ĐINH VĂN PHÚ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI MỘT SỐ CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 1ĐINH VĂN PHÚ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI MỘT SỐ CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ AN TOÀN
VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: 834 04 17
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN VŨ LIỆU
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 2k đề k xuất k biện k pháp k giảm k thiểu k rủi k ro k về k an k toàn k vệ k sinh k lao k động k khi k làm
k việc k trên k cao k cho k người k lao k động k tại k một k số k công k trường k xây k dựng k trên k địa
k bàn k thành k phố k Hà k Nội” klà kcông ktrình knghiên kcứu kđộc klập kdo ktác kgiả kĐinh
kVăn kPhú kthực khiện kdưới ksự khướng kdẫn kcủa K TS k Trần k Vũ k Liệu. kLuận kvăn
kchưa kđược kcông kbố ktrong kbất kcứ kcông ktrình knghiên kcứu knào. kCác ksố kliệu, knội
kdung kđược ktrình kbày kdưới kluận kvăn kđảm kbảo ktuân kthủ kcác kquy kđịnh kvề kbảo kvệ
kquyền ksở khữu ktrí ktuệ. K
Tôi kxin kchịu ktrách knhiệm kvề ktoàn kbộ knội kdung kcủa kluận kvăn kthạc ksĩ
Tác giả luận văn
Đinh Văn Phú
Trang 3kthể kcác kthầy, kcô kgiáo kTrường kĐại khọc kCông kđoàn kđã ktận ktình kgiảng kdạy, ktạo
kmọi kđiều kkiên kthuận klợi, kgiúp kđỡ kem kvà ktất kcả khọc kviên kkhác ktrong ksuốt kthời
kgian khọc ktập kvà krèn kluyện ktại ktrường
Em kxin kcảm kơn ktất kcả kcác kthầy kcô kgiáo kkhoa kSau kđại khọc kvà kkhoa kBảo
khộ klao kđộng kđã kgiúp kđỡ, ktạo kđiều kkiên kthuận klợi kcho kem ktrong ksuốt kquá ktrình
khọc ktập, kvà klàm kluận kvăn ktốt knghiệp knày
Em kxin ktỏ klòng kbiết kơn ksâu ksắc ktới: kThầy kTS Trần kVũ kLiệu kđã kchỉ kdạy
kvà khướng kdẫn, kcung kcấp kcho kem knhững ktài kliệu kbổ kích kvà kgiúp kđỡ kem ktrong
ksuốt kquá ktrình khoàn kthành kluận kvăn
Một klần knữa kem kxin kchân kthành kcảm kơn kcác kthầy kcô
Trân trọng!
Trang 4Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu đồ, hình, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Đóng góp mới của đề tài 4
6 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 TỔNG QUAN 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài 6
1.1.1 Nghiên cứu của Singapore về 126 trường hợp ngã cao 7
1.1.2 Nghiên cứu của Brazil 10
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài 11
1.2.1 Bộ công cụ đánh giá và đề xuất giải pháp kiểm soát nguy cơ tai nạn lao động trong thi công xây dựng nhà cao tầng 11
1.2.2 Đánh giá rủi ro trong sản xuất theo nhóm các yếu tố nguy hiểm 12
1.3 Tổng quan các phương pháp nhận diện và đánh giá rủi ro 13
1.3.1 Ý nghĩa của việc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro 13
1.3.2 Một số phương pháp xác định nguyên nhân và nhận diện mối nguy 14
1.3.3 Các bước đánh giá rủi ro và tiêu chí đánh giá 17
Tiểu kết chương 1 25
Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG NGUY CƠ RỦI RO KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO TẠI DỰ ÁN HATECO LA ROMA 26
Trang 52.3 Thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động và những rủi ro tại côngtrường xây dựng dự án Hateco La Roma 29
2.3.1 Tình hình sử dụng lao động 29 2.3.2 Mô hình tổ chức kiểm soát sức khoẻ an toàn và môi trường chung 32 2.3.3 Công tác tuyên truyền, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động tại dự án 35 2.3.4 Quy trình cấp phát thẻ ra vào công trường 40 2.3.5 Quy trình xử lý công nhân có hành vi vi phạm an toàn, vệ sinh lao động43 2.3.6 Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân 44 2.3.7 Một số điểm mạnh và điểm hạn chế trong công tác an toàn vệ sinh tại công trường dự án Hateco La Roma 44
Tiểu kết chương 2 49 Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU NGUY CƠ RỦI RO KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO NHẰM ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 50
3.1 Xác định và đánh giá các nguy cơ mất an toàn đối với công việc làm việc trên cao tại công trường xây dựng Hateco La Roma 51
3.1.1 Xác định mối nguy mất an toàn đối với công việc trên cao tồn tại nhiều rủi ro tại công trường xây dựng Hateco La Roma 51 3.1.2 Đánh giá các nguy cơ mất an toàn đối với công việc làm việc trên cao tại công trường xây dựng dự án chung cư Hateco La Roma 73
3.2 Biện pháp giảm thiểu rủi ro về an toàn tại công trường Hateco La Roma 93
3.2.1 Biện pháp an toàn đối với một số hạng mục công việc trên cao tại công trường Hateco La Roma 93 3.2.2 Giải pháp về tổ chức, hành chính 126 3.2.3 Biện pháp kỹ thuật 127 3.2.4 Đề xuất sử dụng Drone nâng cao hiệu quả công tác giám sát an toàn nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động 130
Trang 6KẾT LUẬN 147
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
Trang 7ATLĐ: An toàn lao động
Trang 8Bảng 1.1 Mức đánh giá khả năng nhận biết rủi ro 19
Bảng 1.2 Mức đánh giá tần suất xảy ra rủi ro 19
Bảng 1.3 Mức đánh giá hậu quả thương tật 20
Bảng 1.4 Mức đánh giá mức độ rủi ro 20
Bảng 1.5 Mức đánh giá mức độ rủi ro với những rủi ro tiềm ẩn 21
Bảng 1.6 Quy định mức độ rủi ro 22
Bảng 2.1: Số liệu về lực lượng lao động phân theo giới tính 29
Bảng 2.2: Lực lượng lao động phân theo độ tuổi 30
Bảng 3.1: Xác định nguy cơ mất an toàn đối với công việc trên cao 51
Bảng 3.2: Đánh giá các nguy cơ mất an toàn đối với công việc làm việc trên cao 73
Bảng 3.3: Các biện pháp đối với một số hạng mục công việc trên cao 93
Bảng 3.5: Chi phí mua các thiết bị 145
Biểu đồ Biểu đồ 1.1: Biểu đồ phân loại ngã cao trong 126 trường hợp điều tra 8
Biểu đồ 1.2: Phân loại ngã cao theo ngành nghề trong số 126 trường hợp điều tra 8
Biểu đồ 1.3: Số lượng và tỷ lệ phần trăm các trường hợp các yếu tố góp phần dẫn đến tai nạn ngã cao 9
Biểu đồ 2.1: Lực lượng lao động theo giới tính 30
Biểu đồ 2.2: Lực lượng lao động theo độ tuổi 31
Biểu đồ 2.3: Lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn 31
Trang 9Hình 1.1: Thứ tự ưu tiên của các nhóm biện pháp quản lý rủi ro 23
Hình 2.1: Hình ảnh chung cư Hateco La Roma 28
Hình 2.2: Phối cảnh dự án chung cư Hateco Laroma Chùa Láng 29
Hình 2.3: Công nhân thể dục và hô khẩu hiệu an toàn mỗi buổi sáng 35
Hình 2.4: Lớp học an toàn tại công trường 37
Hình 2.5: Góc đào tạo và huấn luyện an toàn vệ sinh lao động 40
Hình 2.6: Lực lượng bảo vệ làm nhiệm vụ kiểm soát người lao động ra vào công trường 42
Hình 3.1: Dựng thang hợp lý- góc nghiêng 75 0 128
Hình 3.2: Cố định chân thang nối xuống nền và hệ thống phanh bánh xe ở chân thang 128
Hình 3.3: Hình ảnh minh họa drone thực hiện việc giám sát trên công trường 131
Hình 3.4: Sản phẩm Mavic 2 zoom drone 139
Hình 3.5: Điều khiển của Mavic 2 zoom drone 139
Hình 3.6: Hệ thống cảm biến phía dưới của Mavic 2 zoom 140
Hình 3.7: Bộ sản phẩm Mavic 2 zoom và phụ kiện 141
Sơ đồ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ xương cá 14
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cây quyết định dùng trong đánh giá an toàn sức khỏe nghề nghiệp 16
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần tập đoàn Hateco 27
Sơ đồ 2.2: Tổ chức kiểm an toàn vệ sinh lao động chung tại công trường 32
Sơ đồ 2.3 Quy trình huấn luyện đầu vào 39
Sơ đồ 2.4: Quy trình cấp phát thẻ ra vào công trường 40
Sơ đồ 2.5: Quy trình xử lý người lao động vi phạm 43
Sơ đồ 3.1: Quy trình huấn luyện vận hành Drone/flycam 142
Trang 101 Sự cần thiết của đề tài
Ngành xây dựng là một trong những ngành luôn nằm trong top đầu những ngành có số vụ tai nạn và số lượng người chết cao nhất theo thông kê, với đặc thù khối lượng công việc lớn, đa dạng và sử dụng các loại máy móc, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động Trên công trường thi công luôn tồn tại những mối nguy về an toàn đe dọa tới tính mạng và sức khỏe người lao động, trong đó làm việc trên cao là một trong những nguyên nhân gây tử vong và trấn thương nghiêm trọng phổ biến nhất
Theo báo cáo về tình hình tai nạn lao động trên cả nước, phân tích tình hình tai nạn lao động từ biên bản điều tra tai nạn lao động chết người, do địa phương gửi về từ tất cả những khu vực có quan hệ lao động, nguyên nhân gây
ra tai nạn và số vụ tai nạn chết người do ngã cao luôn ở mức trên 20%, cao nhất trong những nguyên nhân gây ra tai nạn lao động Ngã cao là tai nạn rất phổ biến và thường xảy ra ở trong tất cả các dạng công tác thi công ở trên cao như xây dựng, lắp đặt, tháo dỡ cốp pha, lắp đặt cốt thép, đổ dầm bê tông, lắp ghép các kết cấu xây dựng và thiết bị, vận chuyển vật liệu lên cao, làm mái và các công tác hoàn thiện
Ở Hà Nội hiện nay, mức độ tai nạn lao động trong lĩnh vực xây dựng nói chung và đặc biệt tai nạn lao động khi làm việc trên cao nói riêng là rất bức thiết và đặc biệt cần có sự quan tâm Nhận thức được điều đó, nhiều công
ty xây dựng đã tìm mọi cách để nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh lao động, xây dựng những quy trình, nội quy, nguyên tắc an toàn khi làm việc, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cũng như áp dụng những công nghệ, thiết bị mới nhất trong xây dựng nhằm đảm bảo an toàn, giảm thiểu tối
đa những rủi ro có thể xảy ra cho người lao động Công tác thanh tra giám sát cũng đặc biệt được đẩy mạnh nhằm đảm bảo việc thực hiện các nội quy về an toàn của công nhân
Tuy nhiên, trên thực tế việc quản lý an toàn vệ sinh lao động và việc thực hiện nội quy, quy trình an toàn đối với những công việc trên cao còn
Trang 11gây thiệt hại về người và của Chi phí y tế, bồi thường tai nạn lao động lớn, thời gian dành cho công tác điều tra tai nạn lao động kéo dài ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, tiến độ thi công
Xuất phát từ nhu cầu đảm bảo an toàn cho người lao động khi làm việc trên cao, giảm thiểu được những vụ tai nạn lao động liên quan đến ngã cao
Từ đó Em xin được thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá và đề xuất biện
pháp giảm thiểu rủi ro về an toàn vệ sinh lao động khi làm việc trên cao cho người lao động tại một số công trường xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội”
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Phần lớn các dự án xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội là các dự
án xây dựng nhà cao tầng Công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động còn có rất nhiều vấn đề và tiềm ẩn rất nhiều những mối nguy và rủi ro về an toàn mà người lao động phải đối mặt khi làm vệc trên cao Đó cũng là lý do mà tác giả lựa chọn đề tài này Ban đầu khi chọn đề tài này, tác giả muốn đánh giá rủi ro
về an vệ sinh lao động khi làm việc trên cao tại một số công trường xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội để có một cái nhìn rộng và bao quát nhất về tình hình công tác an toàn vệ sinh lao động khi làm việc trên cao, cũng như tìm hiểu được các khó khăn, mối nguy và những rủi ro mà người lao động đang phải đối mặt khi thi công làm việc trên cao tại các dự án cao tầng Từ đó
đề xuất biện pháp kiện toàn giúp giảm thiểu rủi ro về an toàn vệ sinh lao động khi làm việc trên cao cho người lao động tại các công trường xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung Nhưng trong quá trình thực hiện đề tài tác giả nhận thấy mỗi công trường có điều kiện cơ sở vật chất, cơ cấu lực lượng lao động theo trình độ, độ tuổi, ngoài ra uy tín của chủ thầu dự án, uy tín chủ đầu tư dự án và mức độ quan tâm tới công tác an toàn vệ sinh lao động
là khác nhau ở mỗi dự án Những công trình được thực hiện bởi nhà thầu và chủ đầu tư uy tín, vấn đề an toàn được đặt lên hàng đầu, người lao động được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, được huấn luyện an toàn thường
Trang 12hiện rất tốt Có những công trường xây dựng lại ngược lại, ưu tiên tiến độ xây dựng mà bỏ qua những quy định về an toàn, người lao động phải đối mặt rất nhiều yếu tố nguy hiểm mà không có sự quan tâm đúng mực Việc đưa ra biện pháp giảm thiểu rủi ro một cách khả thi và mang lại hiệu quả cao phải căn cứ trên tình hình thực tế tại mỗi cơ sở, không thể dập khuôn máy móc và đưa ra những biện pháp chung chung cho tất cả các dự án xây dựng cùng thực hiện Mặt khác, việc tiếp cận nắm bắt thực trạng và thu thập số liệu về công tác an toàn vệ sinh lao động tại các công trường trên địa bàn Hà Nội gặp nhiều khó khăn do tính bảo mật thông tin tại mỗi dự án là khác nhau, không phải công trường nào cũng sẵn sàng cung cấp những thông tin liên quan đến vấn đề an toàn vệ sinh lao động của công trường công ty mình Việc thu thập
số liệu tại nhiều công trường cũng mất nhiều thời gian và gặp nhiều khó khăn trong việc tổng hợp Để đảm bảo giá trị và hiệu quả của các giải pháp được đưa ra trong luận văn tác giả đã thu hẹp lại phạm vi nghiên cứu của mình từ một số công trường xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội lại thành tập trung nghiên cứu tại một công trường xây dựng dự án chung cư Hateco La Roma nhằm đảm bảo việc đưa ra những biện pháp giảm thiểu rủi ro bám sát với thực tế và mang lại hiệu quả cao tại phạm vi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động và những nguy cơ rủi ro khi làm việc trên cao và những nguy cơ rủi ro tại một số công trường xây dựng dự án chung cư Hateco La Roma
- Đề xuất được giải pháp giảm thiểu rủi ro nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động làm việc trên cao
2.2 Nội dung nghiên cứu
+ Phân tích, đánh giá rõ thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động khi làm việc trên cao tại công trường xây dựng dự án chung cư Hateco
La Roma và những nguy cơ rủi ro Từ đó chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm, những mặt còn hạn chế
Trang 13lao động làm việc trên cao trên công trường trong công trường dự án chung
cư Hateco Laroma nói riêng và trong lĩnh vực xây dựng nói chung
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các phương pháp đánh giá rủi ro
- Công tác an toàn vệ sinh lao động
- Những nguy cơ rủi ro khi làm việc trên cao tại công trường xây dựng
dự án chung cư Hateco La Roma
- Các giải pháp giúp giảm thiểu rủi ro
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi: công trường xây dựng dự án chung cư Hateco La Roma
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hồi cứu
- Tác giả sử dụng phương pháp hồi cứu các nguồn tài liệu có liên quan làm cơ sở để hệ thống hóa lý thuyết về các rủi ro trong công trường xây dựng Tác giả cũng tham khảo các tài liệu thực tế tại dự án để làm cơ sở đánh giá rủi
ro nghề nghiệp tại dự án
Phương pháp điều tra khảo sát
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
5 Đóng góp mới của đề tài
- Chỉ ra thực trạng về công tác an toàn, vệ sinh lao động làm việc trên cao tại công trường xây dựng dự án chung cư Hateco La Roma, từ đó đề xuất được các giải pháp giúp giảm thiểu rủi ro khi làm việc trên cao
- Đề xuất sử dụng drone/flycam trong việc nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát an toàn đối với người lao động làm việc trên trong lĩnh vực xây dựng nói chung
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan
Trang 14những nguy cơ rủi ro khi làm việc trên cao tại công trường xây dựng dự án chung cư Hateco La Roma
Chương 3: Đề xuất giải pháp giảm thiểu nguy cơ rủi ro khi làm việc trên cao nhằm đảm bảo an toàncho người lao động
Trang 15TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài
Đánh giá rủi ro là quá trình đánh giá các rủi ro phát sinh từ một mối nguy, có tính đến tính đầy đủ của mọi biện pháp kiểm soát hiện có và quyết định xem rủi ro có được chấp nhận hay không Một số phương pháp để thực hiện đánh giá rủi ro có sẵn từ chuyên gia đến phương pháp có sự tham gia và
từ các phương pháp đơn giản đến phức tạp Để thực hiện một quy trình quản
lý rủi ro hiệu quả , cần phải hiểu rõ bối cảnh pháp lý, các khái niệm, quy trình phân tích, đánh giá và kiểm soát rủi ro và vai trò của tất cả những người tham gia vào quy trình Cũng cần quản lý rủi ro dựa trên các phương pháp
luận vững chắc và đã được thử nghiệm
Tiêu chuẩn OHSAS 18001 phiên bản năm 2007 do Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) ban hành đã quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn
và sức khỏe nghề nghiệp (ATSKNN) để tổ chức có thể kiểm soát được các rủi
ro về ATSKNN Tiêu chuẩn này có đưa ra các thuật ngữ, định nghĩa và các quy trình về nhận diện và đánh giá rủi ro Đồng thời OHSAS 18001:2007 cũng đưa ra các biện pháp để kiểm soát và thay đổi, các biện pháp kiểm soát hoặc thay đổi, cải tiến biện pháp biện pháp kiểm soát để làm giảm rủi ro theo các cấp độ: Loại trừ, thay thế, kiểm soát kỹ thuật, kiểm soát hành chính, các thiết bị bảo vệ con người Đặc biệt OHSAS 18001:2007, còn hướng dẫn thực hiện biện pháp đánh giả rủi ro bằng cách cho điểm có trong số các mối nguy
và phân loại các rủi ro có thể chấp nhận được và rủi ro không thể chấp nhận được sao cho phù hợp với điều kiện của các doanh nghiệp va đáp ứng được các yêu cầu của pháp luật
Vào tháng 3 năm 2018 ISO 45001 được công bố ISO 45001 là tiêu chuẩn ISO cho các hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp Mục tiêu của ISO 45001 là giảm thương tích và bệnh nghề nghiệp, bao gồm thúc đẩy và bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần Theo ISO 45001:2018 thì có nhiều phương pháp để nhận dạng mối nguy: Phân tích cây sai hỏng FTA,
Trang 16sát PO, phân tích cây sự cố ETA, dựa vào báo cáo, phân tích tai nạn, sự cố
AI Từ đó tìm hiểu những rủi ro có thể và sẽ liên quan tới công việc chuẩn bị thực hiện, những rủi ro có thể gặp; xây dựng những biện pháp kiểm soát để thực thi công việc một cách hiệu quả nhất, an toàn nhất, nhằm tránh gây tai nạn cho con người, hư hại tài sản, thiết bị và tổn hại môi trường
Đề tài luận văn liên quan đến việc nghiên cứu và đánh giá rủi ro khi làm việc trên cao đã quan tâm đến các nghiên cứu ở các nước về đánh giá rủi
ro khi làm việc trên cao:
1.1.1 Nghiên cứu của Singapore về 126 trường hợp ngã cao
Nghiên cứu và phân tích 126 trường hợp điều tra ngã cao của Bộ nhân lực Singapore (The Ministry of Manpower Singapore) về các trường hợp tai nạn lao động gây tổn thương nghiêm trọng hay tử vong do ngã cao từ năm 2003-2007 để hiểu rõ hơn các yếu tố góp phần gây ra những của những trường hợp tai nạn Trong nghiên cứu thông qua phân tích số liệu và các yếu
tố góp phần gây ra tai nạn, họ đã phân loại các yếu tố gây ra tai nạn của 126 trường hợp điều tra thành 7 nhóm chính: thiếu các thủ tục làm việc an toàn là
54 trường hợp chiếm 43%; thiếu hoặc sử dụng không đúng hoặc không chấp hành việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc trên cao là 49 vụ, chiếm 39%; môi trường làm việc kém là 40 vụ, chiếm 32%; hệ thống phòng ngừa chống ngã cao không đầy đủ là 33 trường hợp, chiếm 26%; vi phạm các quy định/hành vi làm việc không đúng chuẩn là 25 trường hợp, chiếm 20%; thiếu giám sát là 25 trường hợp, chiếm 20%, thiếu đào tạo kiến thức cho nhiệm vụ được giao là 18 trường hợp chiếm 14% Trong đó có thể có nhiều hơn 1 yếu tố góp phần cho từng trường hợp ngã cao
1.1.1.1 Phân loại ngã cao theo vị trí
Các vụ tại nạn ngã cao trong số nằm trong số những 126 trường hợp điều tra
Trang 17Biểu đồ 1.1: Biểu đồ phân loại ngã cao trong 126 trường hợp điều tra
1.1.1.2 Phân loại theo ngành
Phân loại ngã cao theo ngành nghề, lĩnh vực trong số 126 trường hợp điều tra ta có:
Biểu đồ 1.2: Phân loại ngã cao theo ngành nghề trong số
126 trường hợp điều tra
Trang 181.1.1.3 Các yếu tố góp dẫn đến ngã cao tại nơi làm việc
Các yếu tố góp phần được phân loại thành 7 loại chính và được thể hiện
trong Hình bên dưới:
Yếu tố góp phần dẫn đến tai nạn ngã cao
(Đối với 126 trường hợp điều tra)
Biểu đồ 1.3: Số lượng và tỷ lệ phần trăm các trường hợp các yếu tố
Môi trường làm việc kém
Hệ thống phòng / chống ngã cao không đầy đủ
Vi phạm các quy định / hành vi làm việc không đúng chuẩn
Thiếu giám sát
Thiếu đào tạo / kiến thức cho nhiệm vụ được giao
* Lưu ý rằng có thể có nhiều hơn 1 yếu tố góp phần cho từng trường hợp ngã
Trang 191.1.2 Nghiên cứu của Brazil
Nghiên cứu và phân tích 114 trường hợp điều tra ngã cao
Nghiên cứu và phân tích 114 trường hợp điều tra ngã cao của đồng tác giả Tomi Zlatar, Eliane Maria Gorga Lago, Willames de Albuquerque Soares Mục đích của nghiên cứu này là phân tích hậu quả tùy thuộc vào chiều cao rơi
và điều tra các biện pháp quản lý rủi ro thường bị thiếu hoặc không được áp dụng đầy đủ trong việc ngăn ngừa và kiểm soát tại thời điểm xảy ra khi ngã cao Từ 368 trường hợp ngã cao nhóm ngiên cứu đã sàng lọc kỹ lưỡng để loại trừ những trường hơp không phù hợp với tiêu chí và cuối cùng 114 trường hợp đã được đưa vào phân tích Các trường hợp được thu nhận có chiều cao rơi vào khoảng 1,2 đến 42 mét, trong đó các con số là: 19 trường hợp trong khoảng từ 0 đến 3 m; 52 trường hợp từ 3 đến 6,1 m; 21 trường hợp từ 6,1 đến 9,0 m; và 22 trường hợp hơn 9,1 m, người ta thấy rằng một tai nạn điển hình của việc ngã cao sẽ ở 45,6% từ độ cao từ 3 đến 6,1 mét Những nơi phổ biến nhất xảy ra ngã cao là: trên giàn giáo/sàn làm việc (26-22,8%); mái nhà (30-26,3%); sập, bao gồm sập sàn, tường và cầu thang (4-3,5%); thông qua lỗ mở, khoảng hở, bao gồm rơi qua cầu thang, bẫy, giếng nâng hoặc các tấm kính trong xây dựng (15-13,2%); thang và bệ bước (10 8,8%); nâng, bao gồm nâng bằng xe nâng (10-8,8%) và khác (19-16,7%)) và 49,1% xảy ra từ giàn giáo hoặc mái nhà Hậu quả của vụ ngã cao này sẽ dẫn đến tử vong nếu người đó ngã xuống đầu và bị chấn thương đầu, trong khi nếu không, tỷ lệ phần trăm đại diện cho tỷ lệ sống sẽ là ≈55%, tùy thuộc vào khối lượng người và cả vật liệu người đó mang theo Nghiên cứu chỉ ra rằng sẽ có một tỷ lệ phần trăm
≈98% mà một số biện pháp đánh giá rủi ro không được áp dụng Trong số các biện pháp không được áp dụng (thất bại), lý do sẽ là: 81,6% các thủ tục làm việc (biện pháp hành chính); 65,8% lan can, tay vịn, rào chắn và bảo vệ cạnh (biện pháp kỹ thuật); 60,5% đánh giá rủi ro; và 60,5% nền tảng làm việc/ giàn giáo (biện pháp kỹ thuật) Do đó, có thể kết luận rằng việc ngã cao gây rủi ro
Trang 20lớn cho người lao động, điều này có thể được ngăn chặn bằng các biện pháp
quản lý áp dụng đầy đủ
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài
1.2.1 Bộ công cụ đánh giá và đề xuất giải pháp kiểm soát nguy cơ tai nạn lao động trong thi công xây dựng nhà cao tầng
Trong lĩnh vực xây dựng, trước thực trạng công tác thi công xây dựng nhà cao tầng ở Việt Nam đã có nhiều đổi mới, những công nghệ hiện đại cũng đang từng bước được áp dụng Đặc thù của công nghệ xây dựng nhà cao tầng
có những yêu cầu khác biệt, đòi hỏi phải giải quyết được các khó khăn trong thi công xây dựng nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn cho người lao động
Đề tài: “Bộ công cụ đánh giá và đề xuất giải pháp kiểm soát nguy cơ tai nạn lao động trong thi công xây dựng nhà cao tầng” của đồng tác giả
Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn sỹ Khánh Linh (viện Khoa học an toàn và vệ sinh lao động và Nguyễn Phương hùng (viện Nghiên cứu cơ khí) đã được thực hiện Nhận thấy công tác quản lý ATVSLĐ tại các cơ sở sản xuất nói chung
và ở tại các công trường xây dựng nói riêng còn nhiều bất cập Việc xây dựng được một phương pháp nhận dạng và đánh giá nguy cơ gây tai nạn lao động là hết sức cần thiết Tuy nhiên, trong thực tế để giảm bớt tính chất phức tạp, công sức trong công tác này đòi hỏi cần phải có những cách thức hiệu quả hơn nữa, chính vì thế nếu xây dựng được bộ công cụ đánh giá nguy cơ gây tai nạn sẽ giải quyết được những tồn tại đó Đề tài đã tiến hành việc xây dựng phần mềm bộ công cụ đó sao cho đáp ứng phù hợp được những đòi hỏi của thực tế sản xuất, trình độ quản lý… Bộ công cụ đánh giá rủi ro ATLĐ được tin học hóa và được xây dựng gọn nhẹ, đảm bảo tính tương thích của hệ thống dựa trên việc chạy trên nền của hệ điều hành Windows với cấu hình phần cứng tốt ưu nhất có thể Phần mềm được xây dựng dựa trên ngôn ngữ lập trình Visual Studio và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server của hãng Microsoft Phần mềm bộ công cụ đánh giá rủi ro được thiết kế bao gồm một
số chức năng cơ bản như:
Trang 21- Quản trị người sử dụng: Phân quyền người sử dụng để đảm bảo tính
toàn vẹn, chính xác của hệ thống;
- Cập nhật thông tin: Đảm bảo việc cập nhật đầy đủ các dữ liệu, thông
tin một cách chính xác và nhanh chóng, thuận tiện cho việc lưu trữ và xử lý;
+ Dữ liệu về nguy cơ gây tai nạn lao động;
+ Dữ liệu về các giải pháp hạn chế nguy cơ gây tai nạn lao động;
+ Dữ liệu về hệ thống văn bản pháp luật, tiêu chuẩn có liên quan
- Phân tích đánh giá nguy cơ: Căn cứ vào số liệu các nguy cơ thu thập
được từ việc nhận dạng, sẽ tiến hành phân tích đánh giá nguy cơ theo phương pháp đã chọn;
- Mô phỏng nguy cơ: Cho phép mô phỏng nguy cơ gây tai nạn lao động
bằng cách thay đổi các tình hướng giả định để cho người sử dụng có phương
án dự phòng cho phù hợp;
- Kết xuất và báo cáo kết quả: Việc kết xuất và báo cáo kết quả được
thực hiện đảm bảo tính chính xác, có thể kết xuất ra dạng file mềm hoặc dạng bản in
Công cụ đánh giá nguy cơ gây tai nạn lao động trong thi công xây dựng nhà cao tầng nhằm giải quyết được những tồn tại này Những kết quả được nghiên cứu thông qua việc lựa chọn phương pháp phù hợp với điều kiện thực
tế tại các công trường xây dựng nhà cao tầng ở Việt Nam, đồng thời kết hợp với việc sử dụng công nghệ thông tin một cách linh hoạt đem lại những kết quả khả quan
1.2.2 Đánh giá rủi ro trong sản xuất theo nhóm các yếu tố nguy hiểm
Trong lĩnh vực sản xuất, với đặc thù sản xuất của mỗi doanh nghiệp lại
có những mối nguy khác nhau đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có kế hoạch đánh giá rủi ro thường xuyên để từ đó đưa ra những biện pháp kiểm soát những yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại và những rủi ro có thể xảy ra Đề tài:
“Đánh giá rủi ro trong sản xuất theo nhóm các yếu tố nguy hiểm” của Tiến sĩ: Triệu Quốc Lộc và cộng sự cũng là một trong những nghiên cứu về đánh giá
Trang 22rủi ro về an toàn đáng chú ý Trong đề tài tác giả đã đánh giá ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá an toàn sản xuất trước đưa ra được một phương pháp phù hợp hơn, đó là phương pháp “Đánh giá rủi ro trong sản xuất theo nhóm các yếu tố nguy hiểm” Đánh gía tình hình an toàn sản xuất theo nguy cơ rủi ro và việc áp dụng phương pháp này khá đơn giản, phù hợp đối với bất kỳ loại hình sản xuất nào, đồng thời không những cho phép đánh giá chung, tổng hợp tình hình an toàn của toàn bộ cơ sở sản xuất, mà còn có thể đánh giá mức độ an toàn của cơ sở sản xuất theo từng lĩnh vực cụ thể như: an toàn cơ học; an toàn điện; an toàn hoá chất một cách định lượng (tỷ lệ phần trăm, chủng loại và số lượng máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ… không đảm bảo an toàn) làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và biện pháp khắc phục, đảm bảo an toàn sản xuất một cách chủ động và phù hợp với tình hình thực tế của từng cơ sở sản xuất Phương pháp này đã bước đầu áp dụng khá thành công trong quá trình khảo sát đánh giá tình hình an toàn sản xuất của 10
cơ sở sản xuất công nghiệp điển hình ở khu vực phía Bắc, cũng như vận dụng trong các luận văn tốt nghiệp của các khóa sinh viên Khoa Bảo hộ lao động, Trường Đại học Công đoàn
1.3 Tổng quan các phương pháp nhận diện và đánh giá rủi ro
1.3.1 Ý nghĩa của việc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro
- Nhận diện các mối nguy (Hazards identification) và đánh giá rủi ro (Risk Assessment) có ý nghĩa rất quan trọng trong việc kiểm soát và ngăn ngừa tai nạn lao động hoặc giảm thiểu thiệt hại nếu xảy ra rủi ro
- Mặt khác nhận diện mối nguy giúp xác định nguyên nhân gốc rễ của một vấn đề
- Trong thực tế sản xuất nếu không xác định đúng nguyên nhân có thể dẫn đến sự sai lệch trong kết quả điều tra hoặc đề xuất giải pháp xử lý không hiệu quả
- Ngoài ra nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro còn là yêu cầu bắt buộc trong nội dung của tiêu chuẩn OHSAS (Occupational Health and Safety Assessment)
Trang 231.3.2 Một số phương pháp xác định nguyên nhân và nhận diện mối nguy
1.3.2.1 Phương pháp sơ đồ xương cá
Sơ đồ xương cá (Fish bone Diagram) hay còn gọi là sơ đồ Nguyên nhân
- Kết quả, là một công cụ dùng để phân tích những khó khăn nảy sinh, giúp chúng ta tìmhiểu vấn đềmột cách toàn diện và tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn của một vấn đề
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ xương cá
Sơ đồ xương cá được thực hiện theo những bước sau:
Xác định vấn đề: ghi lại chính xác vấn đề một cách chi tiết (áp dụng phương pháp 5W – 1H: Who, What, When, Where, Why, How: Ai? Làm việc gì? Khi nào? Ở đâu? Tại sao? Và làm như thế nào?) Viết vấn đề vào ô bên trái ở giữa tờ giấy, sau đó kẻ một đường ngang chia tờ giấy ra làm hai phần Đây chính là phần đầu và xương sống của sơ đồ xương cá
chính vẽ một nhánh xương sườn vào sơ đồ Thường nhóm nguyên nhân chính
sẽ gồm các nhóm như sau: Con người, Máy móc thiết bị, Nguyên vật liệu, Môi trường, Hệ thống chính sách, Thông tin, Đo lường…
thể có thể có
Nếu nguyên nhân quá phức tạp có thể chia nhỏ thành nhiều cấp
Phân tích sơ đồ: sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thể xảy ra, chúng ta có thể tiến hành khảo sát, kiểm tra, đo lường…để xác định đâu là nguyên nhân chính rồi từ đó có kế hoạch cụ thể để sửa chữa…
Hậu quả của vấn đề
Trang 24pháp Hiểu theo cách đơn giản, 5 Why là một kĩ thuật dùng để giải quyết vấn
đề, giúp người sử dụng nhanh chóng tìm ra nguyên nhân gốc rễ thật sự
Bản chất và nội dung của phương pháp 5 Why
- Được phổ biến vào những năm 1970 bởi hệ thống sản xuất Toyota, phương pháp "5 Why" là xem xét một vấn đề bất kì và đặt câu hỏi: "Tại sao?",
"Nguyên nhân gì gây ra vấn đề này?" Thông thường, câu trả lời cho câu hỏi "tại sao" đầu tiên sẽ gợi ra câu trả lời cho câu hỏi "tại sao" thứ hai, rồi thứ ba và tiếp tục đến lần thứ năm Do vậy mới có cái tên phương pháp 5 tại sao
- Cách hỏi của 5 tại sao sẽ cho phép truy vấn được nguyên nhân sâu xa, thực sự của mỗi vấn đề và tìm đến các nguyên nhân thực thụ, có tính gốc rễ Con
số 5 chỉ có tính ước định rằng cần có nhiều bước truy vấn, nhiều bước tìm hiểu
để đi đến nguyên nhân thực thụ, không dừng ở các nguyên nhân bề mặt
- Trong quá trình tìm giải pháp, bắt đầu từ kết quả cuối cùng và suy ngược lại (hướng về nguyên nhân gốc rễ), liên tục hỏi: "Tại sao?" Điều này cần phải được lặp đi lặp lại cho đến khi nguyên nhân gốc rễ của vấn đề đã rõ ràng Nhưng nếu chúng ta đi nhiều hơn mức 7 câu hỏi thì đó là dấu hiệu cho thấy chúng ta đã đi sai hướng hoặc vấn đề đó quá lớn, quá phức tạp cần phải chia nhỏ để phân tích
Trang 251.3.2.3 Phương pháp cây quyết định
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cây quyết định dùng trong đánh giá an toàn sức khỏe
nghề nghiệp
Cây quyết định là phương pháp ra quyết định dựa vào sơ đồ thể hiện việc đánh giá các phương án quyết định theo từng bước, là một công cụ giúp phân tích hiệu quả, biểu diễn trực quan các phương thức thay thế và các kết quả có thể xảy ra của chúng
1.3.2.4 Các hướng dẫn đánh giá rủi ro của ILO
Theo hướng dẫn của ILO thì cần thực hiện theo 5 bước để thực hiện đánh giá rủi ro đó là:
sự việc xảy ra?
Có cần sự quan tâm của quần chúng không?
Tiêu chuẩn quan trọng khác?
Có thể được quản lý hay cần sự cải tiến
Thủ tục kiểm soát điều hành được yêu cầu
Đối tượng
và mục tiêu được yêu cầu
Quản lý Cải tiến Không
Không
Không Không
Chương trình ATSKNN được yêu cầu Đánh giá lại sau “X”
tháng
Trang 26Bước 1: Xác định các mối nguy hiểm;
Bước 2: Xác định những người có thể bị ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào;
Bước 3: Đánh giá rủi ro – Xác định và quyết định các biện pháp kiểm soát rủi ro về an toàn và sức khỏe;
Bước 4: Ghi lại người chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro, và khung thời gian;
Bước 5: Ghi lại những phát hiện, giám sát và rà soát việc đánh gia rủi
ro, và cập nhật khi cần thiết
1.3.3 Các bước đánh giá rủi ro và tiêu chí đánh giá
1.3.3.1 Các bước đánh giá rủi ro
* Phân nhóm khảo sát rủi ro
Phân nhóm khảo sát rủi ro là tiến hành khảo sát rủi ro theo từng nhóm
cụ thể để đánh giá mức độ nguy hiểm đang, sẽ và có thể xảy ra để từ đó xây dựng những biện pháp kiểm soát rủi ro để thực thi công việc một cách hiệu quả nhất, an toàn nhất, nhằm tránh gây tai nạn cho con người, hư hại tài sản, thiết bị và tổn hại môi trường
Có nhiều cách để phân nhóm khảo sát rủi ro như sau:
- Thời gian: Tần suất xảy ra các mối nguy hại
- Dây chuyền công nghệ, máy thiết bị (máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn): Như thiết bị nâng, thiết bị áp lực, vật liệu nổ…
- Khu vực: Có các mối nguy ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, sự an toàn của người lao động trong phạm vi nơi làm việc như khu vực văn phòng, khu vực sản xuất, khu vực nhà kho…
- Các yếu tố nguy hiểm:
+ Yếu tố gây chấn thương cơ học
- Các bộ phận cơ cấu truyền động (đai truyền, bánh răng, trục khuỷu)
- Các bộ phận chuyển động quay với vận tốc lớn (bánh đá mài, cưa đĩa, máy li tâm, trục máy khoan, máy tiện, trục cán, ép…)
Trang 27- Các bộ phận chuyển động tịnh tiến
- Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn ra
- Vật rơi từ trên cao
- Trơn trượt, sa ngã…
+ Yếu tố gây nguy hiểm về điện, tĩnh điện gây điện giật, bỏng, cháy nổ + Yếu tố nguy hiểm về nhiệt cháy bỏng, cháy (ngọn lửa, tia lửa, vật
nung nóng, nấu chảy, hơi khí nóng…)
+ Yếu tố nguy hiểm về hóa học (các chất độc, thể rắn, lỏng, khí gây
nhiễm độc cấp tính, bỏng)
+ Yếu tố nguy hiểm nổ
- Nổ hóa học: Khi một hỗn hợp (bụi, khí, chất lỏng…ở một nồng độ nhất định trong không khí) tiếp xúc với nguồn lửa như nổ xăng dầu, khí đốt, thuốc nổ…
- Nổ lý học: Phát sinh khi áp lực hơi khí, chất lỏng bị nén tăng vượt quá
độ bền cơ học của vỏ dung tích chứa như nổ nồi hơi, bình khí nén…
Luận văn này tập trung khảo sát đánh giá rủi ro về an toàn máy, thiết bị được sử dụng đối với các công việc trên cao
* Nhận diện mối nguy hiểm và xác định mức độ rủi ro
Bất cứ cái gì, điều gì có thể gây thương tích cho con người, làm hư hỏng tài sản và hủy hoại môi trường đều là mối nguy hiểm
Xác định mức độ rủi ro tức là xác định mức độ nguy hiểm và tần suất xảy ra
- Mức độ nguy hiểm: là hậu quả gây ra bởi một sự cố hoặc tai nạn nào đó
- Tần suất nguy hiểm tỷ lệ thuận với lần tiếp xúc với các thiết bị làm việc hoặc những mối nguy hiểm trong công việc đó
* Đặt ra hàng loạt câu hỏi thường dùng trong quá trình đánh giá rủi ro
Để ghi lại chính xác vấn đề một cách chi tiết thường sử dụng các câu hỏi: Ai? Làm gì? Khi nào? Tại sao? Và làm như thế nào? (Who? What? When? Why? How?)
Trang 28Trả lời thấu đáo các câu hỏi What, When, Who, Why, How có nghĩa là chúng ta đã phân tích sự cố một cách toàn diện và sẽ tránh được các sự cố xảy
ra hoặc giảm thiệt hại tới mức thấp nhất nếu xảy ra sự cố
* Lập bảng đánh giá rủi ro
Bảng đánh giá rủi ro phải được ghi lại một cách rõ ràng cho từng công việc, thời gian cũng như địa điểm thực hiện Bảng đánh giá rủi ro cần ghi rõ những nguy hiểm hiện hữu hoặc tiềm ẩn có thể tác động tới quá trình tiến hành công việc Những tác động đó gây ra ở mức độ nào, đối tượng bị ảnh hưởng
Bảng đánh giá rủi ro cũng cần nêu rõ tên những người đã tham gia quá trình đánh giá cũng như người có thẩm quyền phê duyệt
1.3.3.2 Các tiêu chí ước lượng, đánh giá rủi ro
Tiêu chí ước lượng khả năng nhận biết mối nguy hại
Bảng 1.1 Mức đánh giá khả năng nhận biết rủi ro Khả năng nhận biết rủi ro Mức điểm
Rủi ro tiềm ẩn khó nhận biết, chỉ có thể nhận biết bằng cách
Tiêu chí ước lượng tần suất xảy ra mối nguy hại
Tần suất xảy ra/xác suất, thực hiện hoặc xác suất về một tình huống xảy
ra, hậu quả của việctiếp xúc với mối nguy hiểm hay khía cạnh môi trường – nguy cơ của một sự kiện dẫn đếnhậu quả xấu
Bảng 1.2 Mức đánh giá tần suất xảy ra rủi ro
Tần suất
rủi ro
1 lần/2-3 năm
Hàng năm
Hàng tháng
Hàng tuần
Hàng ngày
Trang 29Bảng 1.3 Mức đánh giá hậu quả thương tật
Không
An toàn: Xử lý sơ cứu (cho phép trở lại
với công việc như cũ)
Tác động Quản lý: Hậu quả được giảm
nhẹ thông qua xử lý thông thường
1
An toàn: Xử lý y-tế (cho phép trở lại với
công việc như cũ)
Tác động Quản lý: Hậu quả được giảm
An toàn: Yêu cầu xử lý y-tế, có tính giai
suy sụp trong kinh doanh
Trang 30 Công thức tính khi xét thêm tiêu chí khả năng nhận biết rủi ro:
Bảng 1.5 Mức đánh giá mức độ rủi ro với những rủi ro tiềm ẩn
Hậu quả thương tật *
Mức độ rủi ro với những rủi ro tiềm ẩn = Hậu quả thương tật *
Tần suất rủi ro * Khả năng nhận biết
Trang 31Bảng 1.6 Quy định mức độ rủi ro Mức độ rủi ro Bậc rủi ro Các yêu cầu kiểm soát
Rủi ro được giảm đến mức chấp
nhận được, đơn vị có thể chịu được
Yêu cầu phải có biện pháp kiểm soát
và cải tiến thêm, có thể yêu cầu giám
ro để đáp ứng
1.3.3.3 Xác định biện pháp kiểm soát rủi ro
Có rất nhiều biện pháp kiểm soát rủi ro, tuy nhiên tùy vào tình hình và điều kiện công việc cụ thể của môi trường làm việc cũng như công việc đặc thù mà nhóm đánh giá rủi ro sẽ lựa chọn các hình thức phù hợp nhất với từng mối rủi ro cụ thể
Mức độ kiểm soát rủi ro sẽ phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng công việc và phụ thuộc vào năng lực kiểm soát rủi ro của mỗi doanh nghiệp
Thông thường có 5 biện pháp để kiểm soát rủi ro
Các biện pháp có thể khác nhau, nhưng chúng ta nên tuân theo các mức độ
ưu tiên sau để lựa chọn hình thức phù hợp với mỗi bước tiến hành công việc:
Trang 32Trang bị PTBVCN
Hình 1.1: Thứ tự ưu tiên của các nhóm biện pháp quản lý rủi ro Loại k trừ: kTrong knăm knhóm kbiện kpháp kthì kloại ktrừ klà kbiện kpháp kđược kưu
ktiên knhất kvì knó kmang klại khiệu kquả ktriệt kđể, kloại kbỏ khoàn ktoàn kcác kyếu ktố kcó kkhả
knăng ktạo kra kmối knguy khiểm kcho kcon kngười, kđem klại kmôi ktrường klàm kviệc kan
ktoàn knhất. kVí kdụ: ksử kdụng kcác ksản kphẩm kan ktoàn khơn k(thay ksơn kgốc kdung kmôi
kbằng ksơn kgốc knước)
Cách k ly, k thay k thế: kTrong kđiều kkiện ksản kxuất kthực ktế kkhông kphải klúc knào
kcũng kcó kthể kloại ktrừ ktriệt kđể kcác kyếu ktố knguy khiểm. kKhi kđó kchúng kta kphải knghĩ
kđến kgiải kpháp kcách kly, kthay kthế kcác kmối knguy khiểm kra kkhỏi kkhu kvực klàm kviệc
knhằm ktránh ktiếp kxúc kvới kchúng
Kỹ k thuật: kCác kbiện kpháp klàm kgiảm kkhả knăng ktiếp kxúc kvới kcác kmối knguy
khiểm. kÁp kdụng kvà kSử kdụng kthêm kcác kthiết kbị kkỹ kthuật kgóp kphần kđảm kbảo kan
ktoàn ktrong ksản kxuất. kCó knhững kdây kchuyền kcông knghệ ksản kxuất kcũ, klạc khậu;
kmáy kmóc kthiết kbị khỏng khóc, kcó knguy kcơ kcao kgây kra ktai knạn klao kđộng khoặc ksự
kcố, knăng ksuất klao kđộng kkhông kcao, ktiêu khao knhiều knăng klượng, knguyên kvật
kliệu. kVì kvậy, kgiải kpháp ktối kưu kở kđây klà kthay kthế kvà kcải ktiến kdây kchuyền kcông
knghệ kcũ kbằng knhững kdây kchuyền kcông knghệ kmới khơn, khiện kđại khơn kvới knhững
kloại kmáy kmóc, kthiết kbị, kvật ktư, kđiều kkiện klàm kviệc kít knguy khiểm khơn, ktăng ktính
kan ktoàn ktrong ksản kxuất. k
Trang 33Hành k chính: kXây kdựng knhững kgiải kpháp kvề ktổ kchức klực klượng, kbộ kmáy
ksản kxuất, kđưa kra knhững kchính ksách, kchế kđộ kvà kthời kgian klàm kviệc, kthời kgian
knghỉ khợp klý. kĐưa kra knhững kquy kđịnh kvà kquy kchế klàm kviệc kđảm kbảo kan ktoàn kvệ
ksinh klao kđộng ktại kcông kty
Phương k tiện k bảo k vệ k cá k nhân: kLà kcấp kquản klý kcuối kcùng kcho kngười klao
kđộng, kkhi kmọi kbiện kpháp kđều kkhông kthể káp kdụng. kHiệu kquả kbảo kvệ kngười klao
kđộng kcủa kphương ktiện kbảo kvệ kcá knhân ktương kđối kthấp kvì kthế kđây kđược kcoi klà
kbiện kpháp kbổ ksung, kmang ktính kthụ kđộng kvà kluôn klà ksự klựa kchọn kcuối kcùng
ktrong kkhi ktất kcả kcác ksự klựa kchọn ktrên kđã kđược kxem kxét kvà ktiến khành, kđược
kdùng knhư kbiện kpháp kbảo kvệ ksau kcùng
Trang 34Tiểu kết chương 1 Nhận xét: Nghiên cứu về đánh giá và quản lý rủi ro trong xây dựng đã
được thực hiện, nghiên cứu áp dụng cho nhiều loại hình dự án, đối tượng, sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật bởi các nhà khoa học trên thế giới và đã đạt được những kết quả và thành tựu nhất định Tại Việt Nam, mặc
dù đã có những nghiên cứu về đánh giá và quản lý rủi ro, tuy nhiên hiệu quả quản lý rủi ro về an toàn tại các dự án là chưa đủtốt, theo báo cáo về tình hình tai nạn hằng năm thì tai nạn lao động của lĩnh vực xây dựng vẫn luôn là cao nhất so với các lĩnh vực khác và ngã cao vẫn là nguyên nhân gây tử vong cao nhất trong các vụ tai nạn Công tác an toàn lao động trong lĩnh vực xây dựng nói chung và trong thi công xây dựng nhà cao tầng nói riêng đang ngày càng trở thành vấn đề cấp bách của toàn xã hội Tuy nhiên, việc xây dựng các giải pháp, công cụ quản lý vấn đề này còn nhiều hạn chế và bất cập Chính vì thế, nghiên cứu này sẽ đánh giá thực tế công tác quản lý an toàn vệ sinh lao độngkhi làm việc trên cao cho người lao động trên công trường xây dựng dự
án HATECO LA ROMA, để từ đó đưa ra được một giải pháp chungmàtất các công trường xây dựng nói chung tại địa bàn Hà Nội đều có thể áp dụng
Trang 35Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG NGUY CƠ RỦI RO KHI LÀM VIỆC
TRÊN CAO TẠI DỰ ÁN HATECO LA ROMA
2.1 Giới thiệu về Công ty Hateco Thăng long – Chủ đầu tư
Tập đoàn Hateco (Hateco Group) tiền thân là công ty cổ phần đầu tư
Hạ tầng và công trình kiến trúc Hà Nội được thành lập 2004 bởi những cổ đông có nhiều kinh nghiệm và thành công trong lĩnh vực đầu tư tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và dự án bất động sản
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Tập đoàn Hateco đã trải qua nhiều khó khăn, thử thách Nhưng với định hướng đúng đắn của Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo, cùng với sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ, công nhân viên toàn tập đoàn Tập đoàn Hateco đã vượt qua những khó khăn
để phát triển mạnh mẽ cả về chất và lượng Đến nay, Tập đoàn Hateco đã đặt được nhiều thành tựu đáng tự hào trong nhiều lĩnh vực như: Bất động sản, Logistics, tài chính & công nghệ,…
lớn của đội ngũ cán bộ chuyên gia cao cấp, cán bộ nhân viên Với sức trẻ, lòng đầy nhiệt huyết, họ đã trực tiếp thực hiện, cụ thể hoá những chiến lược, ý tưởng đầu tư củ Ban lãnh đạo Bên cạnh việc đầu tư phát triển dự án, Tập đoàn Hateco còn tham gia góp vốn, liên doanh, liên kết với các đối tác chiến lược như: Tập đoàn bất động sản Đất Xanh, Công ty TNHH Shopee, Công ty chuyển phát nhanh DHL, Công ty chuyển phát nhanh Lazada, Công ty cổ phần giải pháp thanh toán Việt Nam (VNPAY), Vietinbank, Vietcombank, BIDV, MB bank và hiện tại Tập đoàn cũng đang xúc tiến hợp tác kinh doanh với những tập đoàn lớn Amazon, Costco,…
Hateco giờ đây đã trở thành tập đoàn vững mạnh và có vị thế trong thị trường Với tiêu chí mang lại cho khách hàng, đối tác những sản phẩm,
Trang 36dịch vụ chất lượng, tập đoàn Hateco đã đạt được những thành tự lớn và có tiềm lực để phát triển không chỉ trong nước mà còn vươn mình ra thị trường nước ngoài
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần tập đoàn Hateco
(Nguồn: Công ty cổ phần tập đoàn Hateco)
2.2 Thông tin chung về dự án thực hiện nghiên cứu
Dự án chung cư Hateco La Roma
Chung cư Hateco La Roma là tổ hợp dự án văn phòng, trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp toạ lạc tại vị trí đắc địa trung tâm của quận Đống Đa Mang phong cách kiến trúc Tân cổ điển được đầu tư tâm huyết bởi chủ đầu tư Hateco JSC
Trang 37Thông tin chung về dự án
Hình 2.1: Hình ảnh chung cư Hateco La Roma
(Nguồn: Ban quản lý dự án Hateco La Roma)
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư hạ tầng & công trình kiến trúc Hà Nội (Hateco Jsc)
- Tên dự án: Tổ hợp công trình trung tâm thương mại, văn phòng và căn
hộ Hateco Plaza
- Địa chỉ: 4A Huỳnh Thúc Kháng, P Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà NộI
- Tư vấn chiến lược: Công ty cổ phần địa ốc Nhà Vuông
- Đơn vị thi công: Công ty cổ phần nền móng Foundtech và Công ty Vimeco
o Thi công phần thân: Công ty xây dựng Hoà Bình (Hoà Bình Corporation)
- Đơn vị thiết kế: Công ty TNHH Finenco (Ý)
- Đơn vị phân phối chính thức: Công ty cổ phần dịch vụ địa ốc Đất Xanh Miền Bắc
- Tư vấn chiến lược: VIRA Media Real Estate
- Tổng diện tích khu đất: 3.153m2
- Diện tích xây dựng: 1.787m2
Trang 38+ Tầng 1 - 6: Trung tâm thương mại dịch vụ, văn phòng cho thuê
+ Tầng 6 - 30: Khu căn hộ cao cấp
Hình 2.2: Phối cảnh dự án chung cư Hateco Laroma Chùa Láng
(Nguồn: Ban quản lý dự án Hateco Laroma)
2.3 Thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động và những rủi ro tại côngtrường xây dựng dự án Hateco La Roma
2.3.1 Tình hình sử dụng lao động
2.3.1.1 Lực lượng lao động phân theo giới tính
Bảng 2.1: Số liệu về lực lượng lao động phân theo giới tính
Trang 39Lao động theo giới tính
13%
87%
Biểu đồ 2.1: Lực lượng lao động theo giới tính
(Nguồn: Báo cáo nhân sự của công ty 02/2020)
Công trường với đặc thù công việc nặng nhọc với các vị trí thi công nguy hiểm, khó thao tác, phải vận hành các máy móc, thiết bị liên quan đến
kỹ thuật do đó lực lượng công nhân tại dự án xây dựng này chủ yếu là nam,
có sức khỏe tốt, hiểu biết về kỹ thuật vì thế tận dụng được ưu điểm của họ là khả năng vận hành máy móc, có thể chịu đựng được các yếu tố khắc nghiệt của môi trường lao động Lao động nữ chiếm số lượng ít hơn nhiều và chủ yếu các công việc không quá nặng nhọc và không đòi hỏi hiểu biết về thiết bị máy móc, như lao động nữ khối văn phòng, công nhân công làm cốt thép, dọn
vệ sinh, vận chuyển rác thải xây dựng,…
2.3.1.2 Lực lượng lao động phân theo độ tuổi
Bảng 2.2: Lực lượng lao động phân theo độ tuổi
Trang 40Biểu đồ 2.2: Lực lượng lao động theo độ tuổi
Nhìn vào biểu đồ ta thấy số lao động từ 18-35 tuổi chiếm đa số 76,4% Đây là thuận lợi lớn về nguồn nhân lực đối với công trường xây dựng vì đây là
độ tuổi mà người lao động có sức khỏe đảm bảo để thực hiện các công việc đặc thù khó khăn và nặng nhọc, áp lực công việc cao, thao tác công việc đòi hỏi tính chính xác và kỹ thuật cao Đồng thời độ tuổi này cũng là độ tuổi mà người lao động có ý thức trách nhiện và có kinh nghiệm và hoàn thiện về tay nghề
2.3.1.3 Lực lượng lao động phân theo trình độ chuyên môn
Biểu đồ 2.3: Lực lượng lao động theo trình độ chuyên môn
(Nguồn: Báo cáo nhân sự của công ty 02/2020)