAS Project Group (2008), Occupational Health and Safety management system - Guidelines to implementation of health and safety management system of OHSAS 18001:2007, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Occupational Health and Safety management system - Guidelines to implementation of health and safety management system of OHSAS 18001:2007
Tác giả: OHSAS Project Group
Năm: 2008
3.Chính phủ (2016), Nghị định số 39/22016/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật An toàn, vệ sinh lao động Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm